Cuối HK II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thái Bình
Ngày gửi: 10h:05' 11-04-2024
Dung lượng: 52.2 KB
Số lượt tải: 979
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thái Bình
Ngày gửi: 10h:05' 11-04-2024
Dung lượng: 52.2 KB
Số lượt tải: 979
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TỪ THIỆN
TỔ CM KHỐI 4+5
MA TRẬN ĐỀ KTĐK CUỐI HỌC KÌ II _ KHỐI 4
MÔN TIẾNG VIỆT ( KIỂM TRA ĐỌC)
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Các mức độ nhận thức
Tên các nội dung, chủ
đề, mạch kiến thức.
Số câu
Câu số
Số điểm
Đọc, hiểu
văn bản
Kiến thức
văn, Tiếng
Việt
Mức 1
Nhận biết
Mức 2
Thông hiểu
TN
TL
4
1,2,3,4
TN
1
5
2,0
0,5
TL
Số câu
Câu số
2
7,8
6
9
Số điểm
1
0,5
1,0
1,0
1,0
1,0
TỔNG
Mức 3
Vận dụng
TN
TL
1
11
1,0
TN
2,5
TL
1,0
10
1,0
0,5
3,0
Số câu
Tổng
Số điểm
2.0
Tổ trưởng chuyên môn duyệt
(Kí, ghi rõ họ tên)
2,0
3,0
4,0
Từ Thiện, ngày 10 tháng 4 năm 2024
Người ra đề thi
(Kí, ghi rõ họ tên)
Lưu Thái Bình
PHÒNG GD&ĐT THUẬN NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC TỪ THIỆN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
LỚP 4B - NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN TIẾNG VIỆT ( KIỂM TRA ĐỌC)
Thời gian làm bài: 40 phút
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Kiểm tra trong các tiết ôn tập từ tiết 1 đến tiết 3 của tuần 33.
Nội dung kiểm tra:
+ HS bốc thăm và đọc một đoạn văn hoặc thơ mà giáo viên đã chuẩn bị.
(GV in đoạn cần đọc vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành
tiếng)
+ HS trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV đưa ra.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC LỚP 4B
Bài 1
CÂY XOÀI
Ba tôi trồng một cây xoài. Giống xoài quả to, ngọt và thơm lừng. Mùa xoài nào cũng
vậy, ba đều đem biếu chú Tư nhà bên vài ba chục quả.
Bỗng một năm gió bão làm bật mấy chiếc rễ. Thế là cây xoài nghiêng hẳn một nửa sang
vườn nhà chú Tư. Rồi đến mùa quả chín, tôi trèo lên cây để hái. Sơn (con chú Tư) cũng
đem cây có móc ra vin cành xuống hái. Tất nhiên tôi ở trên cây nên hái được nhiều hơn.
Hái xong, ba tôi vẫn đem biếu chú Tư vài chục quả . Lần này thì chú không nhận. Đợi
lúc ba tôi đi vắng, chú Tư ra đốn phần cây xoài ngã sang vườn chú . Các cành thi nhau
đổ xuống. Từng chiếc lá xoài rơi lả tả, nhựa cây ứa ra . Ba tôi về thấy vậy chỉ thở dài mà
không nói gì.
Mùa xoài lại đến. Lần này, ba tôi cũng đem biếu chú Tư vài chục quả . Tôi liền phản
đối. Ba chỉ nhỏ nhẹ khuyên tôi:
- Chú Tư sống dở, mình phải sống hay như thế mới tốt, con ạ !
Tôi tức lắm nhưng đành phải vâng lời. Lần này chú chỉ nhận mấy quả thôi. Nhưng từ đó
cây xoài cành lá lại xum xuê . Đến mùa, cây lại trĩu quả và Sơn cũng chẳng còn ra tranh
hái với tôi nữa.
Đơn giản thế nhưng ba tôi đã dạy cho tôi cách sống tốt ở đời.
Mai Duy Quý
* HS Trả lời câu hỏi :
1. Ai đã trồng cây xoài ?
2. Tại sao chú hàng xóm lại không nhận xoài biếu như mọi năm ?
3. Đợi lúc ba bạn nhỏ đi vắng chú Tư đã làm gì ?
Bài 2
MẢNH SÂN CHUNG
Hai gia đình chung mảnh sân nhỏ bé. Không có nét vạch nào chia đôi cái sân, nhưng
thường mỗi sáng đều thấy cái sân được phân chia khá rõ: Bên nhà Thuận đã quét sạch phần
sân của mình từ sáng sớm, còn nhà Liên thì lá rụng đầy, mãi đến chiều tối Liên mới quét.
