Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trọng Anh Quý
Ngày gửi: 08h:55' 27-02-2026
Dung lượng: 508.2 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD& ĐT HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT LÊ QUẢNG CHÍ
(Đề thi có 05 trang)

ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
MÔN: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Mã đề: 0001
Số báo danh: ..........................................................................
Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, S = 32, K = 39, Ca =
40, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?
A. Ba.
B. Fe.
C. Na.
D. Al.
Câu 2 Sodium chloride là hợp chất có sẵn trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng quan trong trong cuộc
sống như làm gia vị thức ăn và trong công nghiệp như sản xuất sodium hydroxide, chlorine... Công thức
của sodium chloride là
A. NaOH .
B. NaClO .
C. NaCl .
D. KCl .
Câu 3. Qua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polymer của monomer nào sau đây?
A. Buta-1,2-diene.
B. Buta-1,3-diene.
C. 2-methylbuta-1,3-diene.
D. Buta-1,4-diene.
Câu 4. Liên kết trong mạng tỉnh thể kim loại là loại liên kết nào sau đây?
A. Liên kết ion.
B. Liên kết cộng hoá trị.
C. Liên kết hydrogen.
D. Liên kết kim loại.
Câu 5. Hầu hết các loại rau và cây ăn trái phát triển tốt nhất trong đất có độ pH từ 6,0 đến 7,0. Trong quá
trình trồng trọt, nếu đất có pH =4,5 đến 5,0 thì người nông dân sử dụng vôi sống để bón vào đất một cách
hợp lý. Công thức của vôi sống và nguyên nhân của việc sử dụng này là?
A. Ca(OH)2 ,vôi sống làm tăng độ phì nhiêu của đất nên cây trồng sẽ phát triển tốt hơn.
B. CaO, vôi sống tác dụng với acid tạo thành muối, từ đó làm giảm lượng acid có trong đất nên pH
tăng.
C. CaO, vôi sống là một loại phân bón có giá trị pH=8 có tác dụng làm pH tăng.
D. Ca(OH)2, vôi sống tác dụng với acid tạo thành muối, từ đó làm giảm lượng acid có trong đất nên pH
tăng.
Câu 6. Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia. Chất
nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
A. CH2=CH-COONa.
B. CH3[CH2]3COONa.
C. CH3[CH2]16COONa.
D. CH3COONa.
Câu 7. Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống,
bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về các phương pháp
điều chế polymer là đúng?
A. Cellulose là polymer trùng ngưng giữa các phân tử glucose.
B. Poly(vinyl alcohol) được tổng hợp từ alcohol tương ứng.
C. Polystyrene được tổng hợp tử styrene bằng phản ứng trùng hợp.
D. Tơ olon (hay polyacrylonitrile) được khai thác từ thiên nhiên.
Câu 8. Cho phức chất có công thức
. Số phối tử trong phức chất trên là
A. 1 .
B. 5 .
C. 4 .
D. 2 .
Câu 9. Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ.
Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60. Chất X có thể là
A. acetic acid.
B. methyl acetate.
C. acetone.
D. ethanol.
Câu 10. Phương trình hoá học thuỷ phân 2-bromo-2-methylpropane trong NaOH là

Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.

Giai đoạn 2.

Nhận định nào sau đây đúng?
A. Phản ứng thuỷ phân 2-bromo-2-methylpropane là phản ứng tách nguyên tử halogen.
B. Trong giai đoạn (1) do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết phân cực về phía Br.
C. Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
D. Dẫn xuất 2-bromo-2-methylpropane là dẫn xuất halogen bậc 4.

