Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
tieng viet 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thúy Nga
Ngày gửi: 17h:01' 24-04-2024
Dung lượng: 57.6 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thúy Nga
Ngày gửi: 17h:01' 24-04-2024
Dung lượng: 57.6 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Kĩ năng
Nội dung
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
M3
TN
TL
Đọc thành
tiếng
- Đọc đảm bảo tốc độ đọc khoảng 60- 70 tiếng
trong 1 phút. Biết đọc diễn cảm, biết nghỉ hơi
ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. Biết
đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân
trong một đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân
vật.
3,0
Nghe - nói
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01
câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe,
nói)
1,0
Câu 1
0,25
Câu 2
0,25
Câu 3
0,5
Câu 4
0,5
Câu 5
0,5
Kĩ thuật đọc
Đọc hiểu
văn bản
Đọc hiểu
Kiến thức
Tiếng việt
Câu 6
1,0
Câu 7
1,0
Câu 8
1,0
Câu 9
Kĩ thuật viết,
Viết đoạn
Điểm
1,0
Nghe - viết một đoạn văn có độ dài khoảng 65
Nghe - viết - 70 chữ, tốc độ khoảng 65 - 70 chữ trong 15
phút.
4,0
Viết đoạn văn ngắn miêu tả đồ vật mà em yêu
thích.
6,0
Viết đoạn
Trường Tiểu học Nông Tiến
Họ và tên:.................................................
Lớp 3…..…...
ngày
tháng 01 năm 2024
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
(Phần đọc tiếng và kiến thức Tiếng Việt)
(Thời gian: 70 phút không kể thời gian giao đề)
Đề số 1
Điểm của toàn bài
Bằng số
Thứ
Nhận xét của giáo viên
Bằng chữ
- Điểm đọc:..........(Đọc thành tiếng:.........; đọc hiểu:.........)
- Điểm viết:..........(Viết:..................; Luyện tập:................)
.............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (4 điểm)
2. Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm)
2.1 Đọc thầm bài tập đọc sau:
Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có
sức khỏe mới làm thành công. Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt,
mỗi một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe.
Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi một người
yêu nước. Việc đó không tốn kèm, khó khăn gì. Gái trai, già trẻ ai cũng nên làm và
ai cũng làm được. Mỗi người lúc ngủ dậy, tập ít phút thể dục. Ngày nào cũng tập
thì khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ, như vậy là sức khỏe. Dân cường thì nước
thịnh. Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục. Tự tôi, ngày nào tôi cũng
tập.
HỒ CHÍ MINH
2.2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái tr ước câu tr ả l ời đúng
nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1. (0,25 điểm) Tác giả của bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục là ai?
A. Phạm Văn Đồng
B. Hồ Chí Minh
C. Chu Văn An
Câu 2. (0,25 điểm) Theo Bác, tập thể dục có tác dụng gì?
A. Để biết thi đấu một môn thể thao nào đó
B. Để biết đánh giặc
C. Để có sức khỏe
Câu 3. (0,5 điểm) Luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của ai?
A. Của mỗi người dân Việt Nam
B. Của mỗi người yêu nước
C. Của những người có sức khỏe yếu
Câu 4. (0,5 điểm) Theo Bác, những ai có thể tập luyện đều đặn được?
A. Chỉ những người mạnh khỏe mới tập đều đặn được
B. Gái trai, già trẻ ai cũng làm được
C. Chỉ Bác mới tập đều đặn được
Câu 5. (0,5 điểm) Bác muốn gửi gắm điều gì tới đồng bào cả nước qua bài văn
trên?
A. Bác mong mọi người cố gắng tập thể dục để có sức khỏe tốt
B. Bác mong mọi người biết đam mê thể thao
C. Bác mong ai cũng biết chơi thể thao
Câu 6. (1,0 điểm) Nối từ ở cột A với từ ở cột B thành các cặp từ có nghĩa trái ngược
nhau:
A
B
đoàn kết
yếu ớt
mạnh khỏe
chia rẽ
khó khăn
thất bại
thành công
thuận lợi
Câu 7. (1,0 điểm) Em hãy điền thêm cụm từ để chỉ mối liên hệ giữa sức khỏe của mỗi
người dân với sức mạnh cả nước:
a) Mỗi người dân yếu ớt là :………………………………………………………...
b) Mỗi người dân khỏe mạnh là : ………………………………………………….