Sáng thứ Hai đầu tuần, Thuận xách chổi ra quét sân. Quét sạch phần bên nhà mình,
Thuận đứng lại ngắm nghía. Bỗng Thuận thấy bực bực vì cái sân chia hai nửa. Thuận quét
luôn nửa bên kia. Cả mảnh sân sạch bong. Mệt thêm chút, nhưng Thuận thấy rất hài lòng.
Sáng hôm sau, Thuận dậy sớm, lại quét luôn cả cái sân, hết sức thoải mái và thích thú.
Sáng thứ tư, Thuận dậy sớm, hối hả xách chổi ra sân, thì lạ chưa, cả cái sân sạch bong
rồi! Và Thuận nghe có tiếng hát khe khẽ của Liên bên nhà kia. Thuận trở vào nhà, dặn mẹ:
- Mẹ ơi! Sáng mai mẹ gọi con dậy thật sớm nhé! Trời chưa sáng cũng được!
Sáng thứ năm, trời mới tờ mờ, mẹ đã gọi Thuận. Thuận bật dậy, xách chổi chạy ngay ra
sân, nhưng một lần nữa, cái sân lại sạch bóng! Tối hôm đó, Thuận đi ngủ sớm và dặn mẹ gọi
dậy sớm hơn nữa.
Nhưng mờ sáng thứ sáu, trời bắt đầu mưa rả rích. Có hai bạn nhỏ nằm trên giường mà
cứ hồi hộp chờ mưa tạnh. Nhưng mưa mãi không tạnh. Nằm chán, cả hai đều đứng ra cửa,
nhìn ra sân. Hai bạn nhìn nhau, bất giác cười thật tươi… Từ hôm đó, họ chia phiên nhau,
mỗi người quét cái sân chung một ngày. Cái sân lúc nào cũng sạch như lau như li, không
một mảnh rác.
Theo HOÀNG ANH ĐƯỜNG
* HS Trả lời câu hỏi :
1. Sáng thứ hai đầu tuần, Thuận làm gì ?
2. Thuận cảm thấy như thế nào sau khi quét cả mảnh sân ?
3. Bài đọc muốn nói điều gì với chúng ta ?
Bài 3
Kiến Mẹ và các con
Gia đình kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối nào cũng
vậy, trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn. Kiến Mẹ phải dỗ dành,
hôn lên má từng đứa con và nói:
- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn hết lượt.
Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ không ngủ để chăm
sóc đàn con.
Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian
nghỉ ngơi. Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên
những chiếc đệm xinh xắn. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở
hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú
kiến bên cạnh và thầm thì :
- Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thời
gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con.
(Theo Chuyện của mùa Hạ)
* HS Trả lời câu hỏi :
1. Mỗi buổi tối Kiến Mẹ thường làm gì trong phòng ngủ của các con ?
2. Điều gì làm cho Kiến Mẹ không yên lòng và suốt đêm không được nghỉ ?
3. Qua bài đọc trên, em có suy nghĩ của em về mẹ mình ?
II. Đọc hiểu: (7 điểm)
Đọc thầm bài sau và làm bài tập ( thời gian 40 phút)
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi
chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na
chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô
giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng
đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi
học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang
cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang
gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo
ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết
Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể
cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt
nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả
lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học
cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết
vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ
xúm xít đầy chiếc xe lăn.
(Theo Tâm huyết nhà giáo)
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: (M1 – 0,5 điểm) Nết là một cô bé thế nào ?
a. Thích chơi hơn thích học.
b. Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật.
c. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
d. Thương chị.
Câu 2: (M1 – 0,5 điểm) Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ?
a. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
b. Gia đình Nết khó khăn nên không cho bạn đến trường.
c. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
d. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 3: (M1 – 0,5 điểm) Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà
giúp đỡ bạn ? (0.5đ)
a. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
b. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
c. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
d. Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.
Câu 4: (M1 – 0,5 điểm) Cô giáo đã làm gì để giúp Nết?
a. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
b. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
c. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
d. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 5 : (M2 – 0,5 điểm) Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì?
a. Xấu hổ vì có người chị tàn tật.
b. Na vui và tự hào về chị mình .
c. Buồn vì chị không được đi học
d. Tủi thân vì có người chị tàn tật.
