khoa hoc tu nhien 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Dũng
Ngày gửi: 20h:32' 21-04-2024
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 344
Nguồn:
Người gửi: Trần Dũng
Ngày gửi: 20h:32' 21-04-2024
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 344
Số lượt thích:
0 người
I. MA TRẬN
TT
1
Phần/
Chương/Chủ
đề/Bài
Chủ đề 2:
Acid – Base –
pH – Oxide –
Muối
Chủ đề 5:
Điện
Chủ đề 6:
Nhiệt
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN KHTN - LỚP 8 (CÁNH DIỀU)
Năm học 2023-2024
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Số lượng câu hỏi cho
từng mức độ nhận thức
Nội dung kiểm tra
- Acid - Base – Thang pH
- Oxide
- Muối
- Phân bón hóa học
Cường độ dòng điện và hiệu
điện thế
Đo cường độ dòng điện. Đo
hiệu điện thế
Năng lượng nhiệt
Truyền năng lượng nhiệt
Vận Vận
Thông
dụng dụng
hiểu
thấp cao
(TL)
(TL) (TL)
Nhận
biết
(TN)
1
1
1
1
1
1
1
11
1
1
1
1
1
1
1
1
1
3
1
Sự nở vì nhiệt
Chủ đề 7: Cơ Cấu tạo của thận
thể người
Vận dụng được hiểu biết về các
giác quan để bảo vệ bản thân và
người thân trong gia đình.
Chủ đề 8: Sinh – Phát biểu được khái niệm
thái
quần xã sinh vật.
– Phát biểu được khái niệm hệ
sinh thái.
Nêu được khái niệm sinh
quyển.
– Nêu được khái niệm cân bằng
tự nhiên.
– Nêu được khái niệm ô nhiễm
môi trường
– Nêu được khái niệm khái quát
về biến đổi khí hậu
– Trình bày được sơ lược về
một số nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường (ô nhiễm do
chất thải sinh hoạt và công
Tổng
số câu
TN
TL
1
3
1
1
đ
1
1
1
1
6
1
1
1
1
1
1
1
đ
2
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
nghiệp, ô nhiễm hoá chất bảo vệ
thực vật, ô nhiễm phóng xạ, ô
nhiễm do sinh vật gây bệnh).
6
,0
0
1
3
2
1 16
6
4
3
2
0 4,0
6,0
5 40
60
4
,0
0
3
,5
5
2
,5
A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm; mỗi câu 0,25 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Cho các chất sau: NaOH, Cu(OH)2 , Al(OH)3, Mg(OH)2 chất nào là Base kiềm ?
A. NaOH
B. Cu(OH)2
C. Al(OH)3
D. Mg(OH)2
Câu 2. Công thức hóa học nào sau đây là Oxide ?
A. HCl
B. Ca(OH)2
C. K2O
D. KMnO4
Câu 3. Công thức phân tử của muối gồm :
A. H và gốc acid
B. Kim loại và OH
C. Hợp chất chứa Oxygen
D. Ion kim loại và anion gốc acid
Câu 4. Loại phân bón hóa học nào chứa nguyên tố dinh dưỡng Nitrogen ?
A. Phân đạm B. Phân Kali
C. Phân lân
D. Phân PK
Câu 5. Đơn vị cường độ dòng điện là:
A. Vôn (V);
B. Ampe (A);
C. Niu tơn;
D. Kg.
Câu 6. Bức xạ nhiệt có thể xảy ra trong các môi trường nào sau đây:
A. Chất rắn và chất lỏng.
B. Chất rắn và chất khí.
C . Chất khí và chân không.
D Chất lỏng và chất khí.
Câu 7. Nội năng của một vật là
A. động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
B. thế năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
C. tổng động năng và thế năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
D. tổng động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 8. Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng là:
A. Dẫn nhiệt. B. Đối lưu. C. Bức xạ nhiệt. D. Đối lưu và bức xạ nhiệt.
Câu 9. Các vật sau đều dẫn nhiệt tốt:
A. Xoong nồi, thìa múc thức ăn.
B. Ấm trà làm bằng sành sứ, miếng xốp dán tường.
C. Xoong nồi, thìa inoox, ấm trà làm bằng sứ.
D. Xoong nồi làm bằng inoox, thìa kim loại.
Câu 10. Mỗi quả thận gồm
A. Khoảng 1 triệu đơn vị chức năng
B. khoảng 2 triệu đơn vị chức năng
C. khoảng 3 triệu đơn vị chức năng
D. khoảng 4 triệu đơn vị chức năng
Câu 11. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của tính chất nào
A. Vật lý, Hóa học, toán học
B. Vật lý, hóa học và sinh học
C. Vật lý, Hóa học và thành phần các D. Sinh học, hóa học và công nghệ
chất
Câu 12. Trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống gọi là gì
A. Cân bằng tự nhiên
B. Cân bằng sinh học
C. Cân bằng vật lý
D. Cân bằng hóa học
Câu 13. Biến đổi khí hậu là sự thay đổi về giá trị nào của các yếu tố như độ ẩm, lượng
mưa, nhiệt độ ...
A. Giá trị thặng dư
C. Giá trị cốt lõi
B. Giá trị chính xác
D. Giá trị trung bình
Câu 14. Hệ thống gồm quần xã và môi trường vô sinh của nó tương tác thành một thể
thống nhất được gọi là
A. tập hợp quần xã.
B. hệ quần thể.
C. hệ sinh thái.
D. sinh cảnh.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
A. Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
B. Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
C. Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
D. Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Câu 16. Quần xã sinh vật là.
A. tập hợp các sinh vật cùng loài.
B. tập hợp các cá thể sinh vật khác loài.
C. tập hợp các quần thể sinh vật khác loài. D. tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
B. II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 17. ( 1 điểm ) Hòa tan mẫu đá vôi (CaCO 3 ) vào dung dịch Hydro chloric acid. Nêu hiện
tượng và viết phương trình hóa học.
Câu 18.( 2.0 điểm) Em hãy nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường hiện nay.
Câu 19. (1.0 điểm) Hãy nêu cách phòng chống bệnh viêm tai giữa, ù tai để bảo vệ bản thân và
gia đình.
Câu 20. Em hãy kể tên hai đồ dùng điện trong gia đình và cho biết những đồ dùng điện đó
hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện. (0,5 điểm)
Câu 21. Khi bơm lốp xe căng hơi để ngoài trời nắng thường hay bị nổ lốp. Hãy giải thích? (1
điểm)
Câu 22. ( 0,5 điểm ): Địa phương em đã làm gì để giảm thiểu ô nhiễm của phân bón ?
Hướng dẫn chấm
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
2
3
4
Đáp A
C
D
A
án
B. TỰ LUẬN
Câu
Câu 17
5
B
6
C
7
C
8
B
9
D
10
A
11
B
Đáp án
Mẫu đá vôi tan dần có sủi bọt khí
PTHH: CaCO3 + 2HCl -> CaCl2 + CO2 + H2O
12
A
13
D
14
C
15
C
16
C
Biểu điểm
0,5 đ
0,5 đ
Câu 18 - Do khí thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu trong sản xuất công
nghiệp và giao thông vận tải ; quá trình đun nấu trong các hộ gia
đình ; do cháy rừng.
