Lớp 12. Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 21h:24' 19-02-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 21h:24' 19-02-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Hóa học
ĐỀ THAM KHẢO
Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)
(Đề thi có 02 trang)
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:
Kí hiệu
H
O
C
N
S
Na K
Cl Mg Fe Cu Al Zn Ag
NTK trung bình
1
16
12
14 32
23 39 35,5 24
56
64
27
65 108
Cho bảng tín hiệu phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:
Hợp chất Liên kết Số sóng (cm-1)
Alcohol
O–H
3500 – 3200
Amine
N–H
3300 – 3000
C–H
2830 – 2695
Aldehyde
C=O
1740 – 1685
Ketone
C=O
1715 – 1666
C
=
O
1760 – 1690
Carboxylic
acid
O–H
3300 – 2500
C=O
1750 – 1715
Ester
C–O
1300 – 1000
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CHU
KỲ
1
18
1
H
2
13
14
15
16
17
He
2
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
3
Na
Mg
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Al
Si
P
S
Cl
Ar
4
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
5
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
6
Cs
Ba
La
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
Tl
Pb
Bi
Po
At
Rn
7
Fr
Ra
Ac
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Lanthanid
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Actinid
Th
Pa
U
Np
Pu
Am
C
m
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
Một số hằng số:
NA = 6,023 . 1023 mol-1
R = 0,082 L atm mol-1 K-1 = 8,314 J mol-1 K-1
Trang 0
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
A. TRẮC NGHIỆM (10,0 điểm). Thí sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (4,0 điểm)
Câu 1. Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra tia âm cực. Hạt tạo nên tia âm cực là loại
hạt nào sau đây?
A. proton.
B. electron.
C. proton và neutron.
Câu 2. Cho một ester có công thức cấu tạo như dưới đây:
D. neutron.
Nhận định nào sau đây sai?
A. Ester trên được cấu tạo từ carboxylic acid có công thức phân tử là CH3COOH.
B. Ester trên là một ester không no, mạch hở.
C. Ester trên có công thức phân tử là C5H8O2.
D. Trong phân tử ester trên có hai liên kết π.
Câu 3. Đồng phân C5H10O nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 4. Biểu đồ nào thể hiện sự thay đổi bán kính ion của các nguyên tố trong chu kỳ 3
(Từ Na đến Cl)?
Biểu đồ A
Biểu đồ B
Biểu đồ C
Biểu đồ D
A. Biểu đồ (A). B. Biểu đồ (B).
C. Biểu đồ (C).
D. Biểu đồ (D).
Câu 5. Mô tả nào sau đây đúng nhất về sự khác biệt giữa hai dung dịch NH4HCO3
0,1M (dung dịch A) và dung dịch (NH4)2CO3 0,1M (dung dịch B)?
A. pH của dung dịch A nhỏ hơn dung dịch B vì HCO3- là base yếu hơn CO32-.
B. pH của dung dịch A nhỏ hơn dung dịch B vì của ion NH4+ và ion CO32- đều là acid
Bronsted.
C. pH của dung dịch A lớn hơn dung dịch B vì dung dịch A chỉ có nồng độ NH4+
bằng một nửa so với dung dịch B.
D. pH của dung dịch A lớn hơn dung dịch B vì bicarbonate là acid mạnh hơn
carbonate.
Trang 1
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 6. Arginine là hợp chất có tác dụng giãn mạch nên được sử dụng để điều trị cho
những người bị suy tim mãn tính, người có nồng độ cholesterol cao…Với mỗi môi
trường có giá trị pH bằng 3,0; 7,5; 11,0. Coi Arginine chỉ tồn tại dưới đây:
pH
3,0
7,5
11,0
Dạng
tồn
tại
(Dạng I)
(Dạng II)
(Dạng III)
Cho các nhận định:
(a) Ở pH = 3,0, dạng I di chuyển về phía cực âm.
(b) Ở pH = 7,5, dạng II hầu như không di chuyển.
(c) Ở pH = 11,0, dạng III di chuyển về phía cực dương.
(d) Ở pH = 7,5, dạng II di chuyển về phía cực âm.
Các nhận định đúng là
A. (a), (b), (d)
B. (a), (c), (d)
C. (a), (b), (c)
D. (b), (c), (d)
Câu 7. Trong quá trình sản xuất sulfuric acid, sulfur
dioxide được chuyển thành sulfur trioxide ở nhiệt độ 400
– 500oC theo phản ứng:
2SO3 (g); f Ho298 < 0
2SO2 (g) + O2 (g)
Sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng, một số yếu tố được
thay đổi như: áp suất, thể tích, thêm chất xúc tác dẫn đến
sự chuyển dịch cân bằng như hình bên:
Chất xúc tác được thêm vào kể từ thời gian nào?
A. phút thứ 20.
B. phút thứ 30.
C. từ đầu phản ứng.
D. phút thứ 10.
Câu 8. Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo được ứng dụng rộng rãi trong đời
sống. Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất PVC người ta đi từ nguyên liệu là khí
ethylene và chlorine. Quy trình sản xuất thực hiện theo sơ đồ khép kín như sau:
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phản ứng (4) giúp giảm thải khí ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả cả quá trình
sản xuất.
B. PVC thuộc loại polymer nhiệt dẻo.
C. Phản ứng (3) thuộc loại phản ứng trùng hợp.
D. Đốt cháy là một trong những phương pháp xử lí chất thải nhựa PVC mà không
làm ô nhiễm mô trường.
Trang 2
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 9. Cồn y tế 70o được dùng để sát trùng ngoài da và sát trùng một số dụng cụ y tế.
