Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Tiếng Việt 4.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Chung (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:13' 03-05-2024
Dung lượng: 74.4 KB
Số lượt tải: 399
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Chung (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:13' 03-05-2024
Dung lượng: 74.4 KB
Số lượt tải: 399
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHKII MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Mạch kiến Số câu
thức,
và Câu
HT
HT
Chủ đề
TN
HT
TN
HT
TN
TN
kĩ năng
số
TL
TL
TL khá
TL khác
KQ
khác
KQ
khác
KQ
KQ
c
Số câu
Thế
giới
quanh
ta
Đọc
thành
Số điểm
Đọc tiếng
Đọc
hiểu
Vòng
Tập
tay Viết làm
thân ái
văn:
Số câu
Số điểm
5
3.0
2
1
1
2.0
2.0
1
2.0 1.0
2
7
3
2.0
5.0
3.0
Số câu
1
1
Số điểm
10
10
Số câu
5
Số điểm
3.0
2
1
1
2
1
7
3
5.0
3.0
Tổng
2.0 1.0
2.0
2.0 10
2
MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT CHKII LỚP 4
Số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mạch kiến câu
thức,
và
TN
HT TN
HT TN
HT
kĩ năng
Câu
TL
TL
TL
KQ
khác KQ
khác KQ
khác
số
Số
1
câu
Đọc
thành Câu
Phần I
tiếng: số
Đọc
Đọc
hiểu
Số
câu
5
2
Câu
số
1,2,
3,4,
5
6,8
1
9
Tổng
5
2
1
Câu số
5
2
1
1
TN
HT
TL
KQ
khác
1
Phần I
2
7
3
7,10
7
3
Tập làm Số
văn:
câu
Viết
Câu
số
Số câu
Tổng
2
2
1
1
Phần
III
Phần
III
1
7
3
7
3
2
TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
TỔ 4
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
A. KIỂM TRA ĐỌC VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:
I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG: ( khoảng 1 phút/1 học sinh): (2 điểm)
HS bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn (Khoảng 90 tiếng) trong các bài tập
đọc sau, sau đó trả lời một câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn đọc.
………………………………………………………………………………………
Bài 1: Cậu bé gặt gió (Trang 79 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 2: Biển và rừng dưới lòng đất (Trang 95 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 3: Một biểu tượng của Ô – xtrây – li – a (Trang 99 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 4: Rừng mơ (Trang 102 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 5: Kì diệu Ma – rốc (Trang 107 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 6: Vòng tay bạn bè (Trang 115 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 7: Quà tặng của chim non (Trang 125 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
---------------------HẾT---------------------
TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
HỌ VÀ TÊN: ...................................
NĂM HỌC: 2023 - 2024
LỚP: .........
MÔN: TIẾNG VIỆT
THỜI GIAN: 40 PHÚT (không kể phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP VỚI KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (8 điểm)
Đọc bài văn sau và làm bài tập:
TẤM LÒNG THẦM LẶNG
Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một
thành phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu
kì kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu bé
trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé
và hỏi:
- Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không ?
- Chắc chắn là muốn ạ ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế ? - Cậu bé ngạc nhiên
trước sự quan tâm của người xa lạ.
Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có đôi
chân tật nguyền ấy.
- Chào chị ! – Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không? Tôi
đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu
trở lại bình thường.
- Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêm-mi
nghi ngờ nói.
Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và
trả lời mọi câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người đồng ý cho Giêm-mi phẫu
thuật.
Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn
trở lại. Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và
sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu.
Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt
như ước mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai
là người đã giúp đỡ ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời
ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu
dài".
(Bích Thuỷ)
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6, 8 và thực
hiện các bài tập còn lại. (8 điểm)
Câu 1: (0.5 điểm) Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì?
A. Bị tật ở chân
B. Bị ốm nặng
C. Bị khiếm thị
D. Bị khiếm thính
Câu 2: (0.5 điểm) Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào?
A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng
B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé.
C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được chả tiền chữa
bệnh cho cậu bé.
D. Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán
Câu 3: (1 điểm) Vì sao ông chủ lại bảo người lái xe của mình làm việc đó?