- Do lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật : thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt
nấm bệnh,…
- Do các chất phóng xạ từ các nhà máy điện nguyên tử ; từ các vụ thử
vũ khí hạt nhân.
- Do chất thải không được thu gom và xử lí đúng cách tạo môi trường
cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển.
- Do quá trình xây dựng, sinh hoạt, khai thác,… thải ra các vật liệu
rắn.
- Do nước thải từ các nhà máy, hoạt động sản xuất,…
Câu 19 Cách phòng chống bệnh viêm tai giữa để bảo vệ bản thân và gia đình.
- Giữ gìn vệ sinh tai đúng cách: không dùng vật nhọn để lấy ráy tai,
không tắm ở nguồn nước bị ô nhiễm.
- Tránh bị nhiễm khuẩn.'
- Khám và điều trị kịp thời các bệnh về tai, mũi họng.
Nêu đúng tên mỗi dụng cụ và tác dụng của dòng điên tương ứng với
Câu 20 mỗi dụng cụ đó được 0,25 điểm
Vì lốp xe đạp đã bơm căng mà để xe đạp ngoài trời nắng thì không
Câu 21 khí trong lốp xe đạp sẽ nở ra tạo ra lực rất lớn tác dụng lên lốp xe làm
xe bị nổ lốp.
Bón phân đáp úng 4 đúng: Đúng phân bón, đúng lượng, đúng cách,
Câu 22
đúng thời điểm
0.5đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0,5đ
1đ
0,5 đ
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
1. Mở đầu
Mở đầu
Nhận
biết
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng
trong môn Khoa học tự nhiên 8.
– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu
những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự
nhiên 8.
Thông
Trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
hiểu
2. Phản ứng hóa học
Biến đổi Nhận Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
vật lí và biết
biến đổi Thông Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa
hoá học hiểu
ra được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản
Nhận phẩm.
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử
biết
Phản
trong phân tử chất đầu và sản phẩm
ứng hoá
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí
học
Thông và biến đổi hoá học.
hiểu
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá
học xảy ra.
Năng
– Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
Nhận
lượng
– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả
biết
trong
nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
các phản
– Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu
ứng hoá Thông nhiệt.
hiểu
học
Định
Nhận
Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
luật bảo biết
toàn
Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong
Thông
khối
phản ứng hoá học, khối lượng được bảo toàn.
hiểu
lượng
Phương Nhận
– Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các
trình
biết
bước lập phương trình hoá học.
hoá học
– Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
Số ý
TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TN TL TN
TL
(Số (Số (Số
(Số ý)
câu) ý) câu)
Nội dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và
Thông
phương trình hoá học (dùng công thức hoá học) của một
hiểu
số phản ứng hoá học cụ thể.
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức
Nhận
tính tỉ khối chất khí.
biết
– Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp
suất 1 bar và 25 0C
– Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa
Mol và tỉ
số mol (n) và khối lượng (m)
khối của
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác
chất khí
Thông dựa vào công thức tính tỉ khối.
hiểu
Tính
theo
phương
trình
hoá học
Nồng độ
dung
dịch
Nhận
biết
– Sử dụng được công thức
để
chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện
chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng
– Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo
số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25
Vận
0
C.
dụng
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng
sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu
được theo thực tế.
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các
Nhận
chất đã tan trong nhau.
biết
– Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước,
nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
Thông Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo
hiểu
công thức.
Vận
Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo nồng
dụng
độ cho trước.
- Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
Vận
- So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
dụng
- Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng.
Tốc độ
phản ứng
và chất
xúc tác
3. Acid – Base – PH – Oxide – Muối. Phân bón hoá học
– Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
Acid
Nhận
– Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông
(axit)
biết
dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
Số ý
TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TN TL TN
TL
(Số (Số (Số
(Số ý)
câu) ý) câu)
Nội dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
– Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm
đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải
Thông
thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết
hiểu
phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của
acid.
Nhận – Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
biết
– Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
Base
(bazơ)
Thang
đo pH
Oxide
(oxit)
Muối
– Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc
loại kiềm hoặc base không tan.
Thông – Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ
hiểu
thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích được
hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá
học) và rút ra nhận xét về tính chất của base.
Nhận Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base
biết
của dung dịch.
Thông Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ
hiểu
thị) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).
Vận
Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước
dụng
mưa, đất.
Nhận Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với 1
biết
nguyên tố khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim
loại/phi kim với oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng
với acid/base (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính,
Thông oxide trung tính).
hiểu
– Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản
ứng với acid; oxide phi kim phản ứng với base; nêu và
giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết
phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá
học của oxide.
– Nêu được khái niệm về muối (các muối thông
thường là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H +
Nhận
của acid bởi ion kim loại hoặc ion
biết
– Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ
bảng tính tan.
– Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
Thông
– Trình bày được một số phương pháp điều chế
hiểu
muối.
Số ý
TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TN TL TN
TL
(Số (Số (Số
(Số ý)
câu) ý) câu)
1
C1
1
C2
1
C3
Nội dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
– Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide
và muối; rút ra được kết luận về tính chất hoá học của
acid, base, oxide.
– Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với
kim loại, với acid, với base, với muối; nêu và giải thích
được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương
trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá học của
muối.
– Trình bày được vai trò của phân bón (một trong
những nguồn bổ sung một số nguyên tố: đa lượng, trung
lượng, vi lượng dưới dạng vô cơ và hữu cơ) cho đất, cây
Nhận
trồng.
biết
– Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một
số loại phân bón hoá học đối với cây trồng (phân đạm,
phân lân, phân kali, N–P–K).
Phân
- Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân
bón hoá Thông
bón hoá học (không đúng cách, không đúng liều lượng)
học
hiểu
đến môi trường của đất, nước và sức khoẻ của con người.
Vận
- Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của
dụng
phân bón.
cao
Vận
Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (vd bệnh
dụng
tiểu đường, bướu cổ).
cao
4. Khối lượng riêng và áp suất
Khái
Nhận - Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.
niệm
biết
- Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một
khối
cất: kg/m3; g/m3; g/cm3; …
lượng
- Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng
riêng
riêng của một chất, đơn vị là kg/m3; m là khối lượng của
2. Đo
Thông vật [kg]; V là thể tích của vật [m3]
khối
hiểu - Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định
lượng
được khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật
riêng
(hoặc của một lượng chất lỏng hoặc là một vật hình dạng
bất kì nhưng có kích thước không lớn).
Vận - Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một
dụng chất khi biết khối lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán
cho biết hai đại lượng trong công thức và tính đại lượng
còn lại.
Số ý
TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TN TL TN
TL
(Số (Số (Số
(Số ý)
câu) ý) câu)
C1
7
1
1
1
C4
C
21
Nhận
biết
Áp suất
trên một
bề mặt
Tăng,
giảm áp
suất
Thông
hiểu
Vận
dụng
cao
Nhận
biết
Áp suất
trong
chất lỏng
Áp suất
trong
chất khí
Áp suất
khí
quyển
- Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một khối hộp chữ nhật hay của một vật có hình
dạng bất kì hoặc là của một lượng chất lỏng nào đó.
