Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Bằng
Ngày gửi: 09h:09' 08-07-2024
Dung lượng: 56.7 KB
Số lượt tải: 188
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Bằng
Ngày gửi: 09h:09' 08-07-2024
Dung lượng: 56.7 KB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
Trường: THPT Tán Kế
Họ, tên:………………….
Lớp:………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 2023-2024
Môn: Vật lý lớp 10 – MÃ 124
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7đ)
Câu 1: Đơn vị của gia tốc
A. N.
B. m/s.
C. m/s2.
D. km/h.
Câu 2: Một vật có khối lượng , gia tốc trọng trường là . Nếu khối lượng của vật tăng
lên 2 lần thì trọng lượng của vật
A. tăng lên 2 lần.
B. Giảm đi 2 lần.
C. tăng lên 4 lần.
D. Không đổi.
Câu 3: Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật
A. cân bằng với lực căng dây.
B. bằng không.
C. hợp với lực căng dây một góc 90o.
D. cùng hướng với lực căng dây.
Câu 4: Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng
trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ hai?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 5: Lĩnh vực nghiên cứu nào sao đây là của Vật lí.
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khí kết hợp với nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp giai cấp trong xã hội.
Câu 6: Hai lực trực đối không có đặc điểm nào sau đây?
A. Tác dụng vào hai vật khác nhau. B. Cùng chiều.
C. Cùng độ lớn.
D. Cùng phương.
Câu 7: Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm 3 được nhúng chìm trong nước, biết khối
lượng riêng của nước 1000kg/m3. Lấy g =10m/s2. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả
cầu là:
A. 4000N.
B. 40000N.
C. 2500N.
D. 40N.
Câu 8: Galilei sử dụng phương pháp nào để nghiên cứu Vật lí?
A. Phương pháp thống kê.
B. Phương pháp thực nghiệm.
C. Phương pháp quan sát và suy luận.
D. Phương pháp mô hình.
Câu 9: Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào ma sát có ích?
A. Ma sát làm mòn lốp xe.
B. Ma sát làm ô tô qua được chỗ lầy.
C. Ma sát sinh ra giữa trục xe và bánh xe.
D. Ma sát sinh ra khi vật trượt trên mặt sàn.
Câu 10 : Một chiếc xe máy chạy trong 3 giờ đầu với tốc độ 30 km/h, 2 giờ kế tiếp với
tốc độ 40 km/h. Tốc độ trung bình của xe là
A. 34 km/h.
B. 35 km/h. C. 30 km/h.
D. 40 km/h
Câu 11: Nếu thấy có người bị điện giật chúng ta không được
A. chạy đi gọi người tới cứu chữa.
B. dùng tay để kéo người bị giật ra khỏi nguồn điện.
C. ngắt nguồn điện.
D. tách người bị giật ra khỏi nguồn điện bằng dụng cụ cách điện.
Câu 12: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
A. trọng lương.
B. khối lượng.
C. vận tốc. D. lực.
Câu 13 : Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và độ dịch chuyển của chuyển động
thẳng nhanh dần đều là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 14 : Bạn A đi bộ từ nhà đến trường 1km, do quên tập tài liệu nên quay về nhà lấy.
Hỏi độ dịch chuyển của bạn A là bao nhiêu?
A. 2km.
B. 4km.
C. 0km.
D. 3km.
Câu 15: Phát biểu nào dưới đây là sai? Khi buộc một sợi dây vào giá đỡ và treo vật nặng
lên thì
A. lực căng dây xuất hiện chống lại xu hướng bị kéo giãn.
B. lực căng dây tác dụng lên giá treo và trọng lực của vật là hai lực cân bằng.
C. độ lớn của lực căng là như nhau tại tất cả các điểm trên dây, nếu dây đứng yên.
D. vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây.
Câu 16 : Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:
A. trọng lượng của vật.
B. trọng lượng của chất lỏng.
C. trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.
Câu 17 : Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10m/s thì bắt đầu tăng tốc. Biết rằng sau
10s kể từ khi tăng tốc, xe đạt vận tốc là 15m/s. Gia tốc của xe là bao nhiêu?
