Bồi dưỡng HSG lí 8 phần nhiệt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 20h:30' 15-09-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 414
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 20h:30' 15-09-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 414
Số lượt thích:
0 người
Cách giải bài tập về Cấu tạo chất: nguyên tử, phân tử (cực hay)
A. Phương pháp giải
Học sinh cần nắm được kiến thức cơ bản về nguyên tử, phân tử và hiện tượng khuếch
tán
1. Cấu tạo chất
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử và phân tử.
- Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.
- Phân tử là một nguyên tử hoặc nhóm các nguyên tử kết hợp lại thể hiện đầy đủ tính
chất hóa học của chất.
2. Tính chất của nguyên tử và phân tử
- Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng
nhanh. Chuyển động của nguyên tử, phân tử là chuyển động nhiệt.
3. Hiện tượng khuếch tán
- Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hòa lẫn vào nhau do chuyển động
hỗn độn không ngừng của các nguyên tử, phân tử.
- Hiện tượng khuếch tán xảy ra cả đối với chất rắn, chất lỏng và chất khí.
- Hiện tượng khuếch tán xảy ra khi có sự chênh lệch mật độ nguyên tử ở các điểm khác
nhau. Hiện tượng khuếch tán xảy ra ngay cả ở nhiệt độ thường
B. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Trong các tính chất dưới đây, tính chất nào không phải là của nguyên tử,
phân tử?
A. Chuyển động không ngừng.
B. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
C. Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
D. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Lời giải:
Đáp án: C
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía. Chúng luôn
chuyển động và không có lúc nào đứng yên.
Ví dụ 2: Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng khuếch tán?
A. Đường để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong ngọt hơn ban đầu.
B. Miếng sắt để trên bề mặt miếng đồng, sau một thời gian, trên bề mặt miếng sắt có
phủ một lớp đồng và ngược lại.
C. Mở lọ nước hoa ở trong phòng, một thời gian sau cả phòng đều có mùi thơm.
D. Cát được trộn lẫn với ngô.
Lời giải:
Đáp án: D
Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hòa lẫn vào nhau do chuyển động
hỗn độn không ngừng của các nguyên tử, phân tử. khi trộn cát với ngô thì đã có sự can
thiệp bên ngoài, không phải các chất tự hòa lẫn.
Ví dụ 3: Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào?
A. Xảy ra chậm hơn.
B. Xảy ra nhanh hơn.
C. Không thay đổi.
D. Có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn.
Lời giải:
Đáp án: A
- Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hòa tan lẫn vào nhau do sự chuyển
động không ngừng cuả các phân tử. Hiện tượng này xảy ra chậm hơn khi nhiệt độ
giảm.
- Vì nhiệt độ càng thấp thì các phân tử chuyển động càng chậm nên quá trình khuếch
tán diễn ra chậm hơn.
C. Bài tập vận dụng
Câu 1: Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?
A. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và
nước chuyển động nhanh hơn.
B. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên đường dễ hòa tan hơn.
C. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các
phân tử đường mạnh hơn.
D. Cả A, B đều đúng.
Lời giải:
Đáp án: A
Vì nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh nên quá trình khuếch
tán diễn ra nhanh hơn. Do đó hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước
lạnh
Câu 2: Điều kiện để hiện tượng khuếch tán xảy ra trong các chất khí là:
A. Có sự chênh lệch nhiệt độ trong khối khí.
B. Khối khí được nung nóng.
C. Vận tốc các phân tử khí không như nhau.
D. Nồng độ phân tử các khí không như nhau.
Lời giải:
Đáp án: D
Hiện tượng khuếch tán xảy ra ngay cả ở nhiệt độ thường. Hiện tượng khuếch tán xảy
ra khi có sự chênh lệch mật độ nguyên tử ở các điểm khác nhau.
Câu 3: Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến đại lượng nào sau đây?
A. Nhiệt độ của vật.
B. Trọng lượng riêng của vật
C. Khối lượng của vật.
D. Thể tích của vật.
Lời giải:
Đáp án: A
Vận tốc chuyển động của các phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ của vật. Nhiệt độ càng
cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng.
A. Hiện tượng khuếch tán chỉ xảy ra đối với chất lỏng và chất khí, không xảy ra đối với
chất rắn.
B. Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật không chuyển động.
C. Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh.
D. Các vật được cấu tạo liền một khối.
Lời giải:
Đáp án: C
- Vận tốc chuyển động của các phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ của vật. Nhiệt độ càng
cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
- Hiện tượng khuếch tán xảy ra cả đối với chất rắn, chất lỏng và chất khí. Các chất
được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử và phân tử. Các
nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
Câu 5: Khi đổ 300 cm3 giấm ăn vào 300 cm3 nước thì thu được bao nhiêu cm 3 hỗn
hợp?
A. 600 cm3.
B. 550 cm3.
C. Thể tích lớn hơn 600 cm3.
D. Thể tích nhỏ hơn 600 cm3.
Lời giải:
Đáp án: D
- Vì giữa các phân tử giấm và phân tử nước có khoảng cách, nên khi đổ giấm vào nước
thì các phân tử nước, giấm xen kẽ vào các khoảng trống đó.
- Vì vậy thể tích của dung dịch nhỏ hơn tổng thế tích của nước và giấm (nhưng chưa
biết chính xác là bao nhiêu).
