Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chuyên đề đếm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 21h:07' 12-08-2024
Dung lượng: 142.5 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thành Nam)
CHUYÊN ĐỀ ĐẾM - 3
Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X

Y+Z.

(2) Y + H2O
(3) T+F
(4) T+ 2F

T.

G+X+ H2O.
H+X+ 2H2O.

Biết X là hợp chất có nhiều trong vỏ sò, F là hợp chất của Na. Cho các phát biểu sau:
(1) Chất Y được dùng để khử chua đất trồng.
(2) Trong công nghiệp, chất G được điêu chế bảng cách điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
(3) Chất Z ở thể rắn là chất làm lạnh quan trọng, chúng tham gia vào quá trình lưu trữ và vận chuyển các
loại kem và các thực phẩm đông lạnh.
(4) Chất F được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm.
(5) Dùng dung dịch phenolphtalein để nhận biết G và H.
(6) T dùng sản xuất clorua vôi.
Số phát biểu đúng là:
A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 5.

Câu 2: Cho ba hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (M X < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong
phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Trong các phát biểu sau:
(a) 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, to).
(b) Chất Z có đồng phân hình học.
(c) Chất Y có tên gọi là but-1-in.
(d) Ba chất X, Y và Z đều có mạch cacbon không phân nhánh.
(đ) X được tạo thành trực tiếp từ axetilen.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 3. Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở E, F (đều có công thức phân tử C 4H6O4) tham gia phản ứng
theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:
E + 2NaOH (t°)

Y + 2Z

F + 2NaOH (t°)

Y+T+X

Biết Y và T là các hợp chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Cho các phát biểu sau:
(1) Chất Z thuộc loại ancol no, hai chức, mạch hở.
(2) Chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn chất T.
(4) Có hai công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của E.
1

(5) Đốt cháy 1 mol Y thu được 1 mol CO2.
Số phát biểu đúng là
A. 1.

B.4.

C.2.

D. 3.

Câu 4. Cho sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol:
E+ 2NaOH

X+Y+Z

X+HCl

F + NaCl

Y+ HCl

T + NaCl

Biết: E, Z, F, T đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở (

). Trong phân tử E chỉ chứa

nhóm chức este và có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất F không có phản ứng tráng bạc.
(b) Từ chất Z có thể điều chế trực tiếp được CH3COOH bằng 1 phản ứng.
(c) Chất E có hai công thức cấu tạo thỏa mãn sơ đồ trên.
(d) Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của C 2H5OH.
(e) Cho 1 mol chất T phản ứng với lượng dư kim loại Na, thu được 1 mol H2.
Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 5. Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O5) là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa đồng thời
các nhóm -OH, -COO- và -COOH. Cho các chuyển hóa sau:
(1) E + NaOH

X+Y

(2) F + NaOH

X + Z + H2O

(3) Z + HCl

T + NaCl

Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và phân tử không có nhóm –CH 3; T là chất đa chức. Cho các phát
biểu sau:
(a) Phân tử chất E chứa đồng thời nhóm -OH và nhóm -COOH.
(b) Chất X hoà tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
(c) Chất Z có số nguyên tử cacbon bằng với số nguyên tử natri.
(d) Chất Y có thể tham gia được phản ứng tráng gương.
(e) 1 mol chất T tác dụng với NaHCO3 dư, thu được tối đa 1 mol khí CO2.
Số phát biểu đúng là
A.2.

B.4.

C. 3.

D.5.

Câu 6: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: axetilen, axetanđehit, etanol, axit axetic.
Nhiệt độ sôi của chúng được ghi lại trong bảng sau:
Chất
Nhiệt độ sôi

X

Y

Z

T

21

78,3

-75

118
2

Cho các phát biểu sau:
(a) Chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(b) Chất T hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
(c) Đốt cháy hoàn toàn chất X thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O.
(d) Phản ứng giữa chất Y và chất T (xúc tác H2SO4 đặc) được gọi là phản ứng este hóa.
(đ) Từ Y tạo thành trực tiếp T bằng một phản ứng.
Số phát biểu đúng là:
A.2.

B. 1.

C. 3.

D.4.

Câu 7: Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol
E+ 2NaOH

Y + 2Z

F+ 2NaOH

Y + T + H2O

Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử C 4H6O4, được tạo thành từ axit
cacboxylic và ancol. Cho các phát biểu sau:
(a) Từ chất Z điều chế trực tiếp được axit axetic.
(b) Chất T có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic.
(c) Đốt cháy Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và Na2CO3.
(d) Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(4) Chất T được dùng để sát trùng dụng cụ y tế.
Số phát biểu đúng là
A. 3.