Thực tế, cồn ý tế là hỗn hợp ethanol với nước; ethanol tan vô hạn trong nước vì
ethanol có thể tạo được liên kết hydrogen với nước. Có tất cả bao nhiêu loại liên kết
hydrogen trong dung dịch cồn 70o?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5
Câu 10. Phosphorus pentachloride ở thể khí có thể bị phân hủy thành phosphorus
trichloride ở thể khí và chlorine bằng cách đun nóng. Bảng dưới đây cho biết các giá
trị năng lượng liên kết
Năng lượng liên kết kJ/mol-1
Liên kết
P – Cl (Trong cả 2 chất)
330
Cl – Cl
240
Biến thiên enthalpy của quá trình nhiệt phân PCl5 thành PCl3 và Cl2 là:
A. –420 kJ/mol-1.
B. –90 kJ/mol-1.
C. +90 kJ/mol-1.
D. +420 kJ/mol-1.
Câu 11. Các nhà khoa học đang nghiên cứu một phương pháp mới là “cố định đạm
nhân tạo” trong điều kiện nhiệt độ và áp suất thông thường. Một nghiên cứu thực
nghiệm trong điều kiện nhiệt độ thường, áp suất thường, chiếu sáng đã cho thấy N2
phản ứng với nước trên bề mặt chất xúc tác là TiO2 với một lượng nhỏ Fe2O3 và sản
phẩm chính là NH3. Phương trình nhiệt hóa học tương ứng như sau:
3
N2 (g) + 3H2O (l) → 2NH3 (g) + O2 (g)
2
Đồ thị hình bên mô tả sự thay đổi năng lượng của hệ trong quá trình phản ứng khi có
sử dụng xúc tác (giúp giảm năng lượt hoạt hóa của phản ứng) và không sử dụng xác
tác.
Cho các phát biểu sau:
a. Trong phản ứng cố định đạm nhân tạo, nitrogen đóng vai trò là chất khử.
b. Phản ứng đã xảy ra là quá trình thu nhiệt.
c. Kí hiệu E'a là năng lượng hoạt hóa của hệ khi có sử dụng xúc tác.
d. Tiến trình phản ứng (2) mô tả sự thay đổi năng lượng của hệ trong quá trình phản
ứng khi không sử dụng xúc tác.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Trang 3
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 12. Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm pin điện hóa Zn-Cu:
Để chỉ số volt kế giảm thì:
A. Thay điện cực Cu bằng Pt, thay dung dịch Cu2+ bằng dung dịch Pt2+.
B. Thay điện cực Zn bằng Fe, thay dung dịch Zn2+ bằng dung dịch Fe2+.
C. Thay điện cực Zn bằng Mg, thay dung dịch Zn2+ bằng dung dịch Mg2+.
D. Thay điện cực Cu bằng Ag, thay dung dịch Cu2+ bằng ung dịch Ag+.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (3,0 điểm)
Câu 1. Khi cho iron (Fe) phản ứng với nitric acid ở nồng độ
khác nhau sẽ hình thành các sản phẩm khử: NH4+; N2; NO;
N2O và NO2. Biểu đồ sự phụ thuộc phần trăm sản phẩm khử
vào nồng độ nitric acid được biểu diễn như hình bên.
a. Dung dịch HNO3 càng loãng (nồng độ nitric acid càng
thấp) thì phần trăm NH4+ cao.
b. Nồng độ nitric acid càng cao thì trạng thái oxi hóa của N
trong sản phẩm khử càng cao.
c. Khi nồng độ nitric acid là 12,2 mol/L, hai sản phẩm khử
NO và NO2 có tỉ lệ mol 1:1.
d. Khi nồng độ nitric acid là 4,02 mol/L thì chỉ có hai sản phẩm khử là N2 và NH4+.
Câu 2. Liên kết hydrogen giữa hai phân tử nước (H2O) được mô tả như sau:
a. Liên kết O-H trong phân tử nước là liên kết cộng hóa trí không phân cực.
b. Liên kết hydrogen có bản chất tĩnh điện.
c. Nhờ có liên kết hydrogen mà các phân tử nước có thể tập hợp với nhau kể cả ở thể
hơi cũng có thể hình thành cụm phân tử.
d. Liên kết hydrogen giữa hai phân tử nước có độ dài 96pm.
Trang 4
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 3. Glucose là một trong hai dạng monosaccharide phổ biến trong đời sống.
Glucose tồn tại ở dạng mạch hở và chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng như sau:
(1)
(2)
(3)
a. Công thức cấu tạo (1), (2) và (3) tương ứng của glucose ở dạng lần lượt là αglucose mạch vòng, glucose mạch hở và β-glucose mạch vòng.
b. Ở dạng mạch vòng, glucose thường gặp ở các dạng vòng 5 cạnh là α-glucose và βglucose.
c. Glucose có thể tham gia phản ứng với Cu(OH)2/OH- và tráng bạc với thuốc thử
Tollens.
d. Ở dạng mạch vòng, nhóm –OH ở vị trí carbon số 1 được gọi là nhóm –OH
hemiacetal có khả năng phản ứng với methanol khi có mặt xúc tác HCl khan tạo thành
methyl glycoside.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
(3,0 điểm).
Câu 1. Theo quy định nồng độ bromine cho phép trong không khí là 2.10-5 g/L.
Trong một phân xưởng sản xuất bromine, người ta đo được nồng độ của Br2 là 1,0.10-4
g/L. Tính khối lượng dung dịch ammonia 20% phun khắp xưởng đó (có kích thước
100m x 200m x 6m) để khử độc hoàn toàn lượng bromine có trong không khí. Biết
rằng phản ứng hóa học xảy ra như sau: Br2 + NH3 N2 + NH4Br.