Câu 6: (M2 – 0,5 điểm) Dấu ngoặc kép trong câu : Na giải thích:“Em vẽ một
cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi
học”. có tác dụng gì ?
a. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
b. Đánh dấu lời đối thoại
c. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp
d.Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
II. Phần tự luận (4 điểm)
Câu 7: (M1 – 0,5 điểm) Gạch dưới chủ ngữ trong câu sau:
Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Câu 8: (M1 – 0,5 điểm) Gạch dưới vị ngữ trong câu sau:
Nết ước mơ được đi học như Na.
Câu 9. (M2 – 1 điểm) Tìm trạng ngữ trong câu sau. Trạng ngữ đó bổ sung thông
tin gì cho câu ?
Tối hôm ấy, cô giáo đến thăm Nết.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 10. (M3 – 1 điểm) “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên
một cô gái.” có mấy động từ ?
a. 1 động từ, đó là :
…………………………………………………………………..
b. 2 động từ, đó là :
…………………………………………………………………..
c. 3 động từ, đó là :
…………………………………………………………………..
d. 4 động từ, đó là :
…………………………………………………………………..
Câu 11: (M3 – 1 điểm) Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên ?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. Kiểm tra viết: ( 10 điểm )
Em hãy chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả mà em yêu thích.
Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây cho bóng mát mà em yêu thích..
................................................................................................................
.................................…………………………………………..………………..…………………………
....................................................................................................................
.............................…………………………………………..………………..…………………………....
....................................................................................................................
................................…………………………………………..………………..…………………………
....................................................................................................................
.............................…………………………………………..………………..…………………………....
Tổ trưởng chuyên môn duyệt
Từ Thiện, ngày 10 tháng 4năm 2024
Người ra đề thi
(Kí, ghi rõ họ tên)
(Kí, ghi rõ họ tên)
Lưu Thái Bình
Trường Tiểu học Từ Thiện
KIỂM TRA CUỐI HKII
Lớp : ………………………………..
Môn : Tiếng Việt – Kiểm tra đọ
Họ và tên : …………………………..………..
Thời gian : …40..phút
Ngày kiểm tra:……………………
Điểm
Nhận xét
GT1
GT2
GK1
II. Đọc hiểu:
Đọc thầm bài sau và làm bài tập ( thời gian 40 phút)
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi
chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na
chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô
giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng
đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi
học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang
cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang
gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo
ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết
Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể
cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt
nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả
lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học
cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết
vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ
xúm xít đầy chiếc xe lăn.
(Theo Tâm huyết nhà giáo)
GK
I. Phần trắc nghiệm
Câu 1: Nết là một cô bé thế nào ?
a. Thích chơi hơn thích học.
b. Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật.
c. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
d. Thương chị.
Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ?
a. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
b. Gia đình Nết khó khăn nên không cho bạn đến trường.
c. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
d. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn ?
(0.5đ)
a. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
b. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
c. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
d. Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.
Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết?
a. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
b. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
c. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
d. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 5 : Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì?
a. Xấu hổ vì có người chị tàn tật.
b. Na vui và tự hào về chị mình .
c. Buồn vì chị không được đi học
d. Tủi thân vì có người chị tàn tật.
Câu 6: Dấu ngoặc kép trong câu : Na giải thích:“Em vẽ một cô tiên đang gõ
đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. có tác
dụng gì ?
a. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
b. Đánh dấu lời đối thoại
c. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp
d.Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
II. Phần tự luận
Câu 7: Gạch dưới chủ ngữ trong câu sau:
Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Câu 8: Gạch dưới vị ngữ trong câu sau:
Nết ước mơ được đi học như Na.
Câu 9. Tìm trạng ngữ trong câu sau. Trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì cho câu
?
Tối hôm ấy, cô giáo đến thăm Nết.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 10. “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái.” có
mấy động từ ?
a. 1 động từ, đó là :
…………………………………………………………………..
b. 2 động từ, đó là :
…………………………………………………………………..
c. 3 động từ, đó là :
…………………………………………………………………..
d. 4 động từ, đó là :
…………………………………………………………………..
Câu 11: Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên ?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………….. Hết ………………………….
Trường Tiểu học Từ Thiện
KIỂM TRA CUỐI HKII
Lớp : ………………………………..
Môn : Tiếng Việt – Kiểm tra Viế
Họ và tên : …………………………..………..