Câu 6: Tại sao các chất nhìn có vẻ như liền một khối, mặc dù chúng được cấu tạo từ
các phân tử riêng biệt?
Lời giải:
Vì các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên chất rất nhỏ. Nên khi nhìn vào chất ta không
thể nhận thấy, phân biệt được các nguyên tử, phân tử và thấy chúng như liền một khối.
Câu 7: Tại sao quả bóng bay được bơm căng sau một thời gian sẽ bị xẹp xuống?
Lời giải:
- Vì vỏ của quả bóng bay tuy nhìn như liền thành một khối nhưng thực ra chúng được
tạo nên từ các phân tử, nguyên tử. Và giữa các phân tử, nguyên tử này có khoảng cách.
- Do đó các phân tử khí (ở bên trong quả bóng) có thể thoát ra ngoài được. Và sau một
thời gian sau quả bóng sẽ bị xẹp xuống
Câu 8: Tại sao những cá và một số sinh vật khác vẫn sống được ở dưới nước mà không
cần ngoi lên bờ để thở? Chúng lấy oxi từ đâu?
Lời giải:
- Vì trong nước cũng có oxi. Do hiện tượng khuếch tán nên khí oxi từ trong không khí
dần khuếch tán vào trong nước, nên trong nước cũng có oxi.
- Những con cá và các sinh vật trong nước có thể lấy oxi trong nước để thở.
Câu 9: Tại sao nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh hơn?
Lời giải:
- Vì vận tốc của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên chất tăng lên khi nhiệt độ tăng lên.
Do đó cùng một khoảng thời gian các nguyên tử, phân tử có thể dịch chuyển được
những đoạn đường dài hơn.
- Ngoài ra khi nhiệt độ tăng cao thì lực hút giữa các nguyên tử, phân tử cũng giảm nên
chúng dễ bị các phân tử, nguyên tử khác đan xen vào hơn.
Câu 10: Tại sao trong các bể cá cảnh người ta thường phải dùng những máy bơm khí
nhỏ?
Lời giải:
- Vì mặc dù oxi có khuếch tán vào trong nước, nhưng do một số điều kiện nên lượng
oxi đó là không đủ để cho cá và các sinh vật trong bể nước sinh sống.
Do đó người ta phải dùng máy bơm khí để cho lượng oxi hòa tan trong nước được
nhiều hơn.
Cách giải bài tập Sự giãn nở vì nhiệt của chất rắn (cực hay)
A. Phương pháp giải
Học sinh cần nắm được kiến thức cơ bản về nguyên tử, phân tử, sự giản nở của chất
rắn.
1. Cấu tạo chất
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử và phân tử.
- Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.
- Phân tử là một nguyên tử hoặc nhóm các nguyên tử kết hợp lại thể hiện đầy đủ tính
chất hóa học của chất.
2. Tính chất của nguyên tử và phân tử
- Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng
nhanh. Chuyển động của nguyên tử, phân tử là chuyển động nhiệt.
3. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt
cũng khác nhau.
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
B. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Chọn kết luận sai:
A. Các chất rắn co giãn vì nhiệt giống nhau
B. Các chất rắn đều bị co giãn vì nhiệt
C. Các chất rắn khác nhau co giãn vì nhiệt khác nhau
D. Khi co giãn vì nhiệt, cắc chất rắn có thể gây ra lực lớn
Lời giải:
Các chất rắn khác nhau giãn nở vì nhiệt khác nhau. Có chất rắn giãn nở vì nhiệt
nhiều, có chất lại giãn nở vì nhiệt ít.
Ví dụ 2: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn?
A. Khối lượng của vật tăng
B. Thể tích của vật giảm
C. Khối lượng riêng của vật tăng
D. Thể tích của vật tăng
Lời giải:
Đáp án: D
Chất rắn bị giãn nở vì nhiệt nên khi nung nóng vật rắn thì thể tích của nó tăng lên.
Ví dụ 3: Một lọ thuỷ tinh được đậy bằng một chiếc nút gỗ. Nút bị kẹt. Hỏi phải mở nút
bằng cách nào trong các cách sau đây?
A. Hơ nóng nút.
B. Hơ nóng cổ lọ thủy tinh
C. Làm lạnh lọ thủy tinh
D. Hơ nóng đáy lọ.
Lời giải:
Đáp án: B
Khi hơ nóng cổ lọ thủy tinh thì cổ lọ thủy tinh sẽ nở ra. Như thế nút sẽ lỏng ra và có
thể mở được nút.
C. Bài tập vận dụng
Câu 1: Một vật nóng lên thì nở ra, lạnh đi thì co lại, khi đó khối lượng của vật:
A. Không thay đổi
B. Tăng khi nhiệt độ tăng
C. Giảm khi nhiệt độ giảm
D. Có thể tăng hoặc giảm
Lời giải:
Đáp án: A
Khi thay đổi nhiệt độ thì thể tích của vật thay đổi, tuy nhiên khối lượng của vật không
hề thay đổi.
Câu 2: Các roong cao su trong nắp chai bia có tác dụng:
A. Lót êm tránh làm xước miệng chai khi di chuyển.
B. Giữ kín miệng chai khi nhiệt độ thay đổi.
C. Đảm bảo vệ sinh cho lượng bia ở trong chai.
D. Chống va đập khi vận chuyển các chai bia.
Lời giải:
Đáp án: B
- Trong quá trình vận chuyển, nhiệt độ chai có thể thay đổi nên chai có thể nở ra hoặc
co lại.
