Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
QUY CHẾ SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN TRỊ NHÀ TRƯỜNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Văn Hưng
Ngày gửi: 16h:43' 12-06-2024
Dung lượng: 621.5 KB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Văn Hưng
Ngày gửi: 16h:43' 12-06-2024
Dung lượng: 621.5 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT ĐẦM HÀ
TRƯỜNG THCS QUẢNG LÂM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 12/QĐ-THCSQL
Quảng Lâm, ngày 03 tháng 9 năm 2023
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy chế quản lí,
sử dụng hệ thống quản trị trong nhà trường
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS QUẢNG LÂM
Căn cứ Thông tư 37/2020/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng
thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục
và đào tạo và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường
xuyên;
Căn cứ Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo (GDĐT) ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ
sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên và Thông tư số 09/2021/TTBGDĐT ngày 30/3/2021 của Bộ GDĐT quy định về quản lý và tổ chức dạy học
trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên
Xét đề nghị của chuyên môn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy chế quản lí, sử dụng hệ thống quản trị trong nhà
trường năm học 2023-2024 và những năm tiếp theo (có quy chế kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào nhiệm vụ được phân công, cán bộ, giáo viên có trách
nhiệm thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết
định này kể từ ngày ký.
Nơi nhận:
- CB, GV, NV nhà trường;
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Văn Tám
2
QUY CHẾ
V/v quản lý, sử dụng Hệ thống quản trị trong nhà trường
(Ban hành kèm theo quyết định số 12/QĐ-THCSQL, ngày 03/09/2023
của Hiệu trưởng Trường THCS Quảng Lâm)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này quy định về việc quản lý và sử dụng hệ thống công nghệ thông
tin (CNTT) bao gồm: Quản lí trường học; CSDL ngành; temis, Phần mềm kế toán,
phần mềm KĐCLGD, phần mềm quản lí cán bộ công chức, viên chức … tại
Trường THCS Quảng Lâm.
Điều 2.Trách nhiệm chung của các thành viên tham gia sử dụng hệ
thống công nghệ thông tin
Tất cả các thành viên tham gia sử dụng hệ thống công nghệ thông tin trong
nhà trường phải bảo mật tài khoản sử dụng, không nhờ người khác làm thay công
việc của mình, thường xuyên thay đổi mật khẩu đăng nhập, ngoài ra phải thực
hiện một số nhiệm vụ khác do hiệu trưởng yêu cầu.
Điều 3. Trách nhiệm của hiệu trưởng
1. Tiến hành việc thiết lập, phân quyền hệ thống người dùng phù hợp với
quyền hạn, nhiệm vụ công tác cho từng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà
trường, đảm bảo nhiệm vụ phân công theo điều lệ trường học. Chịu trách nhiệm
toàn bộ nội dung đã đăng tải trên cổng TTĐT của nhà trường.
2. Quản lý tất cả các tài khoản sử dụng phần mềm: Quản lí trường học;
CSDL ngành; temis, Phần mềm kế toán, phần mềm KĐCLGD, phần mềm quản lí
cán bộ công chức, viên chức … tại đơn vị, kiểm tra việc thực hiện các quy định
về bảo mật tài khoản. Quyết định thời điểm khóa, mở CSDLN và quy định các
thủ tục cập nhật điểm sau khi khóa sổ.
3. Kiểm tra về việc thực hiện quy định về cập nhật điểm số và các thông tin
của giáo viên, học sinh; cập nhật vào hệ thống các loại hồ sơ CC-VC và hồ sơ Cơ
sở vật chất - Tài chính vào cơ sở dữ liệu của nhà trường.
4. Xét duyệt học sinh được lên lớp, không được lên lớp, danh hiệu thi đua,
phải kiểm tra lại các môn học, rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè. Phê duyệt
kết quả đánh giá, xếp loại học sinh trong CSDLN sau khi tất cả giáo viên bộ môn
và giáo viên chủ nhiệm lớp đã nhập đầy đủ nội dung thông tin.
5. Chỉ đạo việc báo tin nhắn định kỳ và tin nhắn đột xuất cho phụ huynh
học sinh về kết quả giáo dục và tình trạng sức khỏe của mỗi học sinh.
6. Thành lập Ban biên tập cổng thông tin điện tử của nhà trường, trong đó
hiệu trưởng là Trưởng ban, thành viên là lãnh đạo các tổ chức đoàn thể và chính
quyền trong nhà trường. Chỉ đạo các tổ, bộ phận trong nhà trường viết bài và đưa
3
tin trên cổng TTĐT của nhà trường, đảm bảo sự sinh động của cổng TTĐTtừng
ngày/tuần/tháng đồng thời sử dụng hiệu quả tất cả các tính năng của cổng TTĐT.
7. Chỉ đạo: Hoạt động chuyên môn trên trang Web “Trường học kết nối”; hội
họp trực tuyến với Sở GD&ĐT; Phòng GD&ĐT và với các đơn vị trong cụm trường;
soạn giảng E-Learning và các ứng dụng CNTT vào dạy học và giúp học sinh tự học
sau giờ lên lớp thông qua hệ thống quản lý học tập trực tuyến.
8. Quyết định xử lý theo thẩm quyền, đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết
định xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm; quyết định khen thưởng theo thẩm
quyền, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành
tích trong việc thực hiện quy định này.
Điều 4. Trách nhiệm của phó hiệu trưởng
1. Hàng tháng phải kiểm tra, quản lý sổ điểm và ghi nhận xét vào cuối sổ.
Chú ý những thay đổi về sĩ số lớp, việc vào điểm của giáo viên.
2. Theo dõi việc giáo viên cập nhật đầy đủ hồ sơ học sinh, thông tin chuyển
đến, chuyển đi, bỏ học (nếu có).
3. Giám sát việc vào điểm kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên của
giáo viên các bộ môn trong toàn trường theo kế hoạch. Dựa vào phổ điểm của các
bài kiểm tra để chỉ đạo công tác dạy và học ở mỗi bộ môn phù hợp.