- Phát biểu được khái niệm về áp suất.
- Kể tên được một số đơn vị đo áp suất: N/m2; Pascan
(Pa)
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối
lượng riêng của chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy
Archimedes.
- Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và vật áp
suất nhỏ.
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất
hay giảm áp suất để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng
sinh hoạt nhằm phục vụ lao động sản xuất và sinh hoạt
của con người.
Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông dụng
bỏ đi
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại lực đẩy Archimedes.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ không khí (khí quyển) có áp
suất.
- Mô tả được hiện tượng bất thường trong tai khi con
người thay đổi độ cao so với mặt đất.
- Lấy được ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác
Thông dụng lên mọi phương của vật chứa nó.
hiểu - Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối
lượng riêng của chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy
Archimedes.
- Giải thích được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao
Vận
của cột chất lỏng.
dụng
- Giải thích được tại sao con người chỉ lặn xuống nước ở
một độ sâu nhất định.
Vận - Thiết kế được phương án chứng minh được áp suất chất
dụng lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất lỏng.
cao
Thông - Lấy được ví dụ để chứng minh được áp suất khí quyển
hiểu tác dụng theo mọi phương.
- Giải thích được hiện tượng bất thường khi con người
Vận thay đổi độ cao so với mặt đất.
dụng
- Giải thích được một số ứng dụng của áp suất không khí
để phục vụ trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
Vận Mô tả phương án thiết kế một vật dụng để sử dụng trong
dụng sinh hoạt có ứng dụng áp suất khí quyển.
cao
5. Điện
1.
Hiện
tượng
nhiễm
điện
2.
Nguồn
điện
Vận
dụng
cao
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Nhận
biết
Thông
hiểu
3.
Dòng
Nhận
điện
biết
4.
Tác dụng
của dòng
điện
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
5. Nhận
Cường độ biết
dòng
điện. Đo
hiệu điện
thế
- Thiết kế một vật dụng sinh hoạt cá nhân có sử dụng
nguyên tắc đòn bẩy.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng nhiễm điện.
- Mô tả cách làm một vật bị nhiễm điện.
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật
cách điện nhiễm điện do cọ xát.
- Chỉ ra được vật nhiễm điện chỉ có thể nhiễm một
trong hai loại điện tích.
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên
quan đến sự nhiễm điện do cọ xát.
- Vận dụng phản ứng liên kết ion để giải thích cơ chế vật
nghiễm điện.
- Nhận biết được kí hiệu nguồn điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng
lượng điện.
- Kể tên được một số nguồn điện trong thực tế.
- Nguồn điện 1 chiều luôn có 2 cực (âm, dương) cố định.
- Nguồn điện xoay chiều đổi cực liên tục
- Phát biểu được định nghĩa về dòng điện.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu
không dẫn điện.
- Nêu được dòng điện có tác dụng: nhiệt, phát sáng,
hoá học, sinh lí.
- Giải thích được nguyên nhân vật dẫn điện, vật
không dẫn điện.
- Giải thích được tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng phát sáng của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng hóa học của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng sinh lí của dòng điện.
- Chỉ ra được các ví dụ trong thực tế về tác dụng
của dòng điện và giải thích.
- Thiết kế phương án (hay giải pháp) để làm một
vật dụng điện hữu ích cho bản thân (hay đưa ra biện
pháp sử dụng điện an toàn và hiệu quả).
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện.
- Nhận biết được ampe kế, kí hiệu ampe kế trên hình vẽ.
- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nhận biết được vôn kế, kí hiệu vôn kế trên hình vẽ.
- Nhận biết được điện trở (biến trở) kí hiệu của điện
trở (biến trở).
1
20
1
C
1
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
6.
Mạch
điện
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
7. Nhiệt
1.
Nhận
Năng lượng biết
nhiệt.
Thông
hiểu
Đo
năng
lượng nhiệt Vận
dụng
Vận
dụng
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện,
điện trở (biến trở), ampe kế.
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện,
điện trở (biến trở), vôn kế.
- Mắc được mạch điện đơn giản khi cho trước các
thiết bị.
- Xác định được cường độ dòng điện chạy qua một
điện trở, hai điện trở mắc nối tiếp (hoặc hai điện trở mắc
song song) khi biết trước các số liệu liên quan trong bài
thí nghiệm (hoặc xác định bằng công thức Định luật Ôm
cho đoạn mạch: I = U/R)
- Xác định được hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch có
hai điện trở mắc nối tiếp (hoặc mắc song song) khi biết
trước các số liệu liên quan trong bài thí nghiệm (hoặc
xác định giá trị bằng công thức Định luật Ôm cho đoạn
mạch: I = U/R).
- Vận dụng công thức định luật Ôm để giải phương trình
bậc nhất một ẩn số với đoạn mạch mắc hỗn hợp gồm 2
điện trở mắc song song và mắc nối tiếp với điện trở thứ
ba {(R1 //R2)nt R3}.
Nhận biết kí hiệu mô tả: nguồn điện, điện trở, biến trở,
chuông, ampe kế, vôn kế, cầu chì, đi ốt và đi ốt phát
quang.
- Vẽ được mạch điện theo mô tả cách mắc.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì (hoặc: rơ le,
cầu dao tự động, chuông điện).
- Xác định được cường độ dòng điện của đoạn mạch
gồm ba điện trở mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba
điện trở mắc song song)
- Xác định được hiệu điện thế của đoạn mạch gồm ba
điện trở mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba điện trở
mắc song song).
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt.
- Nêu được khái niệm nội năng.
Nêu được, khi một vật được làm nóng, các phân
tử của vật chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật
tăng. Cho ví dụ.
- Giải thích được ví dụ trong thực tế trong các
trường hợp làm tăng nội năng của vật hoặc làm giảm
nội năng của vật giảm.
- Giải thích được sơ lược sự truyền năng lượng
trong hiệu ứng nhà kính.
- Trình bày được một số hậu quả do hiệu ứng nhà
kính gây ra.
1
7
C
cao
Nhận
biết
Thông
hiểu
2.
Truyền
năng lượng
nhiệt
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
3. Sự nở vì Nhận
nhiệt
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
- Kể tên được ba cách truyền nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng đối lưu.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng bức xạ nhiệt.
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng
(truyền nhiệt) bằng cách dẫn nhiệt.
3
2,
C8,
C9
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng
(truyền nhiệt) bằng cách đối lưu.
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng
(truyền nhiệt) bằng cách bức xạ nhiệt
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy
về truyền nhiệt trong tự nhiên bằng cách dẫn nhiệt.
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy
về truyền nhiệt trong tự nhiên bằng cách đối lưu.
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy
về truyền nhiệt
trong tự nhiên bằng cách bức xạ nhiệt.
- Trình bày ý tưởng khai thác nguồn năng lượng
nhiệt trong tự nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia
đình.
- Kể tên được một số vật liệu cách nhiệt kém.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn nhiệt tốt.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của
vật dẫn nhiệt tốt.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của
vật cách nhiệt tốt.
