Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CĐ4_sinh trưởng và phát triển ở sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đại Đồng
Ngày gửi: 20h:37' 03-05-2024
Dung lượng: 517.5 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
Get 9.5+… Why not???

"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"

LUYỆN PHẢN XẠ - CHỐNG SAI NGU
SINH HỌC 11 – CTGD 2018
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 4: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Câu 1: Sinh trưởng ở sinh vật là
A. sự biến đổi về cấu trúc của mô, cơ quan và cơ thể.
B. sự biến đổi về chức năng của mô, cơ quan và cơ thể.
C. sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của tế bào.
D. sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan hoặc cơ thể.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối tiếp, xen kẽ nhau.
B. Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đẩy phát triển.
C. Cây ra lá là một biểu hiện của sự sinh trưởng.
D. Con gà tăng từ 1,2 kg đến 3 kg là một biểu hiện của sự sinh trưởng.
Câu 3: Sự phát triển của cây có hạt bắt đầu với
A. cây ra rễ.

B. hạt nảy mầm.

C. hình thành hạt.

D. cây ra lá mầm.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây về dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng và phát triển làkhông đúng?
A. Sự tăng khối lượng, kích thước, số lượng tế bào dẫn đến tăng khối lượng, kích thước cơ thể.
B. Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau.
C. Sự phát triển của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể có thời điểm bắt đầu và tốc độ khác nhau tuỳ
theo từng giai đoạn.
D. Quá trình phát triển được điều hoà bởi các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể.
Câu 5: Thứ tự nào sau đây là đúng về các giai đoạn trong vòng đời của cây đậu?
(1) Cây ra hoa và tạo quả.
(2) Cây non lớn lên.
(3) Hạt nảy mầm.
(4) Cây trưởng thành.

(5) Hạt.

A. (5)→ (4)→ (1) → (2) → (3).

B. (3) → (4)→ (2) → (5) → (1).

C. (4)→ (2)→ (3)→ (1)→ (5).

D. (5)→ (3) → (2) → (4) → (1).

Câu 6: Khẳng định nào sau đây về mô phân sinh là không đúng?
A. Mô phân sinh là các tế bào chưa phân hoá, thành cellulose mỏng.
B. Mô phân sinh là các tế bào có khả năng phân chia liên tục để tạo tế bào mới.
C. Mô phân sinh đỉnh nằm ở đỉnh thân, đỉnh rễ.
D. Một cơ thể thực vật hạt kín có ba loại mô phân sinh: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên và mô
phân sinh lóng.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây về sinh trưởng sơ cấp là không đúng?
A. Sinh trưởng sơ cấp có ở cây Hai lá mầm và Một lá mầm.
B. Sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của thân và rễ.
C. Sinh trưởng sơ cấp chỉ do mô phân sinh đỉnh tạo nên.
D. Sinh trưởng sơ cấp diễn ra suốt đời ở cây Hai lá mầm.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây về sinh trưởng thứ cấp là không đúng?
A. Sinh trưởng thứ cấp do mô phân sinh bên tạo nên.
B. Sinh trưởng thứ cấp làm tăng đường kính thân, rễ.
C. Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở cây Hai lá mầm.
D. Sinh trưởng thứ cấp chỉ tạo ra mạch gỗ và mạch rây thứ cấp.
1

Le Dai Dong

Get 9.5+… Why not???

"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"

Câu 9: Thứ tự nào sau đây là đúng về các pha phát triển trong vòng đời thực vật?
(1) Pha sinh sản
(2) Pha phát triển phôi thai
(3) Pha trưởng thành
(4) Pha già
(5) Pha non trẻ
A. (1)→ (2)→ (3) → (4)→ (5).

B. (2) → (3) → (4) → (5)→ (1).

C. (2)→ (5)→ (3) → (4) → (1).

D. (2)→ (5)→ (3) → (1) → (4).

Câu 10: Để tránh mất nước trong điều kiện khô nóng quá mức, khí khổng ở lá đóng lại do tác động của
hormone nào?
A. Abscisic acid.

B. Auxin.

C. Cytokinin.

D. Gibberellin.

Câu 11: Hiện tượng ưu thế đỉnh ở thực vật do hormone nào gây ra?
A. Abscisic acid.

B. Auxin.

C. Cytokinin.

D. Gibberellin.

Câu 12: Trong sản xuất, loại hormone nào thường được sử dụng để tạo quả (cam, quýt) không hạt?
A. Abscisic acid.

B. Auxin

.C. Cytokinin.

D. Gibberellin.

Câu 13: Trong sản xuất, loại hormone nào thường được sử dụng để thúc đẩy quả chuối chín nhanh?
A. Abscisic acid.

B. Auxin

.C. Ethylene.

