Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đè kiểm tra Lịch sử giữa học ki II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng trọng thủy
Ngày gửi: 17h:49' 21-04-2024
Dung lượng: 269.7 KB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
20 /3/2024
Ngày kiểm tra: 26 /3/2024

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Môn: Lịch sử, Địa lí - Lớp 8
Năm học: 2023-2024
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề kiểm tra gồm 02 trang
Tiết: 40

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
HS nắm lại được những kiến thức cơ bản về:
- Nêu được nguyên nhân bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ nhất; Nêu được một số nét chính
(nguyên nhân, diễn biến) của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917; Phân tích được tác động của
sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX ; Trình bày được
sơ lược về Cách mạng Tân Hợi năm 1911; Nêu được những nội dung chính của cuộc Duy tân
Minh Trị; Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX; Giải thích
được ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị; Nêu được một số sự kiện về phong trào giải
phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX; Trình bày được những nét
chính về tình hình chính trị, sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam thời nhà Nguyễn.
* Đối với HS học hòa nhập: Thực hiện phần trắc nghiệm
2. Năng lực
- Tự học; giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Hình thành ý thức nghiêm túc, tự giác, trách nhiệm của bản thân đối với việc học tập.
II. Hình thức, thời gian kiểm tra
- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm+ tự luận
- Thời gian: 45 phút
III. Xây dựng ma trận đề kiểm tra: (có biểu đính kèm)
IV. Xây dựng bản đặc tả: (có biểu đính kèm)
V. Biên soạn đề kiểm tra: (có biểu đính kèm)
VI. Hướng dẫn chấm, biểu điểm (có biểu đính kèm)
* Dự kiến kết quả.
- Tổng số học sinh: 43
+ Giỏi: 02; Khá: 13;
Trung bình: 26;
Yếu, kém: 02
* Biện Pháp:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………..................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..

PHÒNG GD&ĐT VĂN BÀN
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS NẬM DẠNG

I. MA TRẬN
T T Chương/
Chủ đề
1

2

3

4

CHÂU
ÂU VÀ
NƯỚC
MỸ TỪ
CUỐI
THẾ KỈ
XVIII
ĐẾN ĐẦU
THẾ KỈ
XX
SỰ PHÁT
TRIỂN
CỦA
KHKT ...
CÁC THẾ
KỈ XVIII
– XIX

MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Lịch sử, Địa lí - Lớp 8
Thời gian: 45 phút

Nội dung/đơn vị kiến thức

              Mức độ nhận thức
T.S%
NB
TH
VD
VDC điểm
TN TL TN TL TN TL TN TL
1. Chiến tranh thế giới thứ nhất 1
0,25
(1914 – 1918)
2. Cách mạng tháng Mười Nga 1
0,25
năm 1917

1. Một số thành tựu khoa học, kĩ
thuật, văn học, nghệ thuật của
nhân loại trong các thế kỉ XVIII –
XIX
2. Tác động của sự phát triển
khoa học, kĩ thuật, văn học,
nghệ thuật trong các thế kỉ
XVIII – XIX
CHÂU Á 1. Trung Quốc
1
TỪ NỬA
SAU THẾ 2. Nhật Bản
1
KỈ XIX
ĐẾN ĐẦU 3. Ấn Độ
1
THẾ KỈ
XX
4. Đông Nam Á
1
VIỆT
NAM TỪ
THẾ KỈ
XIX ĐẾN
ĐẦU THẾ
KỈ XX

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ

1. Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX

1

1

1,5

0,25
1

1,75
0,25
0,25

2

0,5

8

1
2
20

1,5
15

1
1
10

1
0,5
5

11
5
50

II. BẢN ĐẶC TẢ
TT

Chương/
Chủ đề

Nội dung/ Đơn vị
kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo
mức độ nhận thức
N B T H VD VDC

CHÂU ÂU 1. Chiến tranh thế
VÀ NƯỚC giới thứ nhất (1914
MỸ TỪ
– 1918)
CUỐI THẾ
KỈ XVIII
ĐẾN ĐẦU
THẾ KỈ XX