B. 5.

C. 2.

D. 4.

Câu 8: Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở E, F (đều có công thức phân tử C 4H6O4) tham gia phản ứng
theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:
E + 2NaOH (t°)

Y + 2Z

F + 2NaOH (t°)

Y +T+X

Biết Y và T là các hợp chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Cho các phát biểu sau:
(1) Chất Z thuộc loại ancol no, hai chức, mạch hở.
(2) Chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn chất T.
(4) Có hai công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của E.
(5) Đốt cháy Y chỉ thu được Na2CO3 và CO2.
Số phát biểu đúng là
A.1.

B. 3.

C.4.

D. 2.

Câu 9: Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở E, F (đều có công thức phân tử C 4H6O4 và có 2 nhóm chức
este) tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:
E + 2NaOH (t°) → 2Y + Z

3

F + 2NaOH (t°) → Y + T + Z
Biết X và Z là các ancol có số nhóm chức khác nhau; T là chất hữu cơ no, mạch hở. Phát biểu nào sau
đây là sai?
A. Có hai công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của E.
B. Chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol etylic.
C. Chất Z thuộc loại ancol no, hai chức, mạch hở.
D. Chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Câu 10: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C6H8O4. Từ X thực hiện sơ đồ sau:
(1) X + NaOH → Y + Z + T
(2) Y + H2SO4 → Na2SO4 + E
(3) Z (H2SO4 đặc, 170°C) → F + H2O
(4) Z + CuO → T + Cu + H2O
Cho các phát biểu sau:
(a) E có vị chua của me.
(b) Trong y tế, Z được dùng để sát trùng vết thương.
(c) T vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
(d) E có công thức CH2(COOH)2.
(e) Oxi hoá không hoàn toàn F là phương pháp hiện đại sản xuất T.
(g) T ở điều kiện thường tồn tại ở thể khí.
Số phát biểu không đúng là :
A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 11: Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở là E (C nHmOm) và F(CmH2nOm); trong đó ME < MF < 120. Từ E
và F thực hiện các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol sau:
(1) E + 2NaOH (t°) → X1 + X2 + H2O
(2) F + 2NaOH (t°) → X1 + X3 + X4
(3) X2 + H2SO4 → X5 + Na2SO4
(4) X3 + HCl → NaCl + X6
Biết rằng X5, X6 có cùng số nguyên tử cacbon. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(b) Từ chất X1 điều chế trực tiếp được axit axetic.
(c) Oxi hóa X6 bằng CuO, thu được hợp chất hữu cơ đa chức.
(d) Đốt cháy hoàn toàn chất X2 bằng khí O2 thu được Na2CO3 và CO2.
(e) Chất X5 có nhiệt độ sôi lớn hơn axit axetic.
Số phát biểu đúng là
A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 5.

4

Câu 12: Hai chất E và F đều mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau. Đốt cháy hoàn toàn E (134 < M E <
180), thu được số mol CO2 bằng với số mol O2 đã tham gia phản ứng. Từ E, F thực hiện sơ đồ phản ứng
sau:
E + H2O (H2SO4, t°) → X + Y
F + H2O (H2SO4, t°) → X + Z + T
Biết: E, F chỉ chứa chức este trong phân tử; Y, T đều là ancol trong đó trong đó T no, đơn chức còn Y
hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Cho các phát biểu sau:
(a) T tan vô hạn trong nước.
(b) 1 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được tối đa 2 mol Ag.
(c) E là este no, hai chức, mạch hở.
(d) Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn chất F.
(e) Chất Y dùng để điều chế tơ lapsan.
Số phát biểu đúng là
A. 5.

B. 4.

C. 2.

D. 3.

Câu 13: Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O4) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ axit cacboxylic và ancol.
Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau:
(1) E + NaOH → X + Y
(2) F + NaOH → X + Y
(3) X + HCl → Z + NaCl
Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH3.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất E là hợp chất hữu cơ đa chức, mạch hở.
(b) Chất Y có cùng công thức đơn giản nhất với chất E.
(c) Chất X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của CH3COOH.
(e) 1 mol chất E hoặc 1 mol chất F tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
Số phát biểu đúng là
A. 2.

