Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

35-de-thi-hsg-Hoa-12-co-dap-an

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lê Thiện
Ngày gửi: 22h:42' 28-07-2024
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích: 0 người
Th.S. Trịnh Lê Thiện

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH

Trường THPT Ngô Quyền

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT
NĂM HỌC 2018-2019

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút

(Đề thi có 02 trang, gồm 08 câu)

Cho nguyên tử khối:
H=1, C=12, N= 14, O =16, Na =23, Mg =24, Al =27, S =32, Cl = 35,5, Fe =56, Cu =64, Ba =137.
Câu 1: (2,5 điểm)
1. Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học cho các thí nghiệm (mỗi thí nghiệm chỉ viết 1 phương trình)
a. Cho 2a mol kim loại natri vào dung dịch chứa a mol amoni hiđrosunfat.
b. Cho hỗn hợp dạng bột gồm oxit sắt từ và đồng (dư) vào dung dịch axit clohiđric dư.
c. Cho b mol kim loại bari vào dung dịch chứa b mol phenylamoni sunfat.
d. Trộn dung dịch natri hiđrosunfat vào dung dịch bari phenolat.
2. Hợp chất MX2 có trong một loại quặng phổ biến trong tự nhiên. Hòa tan MX2 trong dung dịch HNO3 đặc
nóng, thu được dung dịch A. Cho dung dịch BaCl2 vào A thu được kết tủa trắng, cho A tác dụng với dung
dịch NH3 dư, thu được kết tủa đỏ nâu.
a. MX2 là chất gì? Viết các phương trình phản ứng dạng ion thu gọn.
b. Nước ở các khe suối, nơi có hợp chất MX2 thường có pH rất thấp. Giải thích hiện tượng này bằng
phương trình phản ứng.
3. Có một lượng nhỏ muối ăn (dạng rắn) bị lẫn tạp chất amoni hiđrocacbonat. Nêu cách đơn giản nhất để loại
bỏ tạp chất này.
Câu 2: (2,5 điểm)
1. Từ khí metan, các chất vô cơ không chứa cacbon tùy chọn, điều kiện phản ứng cho đủ, lập sơ đồ phản ứng
(ghi rõ điều kiện) để điều chế: axit meta-nitrobenzoic, axit ortho-nitrobenzoic, polistiren và polibuta-1,3-đien
2. Hai chất X, Y là đồng phân của nhau (chứa C, H, O), oxi chiếm 34,783% khối lượng phân tử. Y có nhiệt
độ sôi thấp hơn X.
a. Xác định công thức cấu tạo của X, Y.
b. Chọn các chất thích hợp để hoàn thành sơ đồ sau:
+A
+B
+C
+C
+D
+E
xt , t
X ⎯⎯
→ X 1 ⎯⎯
→ X 2 ⎯⎯
→ X 3 ⎯⎯
→ X 4 ⎯⎯
→ X 5 ⎯⎯
→ X 6 ⎯⎯⎯
→Y
0

3. Ankađien X có phần trăm khối lượng của cacbon là 87,273%. Thực hiện phản ứng ozon phân X rồi xử lý
với Zn/CH3COOH, thu được hai sản phẩm hữu cơ là CH3CHO và CH3-CO-CO-CH3. Viết công thức cấu tạo,
gọi tên của X.
Câu 3: (2,0 điểm)
1. Cho các chất: metylamin, phenylamin, amoniac, đimetylamin, natri hiđroxit, natri etylat. Sắp xếp theo
chiều tăng dần tính bazơ của các chất trên, giải thích.
2. Hòa tan V1 ml ancol etylic vào V2 ml nước thu được V3 ml dung dịch X.
a. Trong dung dịch X có tối đa bao nhiêu loại liên kết hiđro liên phân tử? Liên kết nào bền nhất?
Giải thích.
b. So sánh giá trị của tổng (V1+V2) với V3. Giải thích.
Câu 4: (3,0 điểm)
1. Xà phòng hóa hoàn toàn x mol chất béo A trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và hỗn hợp
muối B. Đốt cháy hoàn toàn x mol A thu được 2,55 mol H2O và 2,75 mol CO2. Mặt khác, x mol A tác dụng
tối đa với 0,1 mol Br2 trong dung dịch (dung môi CCl4). Tính khối lượng của hỗn hợp muối B .
2. Hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức. Cho m gam X tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH,
thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 57,2 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn
lượng Y trên, thu được 0,4 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Tính m.
Câu 5: (3,0 điểm)
1. Một hỗn hợp X gồm 3 axit cacboxylic đơn chức, mạch hở A, B, C. Trong đó, A, B là hai chất kế tiếp trong
một dãy đồng đẳng (MAdịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 20,3 gam muối khan. Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam X,
thu được 3,36 lít CO2 (đktc).
Xác định công thức cấu tạo các axit, gọi tên của C.
Tài liệu dạy HSG trường THPT Ngô Quyền – Đồng Nai

Trang 1

Th.S. Trịnh Lê Thiện

Trường THPT Ngô Quyền

2. Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon A, B (MA< MB) kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng và metylamin.
Lấy 50 ml X trộn với 235 ml O2 (dư). Bật tia lữa điện để đốt cháy hết X. Sau phản ứng thu được 307,5 ml
hỗn hợp khí và hơi. Làm ngưng tụ hoàn toàn hơi nước còn lại 172,5 ml hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch
NaOH dư còn lại 12,5 ml khí không bị hấp thụ. Các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Xác định công
thức phân tử và phần trăm theo thể tích của B trong X.
Câu 6: (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm metyl aminoaxetat (H2N-CH2-COOCH3), axit glutamic và vinyl fomat. Hỗn hợp Y gồm
etilen và metylamin. Để đốt cháy hoàn toàn x mol X và y mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 2,28
mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 1,82 mol CO2. Mặt khác, để phản ứng hết với x mol X cần vừa đủ V ml
dung dịch NaOH 4M, đun nóng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính V.
Câu 7: (3,0 điểm)
1. Hòa tan Al bằng V ml dung dịch H2SO4 1M và HCl 1M, thu được dung dịch Y. Cho từ từ đến dư dung
dịch Ba(OH)2 vào Y, thấy khối lượng kết tủa tạo thành phụ thuộc vào số mol Ba(OH)2 như đồ thị sau:

