Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NGUYỄN THỊ HÀ
Người gửi: Nguyễn Thị Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:42' 14-04-2024
Dung lượng: 868.6 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ PHÁT TRIỂN SỐ 1

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2024
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: …………………………………………….
Số báo danh: ……………………………………………….
Câu 41. Trùng hợp etilen tạo thành polime nào sau đây?
A. Poliacrilonitrin.
B. Polietilen.
C. Poli(vinyl clorua).
D. Xenlulozơ.
Câu 42. Công thức của sắt (III) hiđroxit là
A. Fe2O3.
B. FeCl3.
C. Fe2(SO4)3.
D. Fe(OH)3.
Câu 43. Bột nở có công thức hoá học là NaHCO 3. Được sử dụng nhiều trong chế biến thực phẩm (đặc
biệt là làm bánh). Vậy NaHCO3 có tên gọi là?
A. Natri hiđrocacbonat.
B. natri sunfat.
C. natri clorua.
D. natri cacbonat.
Câu 44. Phân tử khối của etyl fomat là
A. 86.
B. 60.
C. 74.
D. 88.
Câu 45. Kali (K) phản ứng với clo (Cl2) sinh ra sản phẩm nào sau đây?
A. KCl.
B. KCl2.
C. NaCl.
D. NaCl2.
Câu 46. Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng?
A. Na.
B. Al.
C. Fe.
D. Au.
Câu 47. Số nguyên tử cacbon trong phân tử Gly–Gly là
A. 7.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 48. Tơ nào sau đây được điều chế bằng phương pháp trùng hợp?
A. Tơ visco.
B. Tơ nitron.
C. Tơ tằm.
D. Tơ nilon – 6,6.
Câu 49. Trong phản ứng của kim loại Ca với khí Cl2, một nguyên tử Ca nhường bao nhiêu electron?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 50. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
A. Fe.
B. Ag.
C. Na.
D. Cu.
Câu 51. Trong ngành công nghiệp nước giải khát khí X được dùng để tạo gas cho nhiều loại đồ uống. Khí
X có tên gọi là?
A. cacbon monooxit.
B. cacbon tetraclorua.
C. cacbon đioxit.
D. cacbon đisunfua.
Câu 52. Kim loại M tác dụng được với axit HCl và oxit của nó bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao. Vậy kim
loại M là?
A. Fe.
B. Mg.
C. Ag.
D. Cu.
Câu 53. Chất nào sau đây là anđehit?
A. C2H5OH.
B. CH3COOCH3.
C. CH3CHO.
D. CH3COOH.
Câu 54. Cho thanh kim loại Cu vào dung dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa
học?
A. NaCl.
B. Ca(OH)2.
C. AgNO3.
D. FeCl3.
Câu 55. Al2O3 phản ứng được với cả 2 dung dịch nào sau đây?
A. KCl, H2SO4.
B. Na2SO4, HCl.
C. NaCl, H2SO4
D. NaOH, HCl.
Câu 56. Kim loại nào sau không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
A. Ca.
B. Li.
C. Na.
D. Os.
Câu 57. Nước cứng chứa các ion nào sau đây?
A. Na+, Cl-.
B. Li+, Cl-.
C. K+, Na+.
D. Ca2+, Mg2+.
Câu 58. Kim loại Na được điều chế trực tiếp bằng phương pháp nào sau đây?
A. Điện phân dung dịch.
B. Nhiệt luyện.
C. Điện phân nóng chảy.
D. Thuỷ luyện.
Trang 1