- Các roong cxao su trong nắp chai có tác dụng làm cho nắp chai được kín, không để
bia bên trong chảy ra ngoài
Câu 3: Ba thanh sắt, đồng và nhôm ở nhiệt độ 20°C có kích thước giống nhau. Nếu hạ
nhiệt độ của chúng xuống 0°C khi đó:
A. kích thước của thanh nhôm lớn nhất.
B. kích thước của thanh đồng lớn nhất.
C. kích thước của thanh sắt lớn nhất.
D. kích thước của 3 thanh như nhau
Lời giải:
Đáp án: C
- Do nhôm giãn nở vì nhiệt nhiều hơn đồng, đồng giãn nở vì nhiệt nhiều hơn sắt. Nên
khi nhiệt độ giảm thì nhôm bị co lại nhiều nhất, sắt bị co lại ít nhất.
Vì vậy kích thước của thanh sắt bị giảm đi ít nhất, nên nó lớn nhất.
Câu 4: Khi nung nóng một vật rắn, điều gì sau đây sẽ xảy ra?
A. Lượng chất làm nên vật tăng
B. Khối lượng vật giảm
C. Trọng lượng của vật tăng
D. Trọng lượng riêng của vật giảm
Lời giải:
Đáp án: D
- Khi nung nóng một vật rắn thì thể tích của nó tăng lên nhưng khối lượng của nó
không đổi.
- Vì vậy trọng lượng của nó cũng không thay đổi. Trọng lượng riêng của vật được tính
bằng tỉ số giữa trọng lượng và thể tích, thể tích vật tăng nên trọng lượng riêng của vật
giảm
Câu 5: Các tấm lợp mái nhà thường có dạng lượn sóng là để
A. Để trang trí
B. Để dễ thoát nước
C. Để khi co giãn vì nhiệt mái không bị hỏng
D. Để giảm độ nghiêng của mái nhà
Lời giải:
Đáp án: C
- Các tấm tôn lợp có dạng lượn sóng là để tránh tác hại của sự co dãn vì nhiệt của chất
rắn.
- Nếu lợp tôn phẳng, khi trời nắng, mái tôn bị đinh ghim chặt lại làm cản trở hoạt động
co dãn gây ra hiện tượng rách mái tôn.
- Khi ta để ở dạng lượn sóng, mái tôn có thể co dãn thoải mái mà không bị đinh làm
gián đoạn hoạt động co dãn của nó.
Câu 6: Một viên bi thép có kích thước vừa đủ lọt qua một chiếc vòng thép. Nếu nung
nóng hòn bi lên, nó có thể chui lọt qua vòng thép nữa không? Vì sao?
Lời giải:
Viên bi không lọt qua vòng thép.
- Vì khi nung nóng viên bi thì kích thước của viên bi tăng lên. Do đó nó không lọt qua
vòng thép được nữa
Câu 7: Vì sao cánh cửa nhà, cửa tủ bằng gỗ sau một thời gian sử dụng lại hay bị cong
vênh?
Lời giải:
Vì lúc đầu, người thợ mộc làm cánh cửa vừa khít với khung bê tông. Nhưng khi nhiệt
độ thay đổi, gỗ co giãn không đều và khung bê tông không giãn nở dẫn đến cong vênh
Câu 8: Trên đường ray hoặc trên các cây cầu, các khớp nối có được đặt khít nhau
không, vì sao?
Lời giải:
Các khớp nối không được đặt khít nhau. Bao giờ các khớp nối cũng được đặt cách
nhau vài centimet để tránh trường hợp các phần bị đội lên nhau khi giãn nở vì nhiệt.
Câu 9: Người ta sử dụng hai cái thước, một thước làm bằng nhôm, một thước làm bằng
đồng để đo chiều dài. Nếu nhiệt độ tăng lên thì dùng thước nào chính xác hơn? tại sao?
Lời giải:
Dùng thước đồng sẽ chính xác hơn.
Vì đồng giãn nở vì nhiệt kém hơn nhôm, nên khi nhiệt độ tăng lên thì thước đồng bị
giãn nở ít hơn thước nhôm. Do đó thước đồng bị sai lệch ít hơn. Nên khi đo chiều dài
thì thước đồng chính xác hơn.
Câu 10: Bóng đèn điện đang sáng, nếu bị nước mưa hắt vào (hoặc nước từ tầng trên
dột xuống) thì bị vỡ ngay. Vì sao như vậy?
Lời giải:
Vì khi bóng đèn đang hoạt động thì nó rất nóng, thủy tinh làm bóng đèn đang bị nở
ra. Nếu bị nước mưa hắt vào thì nhiệt độ của lớp thủy tinh bị giảm đột ngột, và nó co
lại đột ngột dẫn đến thủy tinh bị vỡ.
Cách giải bài tập Sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng (cực hay)
A. Phương pháp giải
Học sinh cần nắm được kiến thức cơ bản về nguyên tử, phân tử, sự giản nở của chất
lỏng.
1. Cấu tạo chất
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử và phân tử.
- Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.
- Phân tử là một nguyên tử hoặc nhóm các nguyên tử kết hợp lại thể hiện đầy đủ tính
chất hóa học của chất.
2. Tính chất của nguyên tử và phân tử
- Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng
nhanh. Chuyển động của nguyên tử, phân tử là chuyển động nhiệt.
3. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt
cũng khác nhau.