Câu 11. Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay
thế bằng gốc hydrocarbon. Cho các amine có công thức cấu tạo dưới đây:
NH2
NH2
aniline

ethanamine

H
N
dimethylamine

N
triphenylamine

Trong các amine trên, amine nào là amine bậc ba?
A. Aniline.
B. Triphenylamine.
C. Dimethylamine.
D. Ethanamine.
Câu 12. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Glucose.
B. Saccharose.
C. Cellulose.
D. Fructose.
o
Câu 13. Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon thẳng sau: pentane (sôi ở 36 C), heptane (sôi ở 98oC),
octane (sôi ở 126oC) và nonane (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
A. Chiết.
B. Kết tinh.
C. Bay hơi.
D. Chưng cất.
Câu 14. Cho phản ứng hóa học sau: C(s) + O 2(g) → CO2(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến
tốc độ phản ứng trên?
A. Nhiệt độ.
B. Áp suất O2.
C. Hàm lượng carbon.
D. Diện tích bề mặt carbon.
Câu 15. "Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tự chứa đồng thời nhóm chức..(1)... và
nhóm chức.. (2)..". Nội dung phư hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là:
A. carboxyl ( -COOH ), amino (
).
C. carboxyl ( -COOH ), hydroxyl ( -OH ).
Câu 16. Quan sát Hình 6.1 dưới đây:

B. hydroxyl ( -OH ), amino
.
D. carbonyl (-CO-), carboxyl (-COOH).

Trong điều kiện thí nghiệm ở pH = 6,0, cho các phát biểu sau:
(a) Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
(b) Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
(c) Glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm nên glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
(d) Thí nghiệm trên chứng mình tính điện li của các phân tử amino acid.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 17. Dây cầu chì thường được làm từ các kim loại như Thiếc (Sn), Chì (Pb) và Cadmium (Cd). Khi
dòng điện vượt quá mức cho phép, dây chì sẽ nóng chảy và ngắt mạch, ngăn dòng điện tiếp tục lưu thông
và tránh nguy cơ cháy nổ. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại nói ở trên?
A. Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp. B. Có tính dèo cao.
C. Có độ dẫn điện cao.
D. Có độ cứng tương đối thấp.
Câu 18. Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa khử như sau:
Cặp oxi hóa khử
Fe3+/Fe2+
Cu2+/Cu
Zn2+/Zn
Thế điện cực chuẩn
0,771
0,34
-0,762
E0, V
Nhận xét nào sau đây đúng
A. Ở điều kiện chuẩn tính oxi hóa của ion Cu2+ lớn hơn Zn2+ nhưng yếu hơn Fe3+.
B. Trong dung dịch kim loại Cu khử được ion Zn2+ và ion Fe3+.
C. Sức điện động của pin Zn-Cu có giá trị là 0,42V.
D. Trong pin điện Zn-Cu, kim loại Zn đóng vai trò là cực âm (cathode).
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Tơ sợi một nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất vật liệu. Một số loại tơ sợi phổ
biến như tơ tằm, len, sợi cotton, nylon,… được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp,
bán tổng hợp.
a) Tơ visco, tơ cellulose acetate thuộc loại tơ bán tổng hợp.
b) Tơ nylon-6,6 và tơ capron đều thuộc loại polyamide, có thành phần chứa nhóm -CO-NH-, dai, bền,
mềm mại, ít thấm nước.
c) Quần áo được dệt bằng sợi len lông cừu, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
d) Tơ nylon-6, 6; tơ tằm, tơ visco đều bền với nhiệt độ.
Câu 2. Hiện nay phương pháp nấu rượu truyền thống bằng cách lên men tinh bột vẫn được nhiều người
dân sử dụng. Tinh bột sau khi thuỷ phân, lên men thì được chưng cất để thu lấy ethanol. Trong quá trình
chưng cất, chất lỏng ban đầu thu được có vị rất nồng, sau đó nhạt dần và cuối cùng có vị chua. Để rượu
ngon, khi chưng cất người ta thường bỏ đi khoảng 100 mL – 200 mL chất lỏng chảy ra đầu tiên.
a) Hỗn hợp đem chưng cất có chứa C2H5OH, H2O, CH3COOH.
b) Nhiệt độ sôi xếp theo thứ tự tăng dần như sau C2H5OH, CH3COOH, H2O.
c) Bỏ đi 100 mL – 200 mL chất lỏng chảy ra đầu tiên là để loại bỏ chất độc như CH3OH, CH3CHO.
d) Có ít nhất 2 phản ứng hoá học lên men xảy ra trong quá trình trên.
Câu 3. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ điều chế ethyl acetate từ ethyl alcohol và acetic acid, thu
sản phẩm và xác định hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol,
acetic-acid, ethyl acetate lần lượt là
theo các bước sau:

. Nhóm học sinh đã tiến hành

Bước 1: Cho 23 mL ethyl alcohol 96o, 20mL acetic acid nguyên chất và 8 mL dung dịch
đặc vào
bình cầu có nhánh, lắc nhẹ để trộn đều hỗn hợp.
Bước 2: Lắp nhiệt kế ở miệng bình cầu, lắp sinh hàn thẳng vào nhánh bình cầu, nước làm lạnh đi vào ở
cửa (1) đi ra ở của (2) của ống sinh hàn, lắp bình hứng sản phẩm như hình vẽ.
Bước 3: Đun hỗn hợp phản ứng trong khoảng 2 giờ, suốt thời gian phản ứng luôn giữ nhiệt độ ở 140oC.
Bước 4: Cho ester thu được ở bình hứng vào phễu chiết, trung hòa từ từ acetic acid có lẫn trong hỗn hợp
sản phẩm bằng dung dịch
(thử bằng giấy quỳ), Tách lấy lớp ester ở bên trên.
Bước 5: Lắc phần ester thu được với dung dịch CaCl2 (8 gam CaCl2 hòa tan trong 8 mL nước) để loai
ethyl alcohol còn sót lại. Tách lấy lớp ester ở bên trên và làm khô bằng

khan. Chưng cất trên nồi

cách thủy và thu lấy ethyl acetate ở
.
Bước 6: Đo thể tích ethyl acetate thấy thu được 20,5mL.
a) Hiệu suất quá trình điều chế và thu ethyl acetate của nhóm học sinh đạt được dưới 65%.
b) Ở bước 2, nếu lắp cho nhiệt kế tiếp xúc với hỗn hợp phản ứng ở trong bình thì việc kiểm soát nhiệt độ
phản ứng sẽ chính xác hơn.
c) Ở bước 4, khi thử bằng giấy quỳ thấy giấy quỳ đổi sang màu đỏ chứng tỏ acetic acid đã hết.
d) Ethyl acetate có công thức cấu tạo là

.

Câu 4. Chlorine và sodium hydroxide là hoá chất được sử dụng để sản xuất nhiều chất trung gian trong
các ngành công nghiệp hoá học (polymer, bột giấy, giấy), dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất xà
phòng, luyện kim,…. Công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế Cl 2 và NaOH là điện phân dung dịch NaCl
có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện trong hình sau:

Dung dịch NaCl được đưa vào từ anode và được duy trì ở mức cao hơn bên cathode giúp chất lỏng chảy
từ trái sang phải, ngăn không cho dung dịch NaOH chảy sang ngăn anode.
a) Khí X là chlorine và khí Y là hydrogen.
b) Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban
đầu.
c) Ở cathode, nước bị khử thay vì Na+ do thế điện cực chuẩn của cặp 2H+/H2 cao hơn Na+/Na.
d) Phương trình hoá học của phản ứng điện phân: 2NaCl(aq)+2H2O(aq) → Cl2(g) + H2(g) + 2NaOH(aq)

PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Biết:
, thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Ag+/Ag là
bao nhiêu volt (V)?
Câu 2. Docosahexaenoic acid (DHA) thuộc loại acid béo omega–n, là thành phần quan trọng của não
người, vỏ não, da và võng mạc. Docosahexaenoic acid có công thức cấu tạo như sau:

Câu 3. Cho các chất sau: triolein, saccharose, amylopectin, methyl acetate, fructose, cellulose. Có bao
nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid?
Câu 4. Một số amine no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng
23,73%. Có bao nhiêu chất là đồng phân tác dụng được với dung dịch nitrous acid (HNO 2) ở nhiệt độ
thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen?
Câu 5. Một viên thực phẩm chức năng có khối lượng 250 mg trước nguyên tố sắt ở dạng muối Fe(II)
cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 8,5
mL dung dịch KMnO4 0,04M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng
trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 6. Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam methane CH4(g) (làm tròn đến
hàng phần trăm) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu
suất các quá trình đều là 100%. Phương trình nhiệt của phản ứng nung vôi và đốt cháy methane như sau:
(1)
(2)
Biết nhiệt tạo thành (
Chất

) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
CH4(g)
CO2(g)
H2O(g)
CaCO3(s)
CaO(s)
–74,6
–393,5
–241,8
–1207
–635
(kJ/mol)

------------------------- HẾT -------------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I (4,5 đ). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu
1
2
3
4
5

Đáp án
C
C
C
D
B

Câu
10
11
12
13
14

Đáp án
C
B
B
D
C

6
7
8
9

C
C
C
A

15
16
17
18

A
B
A
A

PHẦN II. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm.
Câu
Ý
Đáp án
Câu
Ý
Đáp án
Câu
Ý
Đáp án
a
Đ
a
Đ
a
Đ
b
Đ
b
S
b
S
1
2
3
c
Đ
c
Đ
c
S
d
S
d
Đ
d
S
Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
Đáp án
0,8
3

3
5

4
2

4

5
38,1

Ý
a
b
c
d

Đáp án
Đ
S
S
Đ
6
3,56

HƯỚNG DẪN GIẢI
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?
A. Ba.
B. Fe.
C. Na.
D. Al.
Câu 2 Sodium chloride là hợp chất có sẵn trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng quan trong trong cuộc
sống như làm gia vị thức ăn và trong công nghiệp như sản xuất sodium hydroxide, chlorine... Công thức
của sodium chloride là
A. NaOH .
B. NaClO .
C. NaCl .
D. KCl .
Câu 3. Qua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polymer của monomer nào sau đây?
A. Buta-1,2-diene.
B. Buta-1,3-diene.
C. 2-methylbuta-1,3-diene.
D. Buta-1,4-diene.
Câu 4. Liên kết trong mạng tỉnh thể kim loại là loại liên kết nào sau đây?
A. Liên kết ion.
B. Liên kết cộng hoá trị.
C. Liên kết hydrogen.
D. Liên kết kim loại.
Câu 5. Hầu hết các loại rau và cây ăn trái phát triển tốt nhất trong đất có độ pH từ 6,0 đến 7,0. Trong quá
trình trồng trọt, nếu đất có pH =4,5 đến 5,0 thì người nông dân sử dụng vôi sống để bón vào đất một cách
hợp lý. Công thức của vôi sống và nguyên nhân của việc sử dụng này là?
A. Ca(OH)2 ,vôi sống làm tăng độ phì nhiêu của đất nên cây trồng sẽ phát triển tốt hơn.
B. CaO, vôi sống tác dụng với acid tạo thành muối, từ đó làm giảm lượng acid có trong đất nên pH tăng.
C. CaO, vôi sống là một loại phân bón có giá trị pH=8 có tác dụng làm pH tăng.
D. Ca(OH)2, vôi sống tác dụng với acid tạo thành muối, từ đó làm giảm lượng acid có trong đất nên pH
tăng.
Câu 6. Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia. Chất
nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
A. CH2=CH-COONa.
B. CH3[CH2]3COONa.
C. CH3[CH2]16COONa.
D. CH3COONa.
Câu 7. Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống,
bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về các phương pháp
điều chế polymer là đúng?
A. Cellulose là polymer trùng ngưng giữa các phân tử glucose.
B. Poly(vinyl alcohol) được tổng hợp từ alcohol tương ứng.
C. Polystyrene được tổng hợp tử styrene bằng phản ứng trùng hợp.
D. Tơ olon (hay polyacrylonitrile) được khai thác từ thiên nhiên.
Câu 8. Cho phức chất có công thức
. Số phối tử trong phức chất trên là
A. 1 .
B. 5 .
C. 4 .
D. 2 .
Câu 9. Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ.
Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60. Chất X có thể là
A. acetic acid.
B. methyl acetate.
C. acetone.
D. ethanol.
Câu 10. Phương trình hoá học thuỷ phân 2-bromo-2-methylpropane trong NaOH là

Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Giai đoạn 1.

Giai đoạn 2.

Nhận định nào sau đây đúng?
A. Phản ứng thuỷ phân 2-bromo-2-methylpropane là phản ứng tách nguyên tử halogen.
B. Trong giai đoạn (1) do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết phân cực về phía Br.
C. Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
D. Dẫn xuất 2-bromo-2-methylpropane là dẫn xuất halogen bậc 4.

Câu 11. Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay
thế bằng gốc hydrocarbon. Cho các amine có công thức cấu tạo dưới đây:
NH2
NH2
aniline

ethanamine

H
N
dimethylamine

N
triphenylamine

Trong các amine trên, amine nào là amine bậc ba?
A. Aniline.
B. Triphenylamine.
C. Dimethylamine.
D. Ethanamine.
Câu 12. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Glucose.
B. Saccharose.
C. Cellulose.
D. Fructose.
o
Câu 13. Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon thẳng sau: pentane (sôi ở 36 C), heptane (sôi ở 98oC),
octane (sôi ở 126oC) và nonane (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
A. Chiết.
B. Kết tinh.
C. Bay hơi.
D. Chưng cất.
Câu 14. Cho phản ứng hóa học sau: C(s) + O 2(g) → CO2(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến
tốc độ phản ứng trên?
A. Nhiệt độ.
B. Áp suất O2.
C. Hàm lượng carbon.
D. Diện tích bề mặt carbon.
Câu 15. "Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tự chứa đồng thời nhóm chức..(1)... và
nhóm chức.. (2)..". Nội dung phư hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là:
A. carboxyl ( -COOH ), amino (
).
C. carboxyl ( -COOH ), hydroxyl ( -OH ).
Câu 16. Quan sát Hình 6.1 dưới đây:

B. hydroxyl ( -OH ), amino
.
D. carbonyl (-CO-), carboxyl (-COOH).

Trong điều kiện thí nghiệm ở pH = 6,0, cho các phát biểu sau:
(a) Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