Câu 59. Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?
A. Triolein.
B. Trimetylamin.
C. Đimetylamin.
D. Metylamin.
Câu 60. Số nguyên tử hiđro trong phân tử axit panmitic là
A. 33.
B. 32.
C. 35.
D. 36.
Câu 61. Phát biểu nào sau đây đúng?
a) Để bảo quản kim loại Na người ta ngâm chúng trong etanol
b) Có thể sử dụng thùng nhôm để dựng dung dịch H2SO4 đặc nguội
c) Phèn chua được ứng dụng trong công thuộc gia, công nghiệp giấy
d) Kim loại Fe tan trong H2SO4 đặc, nguội.
e) Dùng dung dịch HNO3 phân biệt được Fe2O3 và Fe3O4
Số phát biểu đúng?
A.
B.
5
C.
4
D.
3
E.
2
Câu 62. Thủy phân m gam tinh bột sau một thời gian thu được m gam glucozơ( giả sử chỉ xảy ra phản
ứng thủy phân tinh bột thành glucozơ). Hiệu suất thủy phân phản ứng là
A. 90%.
B. 80%.
C. 70%.
D. 60%.
Câu 63. Để xà phòng hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein cần vừa đủ b mol NaOH. Giá trị của b là
A. 0,02.
B. 0,06.
C. 0,12.
D. 0,18.
Câu 64. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng bạc.
B. Glucozơ và Fluctozơ là đồng phân của nhau.
C. Saccarozơ thuộc loại polisaccarit.
D. Xenlulozơ bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit HCl.
Câu 65. Cho các dung dịch sau: Na2CO3, KCl, Fe2(SO4)3, HCl. Số dung dịch tác dụng với kim loại Cu là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 66. Cho 2,8 gam kim loại M tác dụng với khí Cl2 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
8,125 gam muối. Kim loại M là
A. Ca.
B. Mg.
C. Zn.
D. Fe.
Câu 67. Cho 0,3 mol Alanin tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH. Khối lượng NaOH đã tham gia
phản ứng?
A. 12 gam.
B. 8 gam.
C. 6 gam.
D. 14 gam.
Câu 68. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
B. Poliacrylonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
C. Polibutađien được dùng để sản xuất cao su buna.
D. Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng cộng HCl vào etilen..
Câu 69. Cho 9,6 gam kim loại Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 (loãng, dư) sinh ra y mol NO (sản
phẩm khử duy nhất). Giá trị của y là
A. 0,15.
B. 0,10.
C. 0,20.
D. 0,05.
Câu 70. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3 → X → Y→ Al.
Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?
A. NaAlO2 và Al(OH)3.
B. Al(OH)3 và NaAlO2. C. Al2O3 và Al(OH)3.
D. Al(OH)3 và Al2O3
Câu 71. Cho este mạch hở X có công thức phân tử C 7H8O4 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được muối
Y (là muối của axit cacboxylic hai chức R) và hai ancol cùng dãy đồng đẳng Z, T (M Z < MT). Cho các
phát biểu sau:
(1) R có mạch cacbon không phân nhánh.
(2) 1 mol chất X tác dụng được tối đa 4 mol H2.
Trang 2

