Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHẠM VĂN LỘC
Ngày gửi: 07h:14' 07-09-2024
Dung lượng: 647.1 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: PHẠM VĂN LỘC
Ngày gửi: 07h:14' 07-09-2024
Dung lượng: 647.1 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Đề Lí kiểm tra 1 tiết khối 12
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1
Môn: Vật lí – Khối 12 - Tháng 8 - 2024
Thời gian làm bài: 50 phút
Mã đề: 132
Phần I: Trắc nghiệm nhiều đáp án: 4,5 điểm (18 câu trắc nghiệm)
Câu 1. Cho các phát biểu cấu tạo mô hình động lực học phân tử. Có bao nhiêu phát
biểu đúng?
(1): Vật chất được cấu tạo một số rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ gọi là phân
tử (bao gồm nguyên tử, phân tử hoặc ion).
(2): Giữa các phân tử này có khoảng cách và các phân tử khí khoảng cách gần hơn
các phân tử lỏng
(3): Các phân tử này chuyển động không ngừng, gọi là chuyển động nhiệt. Các phân
tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
(4): Giữa các phân tử này có tương tác lực với nhau bao gồm lực đẩy và lực hút
(5): Ở thể rắn, các phân tử sắp xếp có trật tự, lực liên kết lớn nên khoảng cách giữa
các phân tử nhỏ nhất.
(6): Ở thể lỏng, khoảng cách giữa các phân tử lớn hơn so với khoảng cách các phân
tử chất khí, nhỏ hơn khoảng cách các phân tử chất rắn.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2. Điều nào sau đây không đúng?
A. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất
lỏng.
B. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
C. Sự ngưng tụ là quá trinh chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
D. Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên
bề mặt chất lỏng.
Câu 3. Độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà
A.Vật chất bắt đầu tan rã, bị phá hủy
B. Vật chất có động năng chuyển động nhiệt bằng 0.
C. Vật chất có động năng lớn nhất, không tuân theo quy luật vũ trụ
D. tại đó vật có nhiệt độ - 273 K
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vật rắn vô định hình?
A. Vật rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.
B. Vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy (hay đông đặc) xác định.
C. Vật rắn vô định có cấu trúc mạng tinh thể.
D. Vật rắn vô định hình khi bị nung nóng chúng mềm dần và chuyển sang lỏng.
Câu 5. Có bao nhiêu phát biểu sai trong các phát biểu bên dưới
1) Vật chất tiếp xúc nhau có thể truyền nhiệt lượng nhau từ vật có khối lượng lớn
sang vật có khối lượng nhỏ hơn
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Mã 132
Đề Lí kiểm tra 1 tiết khối 12
2) Hai vật tiếp xúc nhau nếu có nhiệt độ bằng nhau thì chúng không thể truyền nhiệt
cho nhau
3) Vật A có nhiệt độ 180C, vật B có nhiệt độ 300K, nếu chung tiếp xúc nhau thì có
sự truyền nhiệt từ vật B sang A
4) Trạng thái cân bằng nhiệt là trạng thái mà hai vật đó cân bằng nhiệt lượng nhau
5) Theo thang độ Celsius thì các vật có nhiệt độ thấp nhất là 0 oC và cao nhất là 100
o
C
6) Theo thang độ Kelvin, ở áp suất 1 atm nước sôi ở nhiệt độ bằng 373,3 K
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 6. Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công
thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
A. Q m(t t0 )
B. Q mc
C. Q mc(t0 t )
D. Q mc(t t0 )
Câu 7. Biết nhiệt nóng chảy riêng của vàng là 62,8.103 J/kg, điều này có nghĩa là
A. Khối vàng sẽ toả ra nhiệt lượng 62,8.103 J khi nóng chảy hoàn toàn.
B. Mỗi kg vàng cần thu nhiệt lượng 62,8.103 J hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng
chảy.