Nhận biết
– Nêu được nguyên nhân bùng 1*
nổ Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Vận dụng cao
– Phân tích, đánh giá được hậu
quả và tác động của Chiến tranh
thế giới thứ nhất (1914 – 1918)
đối với lịch sử nhân loại.
2. Cách mạng tháng Nhận biết
Mười Nga năm 1917 – Nêu được một số nét chính 1*
(nguyên nhân, diễn biến) của
Cách mạng tháng Mười Nga
năm 1917.
Vận dụng
- Phân tích tác động và ý nghĩa
lịch sử của cách mạng tháng
Mười Nga năm 1917.
SỰ PHÁT
1. Một số thành tựu Thông hiểu
TRIỂN CỦA khoa học, kĩ thuật, – Biết được một số thành tựu
KHOA HỌC, văn học, nghệ thuật tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật,
KĨ THUẬT, của nhân loại trong văn học, nghệ thuật trong các
VĂN HỌC, các thế kỉ XVIII – thế kỉ XVIII – XIX.
NGHỆ
XIX
THUẬT
2. Tác động của sự Vận dụng
TRONG
phát triển khoa học, – Phân tích được tác động của
CÁC THẾ KỈ kĩ thuật, văn học,
sự phát triển khoa học, kĩ thuật,
XVIII – XIX nghệ thuật trong các văn học, nghệ thuật trong các
thế kỉ XVIII – XIX thế kỉ XVIII – XIX.
Vận dụng cao
Liên hệ thực tế tại địa phương
CHÂU Á TỪ 1. Trung Quốc
Nhận biết
NỬA SAU
– Trình bày được sơ lược về 1*
THẾ KỈ XIX
Cách mạng Tân Hợi năm 1911.
ĐẾN ĐẦU
Thông hiểu
THẾ KỈ XX
– Biết được quá trình xâm lược
Trung Quốc của các nước đế
quốc.
– Giải thích được nguyên nhân
thắng lợi và ý nghĩa của Cách
mạng Tân Hợi.

1*

1

2. Nhật Bản

Nhận biết
– Nêu được những nội dung
chính của cuộc Duy tân Minh
Trị.
Thông hiểu
– Giải thích được ý nghĩa lịch sử
của cuộc Duy tân Minh Trị.
– Giải thích được những biểu
hiện của sự hình thành chủ
nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào
cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.
3. Ấn Độ
Nhận biết
– Trình bày được tình hình
chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ
nửa sau thế kỉ XIX.
4. Đông Nam Á
Nhận biết
– Nêu được một số sự kiện về
phong trào giải phóng dân tộc ở
Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ
XIX đến đầu thế kỉ XX.
VIỆT NAM 1. Việt Nam nửa đầu Nhận biết
TỪ THẾ KỈ thế kỉ XIX
– Trình bày được những nét
XIX ĐẾN
chính về tình hình chính trị, sự
ĐẦU THẾ KỈ
phát triển kinh tế, văn hoá, xã
XX
hội của Việt Nam thời nhà
Nguyễn.
Thông hiểu
– Biết được sự ra đời của nhà
Nguyễn.
– Biết được quá trình thực thi
chủ quyền đối với quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa của các vua Nguyễn.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

1*

1

1*

1*

2*

8
2
20

1
1
1,5 1,0
15 10

1
0,5
5

Họ và tên: ...............................................
Lớp: 8 A
ĐỀ SỐ: 1
Điểm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Lịch sử, Địa lí- Lớp 8A
Năm học: 2023-2014
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề kiểm tra gồm 02 trang
ĐỀ BÀI
Lời phê của thầy (cô) giáo

……………………………………………………………………………………......................................
……………………………………………………………………………………......................................