B. 4.

C. 1.

D. 3.

Câu 14: Cho sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
(1) E + 2NaOH → X + Y + Z
(2) Y + HCl → T + NaCl.
(3) X + HCl → F + NaCl.
(4) F + C2H4(OH)2 → G + H2O.
Biết E chỉ chứa nhóm chức este và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi, M E <
160; MX < MY. Cho các phát biểu sau:

5

(a) Có 2 công thức cấu tạo của E thoả mãn sơ đồ trên.
(b) 1 mol chất T phản ứng với kim loại Na dư, thu được tối đa 1 mol H2.
(c) Nhiệt độ sôi của F cao hơn nhiệt độ sôi của C2H5OH.
(d) G là hợp chất hữu cơ đa chức.
(e) Từ Z có thể điều chế trực tiếp được axit axetic.
Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 3.

C. 5.

D. 2.

Câu 15: Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các sơ đồ sau (đúng về tỉ lệ số mol):
(1) X + 3NaOH → C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O;
(2) Y + 2NaOH → T + 2Na2CO3;
(3) CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → Z + …;
(4) Z + NaOH → E + …;
(5) E + NaOH → T + Na2CO3.
Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của X là C11H10O4.
(b) Z là axit cacboxylic.
(c) T là hiđrocacbon đơn giản nhất.
(d) Y và E là đồng phân của nhau.
(e) X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Số phát biểu sai là
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 16: Cho sơ đồ các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol)
(1) X + 2NaOH (t°) → X1 + X2 + X3
(2) X1 + HCl → X4 + NaCl
(3) X2 + HCl → X5 + NaCl
(4) X3 + CuO (t°) → X6 + Cu + H2O
Biết X có công thức phân tử C4H6O4 và chứa hai chức este. Phân tử khối X3 < X4 < X5. Trong số các phát
biểu sau, số phát biểu đúng là
(a) Dung dịch X3 hoà tan được Cu(OH)2.
(b) X4 và X5 là các hợp chất hữu cơ đơn chức.
(c) Phân tử X6 có 2 nguyên tử oxi.
(d) Chất X4 có phản ứng tráng gương.
(e) Đốt cháy 1,2 mol X2 cần 1,8 mol O2 (hiệu suất 100%).
A. 2.

B. 3.

C. 1.

D. 4.

Câu 17: Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, F có cùng công thức đơn giản nhất là C 3H4O2. Các chất E, F,
6

X, Z tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây
(1) E + NaOH → X + Y
(2) F + NaOH → Z + T
(3) X + HCl → J + NaCl
(4) Z + HCl → G + NaCl
Biết X, Y, Z, T, J, G là các chất hữu cơ, trong đó T là hợp chất đa chức; M T > 88 và ME < MF < 146. Cho
các phát biểu sau:
(a) Chất J có nhiều trong nọc độc con kiến.
(b) Từ Y có thể điều chế trực tiếp ra axit axetic.
(c) Ở nhiệt độ thường, T tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch xanh lam.
(d) E và F đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3.
(e) Nung nóng chất rắn Z với hỗn hợp vôi tôi xút thu được khí etilen.
Số phát biểu đúng là
A. 5.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 18: Cho ba chất hữu cơ mạch hở E, F, T có cùng công thức đơn giản nhất là CH 2O. Các chất E, F,
X tham gia phản ứng theo sơ đồ dưới đây:
E + KOH (t°) → X + Y
F + KOH (t°) → X + Z
T + H2 (Ni, t°) → X
Biết: X, Y, Z đều là các chất hữu cơ và MT < ME < MF < 100. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất T có tham gia phản ứng tráng gương.
(b) Chất F tác dụng với Na sinh ra khí H2.
(c) Chất X được dùng để pha chế rượu.
(d) Đốt cháy hoàn toàn chất Y chỉ thu được CO2 và Na2CO3.
(e) Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong Z là 42,11%.
Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 2.

C. 1.

D. 3.

Câu 19: Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, F lần lượt có công thức phân tử là C 4H6O4 và C5H8O5. Các chất
E, F, X, Y, Z, T tham gia phản ứng đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:
(1) E + 2NaOH → X + Y + Z
(2) F + 2NaOH → X + Y + T
(3) X + HCl → Q + NaCl
(4) Y + HCl → R + NaCl

7

Biết: X, Y, Z, T, Q, R là các chất hữu cơ, MX < MY. Cho các phát biểu sau:
(a) Các chất E, F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(b) Các cất F và Y đều tác dụng được với kim loại Na.
(c) Chất Z là nguyên liệu để điều chế axit axetic bằng phương pháp hiện đại.
(d) Dung dịch của R có nồng độ 2 – 5% dùng làm giấm ăn.
(e) Chất Q dùng để điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm.
Số phát biểu đúng là
A. 6.