Thời gian : …40..phút
Ngày kiểm tra:……………………
Điểm
Nhận xét
GT1
GT2
GK1
Em hãy chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả mà em yêu thích.
Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây cho bóng mát mà em yêu thích..
Bài làm
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
GK
PHÒNG GD&ĐT THUẬN NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC TỪ THIỆN
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM KTĐK CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT ( KIỂM TRA ĐỌC-HIỂU + TẬP LÀM VĂN)
KHỐI 4 - NĂM HỌC 2023-2024
I/. Đọc thành tiếng : (3 điểm)
Kiểm tra trong các tiết ôn tập từ tiết 1 đến tiết 3 của tuần 33.
Nội dung kiểm tra:
+ HS bốc thăm và đọc một đoạn văn hoặc thơ mà giáo viên đã chuẩn bị.
(GV in đoạn cần đọc vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành
tiếng)
+ HS trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV đưa ra.
Tiêu chí
Điểm
- Đọc đúng đoạn văn bản, tốc độ khoảng 80 đến 90 tiếng/ 1 phút.
_ 2 điểm
- Đọc diễn cảm đoạn văn bản, bước đầu nhấn giọng ở những từ ngữ
quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
_ 0,5 điểm
- Nghe hiểu và trả lời đúng trọng tâm câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
_ 0,5 điểm.
HS bốc thăm, đọc và trả lời một trong các câu hỏi của nội dung bài đọc
do giáo viên đưa ra:
II. Đọc hiểu: (7 điểm)
ĐÁP ÁN ĐỌC THẦM
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM :
Câu Đáp án Điể
Nội dung
đúng
m
1
B
0,5 đ Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật.
2
3
A
B
4
C
5
B
6
B
0,5 đ
0,5 đ
Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
0,5 đ Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
0,5 đ Na vui và tự hào về chị mình .
0,5 đ Đánh dấu lời đối thoại
II.PHẦN TỰ LUẬN :
Câu Điểm
Nội dung
7
0,5 đ
8
9
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
10
1,0 đ
11
1,0 đ
Hs
nêu
được
ý
đúng
cho
điêm
tối đa
Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Nết ước mơ được đi học như Na.
- Trạng ngữ: Tối hôm ấy
- Bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc được nhắc
đến trong câu
C. vẽ, cầm, đứng
HS tự nêu: VD:
- Em học được ở bạn Nết sự kiên trì vượt qua khó khăn để
học tập thật tốt dù bị tật nguyền;
- Em học tập ở bạn Nết lòng lạc quan, vượt lên chính mình,
chăm chỉ học hành .
III. KIỂM TRA VIẾT (TLV): (10 điểm)
Hướng dẫn chấm chi tiết nội dung kiểm tra viết
Nội dung (Ý) (5 điểm)
Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài (Thể
loại, kiểu bài, đầy đủ các nội dung theo yêu cầu.).
- Trình bày dưới dạng một bài văn ngắn, có số lượng câu từ 10 đến 15 câu, câu
văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, bố cục đầy đủ, rõ ràng (mở bài, thân bài, kết bài).
Kĩ năng (5 điểm)
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 2 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 2 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài
xấu, không đúng nội dung yêu cầu.
Viết được bài văn miêu tả con vật đúng theo yêu cầu có đủ 3 phần: mở bài,
thân bài, kết bài đúng theo thể loại đã học. Độ dài viết khoảng 15 câu trở lên.
* Yêu cầu chung:
Bài viết đúng thể loại văn miêu tả cây cối, viết đúng chính tả, câu văn đúng ngữ
pháp.Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu cảm xúc,
biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học.
* Yêu cầu cụ thể :
- Mở bài: ( 3 điểm) Giới thiệu được cây cối mà em muốn miêu tả.
- Thân bài: (4 điểm)
Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể:
+Tả đặc điểm hình dáng bên cây cối mà em muốn miêu tả.
+Tả lợi ích cây mà em muốn miêu tả.
- Kết bài : (3 điểm) Nêu được cảm nghĩ của bản thân về con vật mà em muốn
miêu tả.
* Lưu ý:
- Bài viết đảm bảo các yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể được: 10 điểm
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm:
10 - 9,5 - 9 - 8,5 – 8 - 7,5 - 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 –
1,5 – 1 – 0,5.