Câu 2. Polymer A trong suốt, được dùng làm hộp đựng thực phẩm, đồ chơi trẻ em…
Polymer A được điều chế theo sơ đồ sau:
Từ 100 kg benzene và 32 m3 ethylene (ở 25oC, 1 bar); với hiệu suất mỗi quá trình lần
lượt là 60%, 55% và 60%. Khối lượng polymer A thu được là bao nhiêu kg? (làm tròn
đến hàng phần mười).
Câu 3. Geranyl acetate là ester có trong hoa hồng và được chiết xuất để làm hương
liệu cho nước hoa. Công thức cấu tạo thu gọn của geranyl acetate là:
Xác định số nguyên tử carbon trong một phân tử geranyl acetate.
Trang 5
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 4. Thực hiện phản ứng sau: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Theo dõi và ghi lại thể tích khí CO2 thoát ra theo thời gian, thu được đồ thị như sau
(Thể tích khí đo được ở áp suất khí quyển và nhiệt độ phòng).
Sự phụ thuộc thể tích khí CO2 theo thời gian
Tính tốc độ trung bình của phản ứng từ 0 giây đến 75 giây.
Câu 5. Trong phòng thí nghiệm, cần xác định nồng độ của KMnO4 do hợp chất này
dễ bị khử đến MnO2 bằng oxalic acid theo phương trình hóa học như sau:
2KMnO4 + 5H2C2O4 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 10CO2 + 8H2O + K2SO4
Quá trình chuẩn độ sẽ kết thúc khi dung dịch KMnO4 đổi màu từ màu tím thành màu
hồng nhạt bền. Người ta thực hiện chuẩn độ dung dịch KMnO4 bằng dung dịch
H2C2O4 0,05M. Thí nghiệm chuẩn độ được thực hiện như sau:
Đổ đầy dung dịch KMnO4 vào buret 25 mL, chỉnh về vạch số 0.
Dùng pipet lấy chính xác 10,00 mL dung dịch oxalic acid 0,05M vào bình erlen
có dung tích 250 mL, thêm vào 1,00 mL dung dịch H2SO4 (1:1). Sau đó đun
nóng hỗn hợp này đến 70°C – 80°C (Không đun sôi vì dung dịch H2C2O4 sẽ bị
phân hủy).
Nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 vào bình erlen, lắc đều. Chuẩn độ cho tới khi
xuất hiện màu hồng nhạt bền vững trong 30 giây thì dừng chuẩn độ, ghi lại thể
tích KMnO4 đã sử dụng.
Lặp lại thí nghiệm 3 lần, thu được các giá trị thể tích KMnO4 đã dùng như sau:
V1
V2
V3
5,70 mL
5,80 mL
5,75 mL
Tính nồng độ dung dịch KMnO4 đã đem chuẩn độ?
Câu 6. Sự phụ thuộc của độ tan khí sulfur dioxide trong nước vào nhiệt độ được mô
tả ở đồ thị dưới đây:
Biết rằng độ tan của sulfur dioxide ở 20 oC là 112g SO2/1 kg nước. Nồng độ phần trăm
của dung dịch sulfur dioxide bão hòa ở 20 oC là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm
tròn đến hàng phần mười).
Trang 6
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
PHẦN B. TỰ LUẬN: Thí sinh làm bài trên giấy làm bài thi. (10,0 điểm)
Câu I.
1. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 electron ở phân lớp p.
a) Viết cấu hình electron theo ô orbital của X, từ đó xác định tên nguyên tố X?
b) Cho biết bộ 4 số lượng tử electron cuối cùng của X? (biết số lượng tử từ đi từ thấp
đến cao)
c) Khí cười (nitrous oxide) thực chất là hợp chất X2O. Viết công thức Lewis, xác định
trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của X2O theo thuyết
VSEPR?
2. Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2mm, lớp men này là hợp
chất Ca5(PO4)3OH. Thành phần của kem đánh rang thường được trộn thêm NaF hay
SnF2 và nó có khả năng bảo vệ răng. Ngoài ra, ở nước ta một số người có thói quen ăn
trầu, việc này cũng rất tốt cho men răng. Giải thích vì sao NaF, SnF2 và việc ăn trầu tốt
cho men răng?
3. Nhiệt hydrogen hóa là lượng nhiệt tỏa ra khi phá vỡ các liên kết ℼ trong phản
ứng giữa một hydrocarbon không no với H2 (xúc tác Pt). Cho các phản ứng sau:
H o 120kJ / mol
X
H o 115kJ / mol
Y
a) Gọi tên thay thế của X, Y?
b) Dựa vào nhiệt hydrogen hóa và cấu trúc phân tử hãy so sánh độ bền của hai alkene
trên (có giải thích)?
Câu II.
1. Khi phân tích hợp chất hữu cơ X thu được kết quả phần trăm về khối lượng
của C và H lần lượt là 69,77%, 11,63%; còn lại là oxygen. Cho phổ khối lượng (MS)
và phổ hồng ngoại (IR) của X như hình bên dưới.
Phổ MS của X
Phổ IR của X
a) Xác định công thức phân tử của X?
b) Xác định nhóm chức có mặt trong X (không cần giải thích). Viết các đồng phân
của X có chứa nhóm chức đó.
Trang 7
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
2. Dùng chlorine để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và
được áp dụng phổ biến. Tuy nhiên, lượng chlorine dư nhiều sẽ gây nguy hiểm cho con
người và môi trường nên cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ chlorine dư trong
nước. Cách đơn giản để kiểm tra lượng chlorine dư là dùng potassium iodine và hồ
tinh bột. Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong
quá trình kiểm tra này.