4. Báo cáo với hiệu trưởng các trường hợp bất thường về điểm số và phối
hợp các tổ/nhóm chuyên môn để xử lý như: Giáo viên sửa chữa điểm nhiều lần
hoặc điểm số quá thấp (quá cao) so với mặt bằng chung toàn trường …
5. Giúp hiệu trưởng phê duyệt nội dung các bài viết về chuyên môn được
đăng tải trên cổng TTĐTcủa nhà trường.
6. Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện: Hoạt động chuyên môn trên
trang Web “Trường học kết nối”; sinh hoạt chuyên môn và thao giảng trực
tuyến với các đơn vị trong cụm trường thông qua hệ thống quản lý học tập trực
tuyến; soạn giảng E-Learning và các ứng dụng CNTT vào dạy học và hướng dẫn
học sinh tự học.
7. Lưu trữ bản mềm các đề kiểm tra định kỳ theo mỗi năm học. Bàn giao
cho nhân viên thư viện nhà trường các bộ đề kiểm tra định kỳ sau mỗi năm học
(bản mềm và bản giấy) để phục vụ cho học sinh và giáo viên tham khảo.
10. Trích xuất thông tin, dữ liệu gửi về Sở/Phòng GDĐT để tổng hợp, phục
vụ báo cáo quản lý chuyên ngành.
11. Theo dõi việc cập nhật dữ liệu, chỉ đạo công tác in sổ điểm và lưu trữ
đúng quy định.
12. Giúp hiệu trưởng phê duyệt nội dung và việc đăng tải các hoạt
động giáo dục; hoạt động phong trào trên cổng TTĐT của nhà trường.
13. Chỉ đạo nhân viên thư viện nhà trường cập nhật thư mục sách và tài liệu
tham khảo bằng phần mềm của thư viện trường học. Hằng năm tăng cường, bổ
4
sung nguồn học liệu lưu hành nội bộ cho thư viện trường (đề kiểm tra định kỳ;
sáng kiến kinh nghiệm; tài liệu tập huấn các cấp . . .).
Điều 5. Trách nhiệm của tổ trưởng chuyên môn
1. Quản lý tất cả các tài khoản phần mềm của tổ viên, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về bảo mật tài khoản.
2. Kiểm tra về việc thực hiện quy định về cập nhật điểm số và các thông tin
khác của tổ viên trên cơ sở dữ liệu của nhà trường.
3. Đề xuất tổ viên xử lý tỷ lệ điểm bài kiểm tra khi có đấu hiệu không đạt
chỉ tiêu, kế hoạch của tổ chuyên môn.
4. Phân công người viết bài, đưa tin tức và chịu trách nhiệm về tính chính
xác của nội dung các hoạt động chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn mà mình
phụ trách theo kế hoạch trên cổng TTĐT của nhà trường.
5. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện những việc: Sinh hoạt chuyên
môn và Hội giảng trực tuyến trong cụm trường; soạn giảng E-Learning và các ứng
dụng CNTT vào dạy học (sử dụng Sơ đồ tư duy; thiết kế và sử dụng thí nghiệm
ảo . . .). Thẩm định các sản phẩm sinh hoạt theo chuyên đề, chủ đề do giáo viên
trong tổ/nhóm biên soạn trước khi đăng tải trên trang Web “Trường học kết
nối” và trên cổng TTĐTcủa nhà trường.
6. Quyết định xử lý theo thẩm quyền, đề nghị hiệu trưởng và cấp có thẩm
quyền xử lý kỷ luật tổ viên vi phạm và đề nghị khen thưởng cá nhân có thành tích
tốt thực hiện quy định này.
Điều 6. Quản trị các phần mềm (GV kiêm nhiệm)
1. Tham mưu cho hiệu trưởng để đảm bảo các điều kiện vật chất, trang thiết
bị phục vụ cho hoạt động của các phần mềm (thiết bị sao lưu dự phòng, phần mềm
phòng chống virus, …).
2. Cập nhật dữ liệu ban đầu vào đầu mỗi năm học hoặc có thay đổi theo sự
phân công của hiệu trưởng.
3. Thực hiện các thống kê và báo cáo số liệu theo yêu cầu lãnh đạo nhà trường.
4. Hướng dẫn giáo viên trong việc sử dụng phần mềm.
Điều 7. Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm (GVCN)
1. Cập nhật danh sách và sơ yếu lý lịch học sinh đầu năm học theo đúng
thời hạn quy định. Thông tin tối thiểu gồm: Họ tên; ngày sinh; dân tộc; giới tính;
địa chỉ thường trú; con gia đình chính sách; thông tin cha/mẹ; điện thoại liên hệ.
Cập nhật đầy đủ thông tin học sinh chuyển đến, chuyển đi, bỏ học (nếu có).
2. Kiểm tra Sổ gọi tên ghi điểm của lớp; giúp hiệu trưởng theo dõi việc
kiểm tra cho điểm theo quy định.
3. Cập nhật, kiểm tra, xác nhận trong Sổ gọi tên ghi điểm các nội dung sau:
- Kết quả kiểm diện (vắng, muộn) trong tháng, học kỳ và năm học;
5
- Kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh từng học kỳ, cả năm
học; nhận xét đánh giá kết quả rèn luyện toàn diện của học sinh
- Kết quả được lên lớp hoặc không được lên lớp, công nhận học sinh giỏi,
học sinh tiến tiến học kỳ, cả năm học, được lên lớp sau khi kiểm tra lại hoặc rèn
luyện lại trong kỳ nghỉ hè;
4. Hướng dẫn học sinh ứng dụng CNTT vào học tập; cung cấp tài khoản
cho học sinh hoạt động trên trang Web “Trường học kết nối”; khuyến khích học
sinh tham gia viết bài và đưa tin trên cổng TTĐT của nhà trường. Động viên học
sinh tham gia các cuộc thi trực tuyến do Bộ, Sở GDĐT phát động. Hướng dẫn học
sinh tham gia học tập trực tuyến trên hệ thống quản lý học tập trực tuyến (bài
giảng E-Learning) do các thầy cô giáo trong nhà trường và ngoài trường giảng
dạy.