D. Gibberellin.

Câu 14: Khẳng định nào sau đây về tương quan giữa các hormone là không đúng?
A. Chỉ có tương quan hình thành giữa một hormone kích thích và một hormone ức chế.
B. Là trạng thái cân bằng giữa các hormone ở một tỉ lệ xác định, điều tiết sự xuất hiện, hướng và tốc độ
sinh trưởng, phát triển của mỗi cơ quan.
C. Tương quan giữa gibberellin với abscisic acid điều tiết trạng thái sinh lí của hạt, chồi.
D. Tương quan giữa auxin với ethylene kiểm soát sự phát triển tầng rời ở cuống lá.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây về hormone thực vật (phytohormone) là đúng?
A. Hợp chất hữu cơ sinh ra trong quá trình quang hợp và điều tiết quá trình hô hấp ở thực vật.
B. Hợp chất hữu cơ được sinh tổng hợp trong cơ thể thực vật và điều tiết sinh trưởng, phát triển thực vật
ở hàm lượng rất nhỏ.
C. Hợp chất hữu cơ sinh ra trong quá trình hô hấp, điều tiết quá trình hô hấp ở thực vật.
D. Hợp chất hữu cơ được cây hấp thụ và điều tiết sinh trưởng, phát triển thực vật ở hàm lượng rất nhỏ.
Câu 16: Để giảm tác động của hiện tượng ưu thế đỉnh trong canh tác chè, kĩ thuật viên trồng trọt có thể sử
dụng biện pháp nào sau đây?
A. Ngắt búp chè thường xuyên.

B. Phun auxin lên cây chè.

C. Phun gibberellin lên cây chè.

D. Tưới nước và bón phân cho cây chè.

Câu 17: Auxin không có vai trò sinh lí nào sau đây?
A. Kích thích rụng lá, rụng quả.

B. Kích thích hình thành rễ.

C. Kéo dài tế bào.

D. Điều chỉnh sinh trưởng hướng sáng.

Câu 18: Gibberellin không có vai trò nào sinh lí nào sau đây?
A. Kích thích hạt nảy mầm.

B. Kích thích ra hoa.

C. Kích thích dãn dài thân.

D. Kích thích rụng lá.

Câu 19: Tương quan giữa hormone nào sau đây quyết định chiều hướng nảy mầm hoặc ngủ của chồi cây?
A. IAA/ABA (Auxin/Abscisic acid).
B. IAA/Cytokinin.
C. GA/ABA (Gibberellin/Abscisic acid).
D. IAA/Ethylene.
2

Le Dai Dong

Get 9.5+… Why not???

"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"

Câu 20: Yếu tố nào sau đây không thuộc yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
thực vật?
A. Dinh dưỡng khoáng. B. Quan hệ cùng loài.

C. Nhiệt độ.

D. Ánh sáng.

Câu 21: Phát biểu nào sau đây về ảnh hưởng của phổ ánh sáng đối với quá trình phát triển ở thực vật có hoa
là không đúng?
A. Thực vật phản ứng với quang chu kì nhờ sắc tố phytochrome.
B. Có hai dạng sắc tố phytochrome có thể chuyển hoá lẫn nhau là Pr và Pfr.
C. Ánh sáng đỏ kích thích cây ngày dài ra hoa.
D. Ánh sáng đỏ xa kích thích cây ngày dài ra hoa.
Câu 22: Tuổi của cây gỗ nhiều năm được tính theo
A. đường kính thân cây.