3. Nitrogen monoxide (NO) là chất khí không màu, sinh ra trong khí quyển khi
có sấm sét. Tiến hành phản ứng giữa nitrogen monoxide với hydrogen theo phương
trình hóa học sau:
2NO(g) + 2H2(g) → N2(g) + 2H2O(g)
Bảng dưới đây là kết quả đo tốc độ các phản ứng thực nghiệm được thực hiện với
những nồng độ chất đầu khác nhau:
Thực
Nồng độ NO (M) Nồng độ H2 (M)
Tốc độ phản ứng (M/s)
nghiệm
1
0,10
0,10
1,23.10-3
2
0,10
0,20
2,46.10-3
3
0,20
0,10
4,92.10-3
a) Viết biểu thức tính tốc độ phản ứng tức thời dựa trên bảng giá trị thực nghiệm
trên?
b) Tính giá trị của hằng số tốc độ phản ứng k?
4. Trong tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, nước rửa tay khô là
sự lựa chọn tiện lợi để giúp người dân sát khuẩn. Trong thành phần của nhiều hãng
nước rửa tay khô hiện nay đều chứa hai thành phần là ethanol và glycerol. Người ta
tiến hành thí nghiệm sau đây:
a) Nêu hiện tượng xảy ra ở hai lọ ống nghiệm, giải thích và viết phương trình phản
ứng xảy ra?
b) Hãy xác định vai trò của ethanol và glycerol trong nước rửa tay khô? (không cần
giải thích)
Câu III.
1. Axit axetylsalixylic là tên một loài thuốc hạ sốt và có tên thương phẩm là
aspirin; còn một loại tinh dầu tách ra từ một loài cây xanh tốt bốn mùa ở Châu Âu
được gọi là metyl salixylat. Cả hai có thể được tổng hợp từ axit salixylic còn gọi là
axit ortho-hidroxibenzoic.
Trang 8
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
a) Hãy viết sơ đồ tổng hợp aspirin và metyl salixylat.
b) Aspirin có tính axit yếu, hằng số cân bằng là Ka = 10-3,49, độ tan trong nước ở nhiệt
độ phòng là 0,355 gam / 100 gam H2O. Tính pH của dung dịch aspirin bão hòa ở nhiệt
độ phòng?
2. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ các nguyên liệu là khí thiên
nhiên (CH4, methane), không khí (chủ yếu là nitrogen và oxygen) và hơi nước theo
sơ đồ hình bên:
Ở giai đoạn steam reforming, methane bị oxid hóa không hoàn toàn bởi oxygen
không khí (nhiệt độ khoảng 700 đến 1000oC, áp suất từ 3 đến 25 bar) theo phản ứng:
CH4 (g) + H2O (g)
CO (g) + 3H2 (g)
Ở giai đoạn CO shift, hơi nước được bơm thêm để điều chình nhiệt độ và thực
hiện chuyển đổi CO thành CO2 đồng thời giải phóng thêm H2 theo phản ứng:
CO(g) + H2O (g)
CO2 (g) + H2 (g)
Bảng giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn
Chất
CH4 (g)
H2O (g)
CO (g)
CO2 (g)
–74,81
–241,8
–110,5
–393,5
(kJ.M-1)
a) Tính giá trị H 1 và H 2 ; cho biết (các) phản ứng nào thuận lợi về mặt năng
lượng?
b) Sau phản ứng ở tháp phản ứng; thu được hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3. Người ta đã
tách NH3 bằng phương pháp làm lạnh. Từ đó cho thấy nhiệt độ sôi của NH3 lớn hơn
hay nhỏ so với N2 và H2? Dựa vào kiến thức về tương tác liên phân tử đã học, hãy giải
thích lựa chọn của em?
3. Trong thực tiễn, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và
chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Trong môi
trường ẩm, không có oxygen, thép (thành phần gồm sắt và carbon) bị ăn mòn rất chậm
so với không khí ẩm. Viết các bán phản ứng và phản ứng tổng quát xảy ra trong quá
trình ăn mòn thép trong hai trường hợp sau:
a) Trong môi trường ẩm (không có mặt oxygen).
b) Trong môi trường không khí ẩm.
Trang 9
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu IV.
1. Giản đồ hình bên mô tả sự biến đổi độ tan trong nước của một số chất theo
nhiệt độ.
a) Khi nhiệt độ tăng, độ tan của chất nào giảm? Giải thích.
b) Người ta dựa vào sự khác nhau về độ tan trong nước theo nhiệt độ của NaCl và
KCl để tách riêng từng chất ra khỏi quặng xinvinit (NaCl.KCl). Nêu cách làm.
2. A, B, C, D là những chất hữu cơ đều chứa các nguyên tố carbon, hydrogen,
oxygen, cùng có tỷ khối so với không khí là 2,07. Cho A, B, C, D tác dụng lần lượt
NaOH, Na, AgNO3 trong NH3, kết quả theo bảng sau:
A B C D
NaOH
-
-
+
+
Na
+
+
+
-
AgNO3/NH3, t0
-
+
-
+
(Dấu (+) là có phản ứng, dấu (-) là không phản ứng)
Viết công thức cấu tạo có thể có của A, B, C, D.