- Giải thích được ứng dụng của vật liệu cách nhiệt
tốt được sử dụng trong kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được ứng dụng của vật liệu dẫn nhiệt
tốt được sử dụng trong kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được một số ứng dụng của sự nở vì
nhiệt trong kĩ thuật và đời sống.
- Thiết kế phương án khai thác hoặc hạn chế
nguồn năng lượng nhiệt trong nhiên để phục vụ trong
sinh hoạt gia đình.
Vận
dụng
cao
5. Cơ thể người
Khái quát
Nhận
–Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và
cơ
thể
biết
hệ cơ quan trong cơ thể người.
người
6. Hệ vận động ở người
Chức
Nhận
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
năng, sự biết
1
21
C
phù hợp
giữa
cấutạo với
chức năng
của hệ vận
động (hệ
cơ xương)
Thông
hiểu
Vận
dụng
Nhận
biết
Bảo
Thông
vệ hệ vận hiểu
động
Vận
dụng
cao
Nhận
biết
Vai
trò của tập
thể
dục, Vận
thể thao
dụng
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ
vận động.
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức
năng của hệ vận động.
–Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần
hoá học của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu
tải của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận
động.
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan
của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật.
–
Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ
vận động và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên
quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống).
– Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó
khi người khác bị gãy xương;
– Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận
động trong trường học và khu dân cư.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao
phù hợp (Tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản
thân và luyện tập theo chế độ đã đề xuất nhằm nâng cao
thể lực và thể hình).
Sức
–Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các
Vận
khoẻ học
bệnh học đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền,
dụng
đường
giúp đỡ cho người khác.
7. Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người
Chức
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
năng, sự
phù hợp
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát)
Thông
giữa cấu
hệ
tiêu
hóa ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu
hiểu
tạo
với
hóa. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
chức năng
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
hệ tiêu hoá
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh
dưỡng.
Nhận
– Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh
Chế
biết
dưỡng.
độ
dinh
–
Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho
dưỡng của
con người.
con người
Thông
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con
hiểu
người ở các độ tuổi.
– Thực hành xây dựng được chế độ dinh dưỡng
Vận
dụng
cao
cho bản thân và những người trong gia đình.
–
Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách
phòng và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh
Bảo
đường ruột, ...).
vệ hệ tiêu
–Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu
hoá
Vận
hoá để phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản
dụng
thân và gia đình.
– Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
– Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an
Nhận toàn vệ sinh thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản,
biết
chế biến;
– Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế
biến, cách bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
– Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ
độc thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh
Thông thực phẩm.
An
hiểu
– Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực
toàn
vệ
phẩm an toàn.
sinh thực
–
Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an
phẩm
toàn thực phẩm và cách phòng và chống các bệnh này.
–
Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực
phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế
biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình.
–Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi
trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng
Vận
thực phẩm đó một cách phù hợp.
dụng
– Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn
cao
thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh
đường tiêu hoá trong trường học hoặc tại địa phương
(bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...).
8. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm nhóm máu.
Chức Nhận
–Nêu được các thành phần của máu và chức năng
năng, sự biết
của mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết
phù hợp
tương).
giữa cấu
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát)
tạo
với
hệ tuần hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của hệ
chức năng
tuần hoàn.
của máu
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
và hệ tuần Thông
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần
hiểu
hoàn
hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về
nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải
Thông
hiểu
Bảo
vệ hệ tuần
hoàn
và
một
số
bệnh phổ
biến
về
máu và hệ
tuần hoàn
Miễn
Nhận
biết
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Nhận
biết
dịch:
kháng
nguyên,
khán
g
thể; Thông
hiểu
vaccine
truyền máu).Nêu được ý nghĩa của truyền máu, cho máu
và tuyên truyền cho người khác cùng tham gia phong
trào hiến máu nhân đạo.
–Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách
phòng chống các bệnh đó.
–
Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để
bảo vệ bản thân và gia đình.
–
Thực hiện được các bước đo huyết áp.
–Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu
người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết
thương khi bị chảy nhiều máu.
–Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao
huyết áp, tiểu đường tại địa phương.
–Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở
địa phương.
–Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên,
kháng thể.
–Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của
tiêm vaccine trong việc phòng bệnh.
–Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch
trong cơ thể người.
– Giải thích được vì sao con người sống trong môi
trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống
khoẻ mạnh.
9. Hệ hô hấp ở người
Chức Nhận –
Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
năng, sự biết
phù hợp
–
Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
giữa cấu
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
tạo
với Thông
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái
chức năng hiểu
quát) hệ hô hấp ở người, kể tên được các cơ quan của hệ
của hệ hô
hô hấp.
hấp
Bảo
Nhận
– Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và
vệ hệ hô biết
cách phòng tránh.
hấp
Thông
– Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm
hiểu
không khí liên quan đến các bệnh về hô hấp.
Vận
–
Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản
dụng
thân và gia đình.
Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân
tạo, cấp cứu người đuối nước.
Vận
–Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm
dụng
nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
cao
–Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút
thuốc lá.
–Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp
trong trường học hoặc tại địa phương, nêu được nguyên
nhân và cách phòng tránh.
10. Hệ bài tiết ở người
–
Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
Nhận
–
Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ
Các
biết
phận
chủ
yếu của thận.
cơ quan và
–Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các
chức năng
của hệ bài Thông cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết. Trình
tiết
hiểu
bày cách phòng chống các bệnh về hệ bài tiết.
Vận
dụng
–Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ
sức khoẻ.
Bảo
–Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy
vệ hệ bài Vận
thận nhân tạo.
tiết
dụng
–Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về
cao
thận như sỏi thận, viêm thận,... trong trường học hoặc
tại địa phương.
11. Điều hoà môi trường trong của cơ thể
Khái
niệm môi
Nhận
– Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ
trường
biết
thể.
trong của
cơ thể
Duy
–Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong.
trì sự ổn Nhận
– Nêu được vai trò của sự duy trì ổn định môi
định môi biết
trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ
trường
muối trong máu, urea, uric acid, pH).
trong của
–Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về
Thông
cơ thể
kết quả xét nghiệm nồng độ đường và uric acid trong
hiểu
máu.
12. Hệ thần kinh và các quan ở người
Chức
–
Nêu được chức năng của hệ thần kinh và các giác
năng, sự
quan.
phù hợp
–
Nêu được chức năng của các giác quan thị giác
giữa cấu
và thính giác.
Nhận
tạo
với
biết
chức năng
– Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận của
của
hệ
hệ thần kinh là bộ phận trung ương (não, tuỷ sống) và
thần kinh
bộ phận ngoại biên (các dây thần kinh, hạch thần kinh).
và các giác
quan
Bảo
Nhận
–Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với
vệ hệ thần biết
hệ thần kinh.
kinh
và Thông
– Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và
1
10
C
hiểu
các
giác
quan
Vận
dụng
cách phòng bệnh đó.
–Trình bày được một số bệnh về thị giác và thính
giác và cách phòng, chống các bệnh đó(ví dụ: bệnh về
mắt: bệnh đau mắt đỏ, ...; tật về mắt: cận thị, viễn
thị, ...).
– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ
phận của mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh
sáng.
– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ
phận của tai ngoài, tai giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản
quá trình thu nhận âm thanh.
–Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu
nhận ánh sáng ở mắt.
– Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu
nhận âm thanh ở t
–Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên
truyền hiểu biết cho người...
TT
1
Phần/
Chương/Chủ
đề/Bài
Chủ đề 2:
Acid – Base –
pH – Oxide –
Muối
Chủ đề 5:
Điện
Chủ đề 6:
Nhiệt
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN KHTN - LỚP 8 (CÁNH DIỀU)
Năm học 2023-2024
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Số lượng câu hỏi cho
từng mức độ nhận thức
Nội dung kiểm tra
- Acid - Base – Thang pH
- Oxide
- Muối
- Phân bón hóa học
Cường độ dòng điện và hiệu
điện thế
Đo cường độ dòng điện. Đo
hiệu điện thế
Năng lượng nhiệt
Truyền năng lượng nhiệt
Vận Vận
Thông
dụng dụng
hiểu
thấp cao
(TL)
(TL) (TL)
Nhận
biết
(TN)
1
1
1
1
1
1
1
11
1
1
1
1
1
1
1
1
1
3
1
Sự nở vì nhiệt
Chủ đề 7: Cơ Cấu tạo của thận
thể người
Vận dụng được hiểu biết về các
giác quan để bảo vệ bản thân và
người thân trong gia đình.
Chủ đề 8: Sinh – Phát biểu được khái niệm
thái
quần xã sinh vật.
– Phát biểu được khái niệm hệ
sinh thái.
Nêu được khái niệm sinh
quyển.
– Nêu được khái niệm cân bằng
tự nhiên.
– Nêu được khái niệm ô nhiễm
môi trường
– Nêu được khái niệm khái quát
về biến đổi khí hậu
– Trình bày được sơ lược về
một số nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường (ô nhiễm do
chất thải sinh hoạt và công
Tổng
số câu
TN
TL
1
3
1
1
đ
1
1
1
1
6
1
1
1
1
1
1
1
đ
2
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
nghiệp, ô nhiễm hoá chất bảo vệ
thực vật, ô nhiễm phóng xạ, ô
nhiễm do sinh vật gây bệnh).
6
,0
0
1
3
2
1 16
6
4
3
2
0 4,0
6,0
5 40
60
4
,0
0
3
,5
5
2
,5
A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm; mỗi câu 0,25 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Cho các chất sau: NaOH, Cu(OH)2 , Al(OH)3, Mg(OH)2 chất nào là Base kiềm ?
A. NaOH
B. Cu(OH)2
C. Al(OH)3
D. Mg(OH)2
Câu 2. Công thức hóa học nào sau đây là Oxide ?
A. HCl
B. Ca(OH)2
C. K2O
D. KMnO4
Câu 3. Công thức phân tử của muối gồm :
A. H và gốc acid
B. Kim loại và OH
C. Hợp chất chứa Oxygen
D. Ion kim loại và anion gốc acid
Câu 4. Loại phân bón hóa học nào chứa nguyên tố dinh dưỡng Nitrogen ?
A. Phân đạm B. Phân Kali
C. Phân lân
D. Phân PK
Câu 5. Đơn vị cường độ dòng điện là:
A. Vôn (V);
B. Ampe (A);
C. Niu tơn;
D. Kg.
Câu 6. Bức xạ nhiệt có thể xảy ra trong các môi trường nào sau đây:
A. Chất rắn và chất lỏng.
B. Chất rắn và chất khí.
C . Chất khí và chân không.
D Chất lỏng và chất khí.
Câu 7. Nội năng của một vật là
A. động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
B. thế năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
C. tổng động năng và thế năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
D. tổng động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 8. Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng là:
A. Dẫn nhiệt. B. Đối lưu. C. Bức xạ nhiệt. D. Đối lưu và bức xạ nhiệt.
Câu 9. Các vật sau đều dẫn nhiệt tốt:
A. Xoong nồi, thìa múc thức ăn.
B. Ấm trà làm bằng sành sứ, miếng xốp dán tường.
C. Xoong nồi, thìa inoox, ấm trà làm bằng sứ.
D. Xoong nồi làm bằng inoox, thìa kim loại.
Câu 10. Mỗi quả thận gồm
A. Khoảng 1 triệu đơn vị chức năng
B. khoảng 2 triệu đơn vị chức năng
C. khoảng 3 triệu đơn vị chức năng
D. khoảng 4 triệu đơn vị chức năng
Câu 11. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của tính chất nào
A. Vật lý, Hóa học, toán học
B. Vật lý, hóa học và sinh học
C. Vật lý, Hóa học và thành phần các D. Sinh học, hóa học và công nghệ
chất
Câu 12. Trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống gọi là gì
A. Cân bằng tự nhiên
B. Cân bằng sinh học
C. Cân bằng vật lý
D. Cân bằng hóa học
Câu 13. Biến đổi khí hậu là sự thay đổi về giá trị nào của các yếu tố như độ ẩm, lượng
mưa, nhiệt độ ...
A. Giá trị thặng dư
C. Giá trị cốt lõi
B. Giá trị chính xác
D. Giá trị trung bình
Câu 14. Hệ thống gồm quần xã và môi trường vô sinh của nó tương tác thành một thể
thống nhất được gọi là
A. tập hợp quần xã.
B. hệ quần thể.
C. hệ sinh thái.
D. sinh cảnh.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
A. Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
B. Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
C. Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
D. Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Câu 16. Quần xã sinh vật là.
A. tập hợp các sinh vật cùng loài.
B. tập hợp các cá thể sinh vật khác loài.
C. tập hợp các quần thể sinh vật khác loài. D. tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
B. II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 17. ( 1 điểm ) Hòa tan mẫu đá vôi (CaCO 3 ) vào dung dịch Hydro chloric acid. Nêu hiện
tượng và viết phương trình hóa học.
Câu 18.( 2.0 điểm) Em hãy nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường hiện nay.
Câu 19. (1.0 điểm) Hãy nêu cách phòng chống bệnh viêm tai giữa, ù tai để bảo vệ bản thân và
gia đình.
Câu 20. Em hãy kể tên hai đồ dùng điện trong gia đình và cho biết những đồ dùng điện đó
hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện. (0,5 điểm)
Câu 21. Khi bơm lốp xe căng hơi để ngoài trời nắng thường hay bị nổ lốp. Hãy giải thích? (1
điểm)
Câu 22. ( 0,5 điểm ): Địa phương em đã làm gì để giảm thiểu ô nhiễm của phân bón ?
Hướng dẫn chấm
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
2
3
4
Đáp A
C
D
A
án
B. TỰ LUẬN
Câu
Câu 17
5
B
6
C
7
C
8
B
9
D
10
A
11
B
Đáp án
Mẫu đá vôi tan dần có sủi bọt khí
PTHH: CaCO3 + 2HCl -> CaCl2 + CO2 + H2O
12
A
13
D
14
C
15
C
16
C
Biểu điểm
0,5 đ
0,5 đ
Câu 18 - Do khí thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu trong sản xuất công
nghiệp và giao thông vận tải ; quá trình đun nấu trong các hộ gia
đình ; do cháy rừng.