Câu 8. (1,0 điểm) Tìm và viết ra câu có hình ảnh so sánh trong khổ thơ sau.
Bưởi tròn mọng trĩu cành
Hồng chín như đèn đỏ
Thắp trong lùm cây xanh.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 9.(1,0 điểm)Em sẽ làm gì sau khi đọc bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 (Thời gian - 40 phút)
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Nghe - viết (4 điểm - Thời gian 15 phút)
Đi tìm mặt trời
Ngày xưa, muôn loài sống trong rừng già tối tăm, ẩm ướt. Gõ kiến đ ược
giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời.
Gõ kiến gõ cửa nhà công, công mải múa. Gõ cửa nhà li ếu đi ếu, li ếu đi ếu
bận cãi nhau. Gõ cửa nhà chích chòe, chích chòe mải hót,… Chỉ có gà tr ống nh ận
lời đi tìm mặt trời.
2. Viết đoạn (6 điểm - Thời gian 25 phút)
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn tả một đồ vật mà em yêu thích.
(HS làm bài vào giấy kiểm tra có dòng kẻ oly)
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Đề số 1
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
Kĩ năng/Câu
Đáp án
Điểm
Đọc đúng và rõ ràng các đoạn văn, câu chuyện, bài thơ.
Đọc đảm bảo tốc độ đọc khoảng 60- 70 tiếng trong 1
phút. Biết đọc diễn cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
hay chỗ ngắt nhịp thơ.
2,5 điểm
Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong
một đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật.
0,5 điểm
Trả lời được 01 câu hỏi do GV nêu (Kiểm tra kĩ năng
nghe, nói)
1,0 điểm
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
Kĩ thuật đọc
Nói - Nghe
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Câu 1
B
0,25
Câu 2
C
0,25
Câu 3
B
0,5
Câu 4
B
0,5
Câu 5
A
0,5
Câu 6
Đoàn kết/ chia rẽ, mạnh khỏe/yếu ớt, khó khăn/thuận lợi,
thành công/thất bại
1,0
a) Mỗi người dân yếu ớt là cả nước yếu ớt.
0,5
Câu 7
b) Mỗi người dân mạnh khoẻ là cả nước khoẻ
mạnh.
0,5
Câu 8
Hồng chín như đèn đỏ
1,0
Câu 9
VD: Sau khi đọc bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
của Bác Hồ, em đã hiểu ra tầm quan trọng của việc
tập thể dục trong đời sống con người. Em quyết tâm
1,0
tập thể dục đều đặn mỗi sáng sớm cũng như học tập
tốt các tiết thể dục ở trường. Em cũng sẽ tự rèn
luyện để có thể tham gia thi đấu một môn nào đó
trong các cuộc thi thể dục thể thao do nhà trường tổ
chức.../.
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Kĩ năng/Câu
Đáp án
Điểm
Viết đúng chính tả đoạn văn theo hình thức nghe - viết
viết một đoạn văn có độ dài khoảng 65 - 70 chữ, tốc độ
khoảng 65 - 70 chữ trong 15 phút.
3,0
Chữ viết rõ ràng, đảm bảo độ cao, rộng, khoảng cách
chữ, tiếng.
0,5
Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.
0,5
1. Nghe - viết: 4 điểm
Kĩ thuật viết
2. Viết đoạn: 6 điểm
- Giới thiệu đồ vật định tả (đồ vật đó là gì, ở đâu? )
- Tả đặc điểm của các bộ phận (hình dáng, màu sắc, chất
liệu,…)
4,0
- Công dụng của đồ vật đó
- Tình cảm của em đối với đồ vật đó
- Đoạn văn có sự kết hợp tả một vài nét về cảnh hoặc
người liên quan đến đồ vật đó
1,0
- Trong đoạn văn có sử dụng nhân hoá và những từ ngữ
gợi lên đặc điểm nổi bật của đồ vật.
0,5
- Câu văn diễn đạt rõ ý, sử dụng từ ngữ phù hợp, trong
sáng, trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.