B. 5.

C. 3.

D. 4.

Câu 20: Cho ba chất hữu cơ mạch hở E, F, T có cùng công thức đơn giản nhất là CH 2O. Các chất E, F, T
tham gia phản ứng theo sơ đồ dưới đây:
o

t
E + KOH   X + Y
o

t
F + KOH   X + Z
o

xt, t
 X
T + H2   

Biết: X, Y, Z đều là các chất hữu cơ và MT < ME < MF < 100. Cho các phát biểu sau:
(1) Chất T làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
(2) Chất F tác dụng với Na sinh ra khí H2.
(3) Chất X được dùng để pha chế rượu.
(4) Chất Y có tham gia phản ứng tráng gương.
(5) Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong Z là 48,98%.
Số phát biểu đúng là
A. 2.

B. 1.

C. 4.

D. 3.

Câu 21. Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thoả mãn các phương trình hoá học sau:
(1) C6H10O4 + 2NaOH → X + Y + Z
(2) X + NaOH → CH4 + Na2CO3
(3) Y + CuO → T + Cu + H2O
(4) T + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
(5) Z + HCl → M + NaCl
Cho các phát biểu sau:
(a) M có khả năng phản ứng tối đa với Na theo tỉ lệ 1:2
(b) Dung dịch M làm quỳ tím hóa đỏ.
(c) Đốt cháy 1,25 mol X cần ít nhất 1,875 mol O2.
(d) Khối lượng phân tử của Y là 60.
(e) Z là hợp chất hữu cơ đa chức.
Số nhận định đúng là
8

A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 22: Cho E là hợp chất hữu cơ mạch hở được tạo từ axit cacboxylic và ancol, có công thức phân tử
C5H8O3. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) E + NaOH

X+Y

(2) X + HCl

Z + NaCl

(3) Y + 2Z

T + 2H2O

Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó Y có phản ứng cộng với HCl tạo ra một sản phẩm duy nhất, Z
có phản ứng tráng bạc. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất E là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(b) Chất X là đồng đẳng của axit axetic.
(c) Chất Y có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
(d) E và Y đều có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2.
(e) Trong phân tử chất T có 8 nguyên tử hidro.
Số phát biểu đúng là
A. 2.

B. 3.

C. 5.

D. 4.

Câu 23. Cho E (C4H8O4) và F (C7H12O6) là các chất hữu cơ mạch hở, F phân nhánh. Trong phân tử của E
và F đều chứa đồng thời hai loại nhóm chức ancol (-OH) và este (-COO-). Cho các chuyển hóa sau:
(1) E + NaOH (t°) → X + Y.
(2) F + NaOH (t°) → X + Z
(3) X + HCl → T + NaCl.
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và MY < MX. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử hiđro.
(b) Có tối đa hai công thức cấu tạo thoả mãn chất F.
(c) Chất Y và Z cùng thuộc một dãy đồng đẳng.
(d) Trong phòng thí nghiệm, chất Y có thể được điều chế trực tiếp từ khí etilen.
(e) Ở nhiệt độ thường, chất Z có khả năng hoà tan được Cu(OH) 2 tạo dung dịch xanh lam.
(g) Chất T tác dụng tối đa với NaOH theo tỉ lệ 1: 2.
Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 3.

C. 6.

D. 5.

Câu 24. Cho các phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ số mol như sau:
(1) X + 2NaOH
(

2) X1 + HCl

X1 + X 2 + X 3
X4 + NaCl

(3) X4 + 2AgNO3 + 4NH3 + 2H2O

X6 + 2NH4NO3 + 2Ag
9

(4) X2 + HCl

X5 + NaCl

(5) X3 + CO

X5

Biết X có công thức phân tử C6H8O4, và chứa 2 chức este. Cho các phát biểu sau:
(a) X4 là hợp chất hữu cơ đa chức.
(b) Phân tử khối của X6 là 138.
(c) X3 là hợp chất anđehit.
(d) Dung dịch X2 làm quỳ tím hoá xanh.
(e) Nhiệt độ sôi của X3 cao hơn nhiệt độ sôi của X5
Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 5.