- Khi nhiệt độ tăng, trọng lượng riêng chất lỏng giảm, chất lỏng nhẹ đi, vì vậy trong
cùng một khối chất lỏng phần nóng luôn nằm ở phía trên
B. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đung nóng một lượng chất lỏng?
A. Khối lượng của chất lỏng tăng
B. Trọng lượng của chất lỏng tăng
C. Thể tích của chất lỏng tăng
D. Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích của chất lỏng đều tăng.
Lời giải:
Đáp án: C
Khi đun nóng một chất lỏng thì khối lượng của chất lỏng không tăng. Chỉ có thể tích
của chất lỏng tăng, do chất lỏng nở vì nhiệt
Ví dụ 2: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng
khi đun nóng một lượng chất lỏng trong một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng
B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm
C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi
D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng.
Lời giải:
Đáp án: B
Khi đun nóng một chất lỏng thì khối lượng của chất lỏng không thay đổi, nhưng thể
tích của chất lỏng tăng. Do đó khối lương riêng của chất lỏng giảm
Ví dụ 3: Vì sao khi đun nước, không nên đổ nước thật đầy ấm?
Lời giải:
Khi đun nước, nhiệt độ tăng, thể tích chất lỏng tăng, nếu đổ đầy ấm, nước tràn ra
ngoài.
Do vậy, khi đun nước ta không nên đổ nước thật đầy ấm.
C. Bài tập vận dụng
Câu 1: Trong các kết luận dưới đây, kết luận nào là chính xác?
Khi đun nóng một lượng nước từ 30°C đến 90°C thì:
A. Khối lượng không đổi, thể tích tăng.
B. Khối lượng của nước tăng.
C. Khối lượng tăng, thể tích tăng.
D. Khối lượng riêng không thay đổi.
Lời giải:
Đáp án: A
Vì nước nở vì nhiệt nên khi đun nóng thì thể tích của nước tăng lên. Còn khối lượng
của nước không thay đổi.
Câu 2: Khi giảm nhiệt độ của một lượng nước từ 100°C xuống còn 10°C thì:
A. Khối lượng của nước tăng.
B. Khối lượng tăng, thể tích giảm.
C. Khối lượng không đổi, thể tích tăng.
D. Khối lượng riêng tăng, thể tích giảm.
Lời giải:
Đáp án: D
- Nước giãn nở vì nhiệt nên khi giảm nhiệt độ từ 100°C xuống còn 10°C thì thể tích của
nước giảm. Khối lượng của nước không thay đổi.
- Do đó khối lượng riêng của nước tăng.
Câu 3: Ban đầu hai bình A và B chứa cùng một lượng nước ở nhiệt độ 80°C. Người ta
giảm nhiệt độ của bình A 10°C và bình B xuống 30°C.
- Khi đó ta biết:
A. VA = VB.
B. VA < VB.
C. VA > VB.
D. Chưa kết luận được
Lời giải:
Đáp án: C
- Sau khi giảm nhiệt độ thì bình A có nhiệt độ là 70°C, bình B có nhiệt độ là 50°C. Do
bình A hạ nhiệt độ ít hơn bình B nên thể tích của nó bị giảm đi ít hơn bình B.
- Vì vậy thể tích nước ở bình A lúc này lớn hơn nước ở bình B
Câu 4: Có ba bình đựng rượu, nước và thuỷ ngân có thể tích giống nhau ở nhiệt độ
50°C. khi giảm nhiệt độ của chúng xuống tới 10°C. Khi đó:
A. thể tích của rượu lớn nhất.
B. thể tích của nước lớn nhất.
C. thể tích của Thuỷ ngân lớn nhất.
D. thể tích ba chất lỏng như nhau
Lời giải:
Đáp án: C
- Trong ba chất kể trên thì thủy ngân giãn nở vì nhiệt ít nhất, rượu lớn nhất. Do đó khi
giảm nhiệt độ của chúng thì thể tích của thủy ngân giảm đi ít nhất.
- Vì vậy thể tích thủy ngân lúc này lớn nhất trong 3 chất lỏng.
Câu 5: Đun nóng một lượng nước từ 0°C đến 70°C . Khối lượng và thể tích nước thay
đổi như sau:
A. Khối lượng tăng, thể tích không đổi
B. Khối lượng tăng, thể tích tăng đều
C. Khối lượng không đổi, thể tích tăng đều
D. Khối lượng không đổi, ban đầu thể tích giảm sau đó mới tăng
Lời giải:
Đáp án: D
Khối lượng riêng của nước lớn nhất ở 4°C. Khi nước tăng nhiệt độ từ 0°C đến 4°C thì
thể tích của nó giảm. Sau đó từ 4°C đến 70°C thì thể tích của nước lại tăng
Câu 6: Một bình rượu và một bình nước có cùng thể tích và nhiệt độ ban đầu. Nếu đun
nóng để mỗi bình tăng thêm 20°C thì thể tích của chúng sẽ như thế nào? Chất lỏng ở
bình nào có thể tích lớn hơn.
Lời giải:
- Vì rượu giãn nở vì nhiệt nhiều hơn nước nên khi tăng thêm nhiệt độ mỗi chất lỏng
20°C thì thể tích rượu nở ra nhiều hơn nước.