I. TRẮC NGHIỆM: 2,0 điểm - (Mỗi câu đúng: 0,25 điểm)
        
Hãy khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất. 
Câu 1: Năm 1914 chiến tranh nhanh chóng trở thành cuộc chiến tranh thế giới vì:
A. Cuộc chiến tranh đã lôi cuốn 38 nước trên thế giới tham chiến và nhiều thuộc địa.
B. Chiến tranh lan rộng nhiều nước châu Âu.
C. Nhiều loại vũ khí hiện đại trên thế giới lúc bấy giờ đều được sử dụng trong chiến tranh.
D. Tham gia chiến tranh có một số nước châu Âu và cả nước Mỹ ở phía tây bán cầu.
Câu 2: Đêm 25 - 10 (7 - 11 dương lịch) năm 1917, một sự kiện trọng đại đã diễn ra ở nước
Nga là:
A. V.I.Lê-nin bí mật từ Phần Lan về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng.
B. Chính phủ lâm thời sụp đổ, khởi nghĩa giành thắng lợi ở Thủ đô.
C. Dưới sự chỉ huy của V.I.Lê-nin, quân khởi nghĩa chiếm Thủ đô Pê-tơ-rô-grát, bao vây Cung
điện Mùa Đông.
D. Cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi ở Mát-xcơ-va.
Câu 3: Kết quả của Cách mạng Tân Hợi (1911) là:
A. Giành được độc lập cho Trung Quốc.
B. Giải phóng miền Nam Trung Quốc, thành lập chính quyền cách mạng.
C. Đánh đổ Triều đình Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa Dân quốc.
D. Giải phóng dân tộc khỏi ách chiếm đóng của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến.
Câu 4: Đâu là nội dung được tăng cường trong chương trình giáo dục của cuộc Duy tân Minh
Trị?
A. Pháp luật.                          
B. Quan điểm về nho giáo.
C. Giáo lý Thiên chúa giáo.                  
D. Khoa học – kĩ thuật.  
Câu 5: Tình hình Ấn Độ vào cuối thế kỉ XIX ra sao?
A. Mất mùa nghiêm trọng, nạn đói và dịch bệnh liên tục xảy ra.
B. Mùa màng bội thu, đời sống nhân dân được cải thiện.
C. Đời sống nhân dân được nâng cao hơn trước.
D. Kinh tế, xã hội ổn định hơn trước.
Câu 6: Hầu hết các nước Đông Nam Á đã biến thành thuộc địa của thực dân phương Tây,
ngoại trừ:
A. In-đô-nê-xi-a.  
B. Xiêm.      
C. Mã Lai.    
D. Phi-lip-pin.
Câu 7: Năm 1804, vua Gia Long đổi tên nước ta thành
A. Đại Ngu.              
B. Đại Việt.         C. Việt Nam.           D. Đại Nam.
Câu 8: Thời Gia Long, ban hành bộ luật là
A. Quốc triều Hình luật.                         
B. Luật Hình thư.
C. Luật Hồng Đức.                                
D. Hoàng Việt luật lệ.  

II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
Câu 9 (1,5đ): Em hãy giải thích ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị?
Câu 10 (1,0đ): Phân tích tác động của sự phát triển khoa học trong các thế kỉ XVIII – XIX?
Câu 11 (0,5đ): Những tiến bộ về khoa học - kĩ thuật được ứng dụng như thế nào trong lĩnh vực
nông nghiệp ở địa phương em hiện nay?
..................................................... Hết .........................................................

Tổ (nhóm) ra đề

Hoàng Trọng Thủy

TTTCM duyệt

Trương Tiến Hùng

Xác nhận của nhà trường

Họ và tên: ...............................................
Lớp: 8 A
ĐỀ SỐ: 2
Điểm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Lịch sử, Địa lí- Lớp 8A
Năm học: 2023-2014
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề kiểm tra gồm 02 trang
ĐỀ BÀI
Lời phê của thầy (cô) giáo

……………………………………………………………………………………......................................
……………………………………………………………………………………......................................