B. chiều cao cây.

C. số vòng gỗ trên thân cây.

D. đường kính tán lá.

Câu 23: Nhận định nào dưới đây về các nhân tố chi phối quá trình phát triển ở thực vật có hoa là không
đúng?
A. Quang chu kì là hiện tượng liên quan đến đồng hồ sinh học.
B. Tương quan hormone chi phối sự ra hoa.
C. Quang chu kì là hiện tượng thực vật phát triển phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm.
D. Với cùng thời gian chiếu sáng, cường độ ánh sáng mạnh hơn sẽ thúc đẩy sự ra hoa sớm hơn.
Câu 1: Nhận định nào dưới đây về quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật là đúng?
A. Sự sinh trưởng diễn ra suốt đời sống cá thể.
B. Quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật gồm nhiều giai đoạn nối tiếp nhau.
C. Tốc độ sinh trưởng và phát triển của các mô, cơ quan khác nhau là giống nhau.
D. Mô, cơ quan nào cần thiết trước thì phát triển và hoàn thiện muộn hơn.
Câu 1: Khi nói về quá trình sinh trưởng và phát triển của bướm, nhận định nào dưới đây là không đúng?
A. Hình thức phát triển của bướm là biến thái hoàn toàn.
B. Sâu bướm là giai đoạn có cấu tạo và sinh lí thích nghi với việc tích luỹdinh dưỡng.
C. Sâu bướm trải qua nhiều biến đổi trước khi trở thành nhộng.
D. Nhộng là giai đoạn có cấu tạo và sinh lí thích nghi với chức năng sinh sản.
Câu 26: Nhận định nào dưới đây đúng về biến thái không hoàn toàn ở động vật?
A. Những động vật phát triển qua biến thái không hoàn toàn phải qua nhiều lần lột xác.
B. Con non mới nở có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác so với con trưởng thành.
C. Cơ thể phải trải qua nhiều giai đoạn trung gian có hình dạng rất khác so với con trưởng thành rồi mới
biến đổi thành con trưởng thành.
D. Vòng đời của tất cả các loài biến thái không hoàn toàn đều trải qua 4 giai đoạn là trứng, ấu trùng, nhộng
và trưởng thành.
Câu 27: Nhận định nào dưới đây là đúng về hình thức phát triển qua biến thái hoàn toàn ở động vật?
A. Con non mới nở đã có hình dạng, cấu tạo và sinh lí gần giống con trưởng thành.
B. Ở mỗi giai đoạn, cấu tạo và sinh lí biến đổi phù hợp với chức năng chuyên hoá khác nhau.
C. Kiểu phát triển này có ở châu chấu, cào cào, gián.
D. Để trở thành con trưởng thành, cơ thể con non phải trải qua 3 giai đoạn: trứng,con non và trưởng thành.
Câu 28: Cho các loài động vật sau: (1) muỗi, (2) chó, (3) gián, (4) ếch, (5) cá chép, (6) châu chấu, (7) bọ ngựa,
(8) bướm, (9) chuồn chuồn. Những loài có hình thức phát triển biến thái không hoàn toàn là:
A. (3), (6), (7) và (9).

B. (1), (3), (4) và (9).

C. (1), (3), (7) và (9).

D. (3), (6), (8) và (9).

3

Le Dai Dong

Get 9.5+… Why not???

"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"

Câu 29: Nhận định nào dưới đây về quá trình sinh trưởng và phát triển ở người là không đúng?
A. Giai đoạn phôi thai kéo dài trong khoảng 5 – 7 ngày sau khi thụ tinh.
B. Hợp tử trải qua nhiều lần phân chia tạo thành phôi.
C. Phôi phát triển thành thai nhờ quá trình phân hoá tạo thành các cơ quan.
D. Sự phát triển của thai phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và tình trạng sức khoẻ của người mẹ.
Câu 30: Nhận định nào dưới đây là đúng về giai đoạn dậy thì?
A. Dậy thì là giai đoạn cơ thể diễn ra sự thay đổi nhỏ về thể chất.
B. Độ tuổi dậy thì không phụ thuộc vào yếu tố môi trường.
C. Quá trình dậy thì kéo dài khoảng 10 năm.
D.Trong g iai đoạn dậy thì, lượng hormone sinh dục tăng cao dẫn đến cơ thể phát triển nhanh nhưng chưa
hài hoà.
Câu 31: Đặc điểm nào sau đây không phải là dấu hiệu dậy thì ở nữ?
A. Tuyến vú phát triển.

B. Giọng nói trầm hơn.

C. Xuất hiện lông nách, lông mu.

D. Xuất hiện kinh nguyệt.

Câu 32: Đặc điểm nào sau đây không phải là dấu hiệu dậy thì ở nam?
A. Mọc râu.

B. Có hiện tượng mộng tinh.

C. Sụn giáp phát triển.

D. Xương chậu phát triển.

Câu 33: Những thay đổi tâm sinh lí nào sau đây ở giai đoạn dậy thì?
(1) Hưng phấn ở vỏ não diễn ra mạnh.
(2) Cơ quan sinh dục phát triển.
(3) Cơ quan tiêu hoá phát triển.
(4) Kích thước, khối lượng não tăng nhanh.
(5) Chiều cao tăng nhanh.
(6) Tăng tiết hormone sinh dục.
(7) Xuất hiện kinh nguyệt ở nữ, xuất tinh ở nam.
A. (1), (2), (5), (6) và (7).

B. (1), (2), (4), (6) và (7).

C. (2), (4), (5), (6) và (7).

D. (2), (3), (5), (6) và (7).

Câu 34: Những biện pháp nào sau đây giúp chăm sóc sức khoẻ ở giai đoạn dậy thì?
(1) Chế độ dinh dưỡng có năng lượng cao hơn nhu cầu cơ thể.
(2) Tránh sử dụng các chất kích thích.
(3) Vệ sinh da vàcơ thể sạch sẽ.
(4) Phát hiện bất thường ở cơ quan sinh dục để đi khám kịp thời.
(5) Bổ sung hormone để giúp phát triển chiều cao.
(6) Duy trì học tập, nghỉ ngơi, luyện tập thể dục, thể thao và giải trí phù hợp.
(7) Không nên quan hệ tình dục.
A. (1), (2), (3), (4) và (7).