A. Vì ông đang ở nước ngoài, chưa thể về nước được.
B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai.
C. Vì ông không có thời gian tới gặp họ
D. Vì ông muốn nhận cháu bé làm con nuôi nhưng sợ bố mẹ cậu bé từ chối
Câu 4: (0.5 điểm) Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như
thế nào?
A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng.
B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh
khó khăn như mình.
C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong
cuộc sống.
D. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó
khăn như mình.
Câu 5: (0.5 điểm) Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói nào khiến nhân vật
tôi phải ghi nhớ?
A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài.
B. Cho đi nghĩa là còn lại mãi.
C. Làm ơn không mong báo đáp.
D. Cho đi một đóa hoa trên tay vẫn còn thoảng hương thơm.
Câu 6: (1 điểm) Những từ nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “du lịch”?
A. Người khách từ phương xa đến chơi
C. Đi chơi ngắm cảnh ngày xuân.
B. Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
D. Đi chơi khắp nơi
Câu 7. (1 điểm) Gạch chân vào trạng ngữ và cho biết trạng ngữ đó bổ sung
thông tin gì cho câu:
a) Tháng 12 năm 1075, Lý Thường Kiệt đem quân phá tan ba thành trì của địch.
.........................................................................................................................
b) Để giúp Lê Lợi đánh đuổi ngoại xâm, Đức Long Quân đã cho nghĩa quân mượn
thanh gươm thần.
.................................................................................................................................
Câu 8. (1 điểm) Tìm chủ chủ ngữ trong câu: “Trong gần một tiếng đồng hồ sau
đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và trả lời mọi câu hỏi của hai vợ chồng.”
A. Trong gần một tiếng đồng hồ.
B. Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó.
C. Một tiếng đồng hồ sau đó.
D. Một tiếng đồng hồ.
Câu 9: (1 điểm) Tìm trạng ngữ ở cột A phù hợp với mỗi câu ở cột B để tạo
thành câu:
A
Tinh mơ
Dọc triền đê
B
chúng em được nghỉ hè.
mấy chú chim truyện ríu rít.
mọi người đã ra đồng.
Một tháng nữa
Trong vòm lá
đám trẻ cưỡi trâu thong thả ra về.
Câu 10. (1 điểm) Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ mục đích?
.................................................................................................................................
---------------------HẾT---------------------
TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
HỌ VÀ TÊN: ...................................
NĂM HỌC: 2023 - 2024
LỚP: .........
MÔN: TIẾNG VIỆT
THỜI GIAN: 40 PHÚT (không kể phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
KIỂM TRA VIỂT (10 điểm)
TẬP LÀM VĂN: (40 phút)
Đề bài: Em hãy miêu tả về một con vật nuôi mà em thích nhất.
---------------------HẾT---------------------
TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt (Phần đọc) - Lớp 4
1. Đọc thành tiếng: 2 điểm (Thời gian tùy vào số lượng học sinh)
Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ, đọc rành mạch, trôi chảy; Biết ngắt nghỉ sau các cụm từ rõ
nghĩa; Giọng đọc biểu cảm; Tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút: 2 điểm
- Đọc sai 1 – 2 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng 1- 2 câu, giữa các cụm từ dài hoặc giọng đọc
chưa biểu cảm; Tốc độ đọc chưa đạt yêu cầu: 1,5 điểm
- Đọc sai 3 – 4 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng 3- 4 câu, giữa các cụm từ dài hoặc giọng đọc
chưa biểu cảm; Tốc độ đọc chậm so với yêu cầu: 1 điểm
Giáo viên căn cứ vào đối tượng học sinh của lớp mà chấm điểm cho phù hợp.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: 7 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
8
Ý đúng
A
C
B
B
A
B
B
1 điểm
1 điểm
Điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
1 điểm
0,5 điểm 0.5 điểm
Câu 7 (1 điểm)
a) Tháng 12 năm 1075, Lý Thường Kiệt đem quân phá tan ba thành trì của địch.
- Trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc.
b) Để giúp Lê Lợi đánh đuổi ngoại xâm, Đức Long Quân đã cho nghĩa quân
mượn thanh gươm thần.
- Trạng ngữ bổ sung thông tin về mục đích của hoạt động.
Mỗi ý đúng đạt 0.5 điểm.
Câu 9: (1 điểm) Tìm trạng ngữ ở cột A phù hợp với mỗi câu ở cột B để tạo
thành câu:
A
B
chúng em được nghỉ hè.
Tinh mơ
mấyngười
chú chim
mọi
đã ratruyện
đồng.ríu rít.
Dọc triền đê
Một tháng nữa
đám trẻ cưỡi trâu thong thả ra về.
Trong vòm lá
- Mỗi ý đúng được 0.25 điểm
Câu 10. (1điểm) Đặt được câu văn theo yêu cầu, đúng ngữ pháp.
---------------------HẾT---------------------
Môn: Tiếng Việt (Phần viết) - Lớp 4
Tập làm văn: 10 điểm
Đảm bảo các yêu cầu sau được 10 điểm.
+ Viết được bài văn đủ các phần mở bài, thân bài và kết bài đúng yêu cầu đã học.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
a. Mở bài: HS viết đúng mở bài theo yêu cầu tả con vật: 2 điểm
(Nêu được con vật nuôi trong nhà định tả )
b. Thân bài: 4 điểm
- Tả hình dáng của con vật: (2 điểm)
+ Tả bao quát: (màu lông, cân nặng, to, nhỏ)
+ Tả chi tiết: (các bộ phận: đầu, mình, chân, đuôi,…)
- Tả thói quen sinh hoạt và vài hoạt động chính của con vật: (2 điểm)
c. Kết bài: Nêu cảm nghĩ đối với con vật: 2 điểm.
d. Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm.
e. Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm.
g. Sáng tạo, cảm xúc: 1 điểm.
(Chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài ).
(Tuỳ theo đối tượng học sinh của lớp mà giáo viên chấm điểm cho phù hợp,
khuyến khích những bài văn có tính sáng tạo, sử dụng từ ngữ so sánh và nhân hóa
không rập khuôn).
---------------------HẾT---------------------
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Mạch kiến Số câu
thức,
và Câu
HT
HT
Chủ đề
TN
HT
TN
HT
TN
TN
kĩ năng
số
TL
TL
TL khá
TL khác
KQ
khác
KQ
khác
KQ
KQ
c
Số câu
Thế
giới
quanh
ta
Đọc
thành
Số điểm
Đọc tiếng
Đọc
hiểu
Vòng
Tập
tay Viết làm
thân ái
văn:
Số câu
Số điểm
5
3.0
2
1
1
2.0
2.0
1
2.0 1.0
2
7
3
2.0
5.0
3.0
Số câu
1
1
Số điểm
10
10
Số câu
5
Số điểm
3.0
2
1
1
2
1
7
3
5.0
3.0
Tổng
2.0 1.0
2.0
2.0 10
2
MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT CHKII LỚP 4
Số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mạch kiến câu
thức,
và
TN
HT TN
HT TN
HT
kĩ năng
Câu
TL
TL
TL
KQ
khác KQ
khác KQ
khác
số
Số
1
câu
Đọc
thành Câu
Phần I
tiếng: số
Đọc
Đọc
hiểu
Số
câu
5
2
Câu
số
1,2,
3,4,
5
6,8
1
9
Tổng
5
2
1
Câu số
5
2
1
1
TN
HT
TL
KQ
khác
1
Phần I
2
7
3
7,10
7
3
Tập làm Số
văn:
câu
Viết
Câu
số
Số câu
Tổng
2
2
1
1
Phần
III
Phần
III
1
7
3
7
3
2
TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
TỔ 4
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
A. KIỂM TRA ĐỌC VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:
I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG: ( khoảng 1 phút/1 học sinh): (2 điểm)
HS bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn (Khoảng 90 tiếng) trong các bài tập
đọc sau, sau đó trả lời một câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn đọc.