I. TRẮC NGHIỆM: 2,0 điểm - (Mỗi câu đúng: 0,25 điểm)
Lựa chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Nguyên nhân sâu xa diễn ra cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chế độ phong kiến
B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa
C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân
D. Thái tử Áo – Hung bị một phần tử Xec-bi ám sát
Câu 2:  Cuộc khởi nghĩa ở Pê-tơ-rô-grát giành được thắng lợi vào thời gian nào?
A. Ngày 7 tháng 10 năm 1917
B. Ngày 25 tháng 10 năm 1917
C. Ngày 20 tháng 10 năm 1917
D. Ngày 24 tháng 10 năm 1917
D. Câu 3: Mở đầu cuộc cách mạng Tân Hợi ( 1911) là cuộc khởi nghĩa ở
A. Sơn Đông.
B. Nam Kinh.
C. Vũ Xương.
D. Bắc Kinh.
Câu 4: Cuộc duy tân Minh Trị ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX được tiến hành
trên lĩnh vực nào?
A. Kinh tế, chính trị, giáo dục.
B. Thống nhất tiền tệ, văn hóa
C. Kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, quân sự.
D. Văn hóa, giáo dục, quân sự.
Câu 5: Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Ấn Độ cuối thế kỉ XIX là giữa
A. Giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.
B. Nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh.
C. Giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.
D. Giai cấp tư sản Ấn Độ với thực dân
Anh.
Câu 6:  Vào cuối thế kỉ XIX, do đâu mà các nước thực dân phương Tây đã đẩy mạnh các cuộc
chiến tranh xâm chiếm thuộc địa vào khu vực này?
A. Nhân khi Đông Nam Á còn chưa phát triển.
B. Nhân khi chế độ phong kiến ở Đông Nam Á đang suy yếu.
C. Nhân khi các nước Đông Nam Á chưa phòng bị.
D. Thực dân phương Tây đang mạnh về quân sự.
Câu 7: Một trong những chính sách đối ngoại nổi bật của Triều Nguyễn là 
A. Khước từ quan hệ và giao thương với các nước Âu – Mỹ, kể cả nước Pháp.
B. Duy trì mối quan hệ hoà hiếu với các nước láng giềng. 
C. Khước từ mối quan hệ với nhà Thanh (Trung Quốc).
D.Thực hiện chính sách bang giao hoà hiểu với nhiều nước trên thế giới.
Câu 8: Nét nổi bật của tình hình xã hội dưới Triều Nguyễn là gì?
A. Xảy ra nhiều cuộc nổi dậy chống lại ách áp bức, bóc lột của địa chủ phong kiến.
B. Xảy ra hàng trăm cuộc nổi dậy của nhân dân chống Triều đình nhà Nguyễn.
C. Một số giai cấp, tầng lớp mới được hình thành.
D. Xã hội ổn định và phát triển.
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)

Câu 9 (1,5 đ): Em hãy giải thích những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản
vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX?
Câu 10 (1,0 đ):  Phân tích được tác động của sự phát triển kĩ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX?
Câu 11 (0,5 đ): Những tiến bộ về khoa học - kĩ thuật được ứng dụng như thế nào trong lĩnh vực
nông nghiệp ở địa phương em hiện nay?
..................................................... Hết .........................................................
Tổ (nhóm) ra đề

TTTCM duyệt

Hoàng Trọng Thủy

Trương Tiến Hùng

PHÒNG GD&ĐT VĂN BÀN
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS
NẬM DẠNG
ĐỀ SỐ 1

Xác nhận của nhà trường

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
GIỮA HỌC KỲ II
Môn: Lịch sử và Địa lí - Lớp 8
Năm học: 2023 - 2024

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Hướng dẫn chấm gồm 01 trang
I. Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu
Nội dung
đáp án

1
A

2
B

3
C

4
D

5
A

6
B

7
C

8
D

I. Phần tự luận: (3,0 điểm)
Câu
9

10

11

Nội dung đáp án
Điểm
Giải thích ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị:
(1,5)
- Cải cách Minh Trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản.
0,5
- Nhật thoát khỏi số phận bị các nước tư bản phương Tây xâm lược
0,5
- Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nhật.
0,5
Phân tích tác động của sự phát triển khoa học trong các thế kỉ XVIII – (1,0)
XIX?
- Các thành tựu về khoa học tự nhiên đã: tạo ra sự thay đổi lớn trong nhận
thức của con người về vạn vật biển chuyển; đặt cơ sở cho cuộc cách mạng vĩ 0,5
đại trong kĩ thuật và công nghiệp...
- Những trào lưu tư tưởng tiến bộ đã: lên án mặt trái của chủ nghĩa tư bản;
từng bước hình thành cương lĩnh của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh 0,5
chống chủ nghĩa tư bản...
Những tiến bộ về khoa học - kĩ thuật được ứng dụng trong lĩnh vực nông
nghiệp ở địa phương em hiện nay như:
- Các tiến bộ này đã giúp cải thiện sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất và
chất lượng sản phẩm.
- Ví dụ: việc phát triển máy cày và các công cụ nông nghiệp khác đã giúp
công việc đào đất và chăm sóc cây trở nên dễ dàng hơn...