C. Khối vàng cần thu nhiệt lượng 62,8.103J để hoá lỏng.
D. Mỗi kg vàng toả ra nhiệt lượng 62,8.103J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Câu 8. Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng
a) Theo mô hình động học phân tử, lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng nhỏ
hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể khí
b) Theo mô hình động học phân tử, các phân tử dao động xung quanh các vị trí cân
bằng, nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển
c) Chất lỏng có thể tích riêng xác định nhưng không có hình dạng riêng mà có hình
dạng của phần bình chứa
d) Theo mô hình động học phân tử, các phân tử xắp xếp một cách trật tự nhưng
không chuyển động xung quanh một vị trí cân bằng mà có thể di chuyển theo các
hướng khác nhau
e) Mỗi chất rắn kết tinh có một nhiệt độ nóng chảy xác định ở mỗi áp suất cho trước
f) Các chất rắn vô định hình có nhiệt độ nóng chảy xác định
g) Đa số các chất rắn, thể tích của chúng sẽ tăng khi nóng chảy và giảm khi đông
đặc
h) Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn thay đổi phụ thuộc vào áp suất bên ngoài
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 9. Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là:
A. ΔU = Q + A; Q > 0; A < 0.
B. ΔU = Q; Q > 0.
C. ΔU = Q + A; Q < 0; A > 0.
D. ΔU = Q + A; Q > 0; A > 0.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Mã 132
Đề Lí kiểm tra 1 tiết khối 12
Câu 10. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi 200 mL ethyl alcohol nguyên chất, biết
khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/mL và nhiệt hoá hơi riêng của ethyl
acohol là 0,9.106 J/kg.
A. 144.103 J.
B. 144.106 J.
C. 180.103 J.
D. 180.106 J
Câu 11. Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Khối lượng của vật.
B. Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật.
D. Khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 12. Một nhà máy thép sử dụng khí đốt để nấu chảy thép trong lò thổi (nồi nấu thép)
để luyện thép. Cho nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,77.105 J/kg. Giả sử nhà máy
khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg khí đốt thì nhiệt lượng toả ra là 44.106 J. Khối lượng khí
đốt cần luyện 70 tấn thép là bao nhiêu
A. 400 kg.
B. 200 kg.
C. 440 kg.
D. 980 kg.
Câu 13. Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
A. Cọ xát vật lên mặt bàn.
B. Đốt nóng vật.
C. Làm lạnh vật.
D. Đưa vật lên cao.
Câu 14. Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?
A. Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân
tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.
B. Đơn vị của nội năng là Jun (J).
C. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
D. Nếu cho ma sát một miếng kim loại trên mặt bàn, nội năng của nó đã giảm do có
ma sát làm nó nóng lên và truyền nhiệt ra ngoài
Câu 15. Người ta thực hiện một công 100J để nén khí trong xylanh. Biết rằng nội năng
của khí tăng thêm 10J. Chọn kết luận đúng.
A. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng là 110J
B. Khí nhận nhiệt là 90J.
C. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng lớn hơn 110J.
D. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 90J.
Câu 16. Đặt hai vật A và B có cùng khối lượng và cùng nhiệt độ, cùng khoảng cách bên
cạnh bếp than. Sau một thời gian, nhiệt độ vật A cao hơn vật B. Ta có thể kết luận:
A. Nhiệt dung riêng của A lớn hơn của B.
B. Nhiệt dung riêng của A nhỏ hơn của B.
C. Thể tích của vật A lớn hơn thể tích của vật B.
D. Thể tích của vật A nhỏ hơn thể tích của vật B.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Mã 132
Đề Lí kiểm tra 1 tiết khối 12
Câu 17. Người ta phơi nắng một chậu chứa 5 lít nước. Sau một thời gian nhiệt độ của
nước tăng từ 25 oC lên 30 oC. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, khối
lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Nhiệt lượng mà nước thu được từ Mặt Trời là
A. 105J
B. 1050 J
C. 105 kJ
D. 1050 kJ
Câu 18. Một chất có nhiệt nóng chảy riêng càng cao thì có ý nghĩa gì?
A. Cần nhiều nhiệt lượng để làm nóng chảy chất đó.
B. Cần ít nhiệt lượng để nóng chảy chất đó.
C. Cần nhiều nhiệt lượng để làm tăng khối lượng chất đó.
D. Cần ít nhiệt lượng để làm giảm khối lượng chất đó.
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai (4 điểm): 4 câu trắc nghiệm
Câu 1. Người ta tiến hành cung cấp 1 nhiệt lượng Q cho một khối nước đá có
khối lượng 2 kg ở nhiệt độ 5 oC để nó chuyển hết sang nước sau đó tiếp
tục đun đến khi sôi ở 100 oC, sau đó hóa hơi toàn toàn lượng nước này.
Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và nhiệt dung riêng nước
đá là 1800 J/kg.K. Nhiệt nóng chảy của nước đá ở 0 oC là 3,4.105 J/kg;
nhiệt hoá hơi của nước ở 100 oC là 2,3 .106 J/kg. Chọn đúng sai các phát
biểu bên dưới
a) Để đá bắt đầu tan thì giá trị Q bằng 18 kJ
ĐÚNG
b) Giá trị Q bằng 700 kJ thì hệ này gồm chất lỏng và chất rắn
SAI
c) Giá trị Q bằng 868 kJ thì nước đã hóa hơi một phần ở nhiệt độ sôi
SAI
d) Giá trị tối thiểu của Q là 5,4.103 kJ
SAI
Câu 2. Người ta sử dụng một bếp điện để đun 1,5 kg nước đá ở - 20 oC đến
lúc nó bắt đầu sôi thì tắt bếp. Người ta ghi nhận kết quả và biểu diễn lại
sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian như hình bên dưới. Cho nhiệt dung
riêng của nước đá và nước là 2,1 kJ/kg.K và 4,2kJ/kg.K, nhiệt nóng chảy
của nước đá là 340 kJ/kg. Chọn đúng sai các phát biểu bên dưới
a) Nhiệt lượng bếp đã cung cấp cho đá để bắt đầu chuyển sang lỏng là 63 kJ
ĐÚNG
b) Tại thời điểm 16 phút tính từ lúc đun, lượng đá này đã chuyển hết sang thể lỏng
SAI
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Mã 132
Đề Lí kiểm tra 1 tiết khối 12
c) Nhiệt lượng tối thiểu dùng để làm nóng chảy hoàn toàn 1,5 kg đá từ 20 oCđó
sang thể lỏng là 573 kJ
ĐÚNG
d) Giá trị của 2x + 3y gần bằng với giá trị 151 phút
ĐÚNG
Câu 3. Một học sinh đổ một lượng chất lỏng có khối lượng m1=50g vào một
cốc kim loại có khối lượng m2 =100g, không có nắp đậy.
Tại thời điểm To=0s, học sinh bắt đầu
t (0C)
đun nóng cốc bằng đèn cồn rồi tiến
●
160 ●
D
hành đo nhiệt độ của cốc liên tục.
Học sinh đó thu được đồ thị phụ thuộc
của nhiệt độ t của cốc vào thời gian
T như hình 2. Biết rằng mỗi giây đèn
B
C
đốt hết 12mg cồn và cứ mỗi 1 gam
A
cồn khi đốt cháy toả ra nhiệt lượng
T(s
●
27kJ. Bỏ qua nhiệt lượng hao phí do
O
180 )
toả ra môi trường khi đốt đèn
cồn.Chọn đúng sai các phát biểu sau
a) Tại thời điểm 160 s, khối lượng của cốc đựng chất lỏng bắt đầu giảm
SAI
b) Tổng nhiệt lượng đèn cồn cung cấp trong giai đoạn AB và CD bằng 32,4 kJ
ĐÚNG
c) Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng bằng 5,184.105 J/kg
ĐÚNG
d) Tính nhiệt dung riêng của chất lỏng bằng 7,02 kJ/kgK
ĐÚNG
Câu 4. Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước
ở nhiệt độ 20°C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở
nhiệt độ sôi 100 °C. Hiệu suất của bếp chỉ đạt 75% (tức nhiệt lượng mà
bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước chỉ có 75% trong tổng số nhiệt
lượng mà bếp sinh ra). Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K,
của nước là 4 200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100
°C là 2,26.106 J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.Chọn đúng sai
các đáp án bên dưới?
a) Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước nhận vào để nước sôi là 546240 J
ĐÚNG
b) Nhiệt lượng hoá hơi 20% nước ở nhiệt độ sôi 678000J
ĐÚNG
c) Nhiệt lượng mà bếp cung cấp 1224240J
SAI
d) Nhiệt lượng trung bình mà bếp cung cấp trong mỗi giây xấp xỉ bằng 777 J ĐÚNG
Phần III: Trả lời ngắn: 1,5 điểm (6 câu)
Câu 1. Một ấm kim loại chứa 3 kg nước ở nhiệt độ 20 oC được đun bằng bếp điện. Thời
gian đun nước cho đến lúc nước sôi là 20 phút. Biết công suất của bếp là 1500 W.