………………………………………………………………………………………
Bài 1: Cậu bé gặt gió (Trang 79 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 2: Biển và rừng dưới lòng đất (Trang 95 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 3: Một biểu tượng của Ô – xtrây – li – a (Trang 99 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 4: Rừng mơ (Trang 102 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 5: Kì diệu Ma – rốc (Trang 107 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 6: Vòng tay bạn bè (Trang 115 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 7: Quà tặng của chim non (Trang 125 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
---------------------HẾT---------------------
TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
HỌ VÀ TÊN: ...................................
NĂM HỌC: 2023 - 2024
LỚP: .........
MÔN: TIẾNG VIỆT
THỜI GIAN: 40 PHÚT (không kể phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP VỚI KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (8 điểm)
Đọc bài văn sau và làm bài tập:
TẤM LÒNG THẦM LẶNG
Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một
thành phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu
kì kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu bé
trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé
và hỏi:
- Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không ?
- Chắc chắn là muốn ạ ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế ? - Cậu bé ngạc nhiên
trước sự quan tâm của người xa lạ.
Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có đôi
chân tật nguyền ấy.
- Chào chị ! – Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không? Tôi
đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu
trở lại bình thường.
- Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêm-mi
nghi ngờ nói.
Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và
trả lời mọi câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người đồng ý cho Giêm-mi phẫu
thuật.
Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn
trở lại. Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và
sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu.
Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt
như ước mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai
là người đã giúp đỡ ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời
ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu
dài".
(Bích Thuỷ)
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6, 8 và thực
hiện các bài tập còn lại. (8 điểm)
Câu 1: (0.5 điểm) Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì?
A. Bị tật ở chân
B. Bị ốm nặng
C. Bị khiếm thị
D. Bị khiếm thính
Câu 2: (0.5 điểm) Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào?
A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng
B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé.
C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được chả tiền chữa
bệnh cho cậu bé.
D. Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán
Câu 3: (1 điểm) Vì sao ông chủ lại bảo người lái xe của mình làm việc đó?
A. Vì ông đang ở nước ngoài, chưa thể về nước được.
B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai.
C. Vì ông không có thời gian tới gặp họ
D. Vì ông muốn nhận cháu bé làm con nuôi nhưng sợ bố mẹ cậu bé từ chối
Câu 4: (0.5 điểm) Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như
thế nào?
A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng.
B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh
khó khăn như mình.
C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong
cuộc sống.
D. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó
khăn như mình.
Câu 5: (0.5 điểm) Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói nào khiến nhân vật
tôi phải ghi nhớ?
A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài.
B. Cho đi nghĩa là còn lại mãi.
C. Làm ơn không mong báo đáp.
D. Cho đi một đóa hoa trên tay vẫn còn thoảng hương thơm.
Câu 6: (1 điểm) Những từ nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “du lịch”?
A. Người khách từ phương xa đến chơi
C. Đi chơi ngắm cảnh ngày xuân.
B. Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
D. Đi chơi khắp nơi
Câu 7. (1 điểm) Gạch chân vào trạng ngữ và cho biết trạng ngữ đó bổ sung
thông tin gì cho câu:
a) Tháng 12 năm 1075, Lý Thường Kiệt đem quân phá tan ba thành trì của địch.
.........................................................................................................................
b) Để giúp Lê Lợi đánh đuổi ngoại xâm, Đức Long Quân đã cho nghĩa quân mượn
thanh gươm thần.
.................................................................................................................................
Câu 8. (1 điểm) Tìm chủ chủ ngữ trong câu: “Trong gần một tiếng đồng hồ sau
đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và trả lời mọi câu hỏi của hai vợ chồng.”
A. Trong gần một tiếng đồng hồ.
B. Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó.
C. Một tiếng đồng hồ sau đó.
D. Một tiếng đồng hồ.
Câu 9: (1 điểm) Tìm trạng ngữ ở cột A phù hợp với mỗi câu ở cột B để tạo
thành câu:
A
Tinh mơ
Dọc triền đê
B
chúng em được nghỉ hè.
mấy chú chim truyện ríu rít.
mọi người đã ra đồng.