5. Kiểm diện học sinh trên app những buổi chính khóa, học thêm, SH
CLB… Báo tin nhắn kịp thời cho phụ huynh học sinh tình hình học tập và rèn
luyện hạnh kiểm học sinh mỗi tuần/tháng và những thông báo đột xuất khác.
Điều 8. Trách nhiệm của giáo viên bộ môn (GVBM)
1. Thực hiện đầy đủ số lần kiểm tra, cho điểm theo quy chế của Bộ GDĐT.
Trực tiếp nhập điểm học sinh của các lớp mình phụ trách giảng dạy đảm bảo chính
xác công khai đúng thời hạn theo quy định (trừ các bài kiểm tra định kỳ được bộ
phận thư ký nhà trường trực tiếp chuyển sang hệ thống CSDLN).
2. Thực hiện chức năng kiểm tra điểm trung bình môn học theo học kỳ, cả
năm của học sinh do lớp mình phụ trách.
3. Thực hiện thao giảng trực tuyến; soạn giảng E-Learning và ứng dụng CNTT
vào dạy học (sử dụng Sơ đồ tư duy; thiết kế và sử dụng thí nghiệm ảo . . .); biên soạn
các sản phẩm sinh hoạt theo chuyên đề, chủ đề do tổ/nhóm phân công.
4. Tham gia viết bài và đưa tin tức trên trên cổng TTĐT của nhà trường
theo sự phân công của tổ/nhóm chuyên môn và các tổ chức đoàn thể trong nhà
trường; chịu trách nhiệm mọi thông tin khi đăng tải trên môi trường mạng.
Điều 9. Trách nhiệm của tổ trưởng tổ văn phòng
1. Chỉ đạo nhân viên cập nhật đầy đủ thông tin hồ sơ cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động (sơ yếu lý lịch, đào tạo, bồi dưỡng, quá trình công tác,
nâng lương, khen thưởng, kỷ luật …) vào phần mềm của hệ thống.
2. Thực hiện việc in sổ điểm trên CSDLN và lưu trữ theo đúng quy trình.
3. Cập nhật Hệ thống quản lý văn bản, điều hành trên cổng TTĐT và các
hộp thư điện tử để báo cáo lãnh đạo nhà trường xử lý đúng thời hạn. Sắp xếp, lưu
trữ văn bản, các loại hồ sơ theo quy định và khoa học.
4. Hướng dẫn và chỉ đạo nhân viên thiết bị, thí nghiệm cập nhật tài sản,
thiết bị dạy học, dụng cụ thí nghiệm vào hệ thống quản lý tài chính, tài sản.
6
5. Tiến hành cài đặt phần mềm và yêu cầu kế toán triển khai nhập liệu thông
tin, hồ sơ, chứng từ đã thực hiện hàng năm.
6. Quản lý, bảo trì hệ thống máy tính và đường truyền dẫn
7. Lập kế hoạch chuẩn bị cơ sở vật chất đáp ứng: Hội nghị, hội thảo trực
tuyến; sinh hoạt chuyên môn và thao giảng trực tuyến trong cụm trường; soạn
giảng E-Learning và các ứng dụng CNTT vào dạy học.
8. Nhân viên thư viện nhà trường cập nhật thư mục sách và tài liệu tham
khảo bằng phần mềm của thư viện trường học
9. Nhân viên kế toán phối hợp với GVCN thu tiền qua app (không bằng
tiền mặt), thực hiện các công việc khác liên quan và khi phân côn đột xuất.
Điều 10. Trách nhiệm của nhân viên y tế (Nhân viên văn thư kiêm nhiệm)
1. Cập nhật theo dõi sức khỏe định kỳ cho học sinh.
2. Tư vấn cho phụ huynh học sinh trong việc chăm sóc sức khỏe học sinh
tại nhà qua Sổ liên lạc điện tử. Thông báo cho phụ huynh những thông tin về bệnh
lý học sinh thường gặp như: Các tật khúc xạ về mắt, suy dinh dưỡng, còi xương .
..
3. Cập nhật đầy đủ các thông tin về thiết bị y tế, danh mục và số lượng các
loại thuốc được trang bị hàng năm.
Điều 11. Quy định về việc ghi điểm, sửa điểm trong phần mềm quản lí
trường học.
1. Quy định về thời gian nhập điểm kiểm tra, đánh giá vào phần mềm quản lí
học sinh:
a) Đối với điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên: Giáo viên môn học lựa
chọn những điểm kiểm tra, mức đánh giá đúng năng lực, phẩm chất của học sinh
để nhập vào STDĐGHSĐT. Căn cứ vào kế hoạch giáo dục nhà trường, Hiệu
trưởng quy định thời hạn hoàn thành việc nhập điểm kiểm tra, mức đánh giá trong
mỗi học kì là vào tuần 8; tuần 17, tuần 26; tuần 34.
b) Đối với điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì: phải nhập điểm vào
phần mềm quản lí trường học chậm nhất 7 ngày làm việc tính từ ngày kiểm tra.
c) Đối với điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì: phải nhập điểm ngay sau khi
đã chấm, trả và chữa bài cho học sinh; hoàn thành cập nhật điểm chậm nhất sau
10 ngày làm việc tính từ ngày kiểm tra. Trường hợp phúc khảo bài kiểm
tra, đánh giá phải vào điểm ngay sau khi có kết quả phúc khảo.
d) Kết quả đánh giá lại các môn học, rèn luyện trong kì nghỉ hè của học
sinh (nếu có) hoàn thiện trước 31 tháng 8 hằng năm.
