Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:36' 10-05-2024
Dung lượng: 36.3 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ BUÔN HỒ

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ

MÔN: NGỮ VĂN 9

ĐỀ DẪN XUẤT

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

I. Mục tiêu cần đạt:
- Nắm được kiến thức cơ bản về các tác phẩm văn học, những đơn vị kiến thức
tiếng Việt, kiểu bài làm văn nghị luận đã học ở học kì II: những thể loại chủ yếu,
giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm tiêu biểu.
- Qua bài kiểm tra: đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng
lực diễn đạt.
II: Hình thức kiểm tra
- Trắc nghiệm và tự luận.
- Cách tổ chưc : Tập trung , thời gian 90 phút
III: Thiết lập ma trận
- Liệt kê các chuẩn kiến thức
- Giới hạn nội dung kiểm tra
- Xác định khung ma trận
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

T
T

1


năng

Đọc
hiểu

Nội
dung/đơn
vị kiến
thức

Văn bản
nghị luận

Tổng
%
điểm

Mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

TNK
Q

T
L

TNK
Q

TNK
Q

T
L

5

0

0

2

3

T
L

Vận dụng
cao
TNK T
Q
L
0

60

2

Viết

Viết bài
văn nghị
luận
về 0
một
bài
thơ

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

1*

0

25
5
30%

1*

15
15
30%
60%

0

1*

0

1*

40

0
30
0
10
30%
10%
40%

100

B. BẢN ĐẶC TẢ

TT

1

Kĩ năng

Nội dung/
Đơn vị kiến
thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Thông
Nhận
Vận
dụng
hiểu
biết
dụng
cao

Đọc hiểu - Văn bản Nhận biết:
- Nhận biết được kiểu văn bản. 5 TN
nghị luận
- Nhận biết được chi tiết, nội
dung trong đoạn trích.
Thông hiểu:
- Hiểu về biện pháp tu từ và tác
dụng.
- Hiểu được cách lập luận của
văn bản.
Vận dụng:
- Giải thích được cảm nhận của
bản thân.

3TN

2TL

- Trình bày cách rèn luyện về
tính khiêm tốn của bản thân.
2

Viết

Viết
bài
văn nghị
luận
về
một bài thơ

Tổng

Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
1TL*
Vận dụng cao:
Viết bài văn nghị luận về một
bài thơ.

1TL*

5TN

3TN

1TL*

1TL*

2 TL

1 TL

Tỉ lệ %
30
30
30
10
Tỉ lệ chung
60
40
* Ghi chú: Phần viết có một câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong
hướng dẫn chấm.

C. ĐỀ KIỂM TRA
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau:

    Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu
thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa. Người có tính
khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong
hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường,
không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa.
      Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc
đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra
chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá
nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù
tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.
      Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người,
không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như
không bao giờ chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với
mọi người.
    Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên
đường đời.
(Trích “Tinh hoa xử thế”, Lâm Ngữ Đường, Ngữ văn 7, tập 2, NXB
Giáo dục, 2015)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản gì?
A. Tự sự
B. Nghị luận
C. Thuyết minh
D. Hành chính
Câu 2. Đoạn trích bàn về đức tính nào của con người?
A. Trung thực
B. Khiêm tốn
B. Rộng lượng
D. Chân thành
Câu 3. Tài nghệ của con người được so sánh với hình ảnh nào?
A. Những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la
B. Những vì sao trên bầu trời
C. Những hạt cát trên bãi biển
D. Những bông lúa giữa cánh đồng
Câu 4. Khiêm tốn là điều không thể thiếu đối với những ai muốn gì trong cuộc
sống?
A.Thành công
C. Giàu có
B. Nổi tiếng
D. Hiểu biết
Câu 5. Dù tài năng đến đâu thì con người cũng cần phải làm gì nữa?
A. Tự nghiên cứu
B. Học thêm, học mãi mãi

C. Biết nhìn người
D. Biết lắng nghe người khác
Câu 6. Câu văn: “Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn
phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa.”
sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. So sánh
B. Nhân hoá
C. Nói giảm nói tránh
D. Liệt kê
Câu 7. Tác dụng của biện pháp tu từ được xác định trong câu: “Người có tính
khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm,
cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa.”
A. Diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn
B. Làm rõ vấn đề được nói đến
C. Bổ sung cho câu văn
D. Làm rõ các khía cạnh khác
Câu 8. Cách lập luận trong đoạn trích được thể hiện như thế nào?
A. Rõ ràng, cụ thể
B. Trôi chảy, khúc chiết
C. Đầy đủ, sâu sắc
D. Chặt chẽ, rõ ràng
Thực hiện yêu cầu/trả lời câu hỏi:
Câu 9. Em có đồng tình với ý kiến: Dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học
thêm, học mãi mãi? Vì sao?
Câu 10. Em hãy trình bày cách rèn tính khiêm tốn của em.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Phân tích bài thơ “Viếng lăng Bác” của nhà thơ Viễn Phương.
------------------------- Hết -----------------------D. HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung

Phần Câu
I
ĐỌC HIỂU
1 B
2 B
3 A
4 A
5 B
6 D
7 A
8 D
9 - Đồng tình với quan điểm trên

- Vì:
+ Tài năng là cái vốn có, nó chỉ thực sự phát huy khi ta có kiến thức
và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0

II

+ Kiến thức là đại dương, không chỉ vậy mỗi ngày lượng kiến thức
mới lại có thêm. Bởi vậy chúng ta cần liên tục trau dồi để làm phong
phú tri thức của bản thân.
10 HS trình bày cách rèn luyện tính khiêm tốn của bản thân
1,0
VIẾT

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích bài thơ “Viếng lăng
Bác”.
c. Triển khai theo các luận điểm:
Mở bài: Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm.
Thân bài:
- Cảm xúc về hình ảnh hàng tre biểu tượng đất nước, con người Việt
Nam.
- Những suy tưởng của tác giả qua hình ảnh dòng người, mặt trời,
vầng trăng, trời xanh.
- Cảm xúc chân thành ở khổ thơ cuối.
Kết bài: Khẳng định lại giá trị bài thơ và nêu suy nghĩ của bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

Duyệt của chuyên môn

Giáo viên ra đề

4,0
0,25
0,25

2.5

0,5
0,5
 
Gửi ý kiến