(3) Thành phần của xăng sinh học E5 có chứa chất T.
(4) Y có công thức là C4H2O2Na2.
(5) Từ chất Z có thể điều chế trực tiếp CH3COOH.
(6) Lên men glucozơ thu được chất Z và khí CO2.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 72. Rau quả nếu bảo quản trong không khí (21% O 2;
0,03 %CO2, còn lại là N2 và một số khí khác) thì rau quả
sẽ chín nẫu trong vài ngày. Rau quả tươi nếu được bảo
quản trong điều kiện hạ thấp hàm lượng oxi xuống dưới
21% và tăng lượng cacbon dioxit ở nhiệt độ thích hợp thì
thời hạn bảo quản tăng lên đáng kể.
Trong một kho bảo quản quả xoài có diện tích 200m 2 và
có chiều cao 4m, người ta rút bớt lượng oxi và tăng lượng
cacbon đioxit bằng cách đốt metan trong kho kín rồi hạ
nhiệt độ xuống 0°C.
Tính hàm lượng cacbon đioxit trong kho khi lượng oxi rút
xuống còn 5%.
A. 8,73%
B. 8,37%
C. 7,38%
D. 7,83%
Câu 73. Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%.
Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.
Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ.
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Sau bước 3, kết tủa bị hoà tan và trở thành dung dịch có màu tím đặc trưng.
B. Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng tạo phức
C. Thí nghiệm trên chứng minh trong phân tử glucozơ có 5 nhóm -OH.
D. Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng.
Câu 74. Hỗn hợp E gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2. Nung 23,84 gam E trong môi trường trơ, thu được
chất rắn X (chỉ gồm Fe và các oxit) và 0,12 mol khí NO 2. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl nồng độ
3,65%, thu được 672 ml khí H2 (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch AgNO 3 dư vào
Y, thu được 102,3 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm
của muối FeCl2 trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 3,58%.
B. 3,12%.
C. 2,84%.
D. 3,08%.
Câu 75. Hỗn hợp T gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức), đều được tạo thành từ
axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được H 2O và 11,2 lít CO2. Xà phòng hóa hoàn
toàn m gam T bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp E gồm hai ancol (có cùng số nguyên tử
cacbon trong phân tử) và 13,48 gam hỗn hợp muối F của axit cacboxilyc. Đốt cháy toàn bộ F, thu được
H2O, 0,1 mol Na2CO3 và 0,1 mol CO2. Khối lượng của Z trong m gam T là
A. 19,0 gam.
B. 9,5 gam.
C. 5,9 gam.
D. 9,1 gam.
Câu 76. Cho các phát biểu sau:
(a) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(b) Có ba chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C3H6O2.
(c) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất.
(d) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.
(e) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường bazơ.
(g) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom.
Trang 3

Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 77. Cho từ từ khí CO qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng. Khí ra khỏi ống được hấp thụ hết nước
vôi trong dư thấy tạo thành 1 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ cho vào cốc đựng 500ml Dung
dịch HNO3 0,16M thu được V1 lít khí NO và còn một phần kim loại chưa tan hết. Thêm tiếp vào cốc 760
ml dung dịch HCl nồng độ 2/3 mol/l, sau khi phản ứng xong thu thêm V2 lít khí NO. Sau đó thêm tiếp 12
gam Mg vào cốc. Sau khi phản ứng xong thu được V3 lít hỗn hợp khí H2 và N2, dung dịch muối clorua và
hỗn hợp M của các kim loại.
Tìm V3. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc.
A. 4,48/3 lít
B. 0,112 lít
C. 0,112/3 lít
D. 4,48 lít
Câu 78. Điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2, CuSO4 và NaCl với điện cực trơ, cường độ dòng điện
không đổi 2A, hiệu suất 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:
Thời gian điện phân (giây)

t

t + 2895

2t

Tổng số mol khí ở 2 điện cực

a

a + 0,03

2,125a

Số mol Cu ở catot

b

b + 0,02

b + 0,02

Giá trị của t là
A. 4825
B. 3860
C. 2895
D. 5790
Câu 79. Hỗn hợp amoni peclorat (NH4ClO4) và bột
nhôm (Al) là nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi theo
phản ứng sau: NH4ClO4
N2 + Cl2 + O2 + H2O
Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn
amoni peclorat (NH4ClO4). Giả sử tất cả khí oxi (O2)
sinh ra tác dụng hoàn toàn với bột nhôm (Al). Khối
lượng bột nhôm đã tham gia phản ứng gần nhất với giá
trị nào sau đây?
A. 245 tấn.
B. 268 tấn.
C. 230 tấn.
Câu 80. Bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus COVID-19 gây ra là
bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Một trong những biện pháp để hạn
chế virus COVID-19 vào cơ thể là phải thường xuyên rửa tay bằng
dung dịch sát khuẩn. Để pha chế “nước rửa tay khô” cần các nguyên
liệu sau: cồn y tế 96%, oxy già 3%, glixerol 98%. Biết trong mỗi
chai xịt, cồn 96% chiếm 83,33% thể tích dung dịch, để sản xuất
được 500 chai xịt rửa tay 70 ml thì cần bao nhiêu lít cồn 96% (d =
0,8 g/ml)?
A. Khoảng 40 lít.
B. Khoảng 28 lít.
C. Khoảng 42 lít.