Tổ trưởng chuyên môn duyệt
(Kí, ghi rõ họ tên)
Từ Thiện, ngày 10 tháng 4năm 2024
Người ra đề thi
(Kí, ghi rõ họ tên)
Lưu Thái Bình
TỔ CM KHỐI 4+5
MA TRẬN ĐỀ KTĐK CUỐI HỌC KÌ II _ KHỐI 4
MÔN TIẾNG VIỆT ( KIỂM TRA ĐỌC)
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Các mức độ nhận thức
Tên các nội dung, chủ
đề, mạch kiến thức.
Số câu
Câu số
Số điểm
Đọc, hiểu
văn bản
Kiến thức
văn, Tiếng
Việt
Mức 1
Nhận biết
Mức 2
Thông hiểu
TN
TL
4
1,2,3,4
TN
1
5
2,0
0,5
TL
Số câu
Câu số
2
7,8
6
9
Số điểm
1
0,5
1,0
1,0
1,0
1,0
TỔNG
Mức 3
Vận dụng
TN
TL
1
11
1,0
TN
2,5
TL
1,0
10
1,0
0,5
3,0
Số câu
Tổng
Số điểm
2.0
Tổ trưởng chuyên môn duyệt
(Kí, ghi rõ họ tên)
2,0
3,0
4,0
Từ Thiện, ngày 10 tháng 4 năm 2024
Người ra đề thi
(Kí, ghi rõ họ tên)
Lưu Thái Bình
PHÒNG GD&ĐT THUẬN NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC TỪ THIỆN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
LỚP 4B - NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN TIẾNG VIỆT ( KIỂM TRA ĐỌC)
Thời gian làm bài: 40 phút
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Kiểm tra trong các tiết ôn tập từ tiết 1 đến tiết 3 của tuần 33.
Nội dung kiểm tra:
+ HS bốc thăm và đọc một đoạn văn hoặc thơ mà giáo viên đã chuẩn bị.
(GV in đoạn cần đọc vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành
tiếng)
+ HS trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV đưa ra.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC LỚP 4B
Bài 1
CÂY XOÀI
Ba tôi trồng một cây xoài. Giống xoài quả to, ngọt và thơm lừng. Mùa xoài nào cũng
vậy, ba đều đem biếu chú Tư nhà bên vài ba chục quả.
Bỗng một năm gió bão làm bật mấy chiếc rễ. Thế là cây xoài nghiêng hẳn một nửa sang
vườn nhà chú Tư. Rồi đến mùa quả chín, tôi trèo lên cây để hái. Sơn (con chú Tư) cũng
đem cây có móc ra vin cành xuống hái. Tất nhiên tôi ở trên cây nên hái được nhiều hơn.
Hái xong, ba tôi vẫn đem biếu chú Tư vài chục quả . Lần này thì chú không nhận. Đợi
lúc ba tôi đi vắng, chú Tư ra đốn phần cây xoài ngã sang vườn chú . Các cành thi nhau
đổ xuống. Từng chiếc lá xoài rơi lả tả, nhựa cây ứa ra . Ba tôi về thấy vậy chỉ thở dài mà
không nói gì.
Mùa xoài lại đến. Lần này, ba tôi cũng đem biếu chú Tư vài chục quả . Tôi liền phản
đối. Ba chỉ nhỏ nhẹ khuyên tôi:
- Chú Tư sống dở, mình phải sống hay như thế mới tốt, con ạ !
Tôi tức lắm nhưng đành phải vâng lời. Lần này chú chỉ nhận mấy quả thôi. Nhưng từ đó
cây xoài cành lá lại xum xuê . Đến mùa, cây lại trĩu quả và Sơn cũng chẳng còn ra tranh
hái với tôi nữa.
Đơn giản thế nhưng ba tôi đã dạy cho tôi cách sống tốt ở đời.
Mai Duy Quý
* HS Trả lời câu hỏi :
1. Ai đã trồng cây xoài ?
2. Tại sao chú hàng xóm lại không nhận xoài biếu như mọi năm ?
3. Đợi lúc ba bạn nhỏ đi vắng chú Tư đã làm gì ?
Bài 2
MẢNH SÂN CHUNG
Hai gia đình chung mảnh sân nhỏ bé. Không có nét vạch nào chia đôi cái sân, nhưng
thường mỗi sáng đều thấy cái sân được phân chia khá rõ: Bên nhà Thuận đã quét sạch phần
sân của mình từ sáng sớm, còn nhà Liên thì lá rụng đầy, mãi đến chiều tối Liên mới quét.