Dựa vào đồ thị trên, tìm giá trị của y.
2. Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Fe. Hòa tan m gam X trong dung dịch chứa 1,50 mol HNO3, thu được
dung dịch Y và 2,24 lít khí NO. Dung dịch Y hòa tan tối đa 17,6 gam Cu, thấy thoát ra 1,12 lít NO. Biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 và ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính m.
Câu 8: (2,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 27,04 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3, Mg(NO3)2 vào dung dịch chứa hai chất tan
NaNO3 và 1,08 mol H2SO4 (loãng). Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối
và 0,28 mol hỗn hợp Z gồm N2O, H2. Tỷ khối của Z so với H2 bằng 10. Dung dịch Y tác dụng tối đa với
dung dịch chứa 2,28 mol NaOH, thu được 27,84 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của nhôm kim loại
có trong X.
-------Hết------ Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:…………………………………. Số báo danh……………

Tài liệu dạy HSG trường THPT Ngô Quyền – Đồng Nai

Trang 2

Th.S. Trịnh Lê Thiện

Trường THPT Ngô Quyền

SỞ GD VÀ ĐT HÀ TĨNH
===========

HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT
NĂM HỌC 2018 – 2019
MÔN HÓA HỌC

Câu 1: (2,5 điểm)
1. Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học cho các thí nghiệm( mỗi thí nghiệm chỉ viết 1 phương trình)
a. Cho 2a mol kim loại natri vào dung dịch chứa a mol amoni hidrosunfat.
b. Cho hỗn hợp dạng bột gồm oxit sắt từ và đồng (dư) vào dung dịch axit clohidric dư.
c. Cho b mol kim loại bari vào dung dịch chứa b mol phenylamoni sunfat.
d. Trộn dung dịch natri hidrosunfat vào dung dịch bari phenolat.
2. Hợp chất MX2 có trong một loại quặng phổ biến trong tự nhiên. Hòa tan MX2 trong dung dịch HNO3 đặc
nóng, thu được dung dịch A. Cho dung dịch BaCl2 vào A thu được kết tủa trắng, cho A tác dụng với dung
dịch NH3 dư, thu được kết tủa đỏ nâu.
a. MX2 là chất gì? Viết các phương trình phản ứng dạng ion thu gọn.
b. Nước ở các khe suối, nơi có hợp chất MX2 thường có pH rất thấp. Giải thích hiện tượng này bằng
phương trình phản ứng.
3. Có một lượng nhỏ muối ăn (dạng rắn) bị lẫn tạp chất amoni hiđrocacbonat. Nêu cách đơn giản nhất để loại
bỏ tạp chất này.
Câu 1 Nội Dung
Điểm
1 a. Có khí mùi khai thoát ra
0,25
2Na + NH4HSO4 → Na2SO4 + NH3 + H2
b Hỗn hợp bột tan một phần(Cu dư), dung dịch chuyển sang màu xanh
0,25
Fe3O4 + Cu + 8HCl→ 3FeCl2+ CuCl2+ 4H2O
c Xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa lỏng(phân lớp), khí bay ra
0,25
Ba + (C6H5-NH3)2SO4 → BaSO4↓+ C6H5-NH2↓ +H2
d Xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa lỏng(phân lớp)
0,25
2NaHSO4 + (C6H5O)2Ba → BaSO4↓+ 2C6H5-OH↓+ Na2SO4
2 a MX2 là FeS2 : sắt(II)đisunfua
0,5
FeS2 + 14H+ + 15NO3- →Fe3+ + 2SO42- + 15NO2 + 7H2O
SO42- + Ba2+ →BaSO4
Fe3+ + 3NH3 + 3H2O→Fe(OH)3 + 3NH4+.
b Trong tự nhiên, O2 không khí hòa tan trong nước oxi hóa FeS2:
0,5
2FeS2 + 7O2 + 2H2O→ 2Fe2+ + 4H++ 4SO42H2SO4 sinh ra làm nước suối có pH thấp.
3 Nung chất rắn đến khối lượng không đổi, NH4HCO3 phân hủy,bay hơi hoàn toàn, chất
0,5
rắn còn lại NaCl.
Câu 2: (2,5 điểm)
1.Từ khí metan, các chất vô cơ không chứa cacbon tùy chọn, điều kiện phản ứng cho đủ, lập sơ đồ phản ứng
(ghi rõ điều kiện) để điều chế: axit meta-nitrobenzoic, axit ortho-nitrobenzoic, polistiren và polibuta-1,3-đien
2. Hai chất X, Y là đồng phân của nhau(chứa C, H, O), oxi chiếm 34,783% khối lượng phân tử. Y có nhiệt độ
sôi thấp hơn X.
a. Xác định công thức cấu tạo của X, Y.
b. Chọn các chất thích hợp để hoàn thành sơ đồ sau:
+A
+B
+C
+C
+D
+E
xt , t
X ⎯⎯
→ X 1 ⎯⎯
→ X 2 ⎯⎯
→ X 3 ⎯⎯
→ X 4 ⎯⎯
→ X 5 ⎯⎯
→ X 6 ⎯⎯⎯
→Y
0

