ĐỀ KIỂM TRA TOÁN 3 CUỐI NĂM 2024 CHUẨN CÓ ĐÁP ÁN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Tùng
Ngày gửi: 07h:50' 23-04-2024
Dung lượng: 151.0 KB
Số lượt tải: 2020
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Tùng
Ngày gửi: 07h:50' 23-04-2024
Dung lượng: 151.0 KB
Số lượt tải: 2020
Số lượt thích:
0 người
Thứ .............., ngày .........tháng ….. năm 2024
Trường Tiểu học ………………………..
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Họ và tên: …………………………….…
MÔN: TOÁN - LỚP 3
Năm học 2022 – 2023
Học sinh lớp: 3………
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Điểm
Nhận xét
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
A. Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: (1 điểm). Số 45 273 đọc là:
A. Bốn mươi lăm nghìn hai trăm.
B. Bốn mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi ba.
C. Bốn mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi.
D. Bốn mươi lăm nghìn.
Câu 2: (1 điểm). Số?
A. 60
Câu 3: (1 điểm). Số?
A. 5
4 000 + ...?... = 10 000
B. 600
C. 6 000
D. 60 000
C. 500
D. 5 000
5 kg = …?... g
B. 50
Câu 4: (1 điểm). Trong hộp có hai hình (như hình vẽ).
Không nhìn vào hộp thì khả năng lấy ra sẽ là:
A. Có thể lấy được hình ngôi sao.
B. Chắc chắn lấy được hình ngôi sao.
C. Không thể lấy được hình ngôi sao.
D. Chắc chắn lấy được hình tim.
B. Phần tự luận (6 điểm)
Câu 5: (2 điểm). Đặt tính rồi tính.
a) 54287 + 22508
b) 78362 – 24135
c) 14208 x 3
d) 65625 : 5
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
.........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
Câu 6: (1 điểm). Tính giá trị của biểu thức
20 000 x 4 – 50 000
...............................................................................
...............................................................................
Câu 7: (1 điểm). Một bức tranh hình chữ nhật có chiều dài 31 cm, chiều rộng 19
cm. Tính chu vi bức tranh đó.
Bài giải
Câu 8: (2 điểm). Ngày đầu bán 26 150 l sữa, ngày hôm sau bán gấp đôi ngày
đầu. Hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu lít sữa?
Bài giải
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ..........
TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN – LỚP 3
HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2022 – 2023
A. Phần trắc nghiệm: (4 điểm).
Số
Câu Đáp án đúng
Ghi chú
điểm
1
B
1
Bốn mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi ba.
2
C
1
6 000
3
D
1
5 000
4
A
1
Có thể lấy được hình ngôi sao.
B. Phần tự luận: (6 điểm).
Câu 5: (2 điểm). Đặt tính rồi tính.
a) 54287 + 22508
b) 78362 – 24135
c) 14208 x 3
d) 65625 : 5
- Học sinh đặt tính và tính đúng, mỗi phép tính đạt 0,5 điểm.
- Tính đúng kết quả nhưng đặt tính không thẳng cột,... mỗi phép tính trừ
0,25 điểm.
Câu 6: (1 điểm). Tính giá trị của biểu thức
20 000 x 4 – 50 000
= 80 000 – 50 000
= 30 000
- Đúng mỗi bước đạt 0,5 điểm.
- Bước đầu sai không tính điểm cho bước tiếp theo.
- Thực hiện thiếu bước, ra kết quả ngay đạt 0,5 điểm
Câu 7: (1 điểm). Một bức tranh hình chữ nhật có chiều dài 31 cm, chiều
rộng 19 cm. Tính chu vi bức tranh đó.
Bài giải
Chu vi bức tranh đó là:
(31 + 19) x 2 = 100 (cm)
Đáp số: 100 cm
0,5 điểm
0,5 điểm
-Học sinh giải được bài toán, làm tính chính xác, lời văn hợp lí (1 điểm).
-Tùy theo cách giải của học sinh mà giáo viên chấm theo thang điểm cho
phù hợp.
-Lời giải sai, phép tính đúng vẫn tính điểm cho phần phép tính.
-Sai đơn vị trừ
số điểm của bước giải đó.
Câu 8: (2 điểm). Ngày đầu bán 26 150 l sữa, ngày hôm sau bán gấp đôi
ngày đầu. Hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu lít sữa?
Bài giải
Số lít sữa ngày hôm sau bán được là:
26 150 x 2 = 52 300 (l)
Số lít sữa cả hai ngày bán được là:
26 150 + 52 300 = 78 450 (l)
Đáp số: 78 450 l sữa
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
-Học sinh giải được bài toán, làm tính chính xác, lời văn hợp lí (2 điểm).
-Tùy theo cách giải của học sinh mà giáo viên chấm theo thang điểm cho
phù hợp.
-Lời giải sai, phép tính đúng vẫn tính điểm cho phần phép tính.