0,5
----------------------Hết-----------------------
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Kĩ năng
Nội dung
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
M3
TN
TL
Đọc thành
tiếng
- Đọc đảm bảo tốc độ đọc khoảng 60- 70 tiếng
trong 1 phút. Biết đọc diễn cảm, biết nghỉ hơi
ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. Biết
đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân
trong một đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân
vật.
3,0
Nghe - nói
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01
câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe,
nói)
1,0
Câu 1
0,25
Câu 2
0,25
Câu 3
0,5
Câu 4
0,5
Câu 5
0,5
Kĩ thuật đọc
Đọc hiểu
văn bản
Đọc hiểu
Kiến thức
Tiếng việt
Câu 6
1,0
Câu 7
1,0
Câu 8
1,0
Câu 9
Kĩ thuật viết,
Viết đoạn
Điểm
1,0
Nghe - viết một đoạn văn có độ dài khoảng 65
Nghe - viết - 70 chữ, tốc độ khoảng 65 - 70 chữ trong 15
phút.
4,0
Viết đoạn văn ngắn miêu tả đồ vật mà em yêu
thích.
6,0
Viết đoạn
Trường Tiểu học Nông Tiến
Họ và tên:.................................................
Lớp 3…..…...
ngày
tháng 01 năm 2024
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
(Phần đọc tiếng và kiến thức Tiếng Việt)
(Thời gian: 70 phút không kể thời gian giao đề)
Đề số 1
Điểm của toàn bài
Bằng số
Thứ
Nhận xét của giáo viên
Bằng chữ
- Điểm đọc:..........(Đọc thành tiếng:.........; đọc hiểu:.........)
- Điểm viết:..........(Viết:..................; Luyện tập:................)
.............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (4 điểm)
2. Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm)
2.1 Đọc thầm bài tập đọc sau:
Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có
sức khỏe mới làm thành công. Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt,
mỗi một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe.
Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi một người
yêu nước. Việc đó không tốn kèm, khó khăn gì. Gái trai, già trẻ ai cũng nên làm và
ai cũng làm được. Mỗi người lúc ngủ dậy, tập ít phút thể dục. Ngày nào cũng tập
thì khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ, như vậy là sức khỏe. Dân cường thì nước
thịnh. Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục. Tự tôi, ngày nào tôi cũng
tập.
HỒ CHÍ MINH
2.2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái tr ước câu tr ả l ời đúng
nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1. (0,25 điểm) Tác giả của bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục là ai?
A. Phạm Văn Đồng
B. Hồ Chí Minh
C. Chu Văn An
Câu 2. (0,25 điểm) Theo Bác, tập thể dục có tác dụng gì?
A. Để biết thi đấu một môn thể thao nào đó
B. Để biết đánh giặc
C. Để có sức khỏe
Câu 3. (0,5 điểm) Luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của ai?
A. Của mỗi người dân Việt Nam
B. Của mỗi người yêu nước
C. Của những người có sức khỏe yếu
Câu 4. (0,5 điểm) Theo Bác, những ai có thể tập luyện đều đặn được?
A. Chỉ những người mạnh khỏe mới tập đều đặn được
B. Gái trai, già trẻ ai cũng làm được
C. Chỉ Bác mới tập đều đặn được
Câu 5. (0,5 điểm) Bác muốn gửi gắm điều gì tới đồng bào cả nước qua bài văn
trên?
A. Bác mong mọi người cố gắng tập thể dục để có sức khỏe tốt
B. Bác mong mọi người biết đam mê thể thao
C. Bác mong ai cũng biết chơi thể thao
Câu 6. (1,0 điểm) Nối từ ở cột A với từ ở cột B thành các cặp từ có nghĩa trái ngược
nhau:
A
B
đoàn kết
yếu ớt
mạnh khỏe
chia rẽ
khó khăn
thất bại
thành công
thuận lợi
Câu 7. (1,0 điểm) Em hãy điền thêm cụm từ để chỉ mối liên hệ giữa sức khỏe của mỗi
người dân với sức mạnh cả nước:
a) Mỗi người dân yếu ớt là :………………………………………………………...
b) Mỗi người dân khỏe mạnh là : ………………………………………………….