3. Ankađien X có phần trăm khối lượng của cacbon là 87,273%. Thực hiện phản ứng ozon phân X rồi xử lý
với Zn/CH3COOH, thu được hai sản phẩm hữu cơ là CH3CHO và CH3-CO-CO-CH3. Viết công thức cấu tạo,
gọi tên của X.
Câu 2
Nội Dung
Điểm
1
-axit o-nitrobezoic
+ Cl2
CH 4 ⎯⎯⎯
→ CH 3Cl
(as,1:1)
+ CH3Cl
HNO3 / H 2 SO4
1500 C
600 C
[O ]
CH 4 ⎯⎯⎯
→ C2 H 2 ⎯⎯⎯
→ C6 H 6 ⎯⎯⎯→
C6 H 5 − CH 3 ⎯⎯⎯⎯⎯
→ o − O2 N − C6 H 4 − CH 3 ⎯⎯→
o − O2 N − C6 H 4 − COOH
LLN
C
AlCl3
t0
0

0

-axit m-nitrobezoic
HNO3 / H 2 SO4
[O ]
C6 H 5 − CH 3 ⎯⎯
→ C6 H 5 − COOH ⎯⎯⎯⎯⎯
→ m − O2 N − C6 H 4 − COOH
t0

0,25
0,25

- polistiren
Tài liệu dạy HSG trường THPT Ngô Quyền – Đồng Nai

Trang 3

Th.S. Trịnh Lê Thiện

Trường THPT Ngô Quyền

H2
C2 H 2 ⎯⎯
→ C2 H 4
Pd
+

+ C2 H 4 / H
ZnO
T .H
C6 H 6 ⎯⎯⎯⎯
→ C6 H 5 − C2 H 5 ⎯⎯⎯
→ C6 H 5 − C2 H 3 ⎯⎯

→ polistiren
6500 C

0,25

- polibuta-1,3-đien
NH 4Cl ,CuCl
+ H2
T .H
C2 H 2 ⎯⎯⎯⎯

→ C4 H 4 ⎯⎯⎯
→(CH 2 = CH )2 ⎯⎯

→ polibuta − 1,3 − dien
Pd

0,25

Dễ có ctpt của X, Y là C2H6O và X là C2H5OH, Y là CH3OCH3
0,5
A. CuO, B: O2, C: NaOH, D: Cl2, E: KOH.
0,5
CTPT của X là C8H14
0,5
CTCT của X phù hợp: CH3-CH=C(CH3)-C(CH3)=CH-CH3 2,3-đimetylhexa-2,4-đien
Câu 3: (2,0 điểm)
1. Cho các chất: metylamin, phenylamin, amoniac, đimetylamin, natri hidroxit, natri etylat. Sắp xếp theo
chiều tăng dần tính bazơ của các chất trên, giải thích.
2. Hòa tan V1 ml ancol etylic vào V2 ml nước thu được V3 ml dung dịch X.
a. Trong dung dịch X có tối đa bao nhiêu loại liên kết hiđro liên phân tử? Liên kết nào bền nhất? Giải
thích.
b. So sánh giá trị của tổng (V1+V2) với V3. Giải thích.
Câu 3
Nội Dung
Điểm
2 a.
b
3

1

Sắp xếp:
C6H5-NH2 < NH3 < CH3-NH2 < (CH3)2NH < NaOH < C2H5-ONa.
Giải thích:
- Nhóm phenyl hút e của N, làm giảm tính bazơ
- Nhóm metyl đẩy e, mật độ e tăng ở N, làm tăng tính bazơ
- NaOH có tính bazơ mạnh hơn bazơ amin do anion OH- dễ nhận H+ hơn (do tương tác
tĩnh điện) nguyên tử N trung hòa điện.
- Gốc etyl đẩy e, làm tăng điện tích âm ở nguyên tử O (so với OH-) nên dễ nhận H+ hơn(
tính bazơ lớn hơn).

2a

0,5

0,5

Có tối đa 4 loại liên kết hiđro
0,5
O (nước)…H(nước), O (nước)…H(ancol)
O (ancol)…H(ancol), O (ancol)…H(nước)
Liên kết O (ancol)…H(nước) bền nhất do có nhóm etyl đẩy e nên điện tích âm của O(ancol) lớn
hơn ở O(nước) và H(nước) tích điện dương lớn hơn H(ancol).

Vì có liên kết hiđro O (ancol)…H(nước) bền hơn các liên kết hiđro còn lại, làm cho khoảng
0,5
cách giữa các phân tử nước-ancol ngắn hơn khoảng cách giữa các phân tử nước-nước,
ancol-ancol. Do đó khi trộn hai chất lỏng lại với nhau thì thể tích dung dịch thu được sẽ
bé hơn tổng thể tích hai chất thành phần: (V1+V2) >V3
Câu 4: (3,0 điểm)
1. Xà phòng hóa hoàn toàn x mol chất béo A trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và hỗn hợp
muối B. Đốt cháy hoàn toàn x mol A thu được 2,55 mol H2O và 2,75 mol CO2. Mặt khác, x mol A tác dụng
tối đa với 0,1 mol Br2 trong dung dịch(dung môi CCl4). Tính khối lượng của hỗn hợp muối B .
2. Hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức. Cho m gam X tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH,
thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 57,2 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn
lượng Y trên, thu được 0,4 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Tính m.
b.