-Sai đơn vị trừ
số điểm của bước giải đó.
*Lưu ý: Điểm kiểm tra môn Toán được làm tròn theo nguyên tắc 0,5
thành 1.
______________________________________________
Trường Tiểu học ………………………..
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Họ và tên: …………………………….…
MÔN: TOÁN - LỚP 3
Năm học 2022 – 2023
Học sinh lớp: 3………
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Điểm
Nhận xét
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
A. Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: (1 điểm). Số 45 273 đọc là:
A. Bốn mươi lăm nghìn hai trăm.
B. Bốn mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi ba.
C. Bốn mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi.
D. Bốn mươi lăm nghìn.
Câu 2: (1 điểm). Số?
A. 60
Câu 3: (1 điểm). Số?
A. 5
4 000 + ...?... = 10 000
B. 600
C. 6 000
D. 60 000
C. 500
D. 5 000
5 kg = …?... g
B. 50
Câu 4: (1 điểm). Trong hộp có hai hình (như hình vẽ).
Không nhìn vào hộp thì khả năng lấy ra sẽ là:
A. Có thể lấy được hình ngôi sao.
B. Chắc chắn lấy được hình ngôi sao.
C. Không thể lấy được hình ngôi sao.
D. Chắc chắn lấy được hình tim.
B. Phần tự luận (6 điểm)
Câu 5: (2 điểm). Đặt tính rồi tính.
a) 54287 + 22508
b) 78362 – 24135
c) 14208 x 3
d) 65625 : 5
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
.........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
..........................
Câu 6: (1 điểm). Tính giá trị của biểu thức
20 000 x 4 – 50 000
...............................................................................
...............................................................................
Câu 7: (1 điểm). Một bức tranh hình chữ nhật có chiều dài 31 cm, chiều rộng 19
cm. Tính chu vi bức tranh đó.
Bài giải
Câu 8: (2 điểm). Ngày đầu bán 26 150 l sữa, ngày hôm sau bán gấp đôi ngày
đầu. Hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu lít sữa?
Bài giải
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ..........
TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN – LỚP 3
HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2022 – 2023
A. Phần trắc nghiệm: (4 điểm).
Số
Câu Đáp án đúng
Ghi chú
điểm
1
B
1
Bốn mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi ba.
2
C
1
6 000
3
D
1
5 000
4
A
1
Có thể lấy được hình ngôi sao.
B. Phần tự luận: (6 điểm).
Câu 5: (2 điểm). Đặt tính rồi tính.
a) 54287 + 22508
b) 78362 – 24135
c) 14208 x 3
d) 65625 : 5
- Học sinh đặt tính và tính đúng, mỗi phép tính đạt 0,5 điểm.
- Tính đúng kết quả nhưng đặt tính không thẳng cột,... mỗi phép tính trừ
0,25 điểm.
Câu 6: (1 điểm). Tính giá trị của biểu thức
20 000 x 4 – 50 000
= 80 000 – 50 000
= 30 000
- Đúng mỗi bước đạt 0,5 điểm.
- Bước đầu sai không tính điểm cho bước tiếp theo.
- Thực hiện thiếu bước, ra kết quả ngay đạt 0,5 điểm
Câu 7: (1 điểm). Một bức tranh hình chữ nhật có chiều dài 31 cm, chiều
rộng 19 cm. Tính chu vi bức tranh đó.
Bài giải
Chu vi bức tranh đó là:
(31 + 19) x 2 = 100 (cm)
Đáp số: 100 cm
0,5 điểm
0,5 điểm
-Học sinh giải được bài toán, làm tính chính xác, lời văn hợp lí (1 điểm).
-Tùy theo cách giải của học sinh mà giáo viên chấm theo thang điểm cho
phù hợp.
-Lời giải sai, phép tính đúng vẫn tính điểm cho phần phép tính.
-Sai đơn vị trừ
số điểm của bước giải đó.
Câu 8: (2 điểm). Ngày đầu bán 26 150 l sữa, ngày hôm sau bán gấp đôi
ngày đầu. Hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu lít sữa?
Bài giải
Số lít sữa ngày hôm sau bán được là:
26 150 x 2 = 52 300 (l)
Số lít sữa cả hai ngày bán được là:
26 150 + 52 300 = 78 450 (l)
Đáp số: 78 450 l sữa
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
-Học sinh giải được bài toán, làm tính chính xác, lời văn hợp lí (2 điểm).
-Tùy theo cách giải của học sinh mà giáo viên chấm theo thang điểm cho
phù hợp.
-Lời giải sai, phép tính đúng vẫn tính điểm cho phần phép tính.
-Sai đơn vị trừ
số điểm của bước giải đó.
*Lưu ý: Điểm kiểm tra môn Toán được làm tròn theo nguyên tắc 0,5
thành 1.
______________________________________________
 








Các ý kiến mới nhất