- Do lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật : thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt
nấm bệnh,…
- Do các chất phóng xạ từ các nhà máy điện nguyên tử ; từ các vụ thử
vũ khí hạt nhân.
- Do chất thải không được thu gom và xử lí đúng cách tạo môi trường
cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển.
- Do quá trình xây dựng, sinh hoạt, khai thác,… thải ra các vật liệu
rắn.
- Do nước thải từ các nhà máy, hoạt động sản xuất,…
Câu 19 Cách phòng chống bệnh viêm tai giữa để bảo vệ bản thân và gia đình.
- Giữ gìn vệ sinh tai đúng cách: không dùng vật nhọn để lấy ráy tai,
không tắm ở nguồn nước bị ô nhiễm.
- Tránh bị nhiễm khuẩn.'
- Khám và điều trị kịp thời các bệnh về tai, mũi họng.
Nêu đúng tên mỗi dụng cụ và tác dụng của dòng điên tương ứng với
Câu 20 mỗi dụng cụ đó được 0,25 điểm
Vì lốp xe đạp đã bơm căng mà để xe đạp ngoài trời nắng thì không
Câu 21 khí trong lốp xe đạp sẽ nở ra tạo ra lực rất lớn tác dụng lên lốp xe làm
xe bị nổ lốp.
Bón phân đáp úng 4 đúng: Đúng phân bón, đúng lượng, đúng cách,
Câu 22
đúng thời điểm
0.5đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0,5đ
1đ
0,5 đ
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
1. Mở đầu
Mở đầu
Nhận
biết
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng
trong môn Khoa học tự nhiên 8.
– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu
những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự
nhiên 8.
Thông
Trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
hiểu
2. Phản ứng hóa học
Biến đổi Nhận Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
vật lí và biết
biến đổi Thông Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa
hoá học hiểu
ra được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản
Nhận phẩm.
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử
biết
Phản
trong phân tử chất đầu và sản phẩm
ứng hoá
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí
học
Thông và biến đổi hoá học.
hiểu
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá
học xảy ra.
Năng
– Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
Nhận
lượng
– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả
biết
trong
nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
các phản
– Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu
ứng hoá Thông nhiệt.
hiểu
học
Định
Nhận
Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
luật bảo biết
toàn
Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong
Thông
khối
phản ứng hoá học, khối lượng được bảo toàn.
hiểu
lượng
Phương Nhận
– Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các
trình
biết
bước lập phương trình hoá học.
hoá học
– Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
Số ý
TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TN TL TN
TL
(Số (Số (Số
(Số ý)
câu) ý) câu)
Nội dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và
Thông
phương trình hoá học (dùng công thức hoá học) của một
hiểu
số phản ứng hoá học cụ thể.
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức
Nhận
tính tỉ khối chất khí.
biết
– Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp
suất 1 bar và 25 0C
– Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa
Mol và tỉ
số mol (n) và khối lượng (m)
khối của
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác
chất khí
Thông dựa vào công thức tính tỉ khối.
hiểu
Tính
theo
phương
trình
hoá học
Nồng độ
dung
dịch
Nhận
biết
– Sử dụng được công thức
để
chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện
chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng
– Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo
số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25
Vận
0
C.
dụng
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng
sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu
được theo thực tế.
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các
Nhận
chất đã tan trong nhau.
biết
– Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước,
nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
Thông Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo
hiểu
công thức.
Vận
Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo nồng
dụng
độ cho trước.
- Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
Vận
- So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
dụng
- Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng.
Tốc độ
phản ứng
và chất
xúc tác
3. Acid – Base – PH – Oxide – Muối. Phân bón hoá học
– Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
Acid
Nhận
– Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông
(axit)
biết
dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
Số ý
TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TN TL TN
TL
(Số (Số (Số
(Số ý)
câu) ý) câu)
Nội dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
– Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm
đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải
Thông
thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết
hiểu
phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của
acid.
Nhận – Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
biết
– Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
Base
(bazơ)
Thang
đo pH
Oxide
(oxit)
Muối
– Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc
loại kiềm hoặc base không tan.
Thông – Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ
hiểu
thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích được
hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá
học) và rút ra nhận xét về tính chất của base.
Nhận Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base
biết
của dung dịch.
Thông Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ
hiểu
thị) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).
Vận
Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước
dụng
mưa, đất.
Nhận Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với 1
biết
nguyên tố khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim
loại/phi kim với oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng
với acid/base (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính,
Thông oxide trung tính).
hiểu
– Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản
ứng với acid; oxide phi kim phản ứng với base; nêu và
giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết
phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá
học của oxide.
– Nêu được khái niệm về muối (các muối thông
thường là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H +
Nhận
của acid bởi ion kim loại hoặc ion
biết
– Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ
bảng tính tan.
– Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
Thông
– Trình bày được một số phương pháp điều chế
hiểu
muối.
Số ý
TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TN TL TN
TL
(Số (Số (Số
(Số ý)
câu) ý) câu)
1
C1
1
C2
1
C3
Nội dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
– Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide
và muối; rút ra được kết luận về tính chất hoá học của
acid, base, oxide.
– Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với
kim loại, với acid, với base, với muối; nêu và giải thích
được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương
trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá học của
muối.
– Trình bày được vai trò của phân bón (một trong
những nguồn bổ sung một số nguyên tố: đa lượng, trung
lượng, vi lượng dưới dạng vô cơ và hữu cơ) cho đất, cây
Nhận
trồng.
biết
– Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một
số loại phân bón hoá học đối với cây trồng (phân đạm,
phân lân, phân kali, N–P–K).
Phân
- Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân
bón hoá Thông
bón hoá học (không đúng cách, không đúng liều lượng)
học
hiểu
đến môi trường của đất, nước và sức khoẻ của con người.
Vận
- Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của
dụng
phân bón.
cao
Vận
Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (vd bệnh
dụng
tiểu đường, bướu cổ).
cao
4. Khối lượng riêng và áp suất
Khái
Nhận - Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.
niệm
biết
- Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một
khối
cất: kg/m3; g/m3; g/cm3; …
lượng
- Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng
riêng
riêng của một chất, đơn vị là kg/m3; m là khối lượng của
2. Đo
Thông vật [kg]; V là thể tích của vật [m3]
khối
hiểu - Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định
lượng
được khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật
riêng
(hoặc của một lượng chất lỏng hoặc là một vật hình dạng
bất kì nhưng có kích thước không lớn).
Vận - Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một
dụng chất khi biết khối lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán
cho biết hai đại lượng trong công thức và tính đại lượng
còn lại.
Số ý
TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TN TL TN
TL
(Số (Số (Số
(Số ý)
câu) ý) câu)
C1
7
1
1
1
C4
C
21
Nhận
biết
Áp suất
trên một
bề mặt
Tăng,
giảm áp
suất
Thông
hiểu
Vận
dụng
cao
Nhận
biết
Áp suất
trong
chất lỏng
Áp suất
trong
chất khí
Áp suất
khí
quyển
- Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một khối hộp chữ nhật hay của một vật có hình
dạng bất kì hoặc là của một lượng chất lỏng nào đó.
- Phát biểu được khái niệm về áp suất.
- Kể tên được một số đơn vị đo áp suất: N/m2; Pascan
(Pa)
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối
lượng riêng của chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy
Archimedes.
- Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và vật áp
suất nhỏ.
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất
hay giảm áp suất để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng
sinh hoạt nhằm phục vụ lao động sản xuất và sinh hoạt
của con người.
Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông dụng
bỏ đi
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại lực đẩy Archimedes.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ không khí (khí quyển) có áp
suất.
- Mô tả được hiện tượng bất thường trong tai khi con
người thay đổi độ cao so với mặt đất.
- Lấy được ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác
Thông dụng lên mọi phương của vật chứa nó.
hiểu - Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối
lượng riêng của chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy
Archimedes.
- Giải thích được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao
Vận
của cột chất lỏng.
dụng
- Giải thích được tại sao con người chỉ lặn xuống nước ở
một độ sâu nhất định.
Vận - Thiết kế được phương án chứng minh được áp suất chất
dụng lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất lỏng.
cao
Thông - Lấy được ví dụ để chứng minh được áp suất khí quyển
hiểu tác dụng theo mọi phương.
- Giải thích được hiện tượng bất thường khi con người
Vận thay đổi độ cao so với mặt đất.
dụng
- Giải thích được một số ứng dụng của áp suất không khí
để phục vụ trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
Vận Mô tả phương án thiết kế một vật dụng để sử dụng trong
dụng sinh hoạt có ứng dụng áp suất khí quyển.
cao
5. Điện
1.
Hiện
tượng
nhiễm
điện
2.
Nguồn
điện
Vận
dụng
cao
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Nhận
biết
Thông
hiểu
3.
Dòng
Nhận
điện
biết
4.
Tác dụng
của dòng
điện
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
5. Nhận
Cường độ biết
dòng
điện. Đo
hiệu điện
thế
- Thiết kế một vật dụng sinh hoạt cá nhân có sử dụng
nguyên tắc đòn bẩy.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng nhiễm điện.
- Mô tả cách làm một vật bị nhiễm điện.
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật
cách điện nhiễm điện do cọ xát.
- Chỉ ra được vật nhiễm điện chỉ có thể nhiễm một
trong hai loại điện tích.
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên
quan đến sự nhiễm điện do cọ xát.
- Vận dụng phản ứng liên kết ion để giải thích cơ chế vật
nghiễm điện.
- Nhận biết được kí hiệu nguồn điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng
lượng điện.
- Kể tên được một số nguồn điện trong thực tế.
- Nguồn điện 1 chiều luôn có 2 cực (âm, dương) cố định.
- Nguồn điện xoay chiều đổi cực liên tục
- Phát biểu được định nghĩa về dòng điện.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu
không dẫn điện.
- Nêu được dòng điện có tác dụng: nhiệt, phát sáng,
hoá học, sinh lí.
- Giải thích được nguyên nhân vật dẫn điện, vật
không dẫn điện.
- Giải thích được tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng phát sáng của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng hóa học của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng sinh lí của dòng điện.
- Chỉ ra được các ví dụ trong thực tế về tác dụng
của dòng điện và giải thích.
- Thiết kế phương án (hay giải pháp) để làm một
vật dụng điện hữu ích cho bản thân (hay đưa ra biện
pháp sử dụng điện an toàn và hiệu quả).
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện.
- Nhận biết được ampe kế, kí hiệu ampe kế trên hình vẽ.
- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nhận biết được vôn kế, kí hiệu vôn kế trên hình vẽ.
- Nhận biết được điện trở (biến trở) kí hiệu của điện
trở (biến trở).
1
20
1
C
1
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
6.
Mạch
điện
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
7. Nhiệt
1.
Nhận
Năng lượng biết
nhiệt.
Thông
hiểu
Đo
năng
lượng nhiệt Vận
dụng
Vận
dụng
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện,
điện trở (biến trở), ampe kế.
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện,
điện trở (biến trở), vôn kế.
- Mắc được mạch điện đơn giản khi cho trước các
thiết bị.
- Xác định được cường độ dòng điện chạy qua một
điện trở, hai điện trở mắc nối tiếp (hoặc hai điện trở mắc
song song) khi biết trước các số liệu liên quan trong bài
thí nghiệm (hoặc xác định bằng công thức Định luật Ôm
cho đoạn mạch: I = U/R)
- Xác định được hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch có
hai điện trở mắc nối tiếp (hoặc mắc song song) khi biết
trước các số liệu liên quan trong bài thí nghiệm (hoặc
xác định giá trị bằng công thức Định luật Ôm cho đoạn
mạch: I = U/R).
- Vận dụng công thức định luật Ôm để giải phương trình
bậc nhất một ẩn số với đoạn mạch mắc hỗn hợp gồm 2
điện trở mắc song song và mắc nối tiếp với điện trở thứ
ba {(R1 //R2)nt R3}.
Nhận biết kí hiệu mô tả: nguồn điện, điện trở, biến trở,
chuông, ampe kế, vôn kế, cầu chì, đi ốt và đi ốt phát
quang.
- Vẽ được mạch điện theo mô tả cách mắc.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì (hoặc: rơ le,
cầu dao tự động, chuông điện).
- Xác định được cường độ dòng điện của đoạn mạch
gồm ba điện trở mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba
điện trở mắc song song)
- Xác định được hiệu điện thế của đoạn mạch gồm ba
điện trở mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba điện trở
mắc song song).
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt.
- Nêu được khái niệm nội năng.
Nêu được, khi một vật được làm nóng, các phân
tử của vật chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật
tăng. Cho ví dụ.
- Giải thích được ví dụ trong thực tế trong các
trường hợp làm tăng nội năng của vật hoặc làm giảm
nội năng của vật giảm.
- Giải thích được sơ lược sự truyền năng lượng
trong hiệu ứng nhà kính.
- Trình bày được một số hậu quả do hiệu ứng nhà
kính gây ra.
1
7
C
cao
Nhận
biết
Thông
hiểu
2.
Truyền
năng lượng
nhiệt
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
3. Sự nở vì Nhận
nhiệt
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
- Kể tên được ba cách truyền nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng đối lưu.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng bức xạ nhiệt.
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng
(truyền nhiệt) bằng cách dẫn nhiệt.
3
2,
C8,
C9
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng
(truyền nhiệt) bằng cách đối lưu.
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng
(truyền nhiệt) bằng cách bức xạ nhiệt
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy
về truyền nhiệt trong tự nhiên bằng cách dẫn nhiệt.
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy
về truyền nhiệt trong tự nhiên bằng cách đối lưu.
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy
về truyền nhiệt
trong tự nhiên bằng cách bức xạ nhiệt.
- Trình bày ý tưởng khai thác nguồn năng lượng
nhiệt trong tự nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia
đình.
- Kể tên được một số vật liệu cách nhiệt kém.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn nhiệt tốt.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của
vật dẫn nhiệt tốt.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của
vật cách nhiệt tốt.
- Giải thích được ứng dụng của vật liệu cách nhiệt
tốt được sử dụng trong kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được ứng dụng của vật liệu dẫn nhiệt
tốt được sử dụng trong kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được một số ứng dụng của sự nở vì
nhiệt trong kĩ thuật và đời sống.