Do đó thể tích của rượu lớn hơn của nước
Câu 7: An định đổ đầy nước vào một chai thuỷ tinh rồi nút chặt lại và bỏ vào ngăn làm
nước đá của tủ lạnh. Bình ngăn không cho An làm, vì nguy hiểm. Hãy giải thích tại
sao?
Lời giải:
- Vì chai có thể bị vỡ. Do nước ban đầu khi hạ nhiệt độ thể tích sẽ giảm, nhưng tới 4°C
nếu tiếp tục giảm nhiệt độ thì thể tích nước lại tăng.
Như vậy khi nước đông đặc lại thành đá, thì thể tích tăng, dẫn đến vỡ chai.
Câu 8: Sự giãn nở vì nhiệt của nước khác thủy ngân và dầu ở điểm cơ bản nào?
Lời giải:
Thủy ngân và dầu có thể tích càng tăng khi nhiệt độ càng tăng( giãn nở đều). Nước sẽ
giảm thể tích khi nhiệt độ tăng từ thấp đến 4°C, từ 4°C nếu tăng nhiệt độ thì thể tích
nước tăng ( giãn nở không đều).
Câu 9: Tại sao khi sản xuất nước đóng chai, các chai nước thông thường không chứa
đầy nước mà vẫn còn dư một chút?
Lời giải:
- Do trong quá trình lưu trữ, vận chuyển thì nhiệt độ của nước trong chai có thể thay
đổi và thể tích nước có thể tăng lên.
- Để tránh tình trạng nắp bật ra khi chất lỏng đựng trong chai nở vì nhiệt nên người ta
sẽ không đổ nước đầy chai.
Câu 10: Một bình nước có chứa 2 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta đun nóng để nhiệt
độ nước trong bình lên đến 80°C. Biết rằng trong giai đoạn từ 20°C đến 80°C cứ mỗi
khi tăng 1 độ thì 1 lít nước sẽ tăng thêm 0,45cm 3. Tích thể tính nước trong bình khi
nhiệt độ là 80°C.
Lời giải:
- Trong bình có chứa 2 lít nước nên mỗi khi tăng 1 độ thì thể tích nước trong bình tăng
0,9cm3.
- Thể tích nước tăng lên là:
(80 – 20).0,9 = 54 (cm3) = 0,054 (lít)
- Thể tích nước trong bình lúc này là:
2 + 0,054 = 2,054 (lít)
Đáp số: 2,054 lít
Cách giải bài tập Sự giãn nở vì nhiệt của chất khí (cực hay)
A. Phương pháp giải
Học sinh cần nắm được kiến thức cơ bản về nguyên tử, phân tử, sự giản nở của chất
khí.
1. Cấu tạo chất
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử và phân tử.
- Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.
- Phân tử là một nguyên tử hoặc nhóm các nguyên tử kết hợp lại thể hiện đầy đủ tính
chất hóa học của chất.
2. Tính chất của nguyên tử và phân tử
- Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng
nhanh. Chuyển động của nguyên tử, phân tử là chuyển động nhiệt.
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt cũng khác nhau.
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
B. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Các chất rắn, lỏng và khí đều dãn nở vì nhiệt. Chất nào dãn nở nhiều nhất?
A. Rắn
B. Lỏng
C. Khí
D. giãn nở như nhau
Lời giải:
Đáp án: C
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
Ví dụ 2: Tại sao quả bóng bàn bị bẹp, khi được nhúng vào nước nóng lại phòng lên
như cũ?
A. Vì không khí bên trong quả bóng dãn nở vì nhiệt
B. Vì vỏ quả bóng gặp nóng nên nở ra
C. Vì nước nóng thấm vào trong quả bóng
D. Vì vỏ quả bóng co lại
Lời giải:
Đáp án: A
- Khi nhúng vào nước nóng vỏ quả bóng bàn và không khí trong quả bóng sẽ nở ra.
- Nhưng do không khí nở vì nhiệt nhiều hơn vỏ quả bóng bàn, nên nó sẽ làm vỏ quả
bóng phồng nên như cũ
Ví dụ 3: Em hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về sự nở vì nhiệt của chất lỏng và
chất khí?
Lời giải:
- Giống nhau: các chất lỏng và chất khí đều nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
- Khác nhau:
+ Các chất lỏng khác nhau thì co dãn vì nhiệt khác nhau.
+ Các chất khí khác nhau thì co dãn vì nhiệt giống nhau, chất khí nở vì nhiệt nhiều
hơn chất lỏng.
C. Bài tập vận dụng
Câu 1: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt tăng dần sau đây, cách nào chính
xác nhất?
A. đồng, nước, không khí
B. nước. đồng, không khí
C. không khí, đồng, nước
D. nước, không khí, đồng
Lời giải:
Đáp án: A
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
Đồng là chất rắn, nước là chất lỏng, không khí là chất khí. Nên đồng giãn nở vì nhiệt
kém nhất, không khí giãn nở vì nhiệt tốt nhất.
Câu 2: Khi nhiệt độ các chất khí được tăng như nhau thì:
A. khí hydro nở nhiều hơn khí oxy, khí oxy nở nhiều hơn khí các bô níc
B. khí hydro nở nhiều hơn khí các bô níc, khí oxy nở nhiều hơn khí hydro
C. khí các bô níc nở nhiều hơn khí oxy, khí oxy nở nhiều hơn khí hydro
D. khí hydro, khí oxy, khí các bô níc nở đều như nhau
Lời giải:
Đáp án: D
Các chất khí nở vì nhiệt như nhau. Vì vậy khi tăng cùng một nhiệt độ thì 3 khí hydro,
oxy, các bô níc nở đều như nhau
Câu 3: Khi chất khí nóng lên thì đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi?