2. Quy định sửa chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá
a) Khi phát hiện nhập sai điểm, sai mức đánh giá, giáo viên môn học phải
lập biên bản sửa chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá, phải lưu trữ đầy đủ minh
7
chứng cho những trường hợp đó (Sổ cá nhân của giáo viên, bài kiểm tra học sinh,
sản phẩm học tập của học sinh).
- Quy trình thực hiện như sau: Giáo viên môn học lập biên bản đề nghị sửa
chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá và kèm theo minh chứng; trình biên bản để
Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt; nếu được Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt
đồng ý thì giáo viên môn học cùng cán bộ quản trị hệ thống phần mềm quản lí
trường học tiến hành sửa chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá; ngay sau khi sửa
xong, Hiệu trưởng nhà trường, cán bộ quản trị hệ thống và giáo viên môn học ký
vào biên bản sửa chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá và lưu giữ hồ sơ kèm theo
minh chứng đến khi học sinh ra trường.
- Hồ sơ minh chứng gồm:
+ Sổ cá nhân của giáo viên (photo);
+ Bài kiểm tra hoặc sản phẩm học tập của học sinh làm minh chứng.
- Hạn cuối cùng để sửa điểm, sửa mức đánh giá là 01 (một) tuần trước khi
kiểm tra cuối học kì.
- Sau khi giáo viên sửa điểm kiểm tra, đánh giá xong thì cán bộ quản trị hệ
thống phần mềm quản lí trường học phải khóa điểm kiểm tra, đánh giá ngay trên
phần mềm.
b) Trường hợp phát hiện sai điểm, sai mức đánh giá sau khi sổ điểm điện tử
đã hoàn tất thì việc sửa điểm, sửa mức đánh giá trong sổ điểm điện tử được thực
hiện theo quy định, đồng thời phải tiến hành sửa điểm, sửa mức đánh giá trên các
loại Sổ có liên quan theo quy trình như trên.
Điều 12. Quy định về quản lý, in, lưu trữ Sổ Gọi tên và Ghi điểm
1. Sổ Gọi tên: Cuối mỗi tháng, GVCN ghi điểm danh học sinh của lớp mình
vào phần mềm quản lí trường học. Tuần đầu của tháng kế tiếp, bộ phận quản lý
sổ in ra giấy, GVCN công khai đến học sinh trong tiết sinh hoạt, ký xác nhận và
nộp lại cho nhân viên văn phòng lưu giữ, hiệu trưởng ký duyệt và kiểm tra khi
cần thiết. Cuối học kỳ sẽ đóng lại thành tập theo thứ tự như mẫu Sổ Gọi tên và
Ghi điểm của Bộ GDĐT.
2. Sổ Ghi điểm: Sau khi nhập đầy đủ các cột điểm ở từng bộ môn, cuối học
kỳ sẽ in điểm từ máy tính ra giấy. GVBM và GVCN kiểm tra xong sẽ ký xác nhận
vào dưới mỗi trang in có liên quan. Hiệu trưởng ký xác nhận và thông báo công
khai cho giáo viên, học sinh, gia đình học sinh biết. Sau cùng sẽ đóng lại thành
tập các trang theo thứ tự như mẫu của Bộ GDĐT để phục vụ công tác kiểm tra
chuyên môn, tập hợp số liệu báo cáo và lưu trữ.
3. In, lưu trữ:
a. Sổ điểm của mỗi lớp được in theo mẫu của Bộ GDĐT ban hành (khổ giấy
A4). Dữ liệu phần mềm quản lí trường học sau khi được kiểm tra sẽ được sao lưu
ra đĩa USB.
8
b. Sổ điểm cá nhân của giáo viên: In vào đầu học kỳ (khổ A4) và được kiểm tra
thường xuyên theo quy định. Cuối năm nộp về nhà trường để lưu trữ theo quy định.
c. Sau khi kết thúc học kỳ và năm học, hiệu trưởng ký duyệt, đóng dấu giáp
lai, lưu trữ sổ Gọi tên và Ghi điểm theo quy định của Bộ GDĐT.
Điều 13. Quản trị phần mềm cổng TTĐT của đơn vị (GV kiêm nhiệm)
1. Báo cáo cho hiệu trưởng về nhiệm vụ của các thành viên trong Ban biên
tập đã thực hiện theo kế hoạch để đảm bảo các nội dung và nguồn tin tức cho sự
sống động của cổng TTĐT từng ngày/tuần/tháng.
2. Đảm bảo sự kết nối và liên thông giữa các trang Web của Bộ, Sở GDĐT
và với các đơn vị liên quan. Quản lý và bảo mật dữ liệu trên máy tính của người
quản trị, thường xuyên kiểm tra thông tin đã đăng tải , phòng chống tin tặc và
virus xâm nhập phá hoại cổng TTĐT của nhà trường.
3. Cập nhật kịp thời trên cổng TTĐT của nhà trường các tin tức và những
bài viết ngay sau khi được lãnh đạo phê duyệt, đồng thời đăng tải các văn bản,
các thông báo và những chỉ đạo của cấp trên.
4. Cập nhật các thông báo vào đầu mỗi năm học hoặc những thay đổi kế
hoạch theo sự phân công của hiệu trưởng.
5. Chuẩn bị cơ sở vật chất đáp ứng: Hội nghị, hội thảo trực tuyến; sinh hoạt
chuyên môn và thao giảng trực tuyến trong cụm trường; soạn giảng E-Learning
và các ứng dụng CNTT vào dạy học theo Kế hoạch của nhà trường.
6. Tuyệt đối bảo mật các tài khoản cá nhân và mật khẩu quản lý cổng TTĐT
của nhà trường. Chịu trách nhiệm với những tin tức, bài viết và thông báo sai lệch
so với nội dung đã được lãnh đạo phê duyệt.
Quy chế này được xây dựng nhằm thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng
hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin của trường THCS Quảng Lâm năm học
2023-2024 và những năm học tiếp theo ./.