Tính hiệu suất của bếp, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K
ĐS: 56%
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Mã 132
Đề Lí kiểm tra 1 tiết khối 12
Câu 2. Người ta cung cấp nhiệt lượng 35 J cho chất khí đựng trong xilanh nằm ngang.
Chất khí nở ra đẩy pit-tông đi một đoạn 10 cm. Tính độ biến thiên nội năng của chất
khí. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20 N
ĐS: 33
Câu 3. Tính nhiệt lượng Q (kJ) cần cung cấp cho 5kg nước đá ở 10oC chuyển thành
nước ở 0oC. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2090J/kg.K và nhiệt nóng chảy
riêng của nước đá 3,4.105J/kg
ĐS: 1805
Câu 4. Viên đạn chì có khối lượng 50 g, đang bay với vận tốc 360 km/h thì gặp một tấm
thép dày 5 mm. Sau khi xuyên qua một tấm thép, vận tốc giảm còn 72 km/h. Độ
biến thiên nội năng đã tăng hay giảm bao nhiêu J?
ĐS: -240
Câu 5. Thả đồng thời 0,2 kg sắt ở 150C và 450 g đồng ở nhiệt độ 250C vào 150 g nước ở
nhệt độ 800C. Tính nhiệt độ của sắt khi có cân bằng nhiệt xảy ra biết rằng sự hao
phí nhiệt vì môi trường là không đáng kể và nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần
lượt bằng 460J/kg.K, 400J/kg.K và 4200J/kg.K.
ĐS: 62,4
Câu 6. Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong xilanh hình trụ thì khí trong xi lanh
dãn nở đẩy pittong làm thể tích của khối khí tăng thêm 7 lít. Biết áp suất của khối
khí là 3.105 Pa và không đổi trong quá trình dãn nở. Giá trị của Q là
ĐS:210
___________________HẾT_____________________
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Mã 132
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1
Môn: Vật lí – Khối 12 - Tháng 8 - 2024
Thời gian làm bài: 50 phút
Mã đề: 132
Phần I: Trắc nghiệm nhiều đáp án: 4,5 điểm (18 câu trắc nghiệm)
Câu 1. Cho các phát biểu cấu tạo mô hình động lực học phân tử. Có bao nhiêu phát
biểu đúng?
(1): Vật chất được cấu tạo một số rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ gọi là phân
tử (bao gồm nguyên tử, phân tử hoặc ion).
(2): Giữa các phân tử này có khoảng cách và các phân tử khí khoảng cách gần hơn
các phân tử lỏng
(3): Các phân tử này chuyển động không ngừng, gọi là chuyển động nhiệt. Các phân
tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
(4): Giữa các phân tử này có tương tác lực với nhau bao gồm lực đẩy và lực hút
(5): Ở thể rắn, các phân tử sắp xếp có trật tự, lực liên kết lớn nên khoảng cách giữa
các phân tử nhỏ nhất.
(6): Ở thể lỏng, khoảng cách giữa các phân tử lớn hơn so với khoảng cách các phân
tử chất khí, nhỏ hơn khoảng cách các phân tử chất rắn.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2. Điều nào sau đây không đúng?
A. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất
lỏng.
B. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
C. Sự ngưng tụ là quá trinh chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
D. Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên
bề mặt chất lỏng.
Câu 3. Độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà
A.Vật chất bắt đầu tan rã, bị phá hủy
B. Vật chất có động năng chuyển động nhiệt bằng 0.
C. Vật chất có động năng lớn nhất, không tuân theo quy luật vũ trụ
D. tại đó vật có nhiệt độ - 273 K
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vật rắn vô định hình?