Câu 4
1

Nội Dung
A có dạng CyH2y+2-2aO6
A tác dụng với Br2:
CyH2y+2-2aO6 + (a-3)Br2→ CyH2y+2-2aBr2(a-3) O6
x--------------->x(a-3)
Ta có:

Tài liệu dạy HSG trường THPT Ngô Quyền – Đồng Nai

Điểm

Trang 4

Th.S. Trịnh Lê Thiện

Trường THPT Ngô Quyền

nH 2( y + 1 − a) 2nH 2O
5,1
=
=
=
= 4 y = 55a − 55
nC
y
nCO2
2, 75
nC
xy
=
= y = 27,5a − 82,5
nBr2 x(a − 3)

(1)

(2)

(1, 2) = a = 5, nBr2 = (5 − 3) x = 0,1 = x = 0, 05 mol
nNaOH = 3x = 0,15 mol , nglixerol = 0, 05 mol
mA = mC + mH + mO ( A) = 2, 75.12 + 2,55.2 + 0, 05.6.16 = 42,9 ( gam)
BTKL : mm ( B ) = 42,9 + 0,15.40 − 0, 05.92 = 44,3 gam

1,5

2
nY = 0,7-0,4= 0,3 mol < nNaOH => X gồm este của ancol (A) và este của phenol(B)
Đặt số mol của A là x, của B là y. Ta có:
0, 7 − 0,3
x = 0,3; y =
= 0, 2 mol
2
X + NaOH ⎯⎯
→ Muoi + Y + H 2O
Trong đó, mY =0,4.12+0,7.2+0,3.16 = 11 gam
mH2O = 0,2.18=3,6 gam
Bảo toàn khối lượng ta được:
1,5
m =57,2+11+3,6-0,7.40= 43,8 gam
Câu 5: (3,0 điểm)
1. Một hỗn hợp X gồm 3 axit cacboxylic đơn chức, mạch hở A, B, C. Trong đó, A, B là hai chất kế tiếp trong
một dãy đồng đẳng(MACho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 20,3 gam muối
khan. Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam X, thu được 3,36 lít CO2(đktc).
Xác định công thức cấu tạo các axit, gọi tên của C.
2. Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon A, B (MA< MB) kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng và metylamin.
Lấy 50 ml X trộn với 235 ml O2 (dư). Bật tia lữa điện để đốt cháy hết X. Sau phản ứng thu được 307,5 ml
hỗn hợp khí và hơi. Làm ngưng tụ hoàn toàn hơi nước còn lại 172,5 ml hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch
NaOH dư còn lại 12,5 ml khí không bị hấp thụ. Các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Xác định công
thức phân tử và phần trăm theo thể tích của B trong X.
Câu 5
Nội Dung
Điểm
1
20,3 − 14,8
4, 44
nX (14,8 g ) =
= 0, 25 = nX (4,44 g ) =
.0, 25 = 0, 075 mol
23 − 1
14,8
 A : HCOOH (a mol )
nCO2
0,15

CX =
=
= 2 =  B :CH 3CO OH (b mol )
nX
0, 075
C : C H O (c mol ) , x  3.
x
2 x−2 2

a + b + c = 0, 075 (1)

a + 2b + xc = 0,15 (2)
Ta có: 
46a + 60b + 14 xc + 30c = 4, 44 (3)
(1, 2) = xc = a + 2c
Thay xc =a+ 2c vào (3):60a+60b+58c = 60(a+b+c)-2c=4,44=> c = 0,03 mol.
Từ (1,2): a+ b =0,045 => a+2b > 0,045 => 0,03x < 0,15-0,045 = 0,105
=> x < 3,5 => x =3.
 A : HCOOH

Vậy  B : CH 3CO OH
C : CH = CH − CO OH .

2

Tài liệu dạy HSG trường THPT Ngô Quyền – Đồng Nai

1,25

Trang 5

Th.S. Trịnh Lê Thiện

2

Trường THPT Ngô Quyền

Tên của C: axit acrylic hoặc axit propenoic
Đặt công thức chung của hai hidrocacbon là Cx H y .

0,25

V( H 2O h ) = 307, 5 − 172, 5 = 135 ml
VCO2 =172, 5 − 12, 5 = 160 ml
135
= 227, 5 ml
2
= 235 − 227,5 = 7,5 ml

VO2 ( p .u ) = 160 +

VO2 ( du )

VN 2 = 12, 5 − 7,5 = 5 ml.
= VCH5 N = 5.2 = 10 ml = VCx H y = 50 − 10 = 40 ml
VCO2 ( CH5 N ) = 10 ml , VH 2O (C H
x

y

)