Nơi nhận:
HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&Đ TP;
- CBGV, NV;
- Đăng lên website;
- Lưu: VT.
Nguyễn Văn Tám
TRƯỜNG THCS QUẢNG LÂM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 12/QĐ-THCSQL
Quảng Lâm, ngày 03 tháng 9 năm 2023
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy chế quản lí,
sử dụng hệ thống quản trị trong nhà trường
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS QUẢNG LÂM
Căn cứ Thông tư 37/2020/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng
thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục
và đào tạo và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường
xuyên;
Căn cứ Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo (GDĐT) ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ
sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên và Thông tư số 09/2021/TTBGDĐT ngày 30/3/2021 của Bộ GDĐT quy định về quản lý và tổ chức dạy học
trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên
Xét đề nghị của chuyên môn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy chế quản lí, sử dụng hệ thống quản trị trong nhà
trường năm học 2023-2024 và những năm tiếp theo (có quy chế kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào nhiệm vụ được phân công, cán bộ, giáo viên có trách
nhiệm thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết
định này kể từ ngày ký.
Nơi nhận:
- CB, GV, NV nhà trường;
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Văn Tám
2
QUY CHẾ
V/v quản lý, sử dụng Hệ thống quản trị trong nhà trường
(Ban hành kèm theo quyết định số 12/QĐ-THCSQL, ngày 03/09/2023
của Hiệu trưởng Trường THCS Quảng Lâm)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này quy định về việc quản lý và sử dụng hệ thống công nghệ thông
tin (CNTT) bao gồm: Quản lí trường học; CSDL ngành; temis, Phần mềm kế toán,
phần mềm KĐCLGD, phần mềm quản lí cán bộ công chức, viên chức … tại
Trường THCS Quảng Lâm.
Điều 2.Trách nhiệm chung của các thành viên tham gia sử dụng hệ
thống công nghệ thông tin
Tất cả các thành viên tham gia sử dụng hệ thống công nghệ thông tin trong
nhà trường phải bảo mật tài khoản sử dụng, không nhờ người khác làm thay công
việc của mình, thường xuyên thay đổi mật khẩu đăng nhập, ngoài ra phải thực
hiện một số nhiệm vụ khác do hiệu trưởng yêu cầu.
Điều 3. Trách nhiệm của hiệu trưởng
1. Tiến hành việc thiết lập, phân quyền hệ thống người dùng phù hợp với
quyền hạn, nhiệm vụ công tác cho từng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà
trường, đảm bảo nhiệm vụ phân công theo điều lệ trường học. Chịu trách nhiệm
toàn bộ nội dung đã đăng tải trên cổng TTĐT của nhà trường.
2. Quản lý tất cả các tài khoản sử dụng phần mềm: Quản lí trường học;
CSDL ngành; temis, Phần mềm kế toán, phần mềm KĐCLGD, phần mềm quản lí
cán bộ công chức, viên chức … tại đơn vị, kiểm tra việc thực hiện các quy định
về bảo mật tài khoản. Quyết định thời điểm khóa, mở CSDLN và quy định các
thủ tục cập nhật điểm sau khi khóa sổ.
3. Kiểm tra về việc thực hiện quy định về cập nhật điểm số và các thông tin
của giáo viên, học sinh; cập nhật vào hệ thống các loại hồ sơ CC-VC và hồ sơ Cơ
sở vật chất - Tài chính vào cơ sở dữ liệu của nhà trường.
4. Xét duyệt học sinh được lên lớp, không được lên lớp, danh hiệu thi đua,
phải kiểm tra lại các môn học, rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè. Phê duyệt
kết quả đánh giá, xếp loại học sinh trong CSDLN sau khi tất cả giáo viên bộ môn
và giáo viên chủ nhiệm lớp đã nhập đầy đủ nội dung thông tin.
5. Chỉ đạo việc báo tin nhắn định kỳ và tin nhắn đột xuất cho phụ huynh
học sinh về kết quả giáo dục và tình trạng sức khỏe của mỗi học sinh.
6. Thành lập Ban biên tập cổng thông tin điện tử của nhà trường, trong đó
hiệu trưởng là Trưởng ban, thành viên là lãnh đạo các tổ chức đoàn thể và chính
quyền trong nhà trường. Chỉ đạo các tổ, bộ phận trong nhà trường viết bài và đưa
3
tin trên cổng TTĐT của nhà trường, đảm bảo sự sinh động của cổng TTĐTtừng
ngày/tuần/tháng đồng thời sử dụng hiệu quả tất cả các tính năng của cổng TTĐT.
7. Chỉ đạo: Hoạt động chuyên môn trên trang Web “Trường học kết nối”; hội
họp trực tuyến với Sở GD&ĐT; Phòng GD&ĐT và với các đơn vị trong cụm trường;
soạn giảng E-Learning và các ứng dụng CNTT vào dạy học và giúp học sinh tự học
sau giờ lên lớp thông qua hệ thống quản lý học tập trực tuyến.
8. Quyết định xử lý theo thẩm quyền, đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết
định xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm; quyết định khen thưởng theo thẩm
quyền, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành
tích trong việc thực hiện quy định này.
Điều 4. Trách nhiệm của phó hiệu trưởng
1. Hàng tháng phải kiểm tra, quản lý sổ điểm và ghi nhận xét vào cuối sổ.
Chú ý những thay đổi về sĩ số lớp, việc vào điểm của giáo viên.
2. Theo dõi việc giáo viên cập nhật đầy đủ hồ sơ học sinh, thông tin chuyển
đến, chuyển đi, bỏ học (nếu có).
3. Giám sát việc vào điểm kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên của
giáo viên các bộ môn trong toàn trường theo kế hoạch. Dựa vào phổ điểm của các
bài kiểm tra để chỉ đạo công tác dạy và học ở mỗi bộ môn phù hợp.