A. 0,4 m/s2.
B. 0,5 m/s2.
C. 0,6 m/s2.
D. 0,7 m/s2.
Câu 18 : Một vật có khối lượng 500g, trọng lượng của nó có giá trị gần đúng là
A. 5 N.
B. 50 N.
C. 500 N.
D. 5000 N.
Câu 19 : Khi một xe buýt đang chạy thì bất ngờ hãm phanh đột ngột, thì các hành khách
A. ngả người về phía sau.
B. ngả người sang bên cạnh.
C. dừng lại ngay.
D. chúi người về phía trước.
Câu 20: Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây?
A. Độ dịch chuyển giảm đều theo thời gian.
B. Vận tốc giảm đều theo thời gian.
C. Gia tốc giảm đều theo thời gian.
D. Quãng đường tăng đều theo thời gian.
Câu 21: Biểu thức của định luật III Newton được viết cho hai vật tương tác A và B?
F AB ¿ ⃗
F BA
F AB ¿−⃗
F BA
A. ⃗
B. ⃗
⃗
⃗
¿
F
¿−F
C. F AB BA
D. F AB
BA
Câu 22: Lực F1 truyền cho vật có khối lượng m 1 gia tốc 3 m/s². Lực F2 truyền cho vật có
khối lượng m2 gia tốc 12 m/s². Biết m1 = 2m2, tỉ số F1/F2 là
A. 0,5.
B. 1.
C. 4.
D. 0,25.
Câu 23: Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng
với một lực 25 N. Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,02 s. Quả bóng bay đi với tốc
độ:
A. 0,01 m/s B. 1,0 m/s
C. 2,50 m/s D. 10,0m/s
Câu 24: Một vật đang chuyển động với vận tốc 30 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng
lên nó mất đi thì
A. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 10 m/s.
B. Vật dừng lại ngay.
C.Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 30 m/s.
D. Vật chuyển động chậm dần rồi mói dừng lại.
Câu 25: Khi tăng diện tích tiếp xúc giữa vật và mặt phẳng đỡ thì độ lớn của lực ma sát
trượt
A. giảm đi.
B. tăng lên.
C. không thay đổi.
D. tăng lên rồi giảm xuống.
Câu 26: Trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 75 kg khi người đó ở
trên Kim tinh (lấy gKT = 8,70 m/s2) là bao nhiêu?
A. 125,25 N.
B. 652,5 N.
C. 750 N.
D. 735 N.
Câu 27: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Ác-si-mét. B. Lực đẩy Ác-si-mét và lực ma sát.
C. Trọng lực.
D. Trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét.
Câu 28: Định luật I Niutơn xác nhận rằng:
A. Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng muốn dừng lại.
B. Vật giữ nguyên trạng thái nghỉ hay chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác
dụng của bất kì vật nào khác.
C. Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
D. Khi hợp lực của các lực tác dụng lên một vật bằng không thì vật không thể
chuyển động được.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:( 1,5 điểm )
Một vật khối lượng 500g đang đứng yên theo phương ngang trên mặt sàn thì bị
một lực 2N tác dụng lên vật theo phương song song với mặt phẳng, biết hệ số ma sát là
0,15. Lấy g = 10m/s2.
a. Tính gia tốc của vật.
b. Nếu cứ giữ nguyên lực tác dụng như vậy. Sau bao lâu vật đạt được tốc độ 7,5m/s.
Câu 2:( 1,5 điểm ) Từ sân thượng cao 70 m một người đã ném một hòn đá theo phương ngang
với
. Lấy g = 10 m/s2.
a. Viết phương trình chuyển động của hòn sỏi theo trục Ox, Oy.
b. Tính thời gian rơi và tầm xa của vật
Trường: THPT Tán Kế
Họ, tên:………………….
Lớp:………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 2023-2024
Môn: Vật lý lớp 10 – MÃ 248
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5đ)
Câu 1: Hai lực trực đối không có đặc điểm nào sau đây?
A. Tác dụng vào hai vật khác nhau. B. Cùng chiều.
C. Cùng độ lớn.
D. Cùng phương.
Câu 2: Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm 3 được nhúng chìm trong nước, biết khối
lượng riêng của nước 1000kg/m3. Lấy g =10m/s2. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả
cầu là:
A. 4000N.
B. 40000N.
C. 2500N.
D. 40N.
Câu 3: Galilei sử dụng phương pháp nào để nghiên cứu Vật lí?
A. Phương pháp thống kê.
B. Phương pháp thực nghiệm.
C. Phương pháp quan sát và suy luận.
D. Phương pháp mô hình.
Câu 4: Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào ma sát có ích?