C. 3.

D. 2.

Câu 25: DEP (đietyl phtalat) được dùng làm thuốc điều trị bệnh ghẻ và giảm triệu chứng sưng tấy ở
vùng da bị côn trùng cắn. Công thức cấu tạo của DEP như sau:

Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. DEP là este hai chức.
B. DEP chứa 10 nguyên tử cacbon trong phân tử.
C. DEP là hợp chất tạp chức.
D. DEP được tạo thành từ ancol hai chức và axit cacboxylic đơn chức.
Câu 26: Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, F có cùng công thức đơn giản nhất là C 3H4O2. Các chất E, F,
X, Z tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:
(1) E + NaOH

X+Y

(2) F + NaOH

Z+T

(3) X + HCl

J + NaCl

(4) Z + HCl

G + NaCl

Biết: X, Y, Z, T, J, G là các chất hữu cơ trong đó T đa chức và M E < MF < 146. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất J được điều chế bằng phương pháp lên men giấm.
(b) Từ Y có thể điều chế trực tiếp được axit axetic.
(c) Ở nhiệt độ thường, T tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
(d) E và F đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3.
(e) Đun nóng rắn Z với hỗn hợp vôi tôi xút thu được khí etilen.
Số phát biểu đúng là
1

A. 3

B. 4

C. 5

D. 2

Câu 27: Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở E, F (đều có công thức phân tử C 4H6O4 và có 2 nhóm chức
este) tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:
E + 2NaOH

2Y + Z

F + 2NaOH

Y+T+X

Biết: X và Z là các ancol có số nhóm chức khác nhau; T là chất hữu cơ no, mạch hở.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất Z thuộc loại ancol no, hai chức, mạch hở.
(b) Chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol etylic.
(d) Có hai công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của E.
(đ) Chất T tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được CH3COOH.
Số phát biểu đúng là
A. 1.

В. 4.

C. 2.

D. 3.

Câu 28: Este X có công thức C12H12O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(a) X + 3NaOH → X1 + X2 + X3 + H2O
(b) 2X1 + H2SO4 → 2X4 + Na2SO4
(c) X3 + X4 ⇋ X6 + H2O (xúc tác H2SO4 đặc)
(d) nX6 (t°, xt, P) → thủy tinh hữu cơ
(e) X2 + 2HCl → X5 + 2NaCl
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử khối của X5 bằng 138.
(2) 1 mol X3 tác dụng với Na thu được 1 mol H2.
(3) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X2 cho 6 mol CO2.
(4) Các chất X5 và X4 đều là hợp chất đa chức.
(5) Phản ứng (c) thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
(6) Phân tử X có 4 nguyên tử O.
Số phát biểu sai là
A. 5.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 29: Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O4) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ axit cacboxylic và ancol.
Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau:
(1) E + NaOH → X + Y
(2) F + NaOH → X + Y
(3) X + HCl → Z + NaCl
1

Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH3. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất E và F đều là các este đa chức.
(b) Có hai công thức cấu tạo phù hợp với chất E.
(c) Chất X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic.
(e) Cho a mol chất E tác dụng với Na dư thu được a mol khí H2.
Số phát biểu đúng là
A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 5.

Câu 30: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
X (t°) → X1 + X2 + H2O
X2 + NaOH → X3
X3 + X4 → Na2SO4 + X2↑ + H2O
Biết: X, X1, X2, X3 là các chất vô cơ khác nhau và X2 là chất khí duy nhất. Các chất X và X4 lần lượt là
A. NaHCO3 và NaHSO4.

B. Ca(HCO3)2 và NaHSO4.

C. NH4HCO3 và H2SO4.

D. CaCO3 và NaHSO4.

Câu 31: Cho các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X → Y + CO2 (tº).

(b) Y + H2O → Z

(c) T + Z → R + X + H2O.

(d) 2T + Z → Q + X + 2H2O

Các chất R, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A. KOH, K2CO3.

B. Ba(OH)2, KHCO3.

C. KHCO3, Ba(OH)2.

D. K2CO3, KOH.

Câu 32: Cho E (C3H7O2N) và F (C5H9O4N) là các chất hữu cơ mạch hở, trong đó E là este của một
amino axit. Cho các chuyển hóa sau (theo đúng tỉ lệ phương trình):
(1) E + NaOH → X + Y