4. Báo cáo với hiệu trưởng các trường hợp bất thường về điểm số và phối
hợp các tổ/nhóm chuyên môn để xử lý như: Giáo viên sửa chữa điểm nhiều lần
hoặc điểm số quá thấp (quá cao) so với mặt bằng chung toàn trường …
5. Giúp hiệu trưởng phê duyệt nội dung các bài viết về chuyên môn được
đăng tải trên cổng TTĐTcủa nhà trường.
6. Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện: Hoạt động chuyên môn trên
trang Web “Trường học kết nối”; sinh hoạt chuyên môn và thao giảng trực
tuyến với các đơn vị trong cụm trường thông qua hệ thống quản lý học tập trực
tuyến; soạn giảng E-Learning và các ứng dụng CNTT vào dạy học và hướng dẫn
học sinh tự học.
7. Lưu trữ bản mềm các đề kiểm tra định kỳ theo mỗi năm học. Bàn giao
cho nhân viên thư viện nhà trường các bộ đề kiểm tra định kỳ sau mỗi năm học
(bản mềm và bản giấy) để phục vụ cho học sinh và giáo viên tham khảo.
10. Trích xuất thông tin, dữ liệu gửi về Sở/Phòng GDĐT để tổng hợp, phục
vụ báo cáo quản lý chuyên ngành.
11. Theo dõi việc cập nhật dữ liệu, chỉ đạo công tác in sổ điểm và lưu trữ
đúng quy định.
12. Giúp hiệu trưởng phê duyệt nội dung và việc đăng tải các hoạt
động giáo dục; hoạt động phong trào trên cổng TTĐT của nhà trường.
13. Chỉ đạo nhân viên thư viện nhà trường cập nhật thư mục sách và tài liệu
tham khảo bằng phần mềm của thư viện trường học. Hằng năm tăng cường, bổ
4
sung nguồn học liệu lưu hành nội bộ cho thư viện trường (đề kiểm tra định kỳ;
sáng kiến kinh nghiệm; tài liệu tập huấn các cấp . . .).
Điều 5. Trách nhiệm của tổ trưởng chuyên môn
1. Quản lý tất cả các tài khoản phần mềm của tổ viên, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về bảo mật tài khoản.
2. Kiểm tra về việc thực hiện quy định về cập nhật điểm số và các thông tin
khác của tổ viên trên cơ sở dữ liệu của nhà trường.
3. Đề xuất tổ viên xử lý tỷ lệ điểm bài kiểm tra khi có đấu hiệu không đạt
chỉ tiêu, kế hoạch của tổ chuyên môn.
4. Phân công người viết bài, đưa tin tức và chịu trách nhiệm về tính chính
xác của nội dung các hoạt động chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn mà mình
phụ trách theo kế hoạch trên cổng TTĐT của nhà trường.
5. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện những việc: Sinh hoạt chuyên
môn và Hội giảng trực tuyến trong cụm trường; soạn giảng E-Learning và các ứng
dụng CNTT vào dạy học (sử dụng Sơ đồ tư duy; thiết kế và sử dụng thí nghiệm
ảo . . .). Thẩm định các sản phẩm sinh hoạt theo chuyên đề, chủ đề do giáo viên
trong tổ/nhóm biên soạn trước khi đăng tải trên trang Web “Trường học kết
nối” và trên cổng TTĐTcủa nhà trường.
6. Quyết định xử lý theo thẩm quyền, đề nghị hiệu trưởng và cấp có thẩm
quyền xử lý kỷ luật tổ viên vi phạm và đề nghị khen thưởng cá nhân có thành tích
tốt thực hiện quy định này.
Điều 6. Quản trị các phần mềm (GV kiêm nhiệm)
1. Tham mưu cho hiệu trưởng để đảm bảo các điều kiện vật chất, trang thiết
bị phục vụ cho hoạt động của các phần mềm (thiết bị sao lưu dự phòng, phần mềm
phòng chống virus, …).
2. Cập nhật dữ liệu ban đầu vào đầu mỗi năm học hoặc có thay đổi theo sự
phân công của hiệu trưởng.
3. Thực hiện các thống kê và báo cáo số liệu theo yêu cầu lãnh đạo nhà trường.
4. Hướng dẫn giáo viên trong việc sử dụng phần mềm.
Điều 7. Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm (GVCN)
1. Cập nhật danh sách và sơ yếu lý lịch học sinh đầu năm học theo đúng
thời hạn quy định. Thông tin tối thiểu gồm: Họ tên; ngày sinh; dân tộc; giới tính;
địa chỉ thường trú; con gia đình chính sách; thông tin cha/mẹ; điện thoại liên hệ.
Cập nhật đầy đủ thông tin học sinh chuyển đến, chuyển đi, bỏ học (nếu có).
2. Kiểm tra Sổ gọi tên ghi điểm của lớp; giúp hiệu trưởng theo dõi việc
kiểm tra cho điểm theo quy định.
3. Cập nhật, kiểm tra, xác nhận trong Sổ gọi tên ghi điểm các nội dung sau:
- Kết quả kiểm diện (vắng, muộn) trong tháng, học kỳ và năm học;
5
- Kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh từng học kỳ, cả năm
học; nhận xét đánh giá kết quả rèn luyện toàn diện của học sinh
- Kết quả được lên lớp hoặc không được lên lớp, công nhận học sinh giỏi,
học sinh tiến tiến học kỳ, cả năm học, được lên lớp sau khi kiểm tra lại hoặc rèn
luyện lại trong kỳ nghỉ hè;
4. Hướng dẫn học sinh ứng dụng CNTT vào học tập; cung cấp tài khoản
cho học sinh hoạt động trên trang Web “Trường học kết nối”; khuyến khích học
sinh tham gia viết bài và đưa tin trên cổng TTĐT của nhà trường. Động viên học
sinh tham gia các cuộc thi trực tuyến do Bộ, Sở GDĐT phát động. Hướng dẫn học
sinh tham gia học tập trực tuyến trên hệ thống quản lý học tập trực tuyến (bài
giảng E-Learning) do các thầy cô giáo trong nhà trường và ngoài trường giảng
dạy.