B. (2), (3), (5), (6) và (7).

C. (1), (2), (3), (6) và (7).

D. (2), (3), (4), (6) và (7).

Câu 35: Nhận định nào dưới đây về ảnh hưởng của yếu tố di truyền đến sinh trưởng và phát triển ở động
vật là không đúng?
A. Hệ gene quy định hiệu quả chuyển đổi thức ăn, tốc độ, giới hạn và thời gian sinh trưởng, phát triển.
B. Hệ gene quy định đặc điểm sinh học đặc trưng cho loài như kích thước, khả năng kháng bệnh,...
C. Các gene điều khiển các quá trình sinh trưởng, phát triển ở động vật bắt đầu biểu hiện từ giai đoạn
trưởng thành.
D. Sự ảnh hưởng của hệ gene đến sinh trưởng và phát triển ở động vật được điều chỉnh bởi các yếu tố
phiên mã đặc hiệu.
4

Le Dai Dong

Get 9.5+… Why not???

"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"

Câu 36: Nhận định nào dưới đây về hormone juvenile là đúng?
A. Hormone juvenile do thể cardiaca tiết ra.
B. Hormone juvenile chỉ hoạt động trong giai đoạn côn trùng trưởng thành.
C. Hormone juvenile khi giảm xuống một ngưỡng nhất định, sâu bướm sẽ lột xác.
D. Hormone juvenile ở nồng độ cao kích thích lột xác, ức chế sự biến thái.
Câu 37: Nhận định nào dưới đây về hormone ecdysteroid là không đúng?
A. Hormone ecdysteroid do tuyến ngực trước tiết ra.
B. Sự tiết hormone ecdysteroid chịu sự điều hoà bởi hormone PTTH do thể cardiaca tiết ra.
C. Hormone ecdysteroid chỉ hoạt động trong giai đoạn trưởng thành.
D. Hormone ecdysteroid gây lột xác, kích thích hoá nhộng và hoá bướm.
Câu 38: Sự sinh trưởng và phát triển ở côn trùng được điều hoà bởi hormone nào?
A. Testosterone và estrogen.

B. Ecdysteroid và juvenile.

C. Thyroxine và GH.

D. Allata và cardiaca.

Câu 39: Nhận định nào dưới đây về ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng và phát triển ở động
vật là không đúng?
A. Sự ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng và phát triển ở động vật thông qua tác động
đến hoạt động của hệ thần kinh và các tuyến nội tiết.
B. Tốc độ sinh trưởng và phát triển của động vật chịu ảnh hưởng bởi chế độ dinh dưỡng,...
C. Những tác nhân gây bệnh trong không khí hoặc thức ăn như virus, vi khuẩn, nấm, động vật nguyên
sinh kìm hãm quá trình sinh trưởng và phát triển ởđộng vật.
D. Khi nhiệt độ môi trường quá cao hoặc quá thấp sẽ làm tăng tiêu thụ thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng
ở động vật.
Câu 40: Tại sao trẻ em cần được tắm nắng đúng cách?
A. Giúp biến vitamin D thành tiền vitamin D, có vai trò giảm khả năng hấp thụ calcium của ruột.
B. Giúp biến tiền vitamin D thành vitamin D, có vai trò làm tăng khả năng hấp thụ calcium của ruột.
C. Giúp biến tiền vitamin D thành vitamin D, có vai trò làm tăng giải phóng calcium từ xương, làm tăng
nồng độ calcium trong máu.
D. Giúp biến vitamin D thành tiền vitamin D, có vai trò làm tăng tích trữ calcium vào xương, làm giảm
nồng độ calcium trong máu.
Câu 41: Những thay đổi sinh lí ở lứa tuổi dậy thì là do nồng độ hormone nào tăng cao?
A. Thyroxine.

B. GH.

C. Testosterone và estrogen. D. PTTH.

Câu 42: Để ngăn chặn khả năng sinh sản của côn trùng gây hại, người ta sử dụng một hormone ức chế quá
trình biến thái thành con trưởng thành. Đó là hormone nào?
A. Ecdysteroid.

B. PTTH.

C. GH.

D. Juvenile.

Câu 43: Những biện pháp nào sau đây ứng dụng kiến thức về sinh trưởng và phát triển trong chăn nuôi gia
cầm lấy trứng?
(1) Sử dụng kháng sinh định kì để phòng bệnh.
(2) Vệ sinh sạch sẽ máng ăn, máng uống, dụng cụ chăn nuôi, chuồng nuôi hằng ngày.
(3) Lựa chọn giống gia cầm phù hợp như gà Ai Cập, Leghorn,...
(4) Sử dụng chất kích thích tăng trưởng.
(5) Chế độ ăn có năng lượng và hàm lượng protein phù hợp.
(6) Duy trì nhiệt độ chuồng nuôi trên 40°C.
(7) Tiêm vaccine theo quy định và hướng dẫn của cơ quan chức năng.
A. (1), (3), (5) và (7).

B. (2), (3), (4) và (7).

C. (2), (3), (5) và (7).

D. (1), (2), (5) và (7).

5

Le Dai Dong

Get 9.5+… Why not???