A. khối lượng chất khí
B. trọng lượng chất khí
C. khối lượng riêng chất khí
D. Cả ba đều không đúng
Lời giải:
Đáp án: C
Vì khi chất khí nóng lên thì thể tích của nó sẽ tăng thêm, còn khối lượng của chất khí
không đổi. Do đó khối lượng riêng của chất khí sẽ giảm.
Câu 4: Làm thế nào để giọt nước trong ống thủy tinh ở hình trên dịch chuyển? Biết
trong bình là không khí.
A. Chỉ có thể đặt bình cầu vào nước nóng
B. Chỉ có thể đặt bình cầu vào nước lạnh
C. Chỉ có thể xoa tay vào nhau rồi áp vào bình cầu
D. Cả ba cách làm trên đều được
Lời giải:
Chọn D
Vì khi tăng hay giảm nhiệt độ của bình cầu thì chất khí sẽ nóng lên hoặc co lại. Như
vậy thì đều làm cho giọt nước trong ống thủy tinh dịch chuyển.
Câu 5: Biết 1 lít rượu khi tăng thêm 50°C thì thể tích của nó tăng thêm 50ml. Khi đun
nóng 0,5m3 một chất A tăng thêm 50°C thì thể tích của nó tăng thêm 9000ml. Câu kết
luận nào sau đây đúng nhất?
A. A là chất lỏng hoặc chất rắn.
B. A là chất khí.
C. A là chất lỏng.
D. A là chất rắn.
Lời giải:
Đáp án: A
- Biết 1 lít rượu khi tăng thêm 50°C thì thể tích của nó tăng thêm 50ml. Như vậy nếu
500 lít rượu (0,5m3) tăng thêm 50°C thì thể tích của nó tăng thêm 25000ml.
- Vậy chất A giãn nở vì nhiệt kém rượu (chất lỏng) do đó chất A không thể là chất khí,
nó chỉ có thể là chất rắn hoặc chất lỏng.
Câu 6: So sánh sự giãn nở vì nhiệt của chất rắn và chất khí.
Lời giải:
* Giống nhau:
- Hầu hết các chất đều nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
- Khi co giãn vì nhiệt nếu gặp vật cản sẽ gây ra một lực rất lớn.
* Khác nhau:
- Các chất rắn khác nhau thì co giãn vì nhiệt khác nhau.
- Các chất khí khác nhau co giãn vì nhiệt giống nhau.
- Chất khí nở hơn chất rắn.
Câu 7: Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh?
Lời giải:
- Khi chất khí nóng lên thì thể tích của nó sẽ tăng thêm, còn khối lượng của chất khí
không đổi. Do đó khối lượng riêng của chất khí sẽ giảm.
Do đó chất khí có nhiệt độ cao sẽ có khối lượng riêng bé hơn (nhẹ hơn) chất khí có
nhiệt độ thấp.
Câu 8: Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích nước, rồi đậy nút lại ngay thì nút hay bị
bật ra? Làm thế nào để tránh hiện tượng này?
Lời giải:
- Khi rót nước nóng ra có một lượng không khí ở ngoài tràn vào phích. Nếu đậy nút
ngay thì lượng khí này sẽ bị nước trong phích làm cho nóng lên, nở ra và có thể làm bật
nút phích.
- Để tránh hiện tượng này, không nên đậy nút ngay mà chờ cho lượng khí tràn vào
phích nóng lên, nở ra và thoát ra ngoài một phần mới đóng nút lại.
Câu 9: Trong phòng kín đang có một máy lạnh và một lò sưởi cùng hoạt động. Hai
thiết bị này để cùng một độ cao, em có nhận xét gì về không khí tỏa ra từ máy lạnh và
lò sưởi?
Lời giải:
- Do chất khí có nhiệt độ cao thì nhẹ hơn chất khí có nhiệt độ thấp. Nên khí tỏa ra từ lò
sưởi nhẹ hơn khí tỏa ra từ máy lạnh.
Vì thế khí tỏa ra từ lò sưởi sẽ bay lên cao, còn khí tỏa ra từ máy lạnh sẽ đi xuống
dưới.
Câu 10: Nguời ta thường thả đèn trời trong các dịp lễ hội. đó là một khung nhẹ hình trụ
được bọc vải hoặc giấy, phía duới treo một ngọn đèn (hoặc một vật tẩm dầu dễ cháy)
(xem hình bên). Tại sao khi đèn (hoặc vật tẩm dầu) được đốt lên thì đèn trời có thể bay
lên cao?
Lời giải:
- Vì khi đốt ngọn đèn ở phía dưới thì nó sẽ làm không khí trong đèn trời nóng lên và nở
ra.
- Do đó trọng lượng riêng của không khí bên trong đèn trời sẽ giảm, và nhỏ hơn trọng
lượng riêng không khí bên ngoài. Điều này làm cho đèn trời bay lên cao.
Cách giải bài tập về Thang đo nhiệt độ (cực hay)
A. Phương pháp giải
Học sinh cần nắm được kiến thức cơ bản về nguyên tử, phân tử, sự giản nở của chất
rắn.
1. Nhiệt kế
Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế
- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất.
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế, ….