_______HẾT_______

Trang 4

D. 250 tấn.

D. Khoảng 29 lít.

41B
51C
61C
71B

42D
52A
62A
72B

43A
53C
63B
73B

44C
54C
64C
74C

ĐÁP ÁN ĐỀ 01
45A
46D
55D
56D
65C
66D
75B
76C

47C
57D
67A
77A

48B
58C
68C
78B

49B
59C
69A
79C

50B
60B
70D
80D

Câu 41. Trùng hợp etilen tạo thành polime nào sau đây?
A. Poliacrilonitrin.
B. Polietilen.
C. Poli(vinyl clorua).
D. Xenlulozơ.
Câu 42. Công thức của sắt (III) hiđroxit là
A. Fe2O3.
B. FeCl3.
C. Fe2(SO4)3.
D. Fe(OH)3.
Câu 43. Bột nở có công thức hoá học là NaHCO 3. Được sử dụng nhiều trong chế biến thực phẩm (đặc
biệt là làm bánh). Vậy NaHCO3 có tên gọi là?
A. Natri hiđrocacbonat.
B. natri sunfat.
C. natri clorua.
D. natri cacbonat.
Câu 44. Phân tử khối của etyl fomat là
A. 86.
B. 60.
C. 74.
D. 88.
Câu 45. Kali (K) phản ứng với clo (Cl2) sinh ra sản phẩm nào sau đây?
A. KCl.
B. KCl2.
C. NaCl.
D. NaCl2.
Câu 46. Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng?
A. Na.
B. Al.
C. Fe.
D. Au.
Câu 47. Số nguyên tử cacbon trong phân tử Gly–Gly là
A. 7.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 48. Tơ nào sau đây được điều chế bằng phương pháp trùng hợp?
A. Tơ visco.
B. Tơ nitron.
C. Tơ tằm.
D. Tơ nilon – 6,6.
Câu 49. Trong phản ứng của kim loại Ca với khí Cl2, một nguyên tử Ca nhường bao nhiêu electron?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 50. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
A. Fe.
B. Ag.
C. Na.
D. Cu.
Câu 51. Trong ngành công nghiệp nước giải khát khí X được dùng để tạo gas cho nhiều loại đồ uống. Khí
X có tên gọi là?
A. cacbon monooxit.
B. cacbon tetraclorua.
C. cacbon đioxit.
D. cacbon đisunfua.
Câu 52. Kim loại M tác dụng được với axit HCl và oxit của nó bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao. Vậy kim
loại M là?
A. Fe.
B. Mg.
C. Ag.
D. Cu.
Câu 53. Chất nào sau đây là anđehit?
A. C2H5OH.
B. CH3COOCH3.
C. CH3CHO.
D. CH3COOH.
Câu 54. Cho thanh kim loại Cu vào dung dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa
học?
A. NaCl.
B. Ca(OH)2.
C. AgNO3.
D. FeCl3.
Câu 55. Al2O3 phản ứng được với cả 2 dung dịch nào sau đây?
A. KCl, H2SO4.
B. Na2SO4,HCl.
C. NaCl, H2SO4
D. NaOH, HCl.
Câu 56. Kim loại nào sau không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
A. Ca.
B. Li.
C. Na.
D. Os.
Câu 57. Nước cứng chứa các ion nào sau đây?
A. Na+, Cl-.
B. Li+, Cl-.
C. K+, Na+.
D. Ca2+, Mg2+.
Câu 58. Kim loại Na được điều chế trực tiếp bằng phương pháp nào sau đây?
Trang 5