(b) Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
(c) Glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm nên glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
(d) Thí nghiệm trên chứng mình tính điện li của các phân tử amino acid.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 17. Dây cầu chì thường được làm từ các kim loại như Thiếc (Sn), Chì (Pb) và Cadmium (Cd). Khi
dòng điện vượt quá mức cho phép, dây chì sẽ nóng chảy và ngắt mạch, ngăn dòng điện tiếp tục lưu thông
và tránh nguy cơ cháy nổ. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại nói ở trên?
A. Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp. B. Có tính dèo cao.
C. Có độ dẫn điện cao.
D. Có độ cứng tương đối thấp.
Câu 18. Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa khử như sau:
Cặp oxi hóa khử
Fe3+/Fe2+
Cu2+/Cu
Zn2+/Zn
Thế điện cực chuẩn
0,771
0,34
-0,762
E0, V
Nhận xét nào sau đây đúng
A. Ở điều kiện chuẩn tính oxi hóa của ion Cu2+ lớn hơn Zn2+ nhưng yếu hơn Fe3+.
B. Trong dung dịch kim loại Cu khử được ion Zn2+ và ion Fe3+.
C. Sức điện động của pin Zn-Cu có giá trị là 0,42V.
D. Trong pin điện Zn-Cu, kim loại Zn đóng vai trò là cực âm (cathode).
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Tơ sợi một nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất vật liệu. Một số loại tơ sợi phổ
biến như tơ tằm, len, sợi cotton, nylon,… được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp,
bán tổng hợp.
a) Tơ visco, tơ cellulose acetate thuộc loại tơ bán tổng hợp.
b) Tơ nylon-6, 6 và tơ capron đều thuộc loại polyamide, có thành phần chứa nhóm -CO-NH-, dai, bền,
mềm mại, ít thấm nước.
c) Quần áo được dệt bằng sợi len lông cừu, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
d) Tơ nylon-6, 6; tơ tằm, tơ visco đều bền với nhiệt độ.
Lời giải
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai kém bền
Câu 2. Hiện nay phương pháp nấu rượu truyền thống bằng cách lên men tinh bột vẫn được nhiều người
dân sử dụng. Tinh bột sau khi thuỷ phân, lên men thì được chưng cất để thu lấy ethanol. Trong quá trình
chưng cất, chất lỏng ban đầu thu được có vị rất nồng, sau đó nhạt dần và cuối cùng có vị chua. Để rượu
ngon, khi chưng cất người ta thường bỏ đi khoảng 100 mL – 200 mL chất lỏng chảy ra đầu tiên.
a) Hỗn hợp đem chưng cất có chứa C2H5OH, H2O, CH3COOH.
b) Nhiệt độ sôi xếp theo thứ tự tăng dần như sau C2H5OH, CH3COOH, H2O.
c) Bỏ đi 100 mL – 200 mL chất lỏng chảy ra đầu tiên là để loại bỏ chất độc như CH3OH, CH3CHO.
d) Có ít nhất 2 phản ứng hoá học lên men xảy ra trong quá trình trên.
Lời giải
a) đúng
b) sai thứ tự tăng dần như sau C2H5OH, H2O,CH3COOH.
c) đúng
d) đúng, lên men rượu và lên men giấm
Câu 3. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ điều chế ethyl acetate từ ethyl alcohol và acetic acid, thu
sản phẩm và xác định hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol,
acetic-acid, ethyl acetate lần lượt là
theo các bước sau:

. Nhóm học sinh đã tiến hành

Bước 1: Cho 23 mL ethyl alcohol 96o, 20mL acetic acid nguyên chất và 8 mL dung dịch
đặc vào
bình cầu có nhánh, lắc nhẹ để trộn đều hỗn hợp.
Bước 2: Lắp nhiệt kế ở miệng bình cầu, lắp sinh hàn thẳng vào nhánh bình cầu, nước làm lạnh đi vào ở
cửa (1) đi ra ở của (2) của ống sinh hàn, lắp bình hứng sản phẩm như hình vẽ.
Bước 3: Đun hỗn hợp phản ứng trong khoảng 2 giờ, suốt thời gian phản ứng luôn giữ nhiệt độ ở 140oC.
Bước 4: Cho ester thu được ở bình hứng vào phễu chiết, trung hòa từ từ acetic acid có lẫn trong hỗn hợp
sản phẩm bằng dung dịch
(thử bằng giấy quỳ), Tách lấy lớp ester ở bên trên.
Bước 5: Lắc phần ester thu được với dung dịch CaCl2 (8 gam CaCl2 hòa tan trong 8 mL nước) để loai
ethyl alcohol còn sót lại. Tách lấy lớp ester ở bên trên và làm khô bằng

khan. Chưng cất trên nồi

cách thủy và thu lấy ethyl acetate ở
.
Bước 6: Đo thể tích ethyl acetate thấy thu được 20,5mL.
a) Hiệu suất quá trình điều chế và thu ethyl acetate của nhóm học sinh đạt được dưới 65%.
b) Ở bước 2, nếu lắp cho nhiệt kế tiếp xúc với hỗn hợp phản ứng ở trong bình thì việc kiểm soát nhiệt độ
phản ứng sẽ chính xác hơn.
c) Ở bước 4, khi thử bằng giấy quỳ thấy giấy quỳ đổi sang màu đỏ chứng tỏ acetic acid đã hết.
d) Ethyl acetate có công thức cấu tạo là
Lời giải
a) đúng

.