PHÒNG GD&ĐT VĂN BÀN
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS
NẬM DẠNG
ĐỀ SỐ 2
I. Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm)

(0,5)
0,25
0,25

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
GIỮA HỌC KỲ II
Môn: Lịch sử và Địa lí - Lớp 8
Năm học: 2023 - 2024
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Hướng dẫn chấm gồm 01 trang

Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
Nội dung
đáp án

1
B

2
B

3
C

4
C

5
B

6
B

7
A

8
A

II. Phần tự luận: (3,0 điểm)
Câu
9

10

11

Nội dung đáp án
Điểm
Biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản:
(1,5)
- Xuất hiện các công ty độc quyền có khả năng chi phối, lũng đoạn đời sống 0,5
kinh tế - chính trị
+ Ví dụ: Mít-xu-bi-si, Mít-xưi, Su-mi-tô-mô,...
0,25
- Nhật Bản đẩy mạnh chính sách xâm lược và bành trướng.
0,5
+ Ví dụ: tiến hành chiến tranh với Trung Quốc (1894 - 1895), Nga (1904 - 0,25
1905)...
Tác động: 
(1,0)
- Tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp, làm tăng năng suất lao động,
0,5
- Nhiều trung tâm công nghiệp xuất hiện, giao thông vận tải phát triển nhanh 0,5
chóng.
Những tiến bộ về khoa học - kĩ thuật được ứng dụng trong lĩnh vực nông (0,5)
nghiệp ở địa phương em hiện nay như:
- Các tiến bộ này đã giúp cải thiện sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất và 0,25
chất lượng sản phẩm.
- Ví dụ: việc phát triển máy cày và các công cụ nông nghiệp khác đã giúp 0,25
công việc đào đất và chăm sóc cây trở nên dễ dàng hơn...

PHÒNG GD&ĐT VĂN BÀN
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS
NẬM DẠNG
ĐỀ SỐ 2

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Lịch sử, Địa lí 8
Năm học: 2023-2024
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề kiểm tra gồm 02 trang

ĐỀ BÀI
I. TRẮC NGHIỆM: 2,0 điểm - (Mỗi câu đúng: 0,25 điểm)
Lựa chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Nguyên nhân sâu xa diễn ra cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chế độ phong kiến
B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa
C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân
D. Thái tử Áo – Hung bị một phần tử Xec-bi ám sát
Câu 2:  Cuộc khởi nghĩa ở Pê-tơ-rô-grát giành được thắng lợi vào thời gian nào?
A. Ngày 7 tháng 10 năm 1917
B. Ngày 25 tháng 10 năm 1917
E. Ngày 20 tháng 10 năm 1917
D. Ngày 24 tháng 10 năm 1917
F. Câu 3: Mở đầu cuộc cách mạng Tân Hợi ( 1911) là cuộc khởi nghĩa ở
A. Sơn Đông.
B. Nam Kinh.
C. Vũ Xương.
D. Bắc Kinh.
Câu 4: Cuộc duy tân Minh Trị ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX được tiến hành
trên lĩnh vực nào?
A. Kinh tế, chính trị, giáo dục.
B. Thống nhất tiền tệ, văn hóa
C. Kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, quân sự.
D. Văn hóa, giáo dục, quân sự.
Câu 5: Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Ấn Độ cuối thế kỉ XIX là giữa
A. Giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.
B. Nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh.
C. Giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.
D. Giai cấp tư sản Ấn Độ với thực dân
Anh.
Câu 6:  Vào cuối thế kỉ XIX, do đâu mà các nước thực dân phương Tây đã đẩy mạnh các cuộc
chiến tranh xâm chiếm thuộc địa vào khu vực này?
A. Nhân khi Đông Nam Á còn chưa phát triển.
B. Nhân khi chế độ phong kiến ở Đông Nam Á đang suy yếu.
C. Nhân khi các nước Đông Nam Á chưa phòng bị.
D. Thực dân phương Tây đang mạnh về quân sự.
Câu 7: Một trong những chính sách đối ngoại nổi bật của Triều Nguyễn là 
A. Khước từ quan hệ và giao thương với các nước Âu – Mỹ, kể cả nước Pháp.
B. Duy trì mối quan hệ hoà hiếu với các nước láng giềng. 
C. Khước từ mối quan hệ với nhà Thanh (Trung Quốc).
D.Thực hiện chính sách bang giao hoà hiểu với nhiều nước trên thế giới.
Câu 8: Nét nổi bật của tình hình xã hội dưới Triều Nguyễn là gì?
A. Xảy ra nhiều cuộc nổi dậy chống lại ách áp bức, bóc lột của địa chủ phong kiến.
B. Xảy ra hàng trăm cuộc nổi dậy của nhân dân chống Triều đình nhà Nguyễn.
C. Một số giai cấp, tầng lớp mới được hình thành.
D. Xã hội ổn định và phát triển.
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
Câu 9 (1,5 đ): Em hãy giải thích những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản
vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX?
Câu 10 (1,0 đ):  Phân tích được tác động của sự phát triển kĩ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX?
Câu 11 (0,5 đ): Những tiến bộ về khoa học - kĩ thuật được ứng dụng như thế nào trong lĩnh vực
nông nghiệp ở địa phương em hiện nay?
..................................................... Hết .........................................................
Tổ (nhóm) ra đề