= 135 − 2, 5.10 = 110ml

= VCO2( C H ) = 160 − 10 = 150 ml
x

y


150
= 3, 75
VCx H y
40

 = C3 H 4 (A), C4 H 6 ( B )
2.110

H=
= 5,5

40

C=

VCO2

=

1,0

Dễ tính được V(C4H6) = 30 ml => %V(C4H6) = (30:50).100%=60%
0,5
Câu 6: (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm metyl aminoaxetat (H2N-CH2-COOCH3), axit glutamic và vinyl fomat. Hỗn hợp Y gồm
etilen và metylamin. Để đốt cháy hoàn toàn x mol X và y mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 2,28
mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 1,82 mol CO2 . Mặt khác, để phản ứng hết với x mol X cần vừa đủ V ml
dung dịch NaOH 4M, đun nóng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính V
Câu 6
Nội Dung
Điểm
Ta có:
metyl aminoaxetat: C3H7NO2 <=> CO2 + C2H7N
axit glutamic: C5H9NO4 <=> 2CO2 + C3H9N
vinyl fomat: C3H4O2 <=> CO2 + C2H4
Như vậy, sau khi trộn hai hỗn hợp X, Y thì có thể được coi như hỗn hợp của CO2; amin
no, hở (CmH2m+3N) và anken (CnH2n).
Khi đốt cháy hỗn hợp X, Y thì chỉ có amin và anken cháy
CmH2m+3N + (1,5m +0,75)O2 → m CO2 + (m + 1,5)H2O + 0,5N2 (1).
CnH2n + 1,5nO2 → nCO2 + nH2O
(2)
(1) => namin = 0,2.2 = 0,4 mol.
Gọi số mol CO2 có trong x mol hỗn hợp X là a mol; số mol anken có trong hỗn hợp X, Y
là b mol. Ta có:
nO2( p .u ) = (1,5m + 0, 75).0, 4 + 1,5nb = 2, 28 = 0, 6m + 1,5nb = 1,98 mol
0, 6m + 1,5nb 1,98
=
= 1,32 mol
1,5
1,5
= nCO2 (1,2) + 1,5.0, 4 = 1,32 + 0, 6 = 1,92 mol

nCO2 ( a min, anken ) = nCO2 (1,2) = 0, 4m + nb =
nH 2O (1,2)

Bảo toàn oxi cho quá trình cháy X, Y ta có:
1
nCO2 ( X ) + nO2 = nCO2 ( sau ) + nH 2O
2
1,92
= a + 2, 28 = 1,82 +
= a = 0,5 mol
2
Vì khi cho x mol X tác dung với NaOH, thì nhóm chức phản ứng là –CO2. Nên số mol
NaOH cần cho phản ứng bằng số mol CO2(có trong X)=0,5 mol.
Vậy Vdung dịch NaOH = 0,5:4 = 0,125 lít = 125 ml.
Tài liệu dạy HSG trường THPT Ngô Quyền – Đồng Nai

2,0
Trang 6

Th.S. Trịnh Lê Thiện

Trường THPT Ngô Quyền

Câu 7: (3,0 điểm)
1. Hòa tan Al bằng V ml dung dịch H2SO4 1M và HCl 1M, thu được dung dịch Y. Cho từ từ đến dư dung
dịch Ba(OH)2 vào Y, thấy khối lượng kết tủa tạo thành phụ thuộc vào số mol Ba(OH)2 như đồ thị sau:

Dựa vào đồ thị trên, tìm giá trị của y.
2. Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Fe. Hòa tan m gam X trong dung dịch chứa 1,5 mol HNO3, thu được dung
dịch Y và 2,24 lít khí NO. Dung dịch Y hòa tan tối đa 17,6 gam Cu, thấy thoát ra 1,12 lít NO. Biết các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 và ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính m.
Câu 7
Nội Dung
Điểm
1
nHCl = x, nH2 SO4 = x mol ( x = 0,001.V )
Phân tích đồ thị (tính từ gốc tọa độ):
- đoạn thứ nhất ứng với 1 kết tủa
- đoạn thứ 2 có độ dốc lớn nhất ứng với sự tạo thành đồng thời hai kết tủa
- đoạn thứ 3 ứng với 1 kết tủa
- đoạn thứ 4 giải thích sự hòa tan đến hoàn toàn kết tủa Al(OH)3.
Như vậy, thứ tự các phản ứng là:
2Al + 6HCl→ 2AlCl3 + 3H2
x----> x/3
2Al + 3H2SO4→ Al2(SO4)3 + 3H2
3a <---- -------a
H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓+ 2H2O (đoạn 1)
x-3a----> x-3a ------->x-3a
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3 (đoạn 2)
a------------>3a---------------3a---------2a
2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3 (đoạn 3)
x/3------->0,5x----------------------->x/3
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O (đoạn 4)
Tổng số mol Ba(OH)2 ở thời điểm khối lượng kết tủa cực đại là:
x -3a+3a+0,5x =1,5x =0,75 => x =0,5 mol
1
m↓(max)=233(x-3a+3a)+ 78(2a+x/3)=139,9 => a =
15
=> y = 233(x-3a)=233(0,5 -0,2)= 69,9 gam.
2

1,5

Theo tiến trình phản ứng, dựa vào sản phẩm sau cùng của phản ứng giữa dung dịch X với
Cu, có thể coi dung dịch HNO3 hòa tan hỗn hợp X và Cu sinh ra muối Fe2+, Cu2+, NO
Quy đổi X và Cu thành các đơn chất tương ứng ta có:
 Fe2+ (a mol )
 Fe (a mol )


+1,5 mol HNO3 ⎯⎯
→ Cu 2+ (0, 275 mol )
+ 0,15 mol NO + 0,75mol H 2O
O (b mol )
Cu (0, 275 mol )
 NO − (1,5 − 0,15 =1,35 mol )

 3
Bảo toàn điện tích trong dung dịch muối:
2a + 0,275.2 = 1,35 => a = 0,4 mol
Bảo toàn e cho quá trình hòa tan:
2a + 0,275.2 = 2b + 0,15.3 => b = 0,45 mol.
Vậy m = 56.0,4 + 16.0,45 = 29,6 gam

Tài liệu dạy HSG trường THPT Ngô Quyền – Đồng Nai

1,5
Trang 7

Th.S. Trịnh Lê Thiện

Trường THPT Ngô Quyền

Câu 8: (2,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 27,04 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3, Mg(NO3)2 vào dung dịch chứa hai chất tan
NaNO3 và 1,08 mol H2SO4(loãng). Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối
và 0,28 mol hỗn hợp Z gồm N2O, H2. Tỷ khối của Z so với H2 bằng 10. Dung dịch Y tác dụng tối đa với
dung dịch chứa 2,28 mol NaOH, thu được 27,84 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của nhôm kim loại
có trong X.
Câu 8
Nội Dung
Điểm
Quy đổi X thành Mg, Al ( a mol), NO3 ( b mol), O (c mol) và đặt số mol NaNO3 là d mol
Ta có: 27,84 gam kết tủa là Mg(OH)2 <=> 0,48 mol.
 Mg 2+ (0, 48)
  Na + (2, 28 + d )
 3+
 Mg (0, 48)
Al
(a)
 