A. Điện phân dung dịch.
B. Nhiệt luyện.
C. Điện phân nóng chảy.
D. Thuỷ luyện.
Câu 59. Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?
A. Triolein.
B. Trimetylamin.
C. Đimetylamin.
D. Metylamin.
Câu 60. Số nguyên tử hiđro trong phân tử axit panmitic là
A. 33.
B. 32.
C. 35.
D. 36.
Câu 61. Phát biểu nào sau đây đúng?
a) Để bảo quản kim loại Na người ta ngâm chúng trong etanol
b) Có thể sử dụng thùng nhôm để dựng dung dịch H2SO4 đặc nguội
c) Phèn chua được ứng dụng trong công thuộc gia, công nghiệp giấy
d) Kim loại Fe tan trong H2SO4 đặc, nguội.
e) Dùng dung dịch HNO3 phân biệt được Fe2O3 và Fe3O4
Số phát biểu đúng?
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Hướng dẫn giải
a) Sai vì Na bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa, nếu cho Na vào etanol sẽ phản ứng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai vì kim loại Fe bị thụ động trong H2SO4 đặc, nguội.
e) Đúng
Câu 62. Thủy phân m gam tinh bột sau một thời gian thu được m gam glucozơ ( giả sử chỉ xảy ra phản
ứng thủy phân tinh bột thành glucozơ). Hiệu suất thủy phân phản ứng là
A. 90%.
B. 80%.
C. 70%.
D. 60%.
Hướng dẫn giải
(C6H10O5 )n + nH2O H +, ¿ ¿ nC6H12O


162n
m

180n (gam) (H=100%)
m (gam) (H%)

162
.100%= 90%
180
Câu 63. Để xà phòng hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein cần vừa đủ b mol NaOH. Giá trị của b là
A. 0,02.
B. 0,06.
C. 0,12.
D. 0,18.
Hướng dẫn giải
17,68
- n(C17H33COO)3C3H5 =
=0,02 mol
884
- PTHH:
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5OH

0,02
0,06
( mol)
- Vậy nNaOH= 0,02.3=0,06 mol
Câu 64. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng bạc.
B. Glucozơ và Fluctozơ là đồng phân của nhau.
C. Saccarozơ thuộc loại polisaccarit.
D. Xenlulozơ bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit HCl.
C sai vì saccarozơ thuộc loại đisaccarit.
Câu 65. Cho các dung dịch sau: Na2CO3, KCl, Fe2(SO4)3, HCl. Số dung dịch tác dụng với kim loại Cu là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.

 H=

Trang 6

Câu 66. Cho 2,8 gam kim loại M tác dụng với khí Cl2 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
8,125 gam muối. Kim loại M là
A. Ca.
B. Mg.
C. Zn.
D. Fe.
Hướng dẫn giải
Áp đụng ĐLBTKL: mM + mCl2 = m muối