–––––––––– HẾT ––––––––––
(Đề thi gồm có 10 trang)
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Trang 10
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Hóa học
ĐỀ THAM KHẢO
Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)
(Đề thi có 02 trang)
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:
Kí hiệu
H
O
C
N
S
Na K
Cl Mg Fe Cu Al Zn Ag
NTK trung bình
1
16
12
14 32
23 39 35,5 24
56
64
27
65 108
Cho bảng tín hiệu phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:
Hợp chất Liên kết Số sóng (cm-1)
Alcohol
O–H
3500 – 3200
Amine
N–H
3300 – 3000
C–H
2830 – 2695
Aldehyde
C=O
1740 – 1685
Ketone
C=O
1715 – 1666
C
=
O
1760 – 1690
Carboxylic
acid
O–H
3300 – 2500
C=O
1750 – 1715
Ester
C–O
1300 – 1000
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CHU
KỲ
1
18
1
H
2
13
14
15
16
17
He
2
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
3
Na
Mg
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Al
Si
P
S
Cl
Ar
4
K
Ca
Sc
Ti
V
Cr
Mn
Fe
Co
Ni
Cu
Zn
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
5
Rb
Sr
Y
Zr
Nb
Mo
Tc
Ru
Rh
Pd
Ag
Cd
In
Sn
Sb
Te
I
Xe
6
Cs
Ba
La
Hf
Ta
W
Re
Os
Ir
Pt
Au
Hg
Tl
Pb
Bi
Po
At
Rn
7
Fr
Ra
Ac
Rf
Db
Sg
Bh
Hs
Mt
Lanthanid
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Actinid
Th
Pa
U
Np
Pu
Am
C
m
Bk
Cf
Es
Fm
Md
No
Lr
Một số hằng số:
NA = 6,023 . 1023 mol-1
R = 0,082 L atm mol-1 K-1 = 8,314 J mol-1 K-1
Trang 0
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
A. TRẮC NGHIỆM (10,0 điểm). Thí sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (4,0 điểm)
Câu 1. Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra tia âm cực. Hạt tạo nên tia âm cực là loại
hạt nào sau đây?
A. proton.
B. electron.
C. proton và neutron.
Câu 2. Cho một ester có công thức cấu tạo như dưới đây:
D. neutron.
Nhận định nào sau đây sai?
A. Ester trên được cấu tạo từ carboxylic acid có công thức phân tử là CH3COOH.
B. Ester trên là một ester không no, mạch hở.
C. Ester trên có công thức phân tử là C5H8O2.
D. Trong phân tử ester trên có hai liên kết π.
Câu 3. Đồng phân C5H10O nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 4. Biểu đồ nào thể hiện sự thay đổi bán kính ion của các nguyên tố trong chu kỳ 3
(Từ Na đến Cl)?
Biểu đồ A
Biểu đồ B
Biểu đồ C
Biểu đồ D
A. Biểu đồ (A). B. Biểu đồ (B).
C. Biểu đồ (C).
D. Biểu đồ (D).
Câu 5. Mô tả nào sau đây đúng nhất về sự khác biệt giữa hai dung dịch NH4HCO3
0,1M (dung dịch A) và dung dịch (NH4)2CO3 0,1M (dung dịch B)?
A. pH của dung dịch A nhỏ hơn dung dịch B vì HCO3- là base yếu hơn CO32-.
B. pH của dung dịch A nhỏ hơn dung dịch B vì của ion NH4+ và ion CO32- đều là acid
Bronsted.
C. pH của dung dịch A lớn hơn dung dịch B vì dung dịch A chỉ có nồng độ NH4+
bằng một nửa so với dung dịch B.
D. pH của dung dịch A lớn hơn dung dịch B vì bicarbonate là acid mạnh hơn
carbonate.
Trang 1
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 6. Arginine là hợp chất có tác dụng giãn mạch nên được sử dụng để điều trị cho
những người bị suy tim mãn tính, người có nồng độ cholesterol cao…Với mỗi môi
trường có giá trị pH bằng 3,0; 7,5; 11,0. Coi Arginine chỉ tồn tại dưới đây:
pH
3,0
7,5
11,0
Dạng
tồn
tại
(Dạng I)
(Dạng II)
(Dạng III)
Cho các nhận định:
(a) Ở pH = 3,0, dạng I di chuyển về phía cực âm.
(b) Ở pH = 7,5, dạng II hầu như không di chuyển.
(c) Ở pH = 11,0, dạng III di chuyển về phía cực dương.
(d) Ở pH = 7,5, dạng II di chuyển về phía cực âm.
Các nhận định đúng là
A. (a), (b), (d)
B. (a), (c), (d)
C. (a), (b), (c)
D. (b), (c), (d)
Câu 7. Trong quá trình sản xuất sulfuric acid, sulfur
dioxide được chuyển thành sulfur trioxide ở nhiệt độ 400
– 500oC theo phản ứng:
2SO3 (g); f Ho298 < 0
2SO2 (g) + O2 (g)
Sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng, một số yếu tố được
thay đổi như: áp suất, thể tích, thêm chất xúc tác dẫn đến
sự chuyển dịch cân bằng như hình bên:
Chất xúc tác được thêm vào kể từ thời gian nào?
A. phút thứ 20.
B. phút thứ 30.
C. từ đầu phản ứng.
D. phút thứ 10.
Câu 8. Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo được ứng dụng rộng rãi trong đời
sống. Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất PVC người ta đi từ nguyên liệu là khí
ethylene và chlorine. Quy trình sản xuất thực hiện theo sơ đồ khép kín như sau:
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phản ứng (4) giúp giảm thải khí ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả cả quá trình
sản xuất.
B. PVC thuộc loại polymer nhiệt dẻo.
C. Phản ứng (3) thuộc loại phản ứng trùng hợp.
D. Đốt cháy là một trong những phương pháp xử lí chất thải nhựa PVC mà không
làm ô nhiễm mô trường.