A. Ma sát làm mòn lốp xe.
B. Ma sát làm ô tô qua được chỗ lầy.
C. Ma sát sinh ra giữa trục xe và bánh xe.
D. Ma sát sinh ra khi vật trượt trên mặt sàn.
Câu 5: Biểu thức của định luật III Newton được viết cho hai vật tương tác A và B?
F AB ¿ ⃗
F BA
F AB ¿−⃗
F BA
A. ⃗
B. ⃗
F AB ¿ F BA
F AB ¿−F BA
C. ⃗
D. ⃗
Câu 6: Nếu thấy có người bị điện giật chúng ta không được
A. chạy đi gọi người tới cứu chữa.
B. dùng tay để kéo người bị giật ra khỏi nguồn điện.
C. ngắt nguồn điện.
D. tách người bị giật ra khỏi nguồn điện bằng dụng cụ cách điện.
Câu 7: Lực F1 truyền cho vật có khối lượng m1 gia tốc 3 m/s². Lực F2 truyền cho vật có
khối lượng m2 gia tốc 12 m/s². Biết m1 = 2m2, tỉ số F1/F2 là
A. 0,5.
B. 1.
C. 4.
D. 0,25.
Câu 8: Bạn A đi bộ từ nhà đến trường 1km, do quên tập tài liệu nên quay về nhà lấy.
Hỏi độ dịch chuyển của bạn A là bao nhiêu?
A. 2km.
B. 4km.
C. 0km.
D. 3km.
Câu 9: Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với
một lực 25 N. Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,02 s. Quả bóng bay đi với tốc độ:
A. 0,01 m/s B. 1,0 m/s
C. 2,50 m/s D. 10,0m/s
Câu 10 : Một chiếc xe máy chạy trong 3 giờ đầu với tốc độ 30 km/h, 2 giờ kế tiếp với
tốc độ 40 km/h. Tốc độ trung bình của xe là
A. 34 km/h.
B. 35 km/h. C. 30 km/h.
D. 40 km/h
Câu 11 : Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
A. trọng lương.
B. khối lượng.
C. vận tốc. D. lực.
Câu 12: Phát biểu nào dưới đây là sai? Khi buộc một sợi dây vào giá đỡ và treo vật nặng
lên thì
A. lực căng dây xuất hiện chống lại xu hướng bị kéo giãn.
B. lực căng dây tác dụng lên giá treo và trọng lực của vật là hai lực cân bằng.
C. độ lớn của lực căng là như nhau tại tất cả các điểm trên dây, nếu dây đứng yên.
D. vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây.
Câu 13 : Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:
A. trọng lượng của vật.
B. trọng lượng của chất lỏng.
C. trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.
Câu 14 : Khi một xe buýt đang chạy thì bất ngờ hãm phanh đột ngột, thì các hành khách
A. ngả người về phía sau.
B. ngả người sang bên cạnh.
C. dừng lại ngay.
D. chúi người về phía trước.
Câu 15 : Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10m/s thì bắt đầu tăng tốc. Biết rằng sau
10s kể từ khi tăng tốc, xe đạt vận tốc là 15m/s. Gia tốc của xe là bao nhiêu?
A. 0,4 m/s2.
B. 0,5 m/s2.
C. 0,6 m/s2.
D. 0,7 m/s2.
Câu 16 : Một vật có khối lượng 500g, trọng lượng của nó có giá trị gần đúng là
A. 5 N.
B. 50 N.
C. 500 N.
D. 5000 N.
Câu 17: Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây?
A. Độ dịch chuyển giảm đều theo thời gian.
B. Vận tốc giảm đều theo thời gian.
C. Gia tốc giảm đều theo thời gian.
D. Quãng đường tăng đều theo thời gian.
Câu 18: Một vật đang chuyển động với vận tốc 30 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng
lên nó mất đi thì
A. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 10 m/s.
B. Vật dừng lại ngay.
C.Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 30 m/s.
D. Vật chuyển động chậm dần rồi mói dừng lại.
Câu 19: Khi tăng diện tích tiếp xúc giữa vật và mặt phẳng đỡ thì độ lớn của lực ma sát
trượt
A. giảm đi.
B. tăng lên.
C. không thay đổi.
D. tăng lên rồi giảm xuống.
Câu 20 : Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và độ dịch chuyển của chuyển động
thẳng nhanh dần đều là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 21: Trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 75 kg khi người đó ở
trên Kim tinh (lấy gKT = 8,70 m/s2) là bao nhiêu?