2,8 + mCl2= 8,125
5,325
 mCl2=5,325 g => nCl2=
= 0,075 (mol)
71
Quá trình nhường nhận e
M → Mn+ + ne
Cl2 +
2e → 2Cl0,15
←0,15 mol
0,075
0,15
mol
n
2,8.n 56.n
=
0,15
3
Chọn n=3 => MM =56 vậy kim loại M là Fe
Câu 67. Cho 0,3 mol Alanin tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH. Khối lượng NaOH đã tham gia
phản ứng?
A. 12 gam.
B. 8 gam.
C. 6 gam.
D. 14 gam.
Hướng dẫn giải
CH3CH(NH2)COOH + NaOH —> CH3CH(NH2)COONa + H2O
—> nNaOH = nAla = 0,3 —> mNaOH = 12 gam
Câu 68. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
B. Poliacrylonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
C. Polibutađien được dùng để sản xuất cao su buna.
D. Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng cộng HCl vào etilen..
Câu 69. Cho 9,6 gam kim loại Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 (loãng, dư) sinh ra y mol NO (sản
phẩm khử duy nhất). Giá trị của y là
A. 0,15.
B. 0,10.
C. 0,20.
D. 0,05.
Hướng dẫn giải
- nCu= 9,6/64=0,15 mol
- Quá trình nhường nhận e
Cu → Cu+2 + 2e
N+5 + 3e → 2NO
0,15
0,3 mol
y
3y
mol
- Bảo toàn e: 0,15.2=y.3
 y= 0,1 mol
Câu 70. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3 → X → Y→ Al.
Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?
A. NaAlO2 và Al(OH)3.
B. Al(OH)3 và NaAlO2. C. Al2O3 và Al(OH)3.
D. Al(OH)3 và Al2O3
Câu 71. Cho este mạch hở X có công thức phân tử C 7H8O4 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được muối
Y (là muối của axit cacboxylic hai chức R) và hai ancol cùng dãy đồng đẳng Z, T (M Z < MT). Cho các
phát biểu sau:
(1) R có mạch cacbon không phân nhánh.
(2) 1 mol chất X tác dụng được tối đa 4 mol H2.
(3) Thành phần của xăng sinh học E5 có chứa chất T.
(4) Y có công thức là C4H2O2Na2.

=> MM=

Trang 7

(5) Từ chất Z có thể điều chế trực tiếp CH3COOH.
(6) Lên men glucozơ thu được chất Z và khí CO2.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Hướng dẫn giải
- k π = 4 mà có 4O mà X tác dụng với NaOH thu được Y là của axit cacboxylic hai chức R
- Nên sẽ có 2 π C=O+ 2 π (2 π C=C hoặc 1 π C≡C)
- Vì hai ancol cùng dãy đồng đẳng Z, T (MZ < MT)
- Vậy công thức phù hợp với Z là CH3OH, T là C2H5OH
- X là H3COOC-C≡C-COOC2H5
- => Y là C2(COONa)2, R là C2(COOH)2
1) Đúng
2) Sai vì X tác dụng được tối đa 2 mol H2
3) Đúng
4) Sai vì Y có công thức là C2(COONa)2
5) Đúng
6) Sai vì lên men glucozơ thu được C2H5OH
Câu 72. Rau quả nếu bảo quản trong không khí (21% O 2;
0,03 %CO2, còn lại là N2 và một số khí khác) thì rau quả
sẽ chín nẫu trong vài ngày. Rau quả tươi nếu được bảo
quản trong điều kiện hạ thấp hàm lượng oxi xuống dưới
21% và tăng lượng cacbon dioxit ở nhiệt độ thích hợp thì
thời hạn bảo quản tăng lên đáng kể.
Trong một kho bảo quản quả xoài có diện tích 200m 2 và
có chiều cao 4m, người ta rút bớt lượng oxi và tăng lượng
cacbon đioxit bằng cách đốt metan trong kho kín rồi hạ
nhiệt độ xuống 0°C.
Tính hàm lượng cacbon đioxit trong kho khi lượng oxi rút
xuống còn 5%.
A. 8,73%
B. 8,37%
C. 7,38%
Hướng dẫn giải
Thể tích không khí trong phòng V = 200.4 = 800m3

- Thể tích CO2 ban đầu
- Thể tích O2 ban đầu
- Thể tích O2 sau khi rút còn lại: VO2 còn =
Thể tích O2 bị rút bớt = 168 – 40 = 128m3
¿ CO2 + 2H2O
CH4 + 2O2 →
128m3
64m3
- Thể tích CO2 sau khi rút oxi = 0,24 + 64 = 64,24 m3
- Thể tích khí trong phòng sau khi rút bớt oxi = 800 – 128 + 64,24 = 736,24 m 3
a. Hàm lượng CO2 =
Trang 8