5. Kiểm diện học sinh trên app những buổi chính khóa, học thêm, SH
CLB… Báo tin nhắn kịp thời cho phụ huynh học sinh tình hình học tập và rèn
luyện hạnh kiểm học sinh mỗi tuần/tháng và những thông báo đột xuất khác.
Điều 8. Trách nhiệm của giáo viên bộ môn (GVBM)
1. Thực hiện đầy đủ số lần kiểm tra, cho điểm theo quy chế của Bộ GDĐT.
Trực tiếp nhập điểm học sinh của các lớp mình phụ trách giảng dạy đảm bảo chính
xác công khai đúng thời hạn theo quy định (trừ các bài kiểm tra định kỳ được bộ
phận thư ký nhà trường trực tiếp chuyển sang hệ thống CSDLN).
2. Thực hiện chức năng kiểm tra điểm trung bình môn học theo học kỳ, cả
năm của học sinh do lớp mình phụ trách.
3. Thực hiện thao giảng trực tuyến; soạn giảng E-Learning và ứng dụng CNTT
vào dạy học (sử dụng Sơ đồ tư duy; thiết kế và sử dụng thí nghiệm ảo . . .); biên soạn
các sản phẩm sinh hoạt theo chuyên đề, chủ đề do tổ/nhóm phân công.
4. Tham gia viết bài và đưa tin tức trên trên cổng TTĐT của nhà trường
theo sự phân công của tổ/nhóm chuyên môn và các tổ chức đoàn thể trong nhà
trường; chịu trách nhiệm mọi thông tin khi đăng tải trên môi trường mạng.
Điều 9. Trách nhiệm của tổ trưởng tổ văn phòng
1. Chỉ đạo nhân viên cập nhật đầy đủ thông tin hồ sơ cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động (sơ yếu lý lịch, đào tạo, bồi dưỡng, quá trình công tác,
nâng lương, khen thưởng, kỷ luật …) vào phần mềm của hệ thống.
2. Thực hiện việc in sổ điểm trên CSDLN và lưu trữ theo đúng quy trình.
3. Cập nhật Hệ thống quản lý văn bản, điều hành trên cổng TTĐT và các
hộp thư điện tử để báo cáo lãnh đạo nhà trường xử lý đúng thời hạn. Sắp xếp, lưu
trữ văn bản, các loại hồ sơ theo quy định và khoa học.
4. Hướng dẫn và chỉ đạo nhân viên thiết bị, thí nghiệm cập nhật tài sản,
thiết bị dạy học, dụng cụ thí nghiệm vào hệ thống quản lý tài chính, tài sản.
6
5. Tiến hành cài đặt phần mềm và yêu cầu kế toán triển khai nhập liệu thông
tin, hồ sơ, chứng từ đã thực hiện hàng năm.
6. Quản lý, bảo trì hệ thống máy tính và đường truyền dẫn
7. Lập kế hoạch chuẩn bị cơ sở vật chất đáp ứng: Hội nghị, hội thảo trực
tuyến; sinh hoạt chuyên môn và thao giảng trực tuyến trong cụm trường; soạn
giảng E-Learning và các ứng dụng CNTT vào dạy học.
8. Nhân viên thư viện nhà trường cập nhật thư mục sách và tài liệu tham
khảo bằng phần mềm của thư viện trường học
9. Nhân viên kế toán phối hợp với GVCN thu tiền qua app (không bằng
tiền mặt), thực hiện các công việc khác liên quan và khi phân côn đột xuất.
Điều 10. Trách nhiệm của nhân viên y tế (Nhân viên văn thư kiêm nhiệm)
1. Cập nhật theo dõi sức khỏe định kỳ cho học sinh.
2. Tư vấn cho phụ huynh học sinh trong việc chăm sóc sức khỏe học sinh
tại nhà qua Sổ liên lạc điện tử. Thông báo cho phụ huynh những thông tin về bệnh
lý học sinh thường gặp như: Các tật khúc xạ về mắt, suy dinh dưỡng, còi xương .
..
3. Cập nhật đầy đủ các thông tin về thiết bị y tế, danh mục và số lượng các
loại thuốc được trang bị hàng năm.
Điều 11. Quy định về việc ghi điểm, sửa điểm trong phần mềm quản lí
trường học.
1. Quy định về thời gian nhập điểm kiểm tra, đánh giá vào phần mềm quản lí
học sinh:
a) Đối với điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên: Giáo viên môn học lựa
chọn những điểm kiểm tra, mức đánh giá đúng năng lực, phẩm chất của học sinh
để nhập vào STDĐGHSĐT. Căn cứ vào kế hoạch giáo dục nhà trường, Hiệu
trưởng quy định thời hạn hoàn thành việc nhập điểm kiểm tra, mức đánh giá trong
mỗi học kì là vào tuần 8; tuần 17, tuần 26; tuần 34.
b) Đối với điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì: phải nhập điểm vào
phần mềm quản lí trường học chậm nhất 7 ngày làm việc tính từ ngày kiểm tra.
c) Đối với điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì: phải nhập điểm ngay sau khi
đã chấm, trả và chữa bài cho học sinh; hoàn thành cập nhật điểm chậm nhất sau
10 ngày làm việc tính từ ngày kiểm tra. Trường hợp phúc khảo bài kiểm
tra, đánh giá phải vào điểm ngay sau khi có kết quả phúc khảo.
d) Kết quả đánh giá lại các môn học, rèn luyện trong kì nghỉ hè của học
sinh (nếu có) hoàn thiện trước 31 tháng 8 hằng năm.
2. Quy định sửa chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá
a) Khi phát hiện nhập sai điểm, sai mức đánh giá, giáo viên môn học phải
lập biên bản sửa chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá, phải lưu trữ đầy đủ minh
7
chứng cho những trường hợp đó (Sổ cá nhân của giáo viên, bài kiểm tra học sinh,
sản phẩm học tập của học sinh).