"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"

Câu 44: Ví dụ nào sau đây là nói về quá trình sinh trưởng ở sinh vật?
A. Hạt đậu nảy mầm thành cây con.

B. Voi mẹ sinh ra voi con.

C. Quả trứng gà nở ra gà con.

D. Cây đậu cao thêm 3 cm sau hai ngày.

Câu 45: Ví dụ nào sau đây là nói về quá trình phát triển ở sinh vật?
A. Cây cam ra hoa.

B. Lợn tăng thêm 3 kg sau một tuần.

C. Sự tăng kích thước của lá cây.

D. Quả chuối đang chín.

Câu 46: Giới hạn tuổi thọ của một loài được quy định bởi
A. điều kiện môi trường.

B. yếu tố di truyền.

C. nguồn thức ăn.

D. nhân tố sinh thái.

Câu 47: Trong các yếu tố sau đây, có bao nhiêu yếu tố không ảnh hưởng đến tuổi thọ của sinh vật?
(1) Di truyền.
(2) Chế độ ăn uống.
(3) Lối sống.
(4) Chất phóng xạ.
(5) Khói độc, bụi.
(6) Chế độ làm việc.
A. 0.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 48: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về vòng đời và tuổi thọ của sinh vật?
(1) Vòng đời của sinh vật gồm các giai đoạn: được sinh ra → cơ thể con → cơ thể trưởng thành → sinh sản
→ già → chết.
(2) Ở sinh vật, thế hệ tiếp theo được sinh ra ở giai đoạn trưởng thành của thế hệ trước.
(3) Tuổi thọ của sinh vật được tính từ lúc cá thể đó sinh sản cho đến lúc chết.
(4) Tuổi sinh lí của sinh vật được tính từ khi sinh ra cho đến khi chết vì già.
(5) Tuổi sinh thái của sinh vật được tính từ khi sinh ra cho đến khi chết vì sự tác động của nhân tố sinh thái.
(6) Tuổi thọ của một loài sinh vật là tổng thời gian sống của tất cả các cá thể trong loài.
A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 49: Vì sao nói sự sinh trưởng ở thực vật là sự sinh trưởng không giới hạn?
A. Vì quá trình sinh trưởng của thực vật có thể diễn ra trong suốt vòng đời.
B. Vì quá trình sinh trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp xen kẽ và nối tiếp nhau.
C. Vì thực vật có thể sinh sản vừa vô tính lẫn hữu tính.
D. Vì thực vật có mô phân sinh hoạt động mạnh.
Câu 50: Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở động vật?
A. Cơ thể động vật sinh trưởng với tốc độ không đều.
B. Các phần khác nhau của cơ thể động vật có tốc độ sinh trưởng không giống nhau.
C. Sinh trưởng đạt mức tối đa của các loài vật nuôi tuỳ thuộc vào điều kiện chăm sóc.
D. Phôi thai có sự phát triển của các cơ quan, hệ cơ quan khác nhau.
Câu 51: Ở người, bệnh già trước tuổi (bệnh nhân có biểu hiện già ở tuổi thiếu nhi) là do sai lệch trong hệ
gene. Nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở người bệnh lúc này là
A. thức ăn.
B. các hormone sinh trưởng và phát triển.
C. ánh sáng.
D. tính di truyền.
Câu 52: Tiêu chí để phân biệt các hình thức phát triển ở động vật là
A. biến thái.

B. cân nặng.

C. hình thái.

D. cấu tạo cơ thể.

6

Le Dai Dong

Get 9.5+… Why not???

"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"

Câu 53: Sinh trưởng là
A. quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về số lượng tế bào và các mô.
B. quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và phân hoá tế bào.
C. quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước tế bào và mô.
D. quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và số lượng tế bào.
Câu 54: Dấu hiệu đặc trưng của quá trình phát triển ở sinh vật là
A. sự thay đổi khối lượng và hình thái cơ thể.
B. sự thay đổi kích thước và hình thái của sinh vật.
C. sự thay đổi khối lượng và chức năng sinh lí theo từng giai đoạn.
D. sự thay đổi hình thái và chức năng sinh lí theo từng giai đoạn.
Câu 55: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
A. Sinh trưởng và phát triển sẽ dừng lại khi cây bước vào giai đoạn sinh sản.
B. Quá trình sinh trưởng chỉ diễn ra ở đỉnh sinh trưởng của thân.
C. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh.
D. Quá trình sinh trưởng và phát triển diễn ra ở các vị trí, cơ quan nhất định trên cơ thể thực vật, nơi có sự
tồn tại của mô phân sinh.
Câu 56: Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về sinh trưởng sơ cấp?
1. Sinh trưởng sơ cấp diễn ra ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cây hai lá mầm thân gỗ trong suốt đời sống
của nó.
2. Ở cây một lá mầm, sinh trưởng sơ cấp chỉ diễn ra ở giai đoạn cây còn non.
3. Kết quả của quá trình sinh trưởng sơ cấp là cây cao lên và rễ cây dài ra.
4. Sinh trưởng sơ cấp không có sự tham gia của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
Phương án trả lời đúng là:
A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 57 Cho các nhận định sau:
1. Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng tham gia vào sinh trưởng thứ cấp, trong khi mô phân sinh bên
tham gia vào sinh trưởng sơ cấp.
2. Sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều cao của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng,
sinh trưởng thứ cấp làm tăng đường kính của thân dựa trên hoạt động của mô phân sinh bên.
3. Sinh trưởng sơ cấp làm tăng đường kính của rễ, trong khi sinh trưởng thứ cấp làm tăng chiều dài của rễ.
4. Sinh trưởng sơ cấp có ở thân cây còn non, sinh trưởng thứ cấp có ở thân cây trưởng thành.
5. Sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở cả cây một lá mầm và hai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp chủ yếu diễn ra ở cây
hai lá mầm.
Những nhận định sai về sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp là:
A. 1, 3 và 5.