Câu 8. (1,0 điểm) Tìm và viết ra câu có hình ảnh so sánh trong khổ thơ sau.
Bưởi tròn mọng trĩu cành
Hồng chín như đèn đỏ
Thắp trong lùm cây xanh.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 9.(1,0 điểm)Em sẽ làm gì sau khi đọc bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 (Thời gian - 40 phút)
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Nghe - viết (4 điểm - Thời gian 15 phút)
Đi tìm mặt trời
Ngày xưa, muôn loài sống trong rừng già tối tăm, ẩm ướt. Gõ kiến đ ược
giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời.
Gõ kiến gõ cửa nhà công, công mải múa. Gõ cửa nhà li ếu đi ếu, li ếu đi ếu
bận cãi nhau. Gõ cửa nhà chích chòe, chích chòe mải hót,… Chỉ có gà tr ống nh ận
lời đi tìm mặt trời.
2. Viết đoạn (6 điểm - Thời gian 25 phút)
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn tả một đồ vật mà em yêu thích.
(HS làm bài vào giấy kiểm tra có dòng kẻ oly)
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Đề số 1
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
Kĩ năng/Câu
Đáp án
Điểm
Đọc đúng và rõ ràng các đoạn văn, câu chuyện, bài thơ.
Đọc đảm bảo tốc độ đọc khoảng 60- 70 tiếng trong 1
phút. Biết đọc diễn cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
hay chỗ ngắt nhịp thơ.
2,5 điểm
Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong
một đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật.
0,5 điểm
Trả lời được 01 câu hỏi do GV nêu (Kiểm tra kĩ năng
nghe, nói)
1,0 điểm
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
Kĩ thuật đọc
Nói - Nghe
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Câu 1
B
0,25
Câu 2
C
0,25
Câu 3
B
0,5
Câu 4
B
0,5
Câu 5
A
0,5
Câu 6
Đoàn kết/ chia rẽ, mạnh khỏe/yếu ớt, khó khăn/thuận lợi,
thành công/thất bại
1,0
a) Mỗi người dân yếu ớt là cả nước yếu ớt.
0,5
Câu 7
b) Mỗi người dân mạnh khoẻ là cả nước khoẻ
mạnh.
0,5
Câu 8
Hồng chín như đèn đỏ
1,0
Câu 9
VD: Sau khi đọc bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
của Bác Hồ, em đã hiểu ra tầm quan trọng của việc
tập thể dục trong đời sống con người. Em quyết tâm
1,0
tập thể dục đều đặn mỗi sáng sớm cũng như học tập
tốt các tiết thể dục ở trường. Em cũng sẽ tự rèn
luyện để có thể tham gia thi đấu một môn nào đó
trong các cuộc thi thể dục thể thao do nhà trường tổ
chức.../.
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Kĩ năng/Câu
Đáp án
Điểm
Viết đúng chính tả đoạn văn theo hình thức nghe - viết
viết một đoạn văn có độ dài khoảng 65 - 70 chữ, tốc độ
khoảng 65 - 70 chữ trong 15 phút.
3,0
Chữ viết rõ ràng, đảm bảo độ cao, rộng, khoảng cách
chữ, tiếng.
0,5
Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.
0,5
1. Nghe - viết: 4 điểm
Kĩ thuật viết
2. Viết đoạn: 6 điểm
- Giới thiệu đồ vật định tả (đồ vật đó là gì, ở đâu? )
- Tả đặc điểm của các bộ phận (hình dáng, màu sắc, chất
liệu,…)
4,0
- Công dụng của đồ vật đó
- Tình cảm của em đối với đồ vật đó
- Đoạn văn có sự kết hợp tả một vài nét về cảnh hoặc
người liên quan đến đồ vật đó
1,0
- Trong đoạn văn có sử dụng nhân hoá và những từ ngữ
gợi lên đặc điểm nổi bật của đồ vật.
0,5
- Câu văn diễn đạt rõ ý, sử dụng từ ngữ phù hợp, trong
sáng, trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.
0,5
----------------------Hết-----------------------
 








Các ý kiến mới nhất