- Giống như thước đo, mỗi nhiệt kế cũng có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó.
2. Thang đo nhiệt độ
Có nhiều thang nhiệt độ khác nhau:
- Thang nhiệt độ Xen-xi-út (Celsius): Độ C (°C)
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là 0°C
+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100°C
+ Những nhiệt độ thấp hơn 0°C gọi là độ âm
- Thang nhiệt độ Fa-ren-hai (Fahrenheit): Độ F (0F)
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là: 320F
+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là: 2120F
(Thang nhiệt độ này được sử dụng nhiều ở Mỹ)
- Thang nhiệt độ Kevin: Độ K (K)
Thang Kenvin quy định 0°C ứng với 273K và cứ mỗi độ trong thang Celsius bằng
một độ trong thang Kenvin
* Công thức đổi nhiệt giai:
t°C=(T (độ F) − 32):1,8
T (độ K) = t ( độ C) + 273
B. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế là :
A. 100°C B. 42°C
C. 37°C D. 0°C
Lời giải:
Đáp án: B
Vì nhiệt độ trong cơ thể của con người chỉ xấp xỉ trung bình từ 35 độ C đến 42 độ C,
không cao quá 42 độ C mà cũng không thấp hơn 35 độ C. Nên nhiệt độ cao nhất ghi
trên nhiệt kế y tế là 42°C
Ví dụ 2: Cấu tạo của nhiệt kế y tế (nhiệt kế thủy ngân) có đặc điểm gì ? Cấu tạo như
vậy, có tác dụng gì ?
Lời giải:
- Nhiệt kế y tế có một ống đựng thủy ngân, vỏ làm bằng thủy tinh và có các vạch chia
độ.
- Trong ống quản ở gần bầu nhiệt kế có một chỗ thắt. Chỗ thắt này có tác dụng ngăn
không cho thuỷ ngân tụt xuống khi đưa bầu nhiệt kế ra khỏi cơ thể.
Ví dụ 3: Hãy kể một số loại nhiệt kế mà em biết? Những nhiệt kế đó thường dùng để
đo gì?
Lời giải:
Nhiệt kế y tế-dùng để đo nhiệt độ cơ thể. Nhiệt kế rượu-dùng để đo nhiệt độ khí
quyển. Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm.
C. Bài tập vận dụng
Câu 1: Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?
A. 0oF B. 32oF
C. 37oF D. 15oF
Lời giải:
Đáp án: B
Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F,
Câu 2: Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao nhiêu?
A. 42oF B. 100oF
C. 132oF D. 212oF
Lời giải:
Đáp án: D
Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F.
Câu 3: Cho nhiệt kế như hình . Giới hạn đo của nhiệt kế là:
A. 20°C B. 0°C
C. 50°C D. 120°C
Lời giải:
Đáp án: C
Giới hạn đo là số đo lớn nhất có ghi trên dụng cụ. Trên nhiệt kế số đo độ C lớn nhất
là 50, nên giới hạn đo của nhiệt kế là 50°C
Câu 4: Nhiệt kế dưới đây không thể đo nhiệt độ của nước đang sôi là:
A. nhiệt kế dầu .
B. nhiệt kế thủy ngân.
C. nhiệt kế rượu
D. nhiệt kế dầu công nghệ pha màu.
Lời giải:
Đáp án: C
Vì nhiệt độ sôi của rượu thấp hơn nước, nên không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt
độ nước đang sôi
Câu 5: Trong các chất lỏng được kể ra dưới đây, chất lỏng không được dùng để chế tạo
nhiệt kế là:
A. thủy ngân.
B. rượu pha màu đỏ.
nước pha màu đỏ.
D. dầu công nghệ pha màu đỏ.
Lời giải:
Đáp án: C
Vì nước giãn nở vì nhiệt không đều, nên người ta không dùng nước để chế tạo nhiệt
kế.
Câu 6: Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu, nhiệt độ
của hơi nước đang sôi là bao nhiêu?
Lời giải:
Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là 0°C, nhiệt độ của hơi nước
đang sôi là 100°C.
Câu 7: Khi nhiệt kế thuỷ ngân (hoặc rượu) nóng lên thì cả bầu chứa và thuỷ ngân (hoặc
rượu) đều nóng lên và nở ra. Tại sao thuỷ ngân (hoặc rượu) vẫn dâng lên trong ống
thuỷ tinh?
Lời giải:
- Do thuỷ ngân nở vì nhiệt nhiều hơn thuỷ tinh. Do các chất khác nhau thì giãn nở vì
nhiệt khác nhau, trong đó chất lỏng giãn nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
- Thủy ngân (rượu) là chất lỏng nên khi tăng cùng nhiệt độ chúng sẽ nở vì nhiệt nhiều
hơn ống thủy tinh, vì vậy thủy ngân (rượu) vẫn dâng lên trong ống thủy tinh
Câu 8: Hai nhiệt kế y tế có chứa một lượng thuỷ ngân như nhau, nhưng ống thuỷ tinh
của hai nhiệt kế này có tiết diện khác nhau. Ban đầu hai nhiệt kế có cùng nhiệt độ 25 độ
C. Người ta đặt cả hai nhiệt kế này vào bát nước có nhiệt độ 37 độ C thì mực thuỷ ngân
trong hai ống có dâng cao như nhau không? Tại sao?
Lời giải:
Không. Vì khi đặt 2 nhiệt kế vào bát nước thì thể tích thuỷ ngân trong hai nhiệt kế
tăng lên như nhau, nên trong ống thuỷ tinh có tiết d...