A. 125,25 N.
B. 652,5 N.
C. 750 N.
D. 735 N.
Câu 22: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Ác-si-mét. B. Lực đẩy Ác-si-mét và lực ma sát.
C. Trọng lực.
D. Trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét.
Câu 23: Định luật I Niutơn xác nhận rằng:
A. Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng muốn dừng lại.
B. Vật giữ nguyên trạng thái nghỉ hay chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác
dụng của bất kì vật nào khác.
C. Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
D. Khi hợp lực của các lực tác dụng lên một vật bằng không thì vật không thể
chuyển động được.
Câu 24: Đơn vị của gia tốc
A. N.
B. m/s.
C. m/s2.
D. km/h.
Câu 25: Một vật có khối lượng , gia tốc trọng trường là . Nếu khối lượng của vật
tăng lên 2 lần thì trọng lượng của vật
A. tăng lên 2 lần.
B. Giảm đi 2 lần.
C. tăng lên 4 lần.
D. Không đổi.
Câu 26: Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật
A. cân bằng với lực căng dây.
B. bằng không.
o
C. hợp với lực căng dây một góc 90 .
D. cùng hướng với lực căng dây.
Câu 27: Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng
trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ hai?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 28: Lĩnh vực nghiên cứu nào sao đây là của Vật lí.
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khí kết hợp với nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp giai cấp trong xã hội.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:( 1,5 điểm )
Một vật khối lượng 500g đang đứng yên theo phương ngang trên mặt sàn thì bị
một lực 2N tác dụng lên vật theo phương song song với mặt phẳng, biết hệ số ma sát là
0,15. Lấy g = 10m/s2.
a. Tính gia tốc của vật.
b. Nếu cứ giữ nguyên lực tác dụng như vậy. Sau bao lâu vật đạt được tốc độ 7,5m/s.
Câu 2:( 1,5 điểm ) Từ sân thượng cao 70 m một người đã ném một hòn đá theo phương ngang
với
. Lấy g = 10 m/s2.
a. Viết phương trình chuyển động của hòn sỏi theo trục Ox, Oy.
b. Tính thời gian rơi và tầm xa của vật
Họ, tên:………………….
Lớp:………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 2023-2024
Môn: Vật lý lớp 10 – MÃ 124
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7đ)
Câu 1: Đơn vị của gia tốc
A. N.
B. m/s.
C. m/s2.
D. km/h.
Câu 2: Một vật có khối lượng , gia tốc trọng trường là . Nếu khối lượng của vật tăng
lên 2 lần thì trọng lượng của vật
A. tăng lên 2 lần.
B. Giảm đi 2 lần.
C. tăng lên 4 lần.
D. Không đổi.
Câu 3: Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật
A. cân bằng với lực căng dây.
B. bằng không.
C. hợp với lực căng dây một góc 90o.
D. cùng hướng với lực căng dây.
Câu 4: Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng
trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ hai?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 5: Lĩnh vực nghiên cứu nào sao đây là của Vật lí.
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khí kết hợp với nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp giai cấp trong xã hội.
Câu 6: Hai lực trực đối không có đặc điểm nào sau đây?
A. Tác dụng vào hai vật khác nhau. B. Cùng chiều.
C. Cùng độ lớn.
D. Cùng phương.
Câu 7: Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm 3 được nhúng chìm trong nước, biết khối
lượng riêng của nước 1000kg/m3. Lấy g =10m/s2. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả
cầu là:
A. 4000N.
B. 40000N.
C. 2500N.
D. 40N.
Câu 8: Galilei sử dụng phương pháp nào để nghiên cứu Vật lí?
A. Phương pháp thống kê.
B. Phương pháp thực nghiệm.
C. Phương pháp quan sát và suy luận.
D. Phương pháp mô hình.
Câu 9: Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào ma sát có ích?