D. 7,83%

Câu 73. Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%.
Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.
Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ.
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Sau bước 3, kết tủa bị hoà tan và trở thành dung dịch có màu tím đặc trưng.
B. Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng tạo phức
C. Thí nghiệm trên chứng minh trong phân tử glucozơ có 5 nhóm -OH.
D. Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng.
Hướng dẫn giải
A. Sai vì kết tủa màu xanh lam
B. Đúng
C. Sai vì chứng minh trong phân tử glucozơ có 5 nhóm -OH liền kề nhau
D. Sai vì xuất hiện kết tủa xanh lam của Cu(OH)2
Câu 74. Hỗn hợp E gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2. Nung 23,84 gam E trong môi trường trơ, thu được
chất rắn X (chỉ gồm Fe và các oxit) và 0,12 mol khí NO 2. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl nồng độ
3,65%, thu được 672 ml khí H2 (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch AgNO 3 dư vào
Y, thu được 102,3 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm
của muối FeCl2 trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 3,58%.
B. 3,12%.
C. 2,84%.
D. 3,08%.
Hướng dẫn giải

Câu 75. Hỗn hợp T gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức), đều được tạo thành từ
axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được H 2O và 11,2 lít CO2. Xà phòng hóa hoàn
toàn m gam T bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp E gồm hai ancol (có cùng số nguyên tử
cacbon trong phân tử) và 13,48 gam hỗn hợp muối F của axit cacboxilyc. Đốt cháy toàn bộ F, thu được
H2O, 0,1 mol Na2CO3 và 0,1 mol CO2. Khối lượng của Z trong m gam T là
A. 19,0 gam. B. 9,5 gam. C. 5,9 gam. D. 9,1 gam.
Hướng dẫn giải
- nNa2CO3 = 0,1  nNaOH = 0,2
- nC(F) = nNa2CO3 + nCO2 = 0,2
- Dễ thấy nC(F) = nNa(F) nên F gồm HCOONa (0,08) và (COONa)2 (0,06)
nC(Ancol) = 0,5 – nC(F) = 0,3; nO(ancol) = 0,2
- Hai ancol cùng C  C2H5OH (0,1) và C2H4(OH)2 (0,05)
- X là HCOOC2H5 (x mol)
Vì n(COONa)2 > nC2H4(OH)2 nên Y là (COOC2H5)2 (y mol)
Z là HCOO-CH2-CH2-OOC-COO-C2H5 (z mol)
Trang 9

nC2H5OH = x + 2y + z = 0,1
nHCOONa = x + z = 0,08
n(COONa)2 = y + z = 0,06
 x = 0,03; y = 0,01; z = 0,05
 mZ = 9,5 gam
Câu 76. Cho các phát biểu sau:
(a) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(b) Có ba chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C3H6O2.
(c) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất.
(d) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.
(e) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường bazơ.
(g) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.
Hướng dẫn giải
(a) Đúng
(b) Đúng: HCOOC2H5, CH3COOCH3, C2H5COOH
(c) Đúng vì đều là CH2O
(d) Đúng vì Ala (tím), Lys (xanh), Glu (đỏ)
(e) Sai vì thủy phân trong axit
(g) Đúng
Câu 77. Cho từ từ khí CO qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng. Khí ra khỏi ống được hấp thụ hết nước
vôi trong dư thấy tạo thành 1 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ cho vào cốc đựng 500ml Dung
dịch HNO3 0,16M thu được V1 lít khí NO và còn một phần kim loại chưa tan hết. Thêm tiếp vào cốc 760
ml dung dịch HCl nồng độ 2/3 mol/l, sau khi phản ứng xong thu thêm V2 lít khí NO. Sau đó thêm tiếp 12
gam Mg vào cốc. Sau khi phản ứng xong thu được V3 lít hỗn hợp khí H2 và N2, dung dịch muối clorua và
hỗn hợp M của các kim loại.
Tìm V3. Biết các pư xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc.
A. 4,48/3 lít