- Quy trình thực hiện như sau: Giáo viên môn học lập biên bản đề nghị sửa
chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá và kèm theo minh chứng; trình biên bản để
Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt; nếu được Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt
đồng ý thì giáo viên môn học cùng cán bộ quản trị hệ thống phần mềm quản lí
trường học tiến hành sửa chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá; ngay sau khi sửa
xong, Hiệu trưởng nhà trường, cán bộ quản trị hệ thống và giáo viên môn học ký
vào biên bản sửa chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá và lưu giữ hồ sơ kèm theo
minh chứng đến khi học sinh ra trường.
- Hồ sơ minh chứng gồm:
+ Sổ cá nhân của giáo viên (photo);
+ Bài kiểm tra hoặc sản phẩm học tập của học sinh làm minh chứng.
- Hạn cuối cùng để sửa điểm, sửa mức đánh giá là 01 (một) tuần trước khi
kiểm tra cuối học kì.
- Sau khi giáo viên sửa điểm kiểm tra, đánh giá xong thì cán bộ quản trị hệ
thống phần mềm quản lí trường học phải khóa điểm kiểm tra, đánh giá ngay trên
phần mềm.
b) Trường hợp phát hiện sai điểm, sai mức đánh giá sau khi sổ điểm điện tử
đã hoàn tất thì việc sửa điểm, sửa mức đánh giá trong sổ điểm điện tử được thực
hiện theo quy định, đồng thời phải tiến hành sửa điểm, sửa mức đánh giá trên các
loại Sổ có liên quan theo quy trình như trên.
Điều 12. Quy định về quản lý, in, lưu trữ Sổ Gọi tên và Ghi điểm
1. Sổ Gọi tên: Cuối mỗi tháng, GVCN ghi điểm danh học sinh của lớp mình
vào phần mềm quản lí trường học. Tuần đầu của tháng kế tiếp, bộ phận quản lý
sổ in ra giấy, GVCN công khai đến học sinh trong tiết sinh hoạt, ký xác nhận và
nộp lại cho nhân viên văn phòng lưu giữ, hiệu trưởng ký duyệt và kiểm tra khi
cần thiết. Cuối học kỳ sẽ đóng lại thành tập theo thứ tự như mẫu Sổ Gọi tên và
Ghi điểm của Bộ GDĐT.
2. Sổ Ghi điểm: Sau khi nhập đầy đủ các cột điểm ở từng bộ môn, cuối học
kỳ sẽ in điểm từ máy tính ra giấy. GVBM và GVCN kiểm tra xong sẽ ký xác nhận
vào dưới mỗi trang in có liên quan. Hiệu trưởng ký xác nhận và thông báo công
khai cho giáo viên, học sinh, gia đình học sinh biết. Sau cùng sẽ đóng lại thành
tập các trang theo thứ tự như mẫu của Bộ GDĐT để phục vụ công tác kiểm tra
chuyên môn, tập hợp số liệu báo cáo và lưu trữ.
3. In, lưu trữ:
a. Sổ điểm của mỗi lớp được in theo mẫu của Bộ GDĐT ban hành (khổ giấy
A4). Dữ liệu phần mềm quản lí trường học sau khi được kiểm tra sẽ được sao lưu
ra đĩa USB.
8
b. Sổ điểm cá nhân của giáo viên: In vào đầu học kỳ (khổ A4) và được kiểm tra
thường xuyên theo quy định. Cuối năm nộp về nhà trường để lưu trữ theo quy định.
c. Sau khi kết thúc học kỳ và năm học, hiệu trưởng ký duyệt, đóng dấu giáp
lai, lưu trữ sổ Gọi tên và Ghi điểm theo quy định của Bộ GDĐT.
Điều 13. Quản trị phần mềm cổng TTĐT của đơn vị (GV kiêm nhiệm)
1. Báo cáo cho hiệu trưởng về nhiệm vụ của các thành viên trong Ban biên
tập đã thực hiện theo kế hoạch để đảm bảo các nội dung và nguồn tin tức cho sự
sống động của cổng TTĐT từng ngày/tuần/tháng.
2. Đảm bảo sự kết nối và liên thông giữa các trang Web của Bộ, Sở GDĐT
và với các đơn vị liên quan. Quản lý và bảo mật dữ liệu trên máy tính của người
quản trị, thường xuyên kiểm tra thông tin đã đăng tải , phòng chống tin tặc và
virus xâm nhập phá hoại cổng TTĐT của nhà trường.
3. Cập nhật kịp thời trên cổng TTĐT của nhà trường các tin tức và những
bài viết ngay sau khi được lãnh đạo phê duyệt, đồng thời đăng tải các văn bản,
các thông báo và những chỉ đạo của cấp trên.
4. Cập nhật các thông báo vào đầu mỗi năm học hoặc những thay đổi kế
hoạch theo sự phân công của hiệu trưởng.
5. Chuẩn bị cơ sở vật chất đáp ứng: Hội nghị, hội thảo trực tuyến; sinh hoạt
chuyên môn và thao giảng trực tuyến trong cụm trường; soạn giảng E-Learning
và các ứng dụng CNTT vào dạy học theo Kế hoạch của nhà trường.
6. Tuyệt đối bảo mật các tài khoản cá nhân và mật khẩu quản lý cổng TTĐT
của nhà trường. Chịu trách nhiệm với những tin tức, bài viết và thông báo sai lệch
so với nội dung đã được lãnh đạo phê duyệt.
Quy chế này được xây dựng nhằm thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng
hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin của trường THCS Quảng Lâm năm học
2023-2024 và những năm học tiếp theo ./.
Nơi nhận:
HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&Đ TP;
- CBGV, NV;
- Đăng lên website;
- Lưu: VT.
Nguyễn Văn Tám
 








Các ý kiến mới nhất