B. 2, 3 và 4.

C. 1 và 3.

D. 1 và 5.

Câu 58: Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về hormone thực vật?
A. Là các chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao, tham gia điều tiết các quá trình sinh trưởng, phát triển ở
thực vật.
B. Dựa vào đặc tính sinh học, hormone thực vật có thể chia thành hai nhóm là: nhóm kích thích sinh trưởng
và nhóm ức chế sinh trưởng.
C. Hormone thực vật được tổng hợp tại những cơ quan, bộ phận nhất định trên cây và chỉ gây ra ảnh
hưởng tại chính các cơ quan, bộ phận đó.
D. Hormone thực vật tham gia điều tiết quá trình phân chia, dãn dài và phân hoá của tế bào.
Câu 59: Sự phát triển của chồi bên chịu ảnh hưởng tương quan giữa hai loạihormone là
A. auxin và gibberellin
7

Le Dai Dong

B. auxin và abscisic acid. C. auxin và cytokinin.

D. cytokinin và gibberellin.

Get 9.5+… Why not???

"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"

Câu 60: Auxin ngoại sinh được sử dụng với những mục đích nào dưới đây?
1. Kích thích sự ra rễ của cành giâm, cành chiết.
2. Điều khiển sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy.
3. Tăng chiều cao của các cây lấy sợi và lấy gỗ.
4. Kích thích ra hoa trái vụ của cây họ Dứa.
5. Hạn chế sự rụng hoa và quả, tăng tỉ lệ đậu quả ở cây có múi.
Phương án trả lời đúng là:
A. 1, 2 và 3.

B. 1, 2 và 5.

C. 2, 4 và 5.

D. 1, 3 và 4.

Câu 61: Tương quan giữa gibberellin/abscisic acid điều khiển quá trình sinh lí nào dưới đây?
A. Chín của quả.

B. Phát triển của chồi ngọn.

C. Già hoá của mô và cơ quan.

D. Nảy mầm của hạt

Câu 62: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về các nhóm thực vật ra hoa theo quang chu kì?
A. Một số loài thực vật như cà rốt, bắp cải chỉ ra hoa sau thời gian tiếp xúc với nhiệt độ thấp.
B. Thực vật đêm dài với các đại diện điển hình là cúc, mía, đậu tương không ra hoa trong điều kiện ngày
ngắn.
C. Thực vật đêm ngắn với các đại diện điển hình là thanh long, củ cải đường chỉ ra hoa trong điều kiện
ngày dài, đêm ngắn.
D. Thực vật trung sinh như cà chua, lạc, đậu tương chỉ ra hoa khi đặt trong điều kiện độ dài đêm bằng với
độ dài ngày.
Câu 63: Việc sử dụng đèn chiếu sáng bổ sung khoảng 5 giờ/đêm trong 15 – 20 ngày cho cây thanh long nhằm
mục đích nào dưới đây?
A. Ức chế cây ra hoa vào mùa lạnh.

B. Tăng kích thước của thân và lá.

C. Kích thích cây ra hoa trái vụ.

D. Tăng số lượng hoa, số lượng quả và kích thước quả.

Câu 64: Quá trình ra hoa của thực vật phụ thuộc vào nhiệt độ thấp được gọi là hiện tượng
A. quang chu kì.

B. quang gián đoạn.

C. sốc nhiệt.

D. xuân hoá.

Câu 65: Tuổi của cây thân gỗ lâu năm có thể được xác định thông qua việc
A. đếm số lóng/cây.