A. Vật rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.
B. Vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy (hay đông đặc) xác định.
C. Vật rắn vô định có cấu trúc mạng tinh thể.
D. Vật rắn vô định hình khi bị nung nóng chúng mềm dần và chuyển sang lỏng.
Câu 5. Có bao nhiêu phát biểu sai trong các phát biểu bên dưới
1) Vật chất tiếp xúc nhau có thể truyền nhiệt lượng nhau từ vật có khối lượng lớn
sang vật có khối lượng nhỏ hơn
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Mã 132
Đề Lí kiểm tra 1 tiết khối 12
2) Hai vật tiếp xúc nhau nếu có nhiệt độ bằng nhau thì chúng không thể truyền nhiệt
cho nhau
3) Vật A có nhiệt độ 180C, vật B có nhiệt độ 300K, nếu chung tiếp xúc nhau thì có
sự truyền nhiệt từ vật B sang A
4) Trạng thái cân bằng nhiệt là trạng thái mà hai vật đó cân bằng nhiệt lượng nhau
5) Theo thang độ Celsius thì các vật có nhiệt độ thấp nhất là 0 oC và cao nhất là 100
o
C
6) Theo thang độ Kelvin, ở áp suất 1 atm nước sôi ở nhiệt độ bằng 373,3 K
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 6. Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công
thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
A. Q m(t t0 )
B. Q mc
C. Q mc(t0 t )
D. Q mc(t t0 )
Câu 7. Biết nhiệt nóng chảy riêng của vàng là 62,8.103 J/kg, điều này có nghĩa là
A. Khối vàng sẽ toả ra nhiệt lượng 62,8.103 J khi nóng chảy hoàn toàn.
B. Mỗi kg vàng cần thu nhiệt lượng 62,8.103 J hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng
chảy.
C. Khối vàng cần thu nhiệt lượng 62,8.103J để hoá lỏng.
D. Mỗi kg vàng toả ra nhiệt lượng 62,8.103J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Câu 8. Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng
a) Theo mô hình động học phân tử, lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng nhỏ
hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể khí
b) Theo mô hình động học phân tử, các phân tử dao động xung quanh các vị trí cân
bằng, nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển
c) Chất lỏng có thể tích riêng xác định nhưng không có hình dạng riêng mà có hình
dạng của phần bình chứa
d) Theo mô hình động học phân tử, các phân tử xắp xếp một cách trật tự nhưng
không chuyển động xung quanh một vị trí cân bằng mà có thể di chuyển theo các
hướng khác nhau
e) Mỗi chất rắn kết tinh có một nhiệt độ nóng chảy xác định ở mỗi áp suất cho trước
f) Các chất rắn vô định hình có nhiệt độ nóng chảy xác định
g) Đa số các chất rắn, thể tích của chúng sẽ tăng khi nóng chảy và giảm khi đông
đặc
h) Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn thay đổi phụ thuộc vào áp suất bên ngoài
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 9. Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là:
A. ΔU = Q + A; Q > 0; A < 0.
B. ΔU = Q; Q > 0.
C. ΔU = Q + A; Q < 0; A > 0.
D. ΔU = Q + A; Q > 0; A > 0.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Mã 132
Đề Lí kiểm tra 1 tiết khối 12
Câu 10. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi 200 mL ethyl alcohol nguyên chất, biết
khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/mL và nhiệt hoá hơi riêng của ethyl
acohol là 0,9.106 J/kg.
A. 144.103 J.
B. 144.106 J.
C. 180.103 J.
D. 180.106 J
Câu 11. Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Khối lượng của vật.
B. Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật.
D. Khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 12. Một nhà máy thép sử dụng khí đốt để nấu chảy thép trong lò thổi (nồi nấu thép)
để luyện thép. Cho nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,77.105 J/kg. Giả sử nhà máy
khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg khí đốt thì nhiệt lượng toả ra là 44.106 J. Khối lượng khí
đốt cần luyện 70 tấn thép là bao nhiêu
A. 400 kg.
B. 200 kg.
C. 440 kg.
D. 980 kg.
Câu 13. Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
A. Cọ xát vật lên mặt bàn.
B. Đốt nóng vật.
C. Làm lạnh vật.
D. Đưa vật lên cao.
Câu 14. Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?
A. Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân
tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.
B. Đơn vị của nội năng là Jun (J).
C. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
D. Nếu cho ma sát một miếng kim loại trên mặt bàn, nội năng của nó đã giảm do có
ma sát làm nó nóng lên và truyền nhiệt ra ngoài
Câu 15. Người ta thực hiện một công 100J để nén khí trong xylanh. Biết rằng nội năng
của khí tăng thêm 10J. Chọn kết luận đúng.
A. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng là 110J
B. Khí nhận nhiệt là 90J.
C. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng lớn hơn 110J.
D. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 90J.
Câu 16. Đặt hai vật A và B có cùng khối lượng và cùng nhiệt độ, cùng khoảng cách bên
cạnh bếp than. Sau một thời gian, nhiệt độ vật A cao hơn vật B. Ta có thể kết luận:
A. Nhiệt dung riêng của A lớn hơn của B.
B. Nhiệt dung riêng của A nhỏ hơn của B.
C. Thể tích của vật A lớn hơn thể tích của vật B.
D. Thể tích của vật A nhỏ hơn thể tích của vật B.
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Mã 132
Đề Lí kiểm tra 1 tiết khối 12
Câu 17. Người ta phơi nắng một chậu chứa 5 lít nước. Sau một thời gian nhiệt độ của
nước tăng từ 25 oC lên 30 oC. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, khối
lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Nhiệt lượng mà nước thu được từ Mặt Trời là
A. 105J
B. 1050 J
C. 105 kJ
D. 1050 kJ
Câu 18. Một chất có nhiệt nóng chảy riêng càng cao thì có ý nghĩa gì?
A. Cần nhiều nhiệt lượng để làm nóng chảy chất đó.
B. Cần ít nhiệt lượng để nóng chảy chất đó.
C. Cần nhiều nhiệt lượng để làm tăng khối lượng chất đó.
D. Cần ít nhiệt lượng để làm giảm khối lượng chất đó.
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai (4 điểm): 4 câu trắc nghiệm
Câu 1. Người ta tiến hành cung cấp 1 nhiệt lượng Q cho một khối nước đá có
khối lượng 2 kg ở nhiệt độ 5 oC để nó chuyển hết sang nước sau đó tiếp
tục đun đến khi sôi ở 100 oC, sau đó hóa hơi toàn toàn lượng nước này.
Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và nhiệt dung riêng nước
đá là 1800 J/kg.K. Nhiệt nóng chảy của nước đá ở 0 oC là 3,4.105 J/kg;
nhiệt hoá hơi của nước ở 100 oC là 2,3 .106 J/kg. Chọn đúng sai các phát
biểu bên dưới
a) Để đá bắt đầu tan thì giá trị Q bằng 18 kJ
ĐÚNG
b) Giá trị Q bằng 700 kJ thì hệ này gồm chất lỏng và chất rắn
SAI
c) Giá trị Q bằng 868 kJ thì nước đã hóa hơi một phần ở nhiệt độ sôi
SAI
d) Giá trị tối thiểu của Q là 5,4.103 kJ
SAI
Câu 2. Người ta sử dụng một bếp điện để đun 1,5 kg nước đá ở - 20 oC đến
lúc nó bắt đầu sôi thì tắt bếp. Người ta ghi nhận kết quả và biểu diễn lại
sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian như hình bên dưới. Cho nhiệt dung
riêng của nước đá và nước là 2,1 kJ/kg.K và 4,2kJ/kg.K, nhiệt nóng chảy
của nước đá là 340 kJ/kg. Chọn đúng sai các phát biểu bên dưới
a) Nhiệt lượng bếp đã cung cấp cho đá để bắt đầu chuyển sang lỏng là 63 kJ
ĐÚNG
b) Tại thời điểm 16 phút tính từ lúc đun, lượng đá này đã chuyển hết sang thể lỏng
SAI
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Mã 132
Đề Lí kiểm tra 1 tiết khối 12
c) Nhiệt lượng tối thiểu dùng để làm nóng chảy hoàn toàn 1,5 kg đá từ 20 oCđó
sang thể lỏng là 573 kJ
ĐÚNG
d) Giá trị của 2x + 3y gần bằng với giá trị 151 phút
ĐÚNG
Câu 3. Một học sinh đổ một lượng chất lỏng có khối lượng m1=50g vào một
cốc kim loại có khối lượng m2 =100g, không có nắp đậy.