Một tháng nữa
Trong vòm lá
đám trẻ cưỡi trâu thong thả ra về.
Câu 10. (1 điểm) Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ mục đích?
.................................................................................................................................
---------------------HẾT---------------------
TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
HỌ VÀ TÊN: ...................................
NĂM HỌC: 2023 - 2024
LỚP: .........
MÔN: TIẾNG VIỆT
THỜI GIAN: 40 PHÚT (không kể phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
KIỂM TRA VIỂT (10 điểm)
TẬP LÀM VĂN: (40 phút)
Đề bài: Em hãy miêu tả về một con vật nuôi mà em thích nhất.
---------------------HẾT---------------------
TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt (Phần đọc) - Lớp 4
1. Đọc thành tiếng: 2 điểm (Thời gian tùy vào số lượng học sinh)
Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ, đọc rành mạch, trôi chảy; Biết ngắt nghỉ sau các cụm từ rõ
nghĩa; Giọng đọc biểu cảm; Tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút: 2 điểm
- Đọc sai 1 – 2 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng 1- 2 câu, giữa các cụm từ dài hoặc giọng đọc
chưa biểu cảm; Tốc độ đọc chưa đạt yêu cầu: 1,5 điểm
- Đọc sai 3 – 4 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng 3- 4 câu, giữa các cụm từ dài hoặc giọng đọc
chưa biểu cảm; Tốc độ đọc chậm so với yêu cầu: 1 điểm
Giáo viên căn cứ vào đối tượng học sinh của lớp mà chấm điểm cho phù hợp.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: 7 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
8
Ý đúng
A
C
B
B
A
B
B
1 điểm
1 điểm
Điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
1 điểm
0,5 điểm 0.5 điểm
Câu 7 (1 điểm)
a) Tháng 12 năm 1075, Lý Thường Kiệt đem quân phá tan ba thành trì của địch.
- Trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc.
b) Để giúp Lê Lợi đánh đuổi ngoại xâm, Đức Long Quân đã cho nghĩa quân
mượn thanh gươm thần.
- Trạng ngữ bổ sung thông tin về mục đích của hoạt động.
Mỗi ý đúng đạt 0.5 điểm.
Câu 9: (1 điểm) Tìm trạng ngữ ở cột A phù hợp với mỗi câu ở cột B để tạo
thành câu:
A
B
chúng em được nghỉ hè.
Tinh mơ
mấyngười
chú chim
mọi
đã ratruyện
đồng.ríu rít.
Dọc triền đê
Một tháng nữa
đám trẻ cưỡi trâu thong thả ra về.
Trong vòm lá
- Mỗi ý đúng được 0.25 điểm
Câu 10. (1điểm) Đặt được câu văn theo yêu cầu, đúng ngữ pháp.
---------------------HẾT---------------------
Môn: Tiếng Việt (Phần viết) - Lớp 4
Tập làm văn: 10 điểm
Đảm bảo các yêu cầu sau được 10 điểm.
+ Viết được bài văn đủ các phần mở bài, thân bài và kết bài đúng yêu cầu đã học.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
a. Mở bài: HS viết đúng mở bài theo yêu cầu tả con vật: 2 điểm
(Nêu được con vật nuôi trong nhà định tả )
b. Thân bài: 4 điểm
- Tả hình dáng của con vật: (2 điểm)
+ Tả bao quát: (màu lông, cân nặng, to, nhỏ)
+ Tả chi tiết: (các bộ phận: đầu, mình, chân, đuôi,…)
- Tả thói quen sinh hoạt và vài hoạt động chính của con vật: (2 điểm)
c. Kết bài: Nêu cảm nghĩ đối với con vật: 2 điểm.
d. Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm.
e. Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm.
g. Sáng tạo, cảm xúc: 1 điểm.
(Chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài ).
(Tuỳ theo đối tượng học sinh của lớp mà giáo viên chấm điểm cho phù hợp,
khuyến khích những bài văn có tính sáng tạo, sử dụng từ ngữ so sánh và nhân hóa
không rập khuôn).
---------------------HẾT---------------------
 









Các ý kiến mới nhất