Trang 2
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 9. Cồn y tế 70o được dùng để sát trùng ngoài da và sát trùng một số dụng cụ y tế.
Thực tế, cồn ý tế là hỗn hợp ethanol với nước; ethanol tan vô hạn trong nước vì
ethanol có thể tạo được liên kết hydrogen với nước. Có tất cả bao nhiêu loại liên kết
hydrogen trong dung dịch cồn 70o?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5
Câu 10. Phosphorus pentachloride ở thể khí có thể bị phân hủy thành phosphorus
trichloride ở thể khí và chlorine bằng cách đun nóng. Bảng dưới đây cho biết các giá
trị năng lượng liên kết
Năng lượng liên kết kJ/mol-1
Liên kết
P – Cl (Trong cả 2 chất)
330
Cl – Cl
240
Biến thiên enthalpy của quá trình nhiệt phân PCl5 thành PCl3 và Cl2 là:
A. –420 kJ/mol-1.
B. –90 kJ/mol-1.
C. +90 kJ/mol-1.
D. +420 kJ/mol-1.
Câu 11. Các nhà khoa học đang nghiên cứu một phương pháp mới là “cố định đạm
nhân tạo” trong điều kiện nhiệt độ và áp suất thông thường. Một nghiên cứu thực
nghiệm trong điều kiện nhiệt độ thường, áp suất thường, chiếu sáng đã cho thấy N2
phản ứng với nước trên bề mặt chất xúc tác là TiO2 với một lượng nhỏ Fe2O3 và sản
phẩm chính là NH3. Phương trình nhiệt hóa học tương ứng như sau:
3
N2 (g) + 3H2O (l) → 2NH3 (g) + O2 (g)
2
Đồ thị hình bên mô tả sự thay đổi năng lượng của hệ trong quá trình phản ứng khi có
sử dụng xúc tác (giúp giảm năng lượt hoạt hóa của phản ứng) và không sử dụng xác
tác.
Cho các phát biểu sau:
a. Trong phản ứng cố định đạm nhân tạo, nitrogen đóng vai trò là chất khử.
b. Phản ứng đã xảy ra là quá trình thu nhiệt.
c. Kí hiệu E'a là năng lượng hoạt hóa của hệ khi có sử dụng xúc tác.
d. Tiến trình phản ứng (2) mô tả sự thay đổi năng lượng của hệ trong quá trình phản
ứng khi không sử dụng xúc tác.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Trang 3
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 12. Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm pin điện hóa Zn-Cu:
Để chỉ số volt kế giảm thì:
A. Thay điện cực Cu bằng Pt, thay dung dịch Cu2+ bằng dung dịch Pt2+.
B. Thay điện cực Zn bằng Fe, thay dung dịch Zn2+ bằng dung dịch Fe2+.
C. Thay điện cực Zn bằng Mg, thay dung dịch Zn2+ bằng dung dịch Mg2+.
D. Thay điện cực Cu bằng Ag, thay dung dịch Cu2+ bằng ung dịch Ag+.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (3,0 điểm)
Câu 1. Khi cho iron (Fe) phản ứng với nitric acid ở nồng độ
khác nhau sẽ hình thành các sản phẩm khử: NH4+; N2; NO;
N2O và NO2. Biểu đồ sự phụ thuộc phần trăm sản phẩm khử
vào nồng độ nitric acid được biểu diễn như hình bên.
a. Dung dịch HNO3 càng loãng (nồng độ nitric acid càng
thấp) thì phần trăm NH4+ cao.
b. Nồng độ nitric acid càng cao thì trạng thái oxi hóa của N
trong sản phẩm khử càng cao.
c. Khi nồng độ nitric acid là 12,2 mol/L, hai sản phẩm khử
NO và NO2 có tỉ lệ mol 1:1.
d. Khi nồng độ nitric acid là 4,02 mol/L thì chỉ có hai sản phẩm khử là N2 và NH4+.
Câu 2. Liên kết hydrogen giữa hai phân tử nước (H2O) được mô tả như sau:
a. Liên kết O-H trong phân tử nước là liên kết cộng hóa trí không phân cực.
b. Liên kết hydrogen có bản chất tĩnh điện.
c. Nhờ có liên kết hydrogen mà các phân tử nước có thể tập hợp với nhau kể cả ở thể
hơi cũng có thể hình thành cụm phân tử.
d. Liên kết hydrogen giữa hai phân tử nước có độ dài 96pm.
Trang 4
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 3. Glucose là một trong hai dạng monosaccharide phổ biến trong đời sống.
Glucose tồn tại ở dạng mạch hở và chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng như sau:
(1)
(2)
(3)
a. Công thức cấu tạo (1), (2) và (3) tương ứng của glucose ở dạng lần lượt là αglucose mạch vòng, glucose mạch hở và β-glucose mạch vòng.
b. Ở dạng mạch vòng, glucose thường gặp ở các dạng vòng 5 cạnh là α-glucose và βglucose.
c. Glucose có thể tham gia phản ứng với Cu(OH)2/OH- và tráng bạc với thuốc thử
Tollens.
d. Ở dạng mạch vòng, nhóm –OH ở vị trí carbon số 1 được gọi là nhóm –OH
hemiacetal có khả năng phản ứng với methanol khi có mặt xúc tác HCl khan tạo thành
methyl glycoside.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
(3,0 điểm).
Câu 1. Theo quy định nồng độ bromine cho phép trong không khí là 2.10-5 g/L.