N
O
(0,12)


2
 Al (a)

 NaNO3 (d )
T  AlO2 (a)


 +
2,28 mol NaOH
X
+
⎯⎯
→  H 2 (0,16) + Y  Na (d )
⎯⎯⎯⎯⎯→   2−
 H 2 SO4 (1, 08)
 NO3 (b)
H O
 NH +
  SO4 (1, 08)
 2
O (c)
 4

 Mg (OH ) 2 (0, 48)
 SO4 2− (1, 08)


Bảo toàn N: nNH + = b + d − 0, 24 mol
4

Bảo toàn H: nH O = 1, 08.2 − 0,16.2 − 4(a + d − 0, 24) = 1, 4 − 2b − 2d
2

2

Bảo toàn O: 3b + 3d + c = 0,12 +1,4 – 2b – 2d => 5b +c + 5d = 1,52 (1)
Bảo toàn điện tích của T: 2,28 + d = 1,08.2 + a => a = 0,12 + d
Bảo toàn điện tích của Y: 3a + d + b+ d - 0,24 = 1,08.2-0,48.2
=> 3a +b +2d = 1,44. Thay a = 0,12 + d => b + 5d = 1,08 (2)
Bảo toàn khối lượng của X: 27a + 62b + 16c = 27,04 – 0,48.24 = 15,52.
Thay a = 0,12 + d => 62b + 16c + 27d =12,28 (3)
Giải hệ 3 phương trình (1, 2, 3): b = 0,08; c = 0,12; d = 0,2 và a = 0,32 mol.
Ta có:
c 0,12
nAl2O3 = =
= 0, 04 = nAl = 0,32 − 2.0, 04 = 0, 24 mol
3
3
0, 24.27
= %mAl ( X ) =
.100% = 23,96%
27, 04

2,0

= Hết =
Câu 6: (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm metyl aminoaxetat (H2N-CH2-COOCH3), axit glutamic và vinyl fomat. Hỗn hợp Y gồm
etilen và metylamin. Để đốt cháy hoàn toàn x mol X và y mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 2,28
mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 1,82 mol CO2 . Mặt khác, để phản ứng hết với x mol X cần vừa đủ V ml
dung dịch NaOH 4M, đun nóng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính V
Giải nhanh
H2N-CH2-COOCH3 = CO2 + 2CH2 + NH3.
Glu (C5H9NO4) = 2CO2 + 3CH2 + NH3.
HCOOC2H3 = CO2 + 2CH2.
C2H4 = 2CH2
CH3NH2 = CH2 + NH3.
Quy đổi X thành CO2 ( a mol); CH2 (b mol); NH3 (c mol).
Từ số mol: O2, N2, CO2 lập hệ 3 PTr 3 ẩn => a, b, c

Tài liệu dạy HSG trường THPT Ngô Quyền – Đồng Nai

Trang 8

Th.S. Trịnh Lê Thiện

Trường THPT Ngô Quyền

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2017-2018
ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề.

ĐỀ CHÍNH THỨC

Đề thi gồm 02 trang
Câu 1 (1,0 điểm)
1. Bằng phương pháp hóa học và chỉ dùng một thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng, hãy nhận biết các ống
nghiệm chứa các dung dịch riêng biệt sau: BaS, Na2S2O3, Na2SO4, Na2CO3, Fe(NO3)2. Viết các phương trình hóa học
xảy ra.
2. Nêu và giải thích hiện tượng xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Rót 1,5 ml dung dịch saccarozơ 1% vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2,lắc nhẹ một thời gian rồi sau
đó lại tiếp tục đun nóng.
Thí nghiệm 2: Cho nước ép quả chuối chín vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, sau đó đun nóng nhẹ.
Câu 2(1,0 điểm)
1. Hai chất hữu cơ X và Y đều đơn chức, mạch hở, tham gia phản ứng tráng bạc.X, Y có cùng số nguyên tử
cacbon và MX< MY. Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư chỉ thu được CO2, H2O và số mol H2O bằng số mol
CO2. Cho 0,15 mol hỗn hợp E gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được
42,12 gam Ag. Tính khối lượng của Y trong hỗn hợp E.
2. X có công thức phân tửC6H10O5, X phản ứng với NaHCO3 và với Na đều sinh ra chất khí có số mol đúng
bằng số mol X đã dùng. X, B và D thỏa mãn sơ đồ sau theo đúng tỉ lệ mol.
t
X ⎯⎯
→ B + H2O
0