B. đếm số cành/cây.

C. đếm số vòng gỗ/lát cắt ngang thân cây.

D. đếm số lần ra hoa/5 năm.

Câu 66: Các yếu tố bên ngoài tham gia điều tiết quá trình ra hoa của thực vật gồm có
A. ánh sáng, nhiệt độ, hormone.
B. ánh sáng, chế độ dinh dưỡng, yếu tố di truyền.
C. ánh sáng, nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng.
D. yếu tố di truyền, hormone, ánh sáng.
Câu 67: Biến thái là sự thay đổi
A. đột ngột về hình thái của động vật sau khi được sinh ra hoặc nở ra từ trứng.
B. đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi được sinh ra hoặc nở ra từ trứng.
C. đột ngột về hình thái và cấu tạo của động vật sau khi được sinh ra hoặc nở ra từ trứng.
D. đột ngột về cấu tạo của động vật sau khi được sinh ra hoặc nở ra từ trứng.
Câu 68: Phát triển không qua biến thái có đặc điểm là
A. con non sinh ra giống con trưởng thành.

B. gặp ở đa số động vật không xương sống.

C. phải trải qua quá trình lột xác.

D. con non sinh ra khác con trưởng thành.

Câu 69: Phát triển qua biến thái có đặc điểm là
A. con non sinh ra giống con trưởng thành.

B. gặp ở đa số động vật có xương sống.

C. không phải trải qua quá trình lột xác.

D. con non sinh ra khác con trưởng thành.

8

Le Dai Dong

Get 9.5+… Why not???

"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"

Câu 70: Xem hình dưới và cho biết ý nào không đúng ?
A. Ánh sáng nhấp nháy trong tối không làm cho cây ngày ngắn ra hoa, còn cây ngày dài vẫn ra hoa.
B. Ánh sáng nhấp nháy trong tối không làm cho cây ngày dài ra hoa, còn cây ngày ngắn vẫn ra hoa.
C. Cây ngày ngắn không ra hoa vào ngày dài.
D. Cây ngày dài không ra hoa vào ngày ngắn.
Câu 71: Khi nói về sinh trưởng thứ cấp, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sinh trưởng thứ cấp là sự gia tăng về chiều dài của cơ thể thực vật.
B. Sinh trưởng thứ cấp là do hoạt động của mô phân sinh bên.
C. Sinh trưởng thứ cấp có ở tất cả các loài thực vật hạt kín.
D. Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở thực vật một lá mầm.
Câu 72: Quang chu kì là gì?
A. Là thời gian chiếu sáng trong cả chu kì sống của cây
B. Là thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối, liên quan đến sự ra hoa của cây
C. Là thời gian chiếu sáng của môi trường vào cây trong giai đoạn sinh trưởng
D. Là năng lượng môi trường cung cấp cho một cơ thể trong suốt chu kì sống của nó
Câu 73: Trong đời sống, việc sản xuất giá để ăn, làm mạch nha đã ứng dụng giai đoạn nào trong chu kì sinh
trưởng và phát triển của thực vật?
A. Giai đoạn nảy mầm.

B. Giai đoạn mọc lá, sinh trưởng mạch.

C. Giai đoạn ra hoa.

D. Giai đoạn tạo quả chín.

Câu 74: Một cây ngày dài có độ dài ngày tới hạn là 15 giờ sẽ ra hoa. Chu kì chiếu sáng nào dưới đây sẽ làm
cây không ra hoa?
A. 16h chiếu sáng/ 8h che tối.

B. 14h chiếu sáng/ 10h che tới.

C. 15,5h chiếu sáng/ 8,5h che tối.

D. 4h chiếu sáng/ 8h che tối.

Câu 75: cây Đào nở hoa vào đúng dịp Tết Nguyên Đán, biện pháp được người trồng Đào áp dụng rộng rãi
là khi cây đang trong tình trạng xanh tốt cần tiến hành khoanh vỏ cây. Sau khi khoanh vỏ khoảng 30 ngày,
cây xuất hiện mầm nụ ở nách lá. Biện pháp này được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học nào?
A. Hạn chế nước và chất dinh dưỡng nuôi cây làm ức chế và điều tiết sự sinh trưởng, phát triển, giúp cây
sớm chuyển sang giai đoạn tạo sự phân hóa mầm hoa.
B. Hạn chế nước và chất dinh dưỡng nuôi cây làm ức chế và điều tiết sự sinh trưởng, phát triển, giúp làm
chậm quá trình phân hóa mầm hoa.
C. Tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng nuôi cây, đẩy nhanh sự sinh trưởng, phát triển, giúp cây
sớm chuyển sang giai đoạn tạo sự phân hóa mầm hoa.
D. Tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng nuôi cây, đẩy nhanh sự sinh trưởng, phát triển, giúp làm
chậm quá trình phân hóa mầm hoa.
Câu 76: Phytohormone là sắc tố cảm nhận quang chu kì
A. nhưng không cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm
B. và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và chứa trong các lá cần ánh sáng để quang hợp
C. và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là phi protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm
D. và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm
Câu 77: Một thí nghiệm được thực hiện như sau: sử dụng ánh sáng trắng để ngắt quãng độ dài thời gian che
tối liên tục vào ban đêm của loài cây E; kết quả cây E không ra hoa. Cây E thuộc nhóm thực vật nào?
A. Cây ngày ngắn.
B. Cây ngày dài.
C. Cây trung tính.
D. Cây ngày ngắn hoặc cây trung tính.
9

Le Dai Dong

Get 9.5+… Why not???