B. 0,112 lít

C. 0,112/3 lít

D. 4,48 lít

Ta có: CaCO3 = 0,01 mol; CuO = 0,04 mol. Do đó:
CuO + CO → Cu + CO2 .
Mol: x
x
x
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
Mol: x
x
 x = 0,01 mol  chất rắn còn lại có: CuO dư = 0,03 mol và Cu = 0,01 mol.
+ Khi pư với 0,08 mol HNO3 thì có pư sau:
CuO + 2H+ → Cu2+ + H2O
Mol:
0,03 0,06
0,03
+
3Cu + 8H + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (1)
mol bđ: 0,01 0,02
0,08
=> trong pư (1) ta tính theo H+ => NO = 0,02.2/8 = 0,005 mol => V1 = 0,112 lít
+ Khi thêm vào 1,52/3 mol HCl thì:
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (2)
mol bđ: 0,0025 1,52/3
0,075
=> trong pư (2) ta tính theo Cu => NO = 0,0025.2/3 = 0,005/3 mol => V2 = 0,112/3 lít
+ Sau pư (2) thì còn: 0,5 mol H+ + 0,22/3 mol NO3-+ 0,04 mol Cu2++ Cl-. Khi thêm 0,5 mol Mg vào thì có
pư sau:
5Mg + 12H+ + 2NO3- → 5Mg2+ + N2 + 6H2O
Trang 10

mol bđ: 0,5
0,5
0,22/3
Dễ thấy pư này phải tính theo NO3- => N2 = 0,11/3 mol
Mg + 2H+ → Mg2+ + H2
Mol bđ: 0,95/3
0,06
 phải tính theo H+ => số mol hiđro = 0,03 mol
 V3 = 22,4(0,03 + 0,11/3)=4,48/3 lít
Câu 78. Điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2, CuSO4 và NaCl với điện cực trơ, cường độ dòng điện
không đổi 2A, hiệu suất 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:
Thời gian điện phân (giây)

t

t + 2895

2t

Tổng số mol khí ở 2 điện cực

a

a + 0,03

2,125a

Số mol Cu ở catot

b

b + 0,02

b + 0,02

Giá trị của t là
A. 4825
B. 3860
Hướng dẫn giải
Khi tăng thêm 2895s

C. 2895

→ Vậy trong thời gian t thì



D. 5790

chưa bị điện phân hết → a = b

Ban đầu ta có:
Khi thời gian điện phân tăng gấp đôi. Số mol Cu không đổi
+ Khi tăng từ

nên tới

Gọi


Câu 79. Hỗn hợp amoni peclorat (NH4ClO4) và bột
nhôm (Al) là nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi theo
phản ứng sau: NH4ClO4
N2 + Cl2 + O2 + H2O
Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn
amoni peclorat (NH4ClO4). Giả sử tất cả khí oxi (O2)
sinh ra tác dụng hoàn toàn với bột nhôm (Al). Khối
lượng bột nhôm đã tham gia phản ứng gần nhất với giá
trị nào sau đây?
A. 245 tấn.
B. 268 tấn.
C. 230 tấn.
Hướng dẫn giải
Trang 11

D. 250 tấn.

(1)
(2)

(tấn)
Câu 80. Bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus COVID-19 gây ra là
bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Một trong những biện pháp để hạn
chế virus COVID-19 vào cơ thể là phải thường xuyên rửa tay bằng
dung dịch sát khuẩn. Để pha chế “nước rửa tay khô” cần các nguyên
liệu sau: cồn y tế 96%, oxy già 3%, glixerol 98%. Biết trong mỗi
chai xịt, cồn 96% chiếm 83,33% thể tích dung dịch, để sản xuất
được 500 chai xịt rửa tay 70 ml thì cần bao nhiêu lít cồn 96% (D =
0,8 g/ml)?
A. Khoảng 40 lít.
B. Khoảng 28 lít.
C. Khoảng 42 lít.
Hướng dẫn giải
(lít)

Trang 12

D. Khoảng 29 lít.
 
Gửi ý kiến