Trong một phân xưởng sản xuất bromine, người ta đo được nồng độ của Br2 là 1,0.10-4
g/L. Tính khối lượng dung dịch ammonia 20% phun khắp xưởng đó (có kích thước
100m x 200m x 6m) để khử độc hoàn toàn lượng bromine có trong không khí. Biết
rằng phản ứng hóa học xảy ra như sau: Br2 + NH3 N2 + NH4Br.
Câu 2. Polymer A trong suốt, được dùng làm hộp đựng thực phẩm, đồ chơi trẻ em…
Polymer A được điều chế theo sơ đồ sau:
Từ 100 kg benzene và 32 m3 ethylene (ở 25oC, 1 bar); với hiệu suất mỗi quá trình lần
lượt là 60%, 55% và 60%. Khối lượng polymer A thu được là bao nhiêu kg? (làm tròn
đến hàng phần mười).
Câu 3. Geranyl acetate là ester có trong hoa hồng và được chiết xuất để làm hương
liệu cho nước hoa. Công thức cấu tạo thu gọn của geranyl acetate là:
Xác định số nguyên tử carbon trong một phân tử geranyl acetate.
Trang 5
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 4. Thực hiện phản ứng sau: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Theo dõi và ghi lại thể tích khí CO2 thoát ra theo thời gian, thu được đồ thị như sau
(Thể tích khí đo được ở áp suất khí quyển và nhiệt độ phòng).
Sự phụ thuộc thể tích khí CO2 theo thời gian
Tính tốc độ trung bình của phản ứng từ 0 giây đến 75 giây.
Câu 5. Trong phòng thí nghiệm, cần xác định nồng độ của KMnO4 do hợp chất này
dễ bị khử đến MnO2 bằng oxalic acid theo phương trình hóa học như sau:
2KMnO4 + 5H2C2O4 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 10CO2 + 8H2O + K2SO4
Quá trình chuẩn độ sẽ kết thúc khi dung dịch KMnO4 đổi màu từ màu tím thành màu
hồng nhạt bền. Người ta thực hiện chuẩn độ dung dịch KMnO4 bằng dung dịch
H2C2O4 0,05M. Thí nghiệm chuẩn độ được thực hiện như sau:
Đổ đầy dung dịch KMnO4 vào buret 25 mL, chỉnh về vạch số 0.
Dùng pipet lấy chính xác 10,00 mL dung dịch oxalic acid 0,05M vào bình erlen
có dung tích 250 mL, thêm vào 1,00 mL dung dịch H2SO4 (1:1). Sau đó đun
nóng hỗn hợp này đến 70°C – 80°C (Không đun sôi vì dung dịch H2C2O4 sẽ bị
phân hủy).
Nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 vào bình erlen, lắc đều. Chuẩn độ cho tới khi
xuất hiện màu hồng nhạt bền vững trong 30 giây thì dừng chuẩn độ, ghi lại thể
tích KMnO4 đã sử dụng.
Lặp lại thí nghiệm 3 lần, thu được các giá trị thể tích KMnO4 đã dùng như sau:
V1
V2
V3
5,70 mL
5,80 mL
5,75 mL
Tính nồng độ dung dịch KMnO4 đã đem chuẩn độ?
Câu 6. Sự phụ thuộc của độ tan khí sulfur dioxide trong nước vào nhiệt độ được mô
tả ở đồ thị dưới đây:
Biết rằng độ tan của sulfur dioxide ở 20 oC là 112g SO2/1 kg nước. Nồng độ phần trăm
của dung dịch sulfur dioxide bão hòa ở 20 oC là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm
tròn đến hàng phần mười).
Trang 6
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
PHẦN B. TỰ LUẬN: Thí sinh làm bài trên giấy làm bài thi. (10,0 điểm)
Câu I.
1. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 electron ở phân lớp p.
a) Viết cấu hình electron theo ô orbital của X, từ đó xác định tên nguyên tố X?
b) Cho biết bộ 4 số lượng tử electron cuối cùng của X? (biết số lượng tử từ đi từ thấp
đến cao)
c) Khí cười (nitrous oxide) thực chất là hợp chất X2O. Viết công thức Lewis, xác định
trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của X2O theo thuyết
VSEPR?
2. Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2mm, lớp men này là hợp
chất Ca5(PO4)3OH. Thành phần của kem đánh rang thường được trộn thêm NaF hay
SnF2 và nó có khả năng bảo vệ răng. Ngoài ra, ở nước ta một số người có thói quen ăn
trầu, việc này cũng rất tốt cho men răng. Giải thích vì sao NaF, SnF2 và việc ăn trầu tốt
cho men răng?
3. Nhiệt hydrogen hóa là lượng nhiệt tỏa ra khi phá vỡ các liên kết ℼ trong phản
ứng giữa một hydrocarbon không no với H2 (xúc tác Pt). Cho các phản ứng sau:
H o 120kJ / mol
X
H o 115kJ / mol
Y
a) Gọi tên thay thế của X, Y?
b) Dựa vào nhiệt hydrogen hóa và cấu trúc phân tử hãy so sánh độ bền của hai alkene
trên (có giải thích)?
Câu II.
1. Khi phân tích hợp chất hữu cơ X thu được kết quả phần trăm về khối lượng
của C và H lần lượt là 69,77%, 11,63%; còn lại là oxygen. Cho phổ khối lượng (MS)
và phổ hồng ngoại (IR) của X như hình bên dưới.
Phổ MS của X
Phổ IR của X
a) Xác định công thức phân tử của X?
b) Xác định nhóm chức có mặt trong X (không cần giải thích). Viết các đồng phân
của X có chứa nhóm chức đó.