(alcohol dư)

=>
< 65%
b) sai
c) sai nếu quỳ tím chuyển đỏ chứng tỏ acid vẫn còn
d) sai vì Ethyl acetate có công thức
Câu 4. Chlorine và sodium hydroxide là hoá chất được sử dụng để sản xuất nhiều chất trung gian trong
các ngành công nghiệp hoá học (polymer, bột giấy, giấy), dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất xà
phòng, luyện kim,…. Công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế Cl 2 và NaOH là điện phân dung dịch NaCl
có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện trong hình sau:

Dung dịch NaCl được đưa vào từ anode và được duy trì ở mức cao hơn bên cathode giúp chất lỏng chảy
từ trái sang phải, ngăn không cho dung dịch NaOH chảy sang ngăn anode.
a) Khí X là chlorine và khí Y là hydrogen.
b) Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban
đầu.
c) Ở cathode, nước bị khử thay vì Na+ do thế điện cực chuẩn của cặp 2H+/H2 cao hơn Na+/Na.
d) Phương trình hoá học của phản ứng điện phân: 2NaCl(aq)+2H2O(aq) → Cl2(g) + H2(g) + 2NaOH(aq)
Lời giải
a) đúng
Tại cahode: 2Cl- Cl2 + 2e
Tại anode: 2H2O + 2e
2OH- + H2
b) sai vì độ tinh khiết của dung dịch NaOH còn phụ thuộc vào màng ngăn và hiệu suất của quá trình điện
phân.
c) sai vì nước bị khử là do thế điện chuẩn của cặp H2O/2OH- cao hơn chứ không phải thế điện cực chuẩn
của 2H+/H2
d) đúng
PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Biết:
bao nhiêu volt (V)?
Đáp án:

0

,

, thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Ag+/Ag là
8
Hướng dẫn giải

Câu 2. Docosahexaenoic acid (DHA) thuộc loại acid béo omega–n, là thành phần quan trọng của não
người, vỏ não, da và võng mạc. Docosahexaenoic acid có công thức cấu tạo như sau:

Giá trị của n là bao nhiêu?
Đáp án:

3

Câu 3. Cho các chất sau: triolein, saccharose, amylopectin, methyl acetate, fructose, cellulose. Có bao
nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid?
Lời giải
Giải chi tiết
Đáp án: 5

Các chất bị thủy phân trong môi trường acid là: triolein, saccharose, amylopectin, methyl acetate,
cellulose
Đáp án:
5
Câu 4. Một số amine no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng
23,73%. Có bao nhiêu chất là đồng phân tác dụng được với dung dịch nitrous acid (HNO 2) ở nhiệt độ
thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen?
Đáp án:

2
Hướng dẫn giải

Các amine bậc một: CH3CH2CH2NH2 và (CH3)2CHNH2.
Câu 5. Một viên thực phẩm chức năng có khối lượng 250 mg trước nguyên tố sắt ở dạng muối Fe(II)
cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 8,5
mL dung dịch KMnO4 0,04M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng
trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án:

3

8

,

1
Hướng dẫn giải

Bảo toàn e:

Câu 6. Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam methane CH4(g) (làm tròn đến
hàng phần trăm) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu
suất các quá trình đều là 100%. Phương trình nhiệt của phản ứng nung vôi và đốt cháy methane như sau:
(1)
(2)
Biết nhiệt tạo thành (
Chất

) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
CH4(g)
CO2(g)
H2O(g)
CaCO3(s)
CaO(s)
–74,6
–393,5
–241,8
–1207
–635
(kJ/mol)

Đáp án:

3

,

5

6

Hướng dẫn giải
Tính biến thi
 
Gửi ý kiến