t
X + 2NaOH ⎯⎯
→ 2D + H2O
0

t
B + 2NaOH ⎯⎯
→ 2D.
Xác định công thức cấu tạo của X, B, D. Biết D có nhóm metyl.
Câu 3 (1,0 điểm)
1. Chất hữu cơX có công thức phân tử C7H18O2N2 thỏa mãn các phương trình hóa học sau theo đúng tỉ lệ mol.
→ X1 + X2 + H2O
(1) C7H18O2N2 (X) + NaOH ⎯⎯
(2) X1 + 2HCl ⎯⎯
→ X3 + NaCl
→ X3
(3) X4 + HCl ⎯⎯
→ HN[CH2]5COn+ nH2O.
(4) X4 ⎯⎯
Xác định công thức cấu tạo của các chất X, X1, X2, X3, X4.
2. X có công thức phân tử C6H6. X chỉ có các vòng đơn, không có liên kết π,cộng Br2 theo tỉ lệ 1:2, tác
dụng với H2tỉ lệ 1:5. X tác dụng với Cl2(ánh sáng) theo tỉ lệ 1:1 thu được một sản phẩm monoclo duy nhất. Xác định
công thức cấu tạo của X.
Câu 4 (1,0 điểm)
Viết phương trình hóa học điều chế các chất sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có).
1. Trong phòng thí nghiệm: N2, H3PO4, CO, C2H4, C2H2.
2. Trong công nghiệp: photpho, urê, etin, etanal, supephotphat đơn.
Câu 5 (1,0 điểm)
1. Cho X là axit cacboxylic, Y là amino axit (phân tử có một nhóm NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp
gồm X và Y, thu được khí N2; 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của X, Y.
2. Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và đều chứa vòng benzen trong phân tử, tỉ khối hơi của X đối với O2 luôn
bằng 4,25 với mọi tỉ lệ số mol giữa 2 este. Cho 34 gam X tác dụng vừa đủ với 175ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối khan. Tính m.
Câu 6 (1,0 điểm)
Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước, thu được 0,15 mol khí H2 và dung dịch X.
0

Sục 0,32 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các ion Na+, HCO3- , CO32- và kết tủa Z. Chia
dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau.
- Cho từ từ đến hết phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thấy thoát ra 0,075 mol khí CO 2, coi tốc độ phản
ứng của HCO3- , CO32- với H+ bằng nhau.
- Cho từ từ đến hết 200 ml dung dịch HCl 0,6M vào phần 2, thấy thoát ra 0,06 mol khí CO2. Các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, H2O phân li không đáng kể. Tính m.
Câu 7 (1,0 điểm)
Tài liệu dạy HSG trường THPT Ngô Quyền – Đồng Nai

Trang 9

Th.S. Trịnh Lê Thiện

Trường THPT Ngô Quyền

1. Viết các phương trình hóa học trong sơ đồ sau đây:
Fe + HCl
HNO3 ®Æc/H2SO4 ®Æc
Cl2 , ¸nh s¸ng
NaOH,t
X ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
→ Y ⎯⎯⎯⎯⎯
→ Z ⎯⎯⎯
→ T ⎯⎯⎯→
M.
1:1
1:1
o

Biết rằng X, Z, T, M là các chất hữu cơ; Y có tên gọi làp-nitrotoluen.
2. Tiến hành lên men m gam glucozơ thành C2H5OH với hiệu suất 75%, rồi hấp thụ hết lượng CO2 sinh ra vào
2 lít dung dịch NaOH 0,5M (d = 1,05 gam/ml) thu được dung dịch hỗn hợp hai muối có tổng nồng độ phần trăm là
3,211%. Tính m.
Câu 8 (1,0 điểm)
Hòa tan hết m gam hỗn hợp rắn A gồm Mg, Cu(NO3)2, Fe, FeCO3 bằng dung dịch chứa H2SO4 và 0,054 mol
NaNO3, thu được dung dịch B chỉ chứa 75,126 gam các muối (không có ion Fe3+) và thấy thoát ra 7,296 gam hỗn hợp
khí X gồm N2, N2O, NO, H2, CO2 (trong X có chứa 0,024 mol H2). Cho dung dịch NaOH 1M vào dung dịch B đến khi
thu được lượng kết tủa lớn nhất là 38,064 gam thì dùng hết 1038 ml dung dịch NaOH. Mặt khác, cho BaCl2 vào dung
dịch B vừa đủ để kết tủa hết SO 24 ,sau đó cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào thì thu được 307,248 gam kết tủa. Biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính % khối lượng của FeCO3 có trong hỗn hợp A.
Câu 9 (1,0 điểm)
Hỗn hợp E chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm tetrapeptit X; pentapeptit Y và Z là este của α-amino axit có
công thức phân tử C3H7O2N. Đun nóng 36,86 gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được phần hơi chứa ancol T có khối lượng 3,84 gam và phần rắn gồm 2 muối của glyxin và alanin. Đốt cháy
hết hỗn hợp muối cần dùng 1,455 mol O2,thu được CO2, H2O, N2 và 26,5 gam Na2CO3. Tính phần trăm khối lượng của
Y trong E.
Câu 10 (1,0 điểm)
1. Đốt cháy hoàn toàn 2,54 gam este A (không chứa nhóm chức khác) mạch hở, được tạo ra từ một axit
cacboxylic đơn chức và ancol no, thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) và 1,26 gam nước. Cho 0,1 mol A tác dụng vừa đủ
với 200ml NaOH 1,5M tạo ra m gam muối và ancol.Tính giá trị m.
2. Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch H2SO40,8M, thu được dung
dịch X và khí H2. Cho 850 ml dung dịch gồm NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5
gam kết tủa gồm 2 chất. Tính % khối lượng của Al, Mg trong X.
--------------Hết--------------Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:…………………….………….…….….….; Số báo danh:……………………….