Sáng thứ Hai đầu tuần, Thuận xách chổi ra quét sân. Quét sạch phần bên nhà mình,
Thuận đứng lại ngắm nghía. Bỗng Thuận thấy bực bực vì cái sân chia hai nửa. Thuận quét
luôn nửa bên kia. Cả mảnh sân sạch bong. Mệt thêm chút, nhưng Thuận thấy rất hài lòng.
Sáng hôm sau, Thuận dậy sớm, lại quét luôn cả cái sân, hết sức thoải mái và thích thú.
Sáng thứ tư, Thuận dậy sớm, hối hả xách chổi ra sân, thì lạ chưa, cả cái sân sạch bong
rồi! Và Thuận nghe có tiếng hát khe khẽ của Liên bên nhà kia. Thuận trở vào nhà, dặn mẹ:
- Mẹ ơi! Sáng mai mẹ gọi con dậy thật sớm nhé! Trời chưa sáng cũng được!
Sáng thứ năm, trời mới tờ mờ, mẹ đã gọi Thuận. Thuận bật dậy, xách chổi chạy ngay ra
sân, nhưng một lần nữa, cái sân lại sạch bóng! Tối hôm đó, Thuận đi ngủ sớm và dặn mẹ gọi
dậy sớm hơn nữa.
Nhưng mờ sáng thứ sáu, trời bắt đầu mưa rả rích. Có hai bạn nhỏ nằm trên giường mà
cứ hồi hộp chờ mưa tạnh. Nhưng mưa mãi không tạnh. Nằm chán, cả hai đều đứng ra cửa,
nhìn ra sân. Hai bạn nhìn nhau, bất giác cười thật tươi… Từ hôm đó, họ chia phiên nhau,
mỗi người quét cái sân chung một ngày. Cái sân lúc nào cũng sạch như lau như li, không
một mảnh rác.
Theo HOÀNG ANH ĐƯỜNG
* HS Trả lời câu hỏi :
1. Sáng thứ hai đầu tuần, Thuận làm gì ?
2. Thuận cảm thấy như thế nào sau khi quét cả mảnh sân ?
3. Bài đọc muốn nói điều gì với chúng ta ?
Bài 3
Kiến Mẹ và các con
Gia đình kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối nào cũng
vậy, trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn. Kiến Mẹ phải dỗ dành,
hôn lên má từng đứa con và nói:
- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn hết lượt.
Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ không ngủ để chăm
sóc đàn con.
Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian
nghỉ ngơi. Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên
những chiếc đệm xinh xắn. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở
hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú
kiến bên cạnh và thầm thì :
- Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thời
gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con.
(Theo Chuyện của mùa Hạ)
* HS Trả lời câu hỏi :
1. Mỗi buổi tối Kiến Mẹ thường làm gì trong phòng ngủ của các con ?
2. Điều gì làm cho Kiến Mẹ không yên lòng và suốt đêm không được nghỉ ?
3. Qua bài đọc trên, em có suy nghĩ của em về mẹ mình ?
II. Đọc hiểu: (7 điểm)
Đọc thầm bài sau và làm bài tập ( thời gian 40 phút)
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi
chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na
chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô
giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng
đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi
học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang
cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang
gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo
ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết
Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể
cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt
nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả
lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học
cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết
vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ
xúm xít đầy chiếc xe lăn.
(Theo Tâm huyết nhà giáo)
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: (M1 – 0,5 điểm) Nết là một cô bé thế nào ?
a. Thích chơi hơn thích học.
b. Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật.
c. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
d. Thương chị.
Câu 2: (M1 – 0,5 điểm) Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ?
a. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
b. Gia đình Nết khó khăn nên không cho bạn đến trường.
c. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
d. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 3: (M1 – 0,5 điểm) Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà
giúp đỡ bạn ? (0.5đ)
a. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
b. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
c. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
d. Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.
Câu 4: (M1 – 0,5 điểm) Cô giáo đã làm gì để giúp Nết?
a. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
b. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
c. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
d. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 5 : (M2 – 0,5 điểm) Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì?
a. Xấu hổ vì có người chị tàn tật.
b. Na vui và tự hào về chị mình .
c. Buồn vì chị không được đi học
d. Tủi thân vì có người chị tàn tật.