A. Ma sát làm mòn lốp xe.
B. Ma sát làm ô tô qua được chỗ lầy.
C. Ma sát sinh ra giữa trục xe và bánh xe.
D. Ma sát sinh ra khi vật trượt trên mặt sàn.
Câu 10 : Một chiếc xe máy chạy trong 3 giờ đầu với tốc độ 30 km/h, 2 giờ kế tiếp với
tốc độ 40 km/h. Tốc độ trung bình của xe là
A. 34 km/h.
B. 35 km/h. C. 30 km/h.
D. 40 km/h
Câu 11: Nếu thấy có người bị điện giật chúng ta không được
A. chạy đi gọi người tới cứu chữa.
B. dùng tay để kéo người bị giật ra khỏi nguồn điện.
C. ngắt nguồn điện.
D. tách người bị giật ra khỏi nguồn điện bằng dụng cụ cách điện.
Câu 12: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
A. trọng lương.
B. khối lượng.
C. vận tốc. D. lực.
Câu 13 : Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và độ dịch chuyển của chuyển động
thẳng nhanh dần đều là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 14 : Bạn A đi bộ từ nhà đến trường 1km, do quên tập tài liệu nên quay về nhà lấy.
Hỏi độ dịch chuyển của bạn A là bao nhiêu?
A. 2km.
B. 4km.
C. 0km.
D. 3km.
Câu 15: Phát biểu nào dưới đây là sai? Khi buộc một sợi dây vào giá đỡ và treo vật nặng
lên thì
A. lực căng dây xuất hiện chống lại xu hướng bị kéo giãn.
B. lực căng dây tác dụng lên giá treo và trọng lực của vật là hai lực cân bằng.
C. độ lớn của lực căng là như nhau tại tất cả các điểm trên dây, nếu dây đứng yên.
D. vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây.
Câu 16 : Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:
A. trọng lượng của vật.
B. trọng lượng của chất lỏng.
C. trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.
Câu 17 : Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10m/s thì bắt đầu tăng tốc. Biết rằng sau
10s kể từ khi tăng tốc, xe đạt vận tốc là 15m/s. Gia tốc của xe là bao nhiêu?
A. 0,4 m/s2.
B. 0,5 m/s2.
C. 0,6 m/s2.
D. 0,7 m/s2.
Câu 18 : Một vật có khối lượng 500g, trọng lượng của nó có giá trị gần đúng là
A. 5 N.
B. 50 N.
C. 500 N.
D. 5000 N.
Câu 19 : Khi một xe buýt đang chạy thì bất ngờ hãm phanh đột ngột, thì các hành khách
A. ngả người về phía sau.
B. ngả người sang bên cạnh.
C. dừng lại ngay.
D. chúi người về phía trước.
Câu 20: Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây?
A. Độ dịch chuyển giảm đều theo thời gian.
B. Vận tốc giảm đều theo thời gian.
C. Gia tốc giảm đều theo thời gian.
D. Quãng đường tăng đều theo thời gian.
Câu 21: Biểu thức của định luật III Newton được viết cho hai vật tương tác A và B?
F AB ¿ ⃗
F BA
F AB ¿−⃗
F BA
A. ⃗
B. ⃗
⃗
⃗
¿
F
¿−F
C. F AB BA
D. F AB
BA
Câu 22: Lực F1 truyền cho vật có khối lượng m 1 gia tốc 3 m/s². Lực F2 truyền cho vật có
khối lượng m2 gia tốc 12 m/s². Biết m1 = 2m2, tỉ số F1/F2 là
A. 0,5.
B. 1.
C. 4.
D. 0,25.
Câu 23: Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng
với một lực 25 N. Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,02 s. Quả bóng bay đi với tốc
độ:
A. 0,01 m/s B. 1,0 m/s
C. 2,50 m/s D. 10,0m/s
Câu 24: Một vật đang chuyển động với vận tốc 30 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng
lên nó mất đi thì
A. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 10 m/s.
B. Vật dừng lại ngay.
C.Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 30 m/s.
D. Vật chuyển động chậm dần rồi mói dừng lại.
Câu 25: Khi tăng diện tích tiếp xúc giữa vật và mặt phẳng đỡ thì độ lớn của lực ma sát
trượt
A. giảm đi.
B. tăng lên.
C. không thay đổi.
D. tăng lên rồi giảm xuống.
Câu 26: Trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 75 kg khi người đó ở
trên Kim tinh (lấy gKT = 8,70 m/s2) là bao nhiêu?
A. 125,25 N.
B. 652,5 N.
C. 750 N.
D. 735 N.
Câu 27: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Ác-si-mét. B. Lực đẩy Ác-si-mét và lực ma sát.