Trang 7
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
2. Dùng chlorine để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và
được áp dụng phổ biến. Tuy nhiên, lượng chlorine dư nhiều sẽ gây nguy hiểm cho con
người và môi trường nên cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ chlorine dư trong
nước. Cách đơn giản để kiểm tra lượng chlorine dư là dùng potassium iodine và hồ
tinh bột. Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong
quá trình kiểm tra này.
3. Nitrogen monoxide (NO) là chất khí không màu, sinh ra trong khí quyển khi
có sấm sét. Tiến hành phản ứng giữa nitrogen monoxide với hydrogen theo phương
trình hóa học sau:
2NO(g) + 2H2(g) → N2(g) + 2H2O(g)
Bảng dưới đây là kết quả đo tốc độ các phản ứng thực nghiệm được thực hiện với
những nồng độ chất đầu khác nhau:
Thực
Nồng độ NO (M) Nồng độ H2 (M)
Tốc độ phản ứng (M/s)
nghiệm
1
0,10
0,10
1,23.10-3
2
0,10
0,20
2,46.10-3
3
0,20
0,10
4,92.10-3
a) Viết biểu thức tính tốc độ phản ứng tức thời dựa trên bảng giá trị thực nghiệm
trên?
b) Tính giá trị của hằng số tốc độ phản ứng k?
4. Trong tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, nước rửa tay khô là
sự lựa chọn tiện lợi để giúp người dân sát khuẩn. Trong thành phần của nhiều hãng
nước rửa tay khô hiện nay đều chứa hai thành phần là ethanol và glycerol. Người ta
tiến hành thí nghiệm sau đây:
a) Nêu hiện tượng xảy ra ở hai lọ ống nghiệm, giải thích và viết phương trình phản
ứng xảy ra?
b) Hãy xác định vai trò của ethanol và glycerol trong nước rửa tay khô? (không cần
giải thích)
Câu III.
1. Axit axetylsalixylic là tên một loài thuốc hạ sốt và có tên thương phẩm là
aspirin; còn một loại tinh dầu tách ra từ một loài cây xanh tốt bốn mùa ở Châu Âu
được gọi là metyl salixylat. Cả hai có thể được tổng hợp từ axit salixylic còn gọi là
axit ortho-hidroxibenzoic.
Trang 8
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
a) Hãy viết sơ đồ tổng hợp aspirin và metyl salixylat.
b) Aspirin có tính axit yếu, hằng số cân bằng là Ka = 10-3,49, độ tan trong nước ở nhiệt
độ phòng là 0,355 gam / 100 gam H2O. Tính pH của dung dịch aspirin bão hòa ở nhiệt
độ phòng?
2. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ các nguyên liệu là khí thiên
nhiên (CH4, methane), không khí (chủ yếu là nitrogen và oxygen) và hơi nước theo
sơ đồ hình bên:
Ở giai đoạn steam reforming, methane bị oxid hóa không hoàn toàn bởi oxygen
không khí (nhiệt độ khoảng 700 đến 1000oC, áp suất từ 3 đến 25 bar) theo phản ứng:
CH4 (g) + H2O (g)
CO (g) + 3H2 (g)
Ở giai đoạn CO shift, hơi nước được bơm thêm để điều chình nhiệt độ và thực
hiện chuyển đổi CO thành CO2 đồng thời giải phóng thêm H2 theo phản ứng:
CO(g) + H2O (g)
CO2 (g) + H2 (g)
Bảng giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn
Chất
CH4 (g)
H2O (g)
CO (g)
CO2 (g)
–74,81
–241,8
–110,5
–393,5
(kJ.M-1)
a) Tính giá trị H 1 và H 2 ; cho biết (các) phản ứng nào thuận lợi về mặt năng
lượng?
b) Sau phản ứng ở tháp phản ứng; thu được hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3. Người ta đã
tách NH3 bằng phương pháp làm lạnh. Từ đó cho thấy nhiệt độ sôi của NH3 lớn hơn
hay nhỏ so với N2 và H2? Dựa vào kiến thức về tương tác liên phân tử đã học, hãy giải
thích lựa chọn của em?
3. Trong thực tiễn, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và
chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Trong môi
trường ẩm, không có oxygen, thép (thành phần gồm sắt và carbon) bị ăn mòn rất chậm
so với không khí ẩm. Viết các bán phản ứng và phản ứng tổng quát xảy ra trong quá
trình ăn mòn thép trong hai trường hợp sau:
a) Trong môi trường ẩm (không có mặt oxygen).
b) Trong môi trường không khí ẩm.
Trang 9
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu IV.
1. Giản đồ hình bên mô tả sự biến đổi độ tan trong nước của một số chất theo
nhiệt độ.
a) Khi nhiệt độ tăng, độ tan của chất nào giảm? Giải thích.
b) Người ta dựa vào sự khác nhau về độ tan trong nước theo nhiệt độ của NaCl và
KCl để tách riêng từng chất ra khỏi quặng xinvinit (NaCl.KCl). Nêu cách làm.
2. A, B, C, D là những chất hữu cơ đều chứa các nguyên tố carbon, hydrogen,
oxygen, cùng có tỷ khối so với không khí là 2,07. Cho A, B, C, D tác dụng lần lượt
NaOH, Na, AgNO3 trong NH3, kết quả theo bảng sau:
A B C D
NaOH
-
-
+
+
Na
+
+
+
-
AgNO3/NH3, t0
-
+
-
+
(Dấu (+) là có phản ứng, dấu (-) là không phản ứng)
Viết công thức cấu tạo có thể có của A, B, C, D.
–––––––––– HẾT ––––––––––
(Đề thi gồm có 10 trang)
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Trang 10
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
 









Các ý kiến mới nhất