Tài liệu dạy HSG trường THPT Ngô Quyền – Đồng Nai

Trang 10

Th.S. Trịnh Lê Thiện

Trường THPT Ngô Quyền

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
đ

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2017-2018
ĐÁP ÁN MÔN: HÓA HỌC 12
Đáp án gồm có 6 trang

I. LƯU Ý CHUNG:
- Hướng dẫn chấm chỉ trình bày một cách giải với những ý cơ bản phải có. Khi chấm bài học sinh làm theo cách khác
nếu đúng và đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa.
- Điểm toàn bài tính đến 0,25 và không làm tròn.
II. ĐÁP ÁN:
CÂU

NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1.
- Mẫu thử tạo khí mùi trứng thối và kết tủa trắng là BaS
BaS + H2SO4 → H2S + BaSO4 .
- Mẫu thử vừa tạo khí mùi sốc vừa tạo kết tủa vàng với H2SO4 loãng là Na2S2O3
Na2S2O3 + H2SO4→ S + SO2 + Na2SO4 + H2O.
- Mẫu thử tạo khí không màu không mùi với H2SO4 loãng là Na2CO3
Na2CO3 + H2SO4→ CO2 + Na2SO4 + H2O
- Mẫu thử tạo khí không màu hóa nâu trong không khí là Fe(NO3)2.
3Fe2+ + 4H+ + NO3− →3Fe3+ + NO + 2H2O.

1

2NO + O2→ 2NO2
Còn lại là Na2SO4.
2. - Kết tủa Cu(OH)2 tan ra và tạo ra dung dịch có màu xanh lam đặc trưng, sau đó đun
nóng không thấy xuất hiện thêm hiện tượng gì.
Giải thích: Saccarozơ mang tính chất của ancol đa chức hòa tan được Cu(OH) 2 tạo dung
dịch có màu xanh lam. Saccarozơ không chứa nhóm chức anđehit nên không có phản ứng
với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm để tạo kết tủa Cu2O màu đỏ gạch khi đun nóng.
2C12H22O11 + Cu(OH)2→ (C12H21O11)2Cu + H2O.
- Khi chuối chín, tinh bột chuyển thành glucozơ nên nước ép quả chuối chín tham gia
phản ứng tráng gương tạo chất kết tủa màu trắng bạc.
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O →
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + NH4NO3.

ĐIỂM

0,25

0,25

0,25

0,25

1. Khi đốt cháy mỗi chất X, Y đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2  X, Y đều là
no, đơn chức.
Do

2

n Ag
nE

=

42,12
= 2,6 và X,Y đều tráng bạc.
108.0,15

Hỗn hợpphải có HCHO có x mol và một chất khác có một nguyên tử C, tráng bạc đó là
HCOOH có y mol.
HCHO + AgNO3/NH3 → 4Ag.
x
4x

HCOOH+ AgNO3/NH3 2Ag
y
2y

 x + y = 0,15
 x = 0, 045 mol

 mY = 0,105.46 = 4,83 gam.

4x + 2y = 0,39  y = 0,105 mol

0,25

0,25

2. X phản ứng với NaHCO3 và với Na đều sinh ra chất khí có số mol đúng bằng số mol X
đã dùng  X có một nhóm –COOH, 1 nhóm –OH.
Công thức cấu tạo:
0,5

Tài liệu bồi dưỡng HSG trường THPT Ngô Quyền-Đồng Nai

Trang 11

Th.S. Trịnh Lê Thiện

Trường THPT Ngô Quyền

Học sinh viết đúng 2 cấu tạo cho 0,25đ, viết đúng 3 cấu tạo cho 0,5đ
1. Xác định các chất:
X4: H2N[CH2]5COOH.
X3: ClH3N[CH2]5COOH..................................................................................
X1: H2N[CH2]5COONa.
X2: CH3NH2.
X: H2N[CH2]5COOH3NCH3.
3

2. Độ bất bão hòa của X = 4; X + Br2 theo tỉ lệ 1: 2 → X chỉ có 2 vòng 3 cạnh.
X tác dụng với H2 theo tỉ lệ 1:5→X có thêm 3 vòng 4 cạnh.
X tác dụng với Cl2 tỉ lệ 1: 1, thu được sản phẩm monoclo duy nhất → X chỉ có các nhóm
CH. Công thức cấu tạo X là:

0,25
0,25

0,25

0,25
o

t
1. N2: NH4Cl + NaNO2 ⎯⎯
→ N2 + NaCl + 2H2O.

o

t
H3PO4: P + 5HNO3 đặc ⎯⎯
→ H3PO4 + 5NO2 + H2O.

H2SO4 ®Æc, t

0,25

o

→ CO + H2O.
CO: HCOOH ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
H2SO4 ®Æc, 170o C

4

C2H4: C2H5OH ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ C2H4 +H2O.
C2H2: CaC2 + H2O→C2H2 + Ca(OH)2.

0,25

o

1200 C
2. Photpho: Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C ⎯⎯⎯→ 3CaSiO3 + 2P + 5CO.

o

180−200 C, 200 atm
Urê: CO2 + 2NH3 ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→
(NH2)2CO + H2O.
Supephotphat đơn: Ca3(PO4)2 + 2H2SO4→ Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4.

0,25

o

1500 C→ CH  CH + 3H .
Etin: 2CH4 ⎯⎯⎯⎯
2
PdCl , CuCl

2
2 → 2CH −CH = O.
Etanal: 2CH2= CH2 + O2 ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
3
Học sinh viết đúng 2-3pt cho 0,25; 4-5-6 pt được 0,5; 7,8 pt được 0,75; 9-10 pt được 1,0đ

1. n CO2 =0,7 mol; n H

2O

= 0,8 mol; Số nguyên tử C trung bình: C = 1, 4

→Hỗn hợp có HCOOH.
Do

0,25

n H2O  n CO2 , Y có 1 nhóm -NH2 Y no và có 1 nhóm –COOH.

0,25

Gọi số C trong Y là n; số mol X là x; của Y là Y.

HCOOH...
 
Gửi ý kiến