C. Trọng lực.
D. Trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét.
Câu 28: Định luật I Niutơn xác nhận rằng:
A. Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng muốn dừng lại.
B. Vật giữ nguyên trạng thái nghỉ hay chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác
dụng của bất kì vật nào khác.
C. Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
D. Khi hợp lực của các lực tác dụng lên một vật bằng không thì vật không thể
chuyển động được.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:( 1,5 điểm )
Một vật khối lượng 500g đang đứng yên theo phương ngang trên mặt sàn thì bị
một lực 2N tác dụng lên vật theo phương song song với mặt phẳng, biết hệ số ma sát là
0,15. Lấy g = 10m/s2.
a. Tính gia tốc của vật.
b. Nếu cứ giữ nguyên lực tác dụng như vậy. Sau bao lâu vật đạt được tốc độ 7,5m/s.
Câu 2:( 1,5 điểm ) Từ sân thượng cao 70 m một người đã ném một hòn đá theo phương ngang
với
. Lấy g = 10 m/s2.
a. Viết phương trình chuyển động của hòn sỏi theo trục Ox, Oy.
b. Tính thời gian rơi và tầm xa của vật
Trường: THPT Tán Kế
Họ, tên:………………….
Lớp:………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 2023-2024
Môn: Vật lý lớp 10 – MÃ 248
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5đ)
Câu 1: Hai lực trực đối không có đặc điểm nào sau đây?
A. Tác dụng vào hai vật khác nhau. B. Cùng chiều.
C. Cùng độ lớn.
D. Cùng phương.
Câu 2: Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm 3 được nhúng chìm trong nước, biết khối
lượng riêng của nước 1000kg/m3. Lấy g =10m/s2. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả
cầu là:
A. 4000N.
B. 40000N.
C. 2500N.
D. 40N.
Câu 3: Galilei sử dụng phương pháp nào để nghiên cứu Vật lí?
A. Phương pháp thống kê.
B. Phương pháp thực nghiệm.
C. Phương pháp quan sát và suy luận.
D. Phương pháp mô hình.
Câu 4: Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào ma sát có ích?
A. Ma sát làm mòn lốp xe.
B. Ma sát làm ô tô qua được chỗ lầy.
C. Ma sát sinh ra giữa trục xe và bánh xe.
D. Ma sát sinh ra khi vật trượt trên mặt sàn.
Câu 5: Biểu thức của định luật III Newton được viết cho hai vật tương tác A và B?
F AB ¿ ⃗
F BA
F AB ¿−⃗
F BA
A. ⃗
B. ⃗
F AB ¿ F BA
F AB ¿−F BA
C. ⃗
D. ⃗
Câu 6: Nếu thấy có người bị điện giật chúng ta không được
A. chạy đi gọi người tới cứu chữa.
B. dùng tay để kéo người bị giật ra khỏi nguồn điện.
C. ngắt nguồn điện.
D. tách người bị giật ra khỏi nguồn điện bằng dụng cụ cách điện.
Câu 7: Lực F1 truyền cho vật có khối lượng m1 gia tốc 3 m/s². Lực F2 truyền cho vật có
khối lượng m2 gia tốc 12 m/s². Biết m1 = 2m2, tỉ số F1/F2 là
A. 0,5.
B. 1.
C. 4.
D. 0,25.
Câu 8: Bạn A đi bộ từ nhà đến trường 1km, do quên tập tài liệu nên quay về nhà lấy.
Hỏi độ dịch chuyển của bạn A là bao nhiêu?
A. 2km.
B. 4km.
C. 0km.
D. 3km.
Câu 9: Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với
một lực 25 N. Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,02 s. Quả bóng bay đi với tốc độ:
A. 0,01 m/s B. 1,0 m/s
C. 2,50 m/s D. 10,0m/s
Câu 10 : Một chiếc xe máy chạy trong 3 giờ đầu với tốc độ 30 km/h, 2 giờ kế tiếp với
tốc độ 40 km/h. Tốc độ trung bình của xe là
A. 34 km/h.
B. 35 km/h. C. 30 km/h.
D. 40 km/h
Câu 11 : Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
A. trọng lương.
B. khối lượng.
C. vận tốc. D. lực.
Câu 12: Phát biểu nào dưới đây là sai? Khi buộc một sợi dây vào giá đỡ và treo vật nặng