(2) F + 2NaOH → X + Z + Y

(3) X + 2HCl → T + NaCl

(4) Z + HCl → Q + NaCl

Biết X, Y, Z, T, Q là các hợp chất hữu cơ. Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch chất Q trong nước không làm đổi màu quỳ tím.
(b) Nhiệt độ sôi của chất Y nhỏ hơn nhiệt độ sôi của Q.
(c) Chất X và chất Z có cùng số nguyên tử cacbon.
(d) Chất T là α-amino axit.
(e) Dung dịch chất Y được sử dụng làm cồn sát trùng trong y học.
Số phát biểu đúng là
A. 5.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 33: Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở E, F (đều có công thức phân tử C 4H6O4 và có 2 nhóm chức
este) tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:

1

E + 2NaOH → 2Y + Z
F + 2NaOH → Y + T + X
Biết: X và Z là các ancol có số nhóm chức khác nhau; T là chất hữu cơ no, mạch hở. Cho các phát biểu
sau:
(a) Chất Z thuộc loại ancol no, hai chức, mạch hở.
(b) Chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol etylic.
(d) Có hai công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của E.
(e) Chất T tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được CH3COOH.
Số phát biểu đúng là
A. 2.

B. 1.

C. 4.

D. 3.

Câu 34: Cho E, Z, F, T đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở và thỏa mãn sơ đồ các phản ứng:
(1) E + NaOH → X + Y + Z
(2) X + HCl → F + NaCl
(3) Y + HCl → T + NaCl
Biết E chỉ chứa nhóm chức este và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi; M E <
168; MZ < MF < MT.
Cho các phát biểu sau:
(a) Có hai công thức cấu tạo của E thỏa mãn sơ đồ trên.
(b) Trong phân tử Z và T đều không có liên kết pi.
(c) Chất F được dùng để điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm.
(d) 1 mol chất T phản ứng với kim loại Na dư, thu được tối đa 1 mol H2.
(e) Nhiệt độ sôi của F cao hơn nhiệt độ sôi của Z.
Số phát biểu đúng là
A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 35: Cho E (C2H4O2) và F (C6H8O6) là các chất hữu cơ mạch hở (trong phân tử E, F chỉ chứa một
loại nhóm chức). Thực hiện các chuyển hóa sau:
(1) E + NaOH → X + Y
(2) F + NaOH → X + Y + Z
(3) X + HCl → T + NaCl
Biết X, Y, Z và T là các chất hữu cơ. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất Z là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(b) Chất F là este của glixerol với axit cacboxylic.
(c) Từ chất Y có thể điều chế trực tiếp được CH 3COOH.
(d) Chất T được sử dụng để điều chế khí CO trong công nghiệp.

1

(e) Hai chất E và F đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu không đúng là
A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Câu 36: Cho E là hợp chất hữu cơ mạch hở được tạo từ axit cacboxylic và ancol, có công thức phân tử
C5H8O3. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) E + NaOH → X + Y
(2) X + HCl → Z + NaCl
(3) Y + 2Z (xt, t°) ⇋ T + 2H2O
Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó Y có phản ứng cộng với HCl tạo một sản phẩm duy nhất, Z có
phản ứng tráng bạc. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất E là hợp chất hữu cơ tạp chức
(b) Chất X là đồng đẳng của axit axetic.
(c) Chất Y có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
(d) E và Y đều có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2.
(e) Trong phân tử chất T có 8 nguyên tử hidro.
Số phát biểu đúng là
A. 2.

B. 3.

C. 5.

D. 4.

Câu 37: Bình gas loại 12 kg chứa chủ yếu thành phần chính là propan, butan (tỉ lệ thể tích tương ứng là
30 : 70). Để tạo mùi cho khí gas, nhà sản xuất đã pha trộn thêm chất tạo mùi đặc trưng như CH 3SH (mùi
tỏi, hành tây). Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol propan và 1 mol butan lần lượt là 2220 kJ
và 2874 kJ; giả sử một hộ gia đình cần 6000 kJ nhiệt mỗi ngày (hiệu suất hấp thụ nhiệt 60%). Cho các
phát biểu sau:
(a) Mục đích của việc thêm CH3SH để giúp phát hiện khí gas khi bị rò rỉ.
(b) Tỉ lệ khối lượng propan : butan trong bình gas là 50 : 50.
(c) Nhiệt lượng hộ gia đình trên thực tế tiêu tốn mỗi ngày là 10000 kJ.
(d) Hộ gia đình trên sử dụng hết một bình gas trong 99,5 ngày.
Số phát biểu đúng là
A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 38: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(1) E + 3NaOH → 2X + Y + Z
(2) F + 2NaOH → 2Y + Z
(3) 2X + H2SO4 → Na2SO4 + 2T
(4) 2Y + H2SO4 → Na2SO4 + 2G
Cho E (CnHn+2On) và F (CnHn+4On) là hai hợp chất hữu cơ no, mạch hở (M E < 230). Biết trong phân tử
1

chất G oxi chiếm 63,158% về khối lượng. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất E và chất F đều là hợp chất hữu cơ đa chức.
(b) Dung dịch chất X tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Chất Z tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
(d) Chất T có cùng số nguyên tử oxi và hiđro.
(e) Cho 1 mol chất G hay 1 mol chất Z tác dụng với Na (dư) đều thu được 1 mol khí H 2.
Số phát biểu đúng là :
A. 2.