TTTCM duyệt

Xác nhận của nhà trường

Hoàng Trọng Thủy

Trương Tiến Hùng

PHÒNG GD&ĐT VĂN BÀN
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS
NẬM DẠNG

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Lịch sử, Địa lí 8
Năm học: 2023-2024
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ SỐ 1
Đề kiểm tra gồm 02 trang
ĐỀ BÀI
I. TRẮC NGHIỆM: 2,0 điểm - (Mỗi câu đúng: 0,25 điểm)

        
Hãy khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất. 
Câu 1: Năm 1914 chiến tranh nhanh chóng trở thành cuộc chiến tranh thế giới vì:
A. Cuộc chiến tranh đã lôi cuốn 38 nước trên thế giới tham chiến và nhiều thuộc địa.
B. Chiến tranh lan rộng nhiều nước châu Âu.
C. Nhiều loại vũ khí hiện đại trên thế giới lúc bấy giờ đều được sử dụng trong chiến tranh.
D. Tham gia chiến tranh có một số nước châu Âu và cả nước Mỹ ở phía tây bán cầu.
Câu 2: Đêm 25 - 10 (7 - 11 dương lịch) năm 1917, một sự kiện trọng đại đã diễn ra ở nước
Nga là:
A. V.I.Lê-nin bí mật từ Phần Lan về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng.
B. Chính phủ lâm thời sụp đổ, khởi nghĩa giành thắng lợi ở Thủ đô.
C. Dưới sự chỉ huy của V.I.Lê-nin, quân khởi nghĩa chiếm Thủ đô Pê-tơ-rô-grát, bao vây Cung
điện Mùa Đông.
D. Cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi ở Mát-xcơ-va.
Câu 3: Kết quả của Cách mạng Tân Hợi (1911) là:
A. Giành được độc lập cho Trung Quốc.
B. Giải phóng miền Nam Trung Quốc, thành lập chính quyền cách mạng.
C. Đánh đổ Triều đình Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa Dân quốc.
D. Giải phóng dân tộc khỏi ách chiếm đóng của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến.
Câu 4: Đâu là nội dung trong chương trình giáo dục của cuộc Duy tân Minh Trị?
A. Pháp luật.                          
B. Quan điểm về nho giáo.
C. Giáo lý Thiên chúa giáo.                  
D. Khoa học – kĩ thuật.  
Câu 5: Tình hình Ấn Độ vào cuối thế kỉ XIX ra sao?
A. Mất mùa nghiêm trọng, nạn đói và dịch bệnh liên tục xảy ra.
B. Mùa màng bội thu, đời sống nhân dân được cải thiện.
C. Đời sống nhân dân được nâng cao hơn trước.
D. Kinh tế, xã hội ổn định hơn trước.
Câu 6: Hầu hết các nước Đông Nam Á đã biến thành thuộc địa của thực dân phương Tây,
ngoại trừ:
A. In-đô-nê-xi-a.  
B. Xiêm.      
C. Mã Lai.    
D. Phi-lip-pin.
Câu 7: Năm 1804, vua Gia Long đổi tên nước ta thành
A. Đại Ngu.              
B. Đại Việt.         C. Việt Nam.           D. Đại Nam.
Câu 8: Thời Gia Long, ban hành bộ luật là
A. Quốc triều Hình luật.                         
B. Luật Hình thư.
C. Luật Hồng Đức.                                
D. Hoàng Việt luật lệ.  
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
Câu 9 (1,5đ): Em hãy giải thích ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị?
Câu 10 (1,0đ): Phân tích tác động của sự phát triển khoa học trong các thế kỉ XVIII – XIX?
Câu 11 (0,5đ): Những tiến bộ về khoa học - kĩ thuật được ứng dụng như thế nào trong lĩnh vực
nông nghiệp ở địa phương em hiện nay?
..................................................... Hết .........................................................
Tổ (nhóm) ra đề

Hoàng Trọng Thủy

TTTCM duyệt

Trương Tiến Hùng

Xác nhận của nhà trường
 
Gửi ý kiến