lên thì
A. lực căng dây xuất hiện chống lại xu hướng bị kéo giãn.
B. lực căng dây tác dụng lên giá treo và trọng lực của vật là hai lực cân bằng.
C. độ lớn của lực căng là như nhau tại tất cả các điểm trên dây, nếu dây đứng yên.
D. vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây.
Câu 13 : Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:
A. trọng lượng của vật.
B. trọng lượng của chất lỏng.
C. trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.
Câu 14 : Khi một xe buýt đang chạy thì bất ngờ hãm phanh đột ngột, thì các hành khách
A. ngả người về phía sau.
B. ngả người sang bên cạnh.
C. dừng lại ngay.
D. chúi người về phía trước.
Câu 15 : Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10m/s thì bắt đầu tăng tốc. Biết rằng sau
10s kể từ khi tăng tốc, xe đạt vận tốc là 15m/s. Gia tốc của xe là bao nhiêu?
A. 0,4 m/s2.
B. 0,5 m/s2.
C. 0,6 m/s2.
D. 0,7 m/s2.
Câu 16 : Một vật có khối lượng 500g, trọng lượng của nó có giá trị gần đúng là
A. 5 N.
B. 50 N.
C. 500 N.
D. 5000 N.
Câu 17: Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây?
A. Độ dịch chuyển giảm đều theo thời gian.
B. Vận tốc giảm đều theo thời gian.
C. Gia tốc giảm đều theo thời gian.
D. Quãng đường tăng đều theo thời gian.
Câu 18: Một vật đang chuyển động với vận tốc 30 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng
lên nó mất đi thì
A. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 10 m/s.
B. Vật dừng lại ngay.
C.Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 30 m/s.
D. Vật chuyển động chậm dần rồi mói dừng lại.
Câu 19: Khi tăng diện tích tiếp xúc giữa vật và mặt phẳng đỡ thì độ lớn của lực ma sát
trượt
A. giảm đi.
B. tăng lên.
C. không thay đổi.
D. tăng lên rồi giảm xuống.
Câu 20 : Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và độ dịch chuyển của chuyển động
thẳng nhanh dần đều là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 21: Trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 75 kg khi người đó ở
trên Kim tinh (lấy gKT = 8,70 m/s2) là bao nhiêu?
A. 125,25 N.
B. 652,5 N.
C. 750 N.
D. 735 N.
Câu 22: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Ác-si-mét. B. Lực đẩy Ác-si-mét và lực ma sát.
C. Trọng lực.
D. Trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét.
Câu 23: Định luật I Niutơn xác nhận rằng:
A. Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng muốn dừng lại.
B. Vật giữ nguyên trạng thái nghỉ hay chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác
dụng của bất kì vật nào khác.
C. Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
D. Khi hợp lực của các lực tác dụng lên một vật bằng không thì vật không thể
chuyển động được.
Câu 24: Đơn vị của gia tốc
A. N.
B. m/s.
C. m/s2.
D. km/h.
Câu 25: Một vật có khối lượng , gia tốc trọng trường là . Nếu khối lượng của vật
tăng lên 2 lần thì trọng lượng của vật
A. tăng lên 2 lần.
B. Giảm đi 2 lần.
C. tăng lên 4 lần.
D. Không đổi.
Câu 26: Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật
A. cân bằng với lực căng dây.
B. bằng không.
o
C. hợp với lực căng dây một góc 90 .
D. cùng hướng với lực căng dây.
Câu 27: Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng
trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ hai?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 28: Lĩnh vực nghiên cứu nào sao đây là của Vật lí.
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khí kết hợp với nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp giai cấp trong xã hội.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:( 1,5 điểm )
Một vật khối lượng 500g đang đứng yên theo phương ngang trên mặt sàn thì bị
một lực 2N tác dụng lên vật theo phương song song với mặt phẳng, biết hệ số ma sát là
0,15. Lấy g = 10m/s2.
a. Tính gia tốc của vật.
b. Nếu cứ giữ nguyên lực tác dụng như vậy. Sau bao lâu vật đạt được tốc độ 7,5m/s.
Câu 2:( 1,5 điểm ) Từ sân thượng cao 70 m một người đã ném một hòn đá theo phương ngang
với
. Lấy g = 10 m/s2.
a. Viết phương trình chuyển động của hòn sỏi theo trục Ox, Oy.
b. Tính thời gian rơi và tầm xa của vật
 









Các ý kiến mới nhất