B. 5.

C. 4.

D. 3.

Câu 39: Cho sơ đồ phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol)
(1) X → Y + Z.
(2) Y + H2O → T.
(3) T + F → G + X + H2O.
(4) T + 2F → H + X + 2H2O.
Biết X có nhiều trong vỏ sò, F là hợp chất của Na. Cho các phát biểu sau:
(1) Chất Y được dùng để khử chua đất trồng.
(2) Chất T và H đều không phân hủy khi đun nóng.
(3) Chất Z là nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa axit.
(4) Chất F được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm.
(5) Có thể dùng T hoặc H để làm mềm nước có tính cứng tạm thời.
(6) Ở điều kiện thường, G là chất rắn có màu trắng, hút ẩm mạnh.
Số phát biểu đúng là
A. 5.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 40: Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O4) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ axit cacboxylic và ancol.
Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau:
(1) E + NaOH → X + Y
(2) F + NaOH → X + Y
(3) X + HCl → Z + NaCl
Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH3. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất E và F đều là các este đa chức.
(b) Có hai công thức cấu tạo phù hợp với chất E.
(c) Chất X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic.
(e) Cho a mol chất E tác dụng với Na dư thu được a mol khí H2.
Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 2.

C. 5.

D. 3.

1

Câu 41: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
(1) X (dư) + Ba(OH)2 → Y↓ + Z + H2O.
(2) X + Ba(OH)2 (dư) → Y↓ + T + H2O.
Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất X là NaHCO 3. Cho các nhận định sau:
(a) Y là BaCO3.
(b) Z là NaOH, T là Na2CO3.
(c) T có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu.
(d) X + Z → T + H2O.
Số nhận định đúng là:
A. 2.

B. 3.

C. 1.

D. 4.

Câu 42: Cho các sơ đồ chuyển hóa theo đúng tỉ lệ mol:
(1) E (C9H12O4) + 2NaOH → X1 + X2 + X3
(2) X1 + 2HCl → Y + 2NaCl
(3) X2 + O2 (men giấm) → Z + H2O
(4) Z + X3 ⇔ T (C5H10O2) + H2O
Biết chất E là este mạch hở. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất E có đồng phân hình học
(b) Trong thành phần nguyên tử của X1, chỉ có các nguyên tử của 3 nguyên tố
(c) Trong phân tử Y, số nguyên tử oxi gấp 2 lần số nguyên tử hiđro
(d) Có hai công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X3
(e) Chất Z có thể được tạo thành từ CH3OH chỉ bằng 1 phản ứng hóa học
Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 2.

C. 1.

D. 3.

Câu 43: Chất hữu cơ X có công thức là C 3H10O2N2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được khí
Y và chất Z là muối của amino axit T. Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch chất T không làm đổi màu quỳ tím.
(b) 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol NaOH trong dung dịch.
(c) Y tan tốt trong nước tạo thành dung dịch có pH < 7.
(d) Ở điều kiện thường, T là chất rắn và dễ tan trong nước.
(đ) Y có hai nguyên tử nitơ trong phân tử.
Số phát biểu sai là :
A. 4.

B. 2.

C. 1.

D. 3.

Câu 44: Trong công nghiệp, quá trình sản xuất hai muối Y 1, Y2 từ nguyên liệu X, Y được tiến hành theo
các phản ứng hoá học sau:
1

(a) X (t°) → X1 + X2
(b) Y + X2 + NH3 + H2O → Y1 + NH4Cl
(c) Y1 (t°) → Y2 + X2 + H2O
Nguyên liệu X, Y thỏa mãn sơ đồ lần lượt là
A. Canxi cacbonat, axit clohiđric.

B. Natri hiđrocacbonat, axit clohiđric.

C. Canxi cacbonat, natri clorua.

D. Natri hiđrocacbonat, clo.

Câu 45: Cho sơ đồ chuyển hóa:

Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học của phản
ứng xảy ra giữa hai chất tương ứng. Các chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A. HCl, NaOH, CO2.