Tại thời điểm To=0s, học sinh bắt đầu
t (0C)
đun nóng cốc bằng đèn cồn rồi tiến
●
160 ●
D
hành đo nhiệt độ của cốc liên tục.
Học sinh đó thu được đồ thị phụ thuộc
của nhiệt độ t của cốc vào thời gian
T như hình 2. Biết rằng mỗi giây đèn
B
C
đốt hết 12mg cồn và cứ mỗi 1 gam
A
cồn khi đốt cháy toả ra nhiệt lượng
T(s
●
27kJ. Bỏ qua nhiệt lượng hao phí do
O
180 )
toả ra môi trường khi đốt đèn
cồn.Chọn đúng sai các phát biểu sau
a) Tại thời điểm 160 s, khối lượng của cốc đựng chất lỏng bắt đầu giảm
SAI
b) Tổng nhiệt lượng đèn cồn cung cấp trong giai đoạn AB và CD bằng 32,4 kJ
ĐÚNG
c) Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng bằng 5,184.105 J/kg
ĐÚNG
d) Tính nhiệt dung riêng của chất lỏng bằng 7,02 kJ/kgK
ĐÚNG
Câu 4. Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước
ở nhiệt độ 20°C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở
nhiệt độ sôi 100 °C. Hiệu suất của bếp chỉ đạt 75% (tức nhiệt lượng mà
bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước chỉ có 75% trong tổng số nhiệt
lượng mà bếp sinh ra). Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K,
của nước là 4 200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100
°C là 2,26.106 J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.Chọn đúng sai
các đáp án bên dưới?
a) Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước nhận vào để nước sôi là 546240 J
ĐÚNG
b) Nhiệt lượng hoá hơi 20% nước ở nhiệt độ sôi 678000J
ĐÚNG
c) Nhiệt lượng mà bếp cung cấp 1224240J
SAI
d) Nhiệt lượng trung bình mà bếp cung cấp trong mỗi giây xấp xỉ bằng 777 J ĐÚNG
Phần III: Trả lời ngắn: 1,5 điểm (6 câu)
Câu 1. Một ấm kim loại chứa 3 kg nước ở nhiệt độ 20 oC được đun bằng bếp điện. Thời
gian đun nước cho đến lúc nước sôi là 20 phút. Biết công suất của bếp là 1500 W.
Tính hiệu suất của bếp, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K
ĐS: 56%
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Mã 132
Đề Lí kiểm tra 1 tiết khối 12
Câu 2. Người ta cung cấp nhiệt lượng 35 J cho chất khí đựng trong xilanh nằm ngang.
Chất khí nở ra đẩy pit-tông đi một đoạn 10 cm. Tính độ biến thiên nội năng của chất
khí. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20 N
ĐS: 33
Câu 3. Tính nhiệt lượng Q (kJ) cần cung cấp cho 5kg nước đá ở 10oC chuyển thành
nước ở 0oC. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2090J/kg.K và nhiệt nóng chảy
riêng của nước đá 3,4.105J/kg
ĐS: 1805
Câu 4. Viên đạn chì có khối lượng 50 g, đang bay với vận tốc 360 km/h thì gặp một tấm
thép dày 5 mm. Sau khi xuyên qua một tấm thép, vận tốc giảm còn 72 km/h. Độ
biến thiên nội năng đã tăng hay giảm bao nhiêu J?
ĐS: -240
Câu 5. Thả đồng thời 0,2 kg sắt ở 150C và 450 g đồng ở nhiệt độ 250C vào 150 g nước ở
nhệt độ 800C. Tính nhiệt độ của sắt khi có cân bằng nhiệt xảy ra biết rằng sự hao
phí nhiệt vì môi trường là không đáng kể và nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần
lượt bằng 460J/kg.K, 400J/kg.K và 4200J/kg.K.
ĐS: 62,4
Câu 6. Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong xilanh hình trụ thì khí trong xi lanh
dãn nở đẩy pittong làm thể tích của khối khí tăng thêm 7 lít. Biết áp suất của khối
khí là 3.105 Pa và không đổi trong quá trình dãn nở. Giá trị của Q là
ĐS:210
___________________HẾT_____________________
“Vật lí là cầu vòng trong vùng mây của tri thức” – Mã 132
 









Các ý kiến mới nhất