Câu 6: (M2 – 0,5 điểm) Dấu ngoặc kép trong câu : Na giải thích:“Em vẽ một
cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi
học”. có tác dụng gì ?
a. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
b. Đánh dấu lời đối thoại
c. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp
d.Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
II. Phần tự luận (4 điểm)
Câu 7: (M1 – 0,5 điểm) Gạch dưới chủ ngữ trong câu sau:
Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Câu 8: (M1 – 0,5 điểm) Gạch dưới vị ngữ trong câu sau:
Nết ước mơ được đi học như Na.
Câu 9. (M2 – 1 điểm) Tìm trạng ngữ trong câu sau. Trạng ngữ đó bổ sung thông
tin gì cho câu ?
Tối hôm ấy, cô giáo đến thăm Nết.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 10. (M3 – 1 điểm) “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên
một cô gái.” có mấy động từ ?
a. 1 động từ, đó là :
…………………………………………………………………..
b. 2 động từ, đó là :
…………………………………………………………………..
c. 3 động từ, đó là :
…………………………………………………………………..
d. 4 động từ, đó là :
…………………………………………………………………..
Câu 11: (M3 – 1 điểm) Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên ?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. Kiểm tra viết: ( 10 điểm )
Em hãy chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả mà em yêu thích.
Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây cho bóng mát mà em yêu thích..
................................................................................................................
.................................…………………………………………..………………..…………………………
....................................................................................................................
.............................…………………………………………..………………..…………………………....
....................................................................................................................
................................…………………………………………..………………..…………………………
....................................................................................................................
.............................…………………………………………..………………..…………………………....
Tổ trưởng chuyên môn duyệt
Từ Thiện, ngày 10 tháng 4năm 2024
Người ra đề thi
(Kí, ghi rõ họ tên)
(Kí, ghi rõ họ tên)
Lưu Thái Bình
Trường Tiểu học Từ Thiện
KIỂM TRA CUỐI HKII
Lớp : ………………………………..
Môn : Tiếng Việt – Kiểm tra đọ
Họ và tên : …………………………..………..
Thời gian : …40..phút
Ngày kiểm tra:……………………
Điểm
Nhận xét
GT1
GT2
GK1
II. Đọc hiểu:
Đọc thầm bài sau và làm bài tập ( thời gian 40 phút)
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi
chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na
chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô
giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng
đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi
học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang
cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang
gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo
ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết
Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể
cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt
nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả
lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học
cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết
vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ
xúm xít đầy chiếc xe lăn.
(Theo Tâm huyết nhà giáo)
GK
I. Phần trắc nghiệm
Câu 1: Nết là một cô bé thế nào ?
a. Thích chơi hơn thích học.
b. Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật.
c. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
d. Thương chị.
Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ?
a. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
b. Gia đình Nết khó khăn nên không cho bạn đến trường.
c. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
d. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn ?
(0.5đ)
a. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
b. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
c. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
d. Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.
Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết?
a. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
b. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
c. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
d. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 5 : Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì?
a. Xấu hổ vì có người chị tàn tật.
b. Na vui và tự hào về chị mình .
c. Buồn vì chị không được đi học
d. Tủi thân vì có người chị tàn tật.
Câu 6: Dấu ngoặc kép trong câu : Na giải thích:“Em vẽ một cô tiên đang gõ
đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. có tác
dụng gì ?
a. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
b. Đánh dấu lời đối thoại
c. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp
d.Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
II. Phần tự luận
Câu 7: Gạch dưới chủ ngữ trong câu sau:
Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Câu 8: Gạch dưới vị ngữ trong câu sau:
Nết ước mơ được đi học như Na.
Câu 9. Tìm trạng ngữ trong câu sau. Trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì cho câu
?
Tối hôm ấy, cô giáo đến thăm Nết.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 10. “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái.” có
mấy động từ ?
a. 1 động từ, đó là :
…………………………………………………………………..
b. 2 động từ, đó là :
…………………………………………………………………..
c. 3 động từ, đó là :
…………………………………………………………………..
d. 4 động từ, đó là :
…………………………………………………………………..
Câu 11: Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên ?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………….. Hết ………………………….
Trường Tiểu học Từ Thiện
KIỂM TRA CUỐI HKII
Lớp : ………………………………..
Môn : Tiếng Việt – Kiểm tra Viế
Họ và tên : …………………………..………..
Thời gian : …40..phút
Ngày kiểm tra:……………………
Điểm
Nhận xét
GT1
GT2
GK1
Em hãy chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả mà em yêu thích.
Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây cho bóng mát mà em yêu thích..
Bài làm
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
GK
PHÒNG GD&ĐT THUẬN NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC TỪ THIỆN
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM KTĐK CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT ( KIỂM TRA ĐỌC-HIỂU + TẬP LÀM VĂN)
KHỐI 4 - NĂM HỌC 2023-2024
I/. Đọc thành tiếng : (3 điểm)
Kiểm tra trong các tiết ôn tập từ tiết 1 đến tiết 3 của tuần 33.
Nội dung kiểm tra:
+ HS bốc thăm và đọc một đoạn văn hoặc thơ mà giáo viên đã chuẩn bị.
(GV in đoạn cần đọc vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành
tiếng)
+ HS trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV đưa ra.
Tiêu chí
Điểm
- Đọc đúng đoạn văn bản, tốc độ khoảng 80 đến 90 tiếng/ 1 phút.
_ 2 điểm
- Đọc diễn cảm đoạn văn bản, bước đầu nhấn giọng ở những từ ngữ
quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
_ 0,5 điểm
- Nghe hiểu và trả lời đúng trọng tâm câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
_ 0,5 điểm.
HS bốc thăm, đọc và trả lời một trong các câu hỏi của nội dung bài đọc
do giáo viên đưa ra:
II. Đọc hiểu: (7 điểm)
ĐÁP ÁN ĐỌC THẦM
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM :
Câu Đáp án Điể
Nội dung
đúng
m
1
B
0,5 đ Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật.
2
3
A
B
4
C
5
B
6
B
0,5 đ
0,5 đ
Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
0,5 đ Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
0,5 đ Na vui và tự hào về chị mình .
0,5 đ Đánh dấu lời đối thoại
II.PHẦN TỰ LUẬN :
Câu Điểm
Nội dung
7
0,5 đ
8
9
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
10
1,0 đ
11
1,0 đ
Hs
nêu
được
ý
đúng
cho
điêm
tối đa
Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Nết ước mơ được đi học như Na.
- Trạng ngữ: Tối hôm ấy
- Bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc được nhắc
đến trong câu
C. vẽ, cầm, đứng
HS tự nêu: VD:
- Em học được ở bạn Nết sự kiên trì vượt qua khó khăn để
học tập thật tốt dù bị tật nguyền;
- Em học tập ở bạn Nết lòng lạc quan, vượt lên chính mình,
chăm chỉ học hành .
III. KIỂM TRA VIẾT (TLV): (10 điểm)
Hướng dẫn chấm chi tiết nội dung kiểm tra viết
Nội dung (Ý) (5 điểm)
Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài (Thể
loại, kiểu bài, đầy đủ các nội dung theo yêu cầu.).
- Trình bày dưới dạng một bài văn ngắn, có số lượng câu từ 10 đến 15 câu, câu
văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, bố cục đầy đủ, rõ ràng (mở bài, thân bài, kết bài).
Kĩ năng (5 điểm)
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 2 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 2 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài
xấu, không đúng nội dung yêu cầu.
Viết được bài văn miêu tả con vật đúng theo yêu cầu có đủ 3 phần: mở bài,
thân bài, kết bài đúng theo thể loại đã học. Độ dài viết khoảng 15 câu trở lên.
* Yêu cầu chung:
Bài viết đúng thể loại văn miêu tả cây cối, viết đúng chính tả, câu văn đúng ngữ
pháp.Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu cảm xúc,
biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học.
* Yêu cầu cụ thể :
- Mở bài: ( 3 điểm) Giới thiệu được cây cối mà em muốn miêu tả.
- Thân bài: (4 điểm)
Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể:
+Tả đặc điểm hình dáng bên cây cối mà em muốn miêu tả.
+Tả lợi ích cây mà em muốn miêu tả.
- Kết bài : (3 điểm) Nêu được cảm nghĩ của bản thân về con vật mà em muốn
miêu tả.
* Lưu ý:
- Bài viết đảm bảo các yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể được: 10 điểm
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm:
10 - 9,5 - 9 - 8,5 – 8 - 7,5 - 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 –
1,5 – 1 – 0,5.
Tổ trưởng chuyên môn duyệt
(Kí, ghi rõ họ tên)
Từ Thiện, ngày 10 tháng 4năm 2024
Người ra đề thi
(Kí, ghi rõ họ tên)
Lưu Thái Bình
 








Các ý kiến mới nhất