- Thiết kế phương án khai thác hoặc hạn chế
nguồn năng lượng nhiệt trong nhiên để phục vụ trong
sinh hoạt gia đình.
Vận
dụng
cao
5. Cơ thể người
Khái quát
Nhận
–Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và
cơ
thể
biết
hệ cơ quan trong cơ thể người.
người
6. Hệ vận động ở người
Chức
Nhận
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
năng, sự biết
1
21
C
phù hợp
giữa
cấutạo với
chức năng
của hệ vận
động (hệ
cơ xương)
Thông
hiểu
Vận
dụng
Nhận
biết
Bảo
Thông
vệ hệ vận hiểu
động
Vận
dụng
cao
Nhận
biết
Vai
trò của tập
thể
dục, Vận
thể thao
dụng
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ
vận động.
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức
năng của hệ vận động.
–Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần
hoá học của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu
tải của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận
động.
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan
của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật.
–
Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ
vận động và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên
quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống).
– Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó
khi người khác bị gãy xương;
– Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận
động trong trường học và khu dân cư.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao
phù hợp (Tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản
thân và luyện tập theo chế độ đã đề xuất nhằm nâng cao
thể lực và thể hình).
Sức
–Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các
Vận
khoẻ học
bệnh học đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền,
dụng
đường
giúp đỡ cho người khác.
7. Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người
Chức
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
năng, sự
phù hợp
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát)
Thông
giữa cấu
hệ
tiêu
hóa ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu
hiểu
tạo
với
hóa. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
chức năng
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
hệ tiêu hoá
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh
dưỡng.
Nhận
– Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh
Chế
biết
dưỡng.
độ
dinh
–
Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho
dưỡng của
con người.
con người
Thông
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con
hiểu
người ở các độ tuổi.
– Thực hành xây dựng được chế độ dinh dưỡng
Vận
dụng
cao
cho bản thân và những người trong gia đình.
–
Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách
phòng và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh
Bảo
đường ruột, ...).
vệ hệ tiêu
–Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu
hoá
Vận
hoá để phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản
dụng
thân và gia đình.
– Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
– Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an
Nhận toàn vệ sinh thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản,
biết
chế biến;
– Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế
biến, cách bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
– Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ
độc thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh
Thông thực phẩm.
An
hiểu
– Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực
toàn
vệ
phẩm an toàn.
sinh thực
–
Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an
phẩm
toàn thực phẩm và cách phòng và chống các bệnh này.
–
Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực
phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế
biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình.
–Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi
trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng
Vận
thực phẩm đó một cách phù hợp.
dụng
– Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn
cao
thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh
đường tiêu hoá trong trường học hoặc tại địa phương
(bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...).
8. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm nhóm máu.
Chức Nhận
–Nêu được các thành phần của máu và chức năng
năng, sự biết
của mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết
phù hợp
tương).
giữa cấu
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát)
tạo
với
hệ tuần hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của hệ
chức năng
tuần hoàn.
của máu
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
và hệ tuần Thông
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần
hiểu
hoàn
hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về
nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải
Thông
hiểu
Bảo
vệ hệ tuần
hoàn
và
một
số
bệnh phổ
biến
về
máu và hệ
tuần hoàn
Miễn
Nhận
biết
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Nhận
biết
dịch:
kháng
nguyên,
khán
g
thể; Thông
hiểu
vaccine
truyền máu).Nêu được ý nghĩa của truyền máu, cho máu
và tuyên truyền cho người khác cùng tham gia phong
trào hiến máu nhân đạo.
–Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách
phòng chống các bệnh đó.
–
Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để
bảo vệ bản thân và gia đình.
–
Thực hiện được các bước đo huyết áp.
–Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu
người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết
thương khi bị chảy nhiều máu.
–Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao
huyết áp, tiểu đường tại địa phương.
–Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở
địa phương.
–Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên,
kháng thể.
–Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của
tiêm vaccine trong việc phòng bệnh.
–Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch
trong cơ thể người.
– Giải thích được vì sao con người sống trong môi
trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống
khoẻ mạnh.
9. Hệ hô hấp ở người
Chức Nhận –
Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
năng, sự biết
phù hợp
–
Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
giữa cấu
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
tạo
với Thông
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái
chức năng hiểu
quát) hệ hô hấp ở người, kể tên được các cơ quan của hệ
của hệ hô
hô hấp.
hấp
Bảo
Nhận
– Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và
vệ hệ hô biết
cách phòng tránh.
hấp
Thông
– Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm
hiểu
không khí liên quan đến các bệnh về hô hấp.
Vận
–
Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản
dụng
thân và gia đình.
Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân
tạo, cấp cứu người đuối nước.
Vận
–Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm
dụng
nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
cao
–Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút
thuốc lá.
–Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp
trong trường học hoặc tại địa phương, nêu được nguyên
nhân và cách phòng tránh.
10. Hệ bài tiết ở người
–
Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
Nhận
–
Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ
Các
biết
phận
chủ
yếu của thận.
cơ quan và
–Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các
chức năng
của hệ bài Thông cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết. Trình
tiết
hiểu
bày cách phòng chống các bệnh về hệ bài tiết.
Vận
dụng
–Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ
sức khoẻ.
Bảo
–Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy
vệ hệ bài Vận
thận nhân tạo.
tiết
dụng
–Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về
cao
thận như sỏi thận, viêm thận,... trong trường học hoặc
tại địa phương.
11. Điều hoà môi trường trong của cơ thể
Khái
niệm môi
Nhận
– Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ
trường
biết
thể.
trong của
cơ thể
Duy
–Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong.
trì sự ổn Nhận
– Nêu được vai trò của sự duy trì ổn định môi
định môi biết
trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ
trường
muối trong máu, urea, uric acid, pH).
trong của
–Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về
Thông
cơ thể
kết quả xét nghiệm nồng độ đường và uric acid trong
hiểu
máu.
12. Hệ thần kinh và các quan ở người
Chức
–
Nêu được chức năng của hệ thần kinh và các giác
năng, sự
quan.
phù hợp
–
Nêu được chức năng của các giác quan thị giác
giữa cấu
và thính giác.
Nhận
tạo
với
biết
chức năng
– Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận của
của
hệ
hệ thần kinh là bộ phận trung ương (não, tuỷ sống) và
thần kinh
bộ phận ngoại biên (các dây thần kinh, hạch thần kinh).
và các giác
quan
Bảo
Nhận
–Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với
vệ hệ thần biết
hệ thần kinh.
kinh
và Thông
– Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và
1
10
C
hiểu
các
giác
quan
Vận
dụng
cách phòng bệnh đó.
–Trình bày được một số bệnh về thị giác và thính
giác và cách phòng, chống các bệnh đó(ví dụ: bệnh về
mắt: bệnh đau mắt đỏ, ...; tật về mắt: cận thị, viễn
thị, ...).
– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ
phận của mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh
sáng.
– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ
phận của tai ngoài, tai giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản
quá trình thu nhận âm thanh.
–Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu
nhận ánh sáng ở mắt.
– Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu
nhận âm thanh ở t
–Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên
truyền hiểu biết cho người...
 








Các ý kiến mới nhất