B. Ba(OH)2, CO2, HCl.

C. NaOH, CO2, HCl.

D. Ca(OH)2, HCl, NaOH.

Câu 46: E là hợp chất hữu cơ thơm có công thức phân tử C12H10O6; X, Y, Z, X1, Z1, Z2, F là các hợp chất
hữu cơ khác nhau. Thực hiện các phản ứng sau theo đúng với tỉ lệ mol các chất.
(1) E + 4NaOH (t°) → X + Y + Z + 2H2O
(2) X + 2HCl → X1 + 2NaCl
(3) Y + 2NaOH (CaO, t°) → CH4 + 2Na2CO3
(4) Z + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O (t°) → Z1 + 2Ag + 2NH3NO3
(5) Z + H2 (Ni, t°) → Z2
(6) X1 + Z2 (H2SO4 đặc, t°) ⇋ F + H2O
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi cho a mol X1 tác dụng với Na dư, thu được a mol H2.
(b) E có phản ứng tráng bạc.
(c) Z2 là thành phần chính để pha chế nước rửa tay khô diệt khuẩn.
(d) Khối lượng mol của F là 166 gam/mol.
(e) E là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Số phát biểu đúng là :
A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 5.

Câu 47: Cho sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
(a) X → Y + CO2

(b) Y + H2O → Z

(c) T + Z → R + X + H2O

(d) 2T + Z → Q + X + 2H2O

Các chất X, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A. KOH, K2CO3.

B. Ba(OH)2, KHCO3.

C. KHCO3, Ba(OH)2.

D. BaCO3, K2CO3.
1

Câu 48: Hai chất E và F là đồng phân cấu tạo của nhau. Đốt cháy hoàn toàn E (no, mạch hở, M E < 180),
thu được số mol CO2 bằng với số mol O2 đã tham gia phản ứng. Từ E, F thực hiện sơ đồ phản ứng sau:
E + H2O (H2SO4 đặc, t°) ⇋ X + Y
F + H2O (H2SO4 đặc, t°) ⇋ X + Z + T
Biết: E, F chỉ chứa chức este trong phân tử. Y, T đều là ancol trong đó chỉ có Y hòa tan được Cu(OH) 2.
Cho các phát biểu sau:
(a) T tan vô hạn trong nước.
(b) 1 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được tối đa 4 mol Ag.
(c) E là este no, hai chức, mạch hở.
(d) Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn chất F.
(e) Sục khí propilen vào dung dịch KMnO4, thu được chất hữu cơ Y.
Số phát biểu đúng là
A. 3.

B. 5.

C. 4.

D. 2.

Câu 49: Một học sinh thực hiện quá trình điện phân nối tiếp dung dịch AgNO 3 và Fe(NO3)2 bằng các
điện cực platin, cường độ dòng điện 2A như hình bên.

- Bình (1) chứa 200 ml dung dịch AgNO3 1M.
- Bình (2) chứa 300 ml dung dịch Fe(NO3)2 1M.
Sau thời gian t (giây), học sinh quan sát thấy có 8,4 gam kim loại sắt bám lên điệc cực của bình (2). Biết
trong hệ điện phân nối tiếp, số electron truyền dẫn trong các bình là như nhau.
Cho các mệnh đề sau:
(1) Thời gian điện phân t = 9650 (giây).
(2) Sau t (giây), khối lượng kim loại Ag bám trên điện cực ở bình (1) là 64,8 gam.
(3) Sau 14475 (giây) thì khí bắt đầu thoát ra tại anot của bình (1).
(4) Sau thời gian 2t (giây), tổng thể tích khí thoát ra ở các điện cực của hai bình là 11,2 lít (đktc).
(5) Trong quá trình điện phân, pH của dung dịch trong hai bình luôn giảm.
Số mệnh đề đúng là
1

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 50: Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol
E + 2NaOH → Y + 2Z
F + 2NaOH → Y + T + H2O
Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử C 4H6O4, được tạo thành từ axit
cacboxylic và ancol. Cho các phát biểu sau:
(a) Từ chất Z điều chế trực tiếp được axit axetic.
(b) Chất T có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic.
(c) Đốt cháy Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và Na2CO3.
(d) Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(đ) Chất T được dùng để sát trùng dụng cụ y tế.
Số phát biểu đúng là
A. 2.

B. 4.

C. 5.

D. 3.

1

2
 
Gửi ý kiến