"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"

Câu 78: Tre là thực vật Một lá mầm, Bạch đàn là thực vật Hai lá mầm. Khi nói về sinh trưởng, phát triển của
hai loài trên, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thân cây Tre bị gãy ngọn có thể tiếp tục cao thêm nhưng thân cây Bạch đàn bị gãy ngọn sẽ không thể
cao thêm nữa.
B. Bạch đàn có ba loại mô phân sinh: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh lóng và mô phân sinh bên.
C. Bạch đàn chỉ có sinh trưởng thứ cấp.
D. Tre chỉ có sinh trưởng sơ cấp.
Câu 79: Để tăng năng suất cây có múi, ví dụ cây Quýt, bà con nông dân thường sử dụng biện pháp bấm
ngọn. Biện pháp này được xây dựng dựa trên mối tương quan giữa các loại hormone nào?
A. Tương quan hormone auxin / ethylene.
B. Tương quan hormone gibberellin / cytokinin
C. Tương quan hormone auxin / cytokinin
D. Tương quan hormone gibberellin / abscisic acid.
Câu 80: Thanh long ra hoa chính vụ vào mùa hè. Hãy giải thích tại sao vào mùa đông bà con nông dân thắp
đèn ở vườn Thanh long vào ban đêm?
A. Thanh long là cây ngày ngắn; chiếu sáng vào ban đêm để tăng cường độ quang hợp, giúp tăng năng
suất.
B. Thanh long là cây ngày dài; chiếu sáng vào ban đêm để cung cấp đủ thời gian chiếu sáng, giúp ra hoa
kết quả trái vụ.
C. Thanh long là cây ngày dài; chiếu sáng vào ban đêm để tăng cường độ quang hợp, giúp tăng năng suất.
D. Thanh long là cây ngày ngắn; chiếu sáng vào ban đêm để cung cấp đủ thời gian chiếu sáng, giúp ra hoa
kết quả trái vụ.
Câu 81: Cúc ra hoa vào mùa thu, khi đêm bắt đầu dài hơn ngày. Mía ra hoa vào mùa đông, khi ngày ngắn
đêm dài. Người nông dân thường sử dụng biện pháp thắp đèn ban đêm ở các vườn trồng Cúc vào mùa thu
và bắn pháo hoa ban đêm ở các đồng Mía vào mùa đông. Nhận xét nào sau đây là đúng về tác dụng của các
biện pháp trên?
A. Hai biện pháp này đều có tác dụng kìm hãm sự ra hoa.
B. Hai biện pháp này đều có tác dụng kích thích sự ra hoa.
C. Thắp đèn vào ban đêm ở các vườn trồng Cúc vào mùa thu có tác dụng kìm hãm sự ra hoa và bắn pháo
hoa ban đêm ở các đồng trồng Mía vào mùa đông có tác dụng kích thích sự ra hoa.
D. Thắp đèn vào ban đêm ở các vườn trồng Cúc vào mùa thu có tác dụng kích thích sự ra hoa và bắn pháo
hoa ban đêm ở các đồng trồng Mía vào mùa đông có tác dụng kìm hãm sự ra hoa.
Câu 82: Khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh
sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết được gọi là
A. Tuổi đời.

B. Chu kỳ chết.

C. Tuổi thọ.

Câu 83: Ở gia cầm, nhiệt độ ảnh hưởng gì đến sinh trưởng và phát triển?
A. Nhiệt độ cao giúp gia cầm tăng tiêu thụ thức ăn.
B. Nhiệt độ cao làm gia cầm giảm sinh trưởng và sản lượng trứng.
C. Nhiệt độ thấp giúp gia cầm tăng sinh sản.
D. Nhiệt độ độ thấp giúp gia cầm giảm tiêu thụ thức ăn.
Câu 84: Gà trống sau khi bị thiến thường không có đặc điểm
A. phát triển mào và cựa, hình thành bộ lông sặc sỡ.
B. lớn nhanh, dễ béo.
C. mất bản năng sinh dục.
D. không biết gáy.
10

Le Dai Dong

D. Vòng đời.

Get 9.5+… Why not???

"Chết trong hình dáng của kẻ tri thức, là cái chết cao hãnh!"

Câu 85: Ở giai đoạn dậy thì của nữ, hoocmon estrogen và progesteron kích thích cơ thể sinh trưởng và phát
triển mạnh. Nguyên nhân là vì hoocmon này có tác dụng:
A. kích thích quá trình hình thành trứng và gây rụng trứng để sinh sản.
B. kích thích phát tr...
 
Gửi ý kiến