A. Phương pháp giải
Học sinh cần nắm được kiến thức cơ bản về nguyên tử, phân tử và hiện tượng khuếch
tán
1. Cấu tạo chất
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử và phân tử.
- Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.
- Phân tử là một nguyên tử hoặc nhóm các nguyên tử kết hợp lại thể hiện đầy đủ tính
chất hóa học của chất.
2. Tính chất của nguyên tử và phân tử
- Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng
nhanh. Chuyển động của nguyên tử, phân tử là chuyển động nhiệt.
3. Hiện tượng khuếch tán
- Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hòa lẫn vào nhau do chuyển động
hỗn độn không ngừng của các nguyên tử, phân tử.
- Hiện tượng khuếch tán xảy ra cả đối với chất rắn, chất lỏng và chất khí.
- Hiện tượng khuếch tán xảy ra khi có sự chênh lệch mật độ nguyên tử ở các điểm khác
nhau. Hiện tượng khuếch tán xảy ra ngay cả ở nhiệt độ thường
B. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Trong các tính chất dưới đây, tính chất nào không phải là của nguyên tử,
phân tử?
A. Chuyển động không ngừng.
B. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
C. Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
D. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Lời giải:
Đáp án: C
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía. Chúng luôn
chuyển động và không có lúc nào đứng yên.
Ví dụ 2: Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng khuếch tán?
A. Đường để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong ngọt hơn ban đầu.
B. Miếng sắt để trên bề mặt miếng đồng, sau một thời gian, trên bề mặt miếng sắt có
phủ một lớp đồng và ngược lại.
C. Mở lọ nước hoa ở trong phòng, một thời gian sau cả phòng đều có mùi thơm.
D. Cát được trộn lẫn với ngô.
Lời giải:
Đáp án: D
Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hòa lẫn vào nhau do chuyển động
hỗn độn không ngừng của các nguyên tử, phân tử. khi trộn cát với ngô thì đã có sự can
thiệp bên ngoài, không phải các chất tự hòa lẫn.
Ví dụ 3: Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào?
A. Xảy ra chậm hơn.
B. Xảy ra nhanh hơn.
C. Không thay đổi.
D. Có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn.
Lời giải:
Đáp án: A
- Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hòa tan lẫn vào nhau do sự chuyển
động không ngừng cuả các phân tử. Hiện tượng này xảy ra chậm hơn khi nhiệt độ
giảm.
- Vì nhiệt độ càng thấp thì các phân tử chuyển động càng chậm nên quá trình khuếch
tán diễn ra chậm hơn.
C. Bài tập vận dụng
Câu 1: Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?
A. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và
nước chuyển động nhanh hơn.
B. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên đường dễ hòa tan hơn.
C. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các
phân tử đường mạnh hơn.
D. Cả A, B đều đúng.
Lời giải:
Đáp án: A
Vì nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh nên quá trình khuếch
tán diễn ra nhanh hơn. Do đó hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước
lạnh
Câu 2: Điều kiện để hiện tượng khuếch tán xảy ra trong các chất khí là:
A. Có sự chênh lệch nhiệt độ trong khối khí.
B. Khối khí được nung nóng.
C. Vận tốc các phân tử khí không như nhau.
D. Nồng độ phân tử các khí không như nhau.
Lời giải:
Đáp án: D
Hiện tượng khuếch tán xảy ra ngay cả ở nhiệt độ thường. Hiện tượng khuếch tán xảy
ra khi có sự chênh lệch mật độ nguyên tử ở các điểm khác nhau.
Câu 3: Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến đại lượng nào sau đây?
A. Nhiệt độ của vật.
B. Trọng lượng riêng của vật
C. Khối lượng của vật.
D. Thể tích của vật.
Lời giải:
Đáp án: A
Vận tốc chuyển động của các phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ của vật. Nhiệt độ càng
cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng.
A. Hiện tượng khuếch tán chỉ xảy ra đối với chất lỏng và chất khí, không xảy ra đối với
chất rắn.
B. Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật không chuyển động.
C. Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh.
D. Các vật được cấu tạo liền một khối.
Lời giải:
Đáp án: C
- Vận tốc chuyển động của các phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ của vật. Nhiệt độ càng
cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
- Hiện tượng khuếch tán xảy ra cả đối với chất rắn, chất lỏng và chất khí. Các chất
được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử và phân tử. Các
nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
Câu 5: Khi đổ 300 cm3 giấm ăn vào 300 cm3 nước thì thu được bao nhiêu cm 3 hỗn
hợp?
A. 600 cm3.
B. 550 cm3.
C. Thể tích lớn hơn 600 cm3.
D. Thể tích nhỏ hơn 600 cm3.
Lời giải:
Đáp án: D
- Vì giữa các phân tử giấm và phân tử nước có khoảng cách, nên khi đổ giấm vào nước
thì các phân tử nước, giấm xen kẽ vào các khoảng trống đó.
- Vì vậy thể tích của dung dịch nhỏ hơn tổng thế tích của nước và giấm (nhưng chưa
biết chính xác là bao nhiêu).
Câu 6: Tại sao các chất nhìn có vẻ như liền một khối, mặc dù chúng được cấu tạo từ
các phân tử riêng biệt?
Lời giải:
Vì các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên chất rất nhỏ. Nên khi nhìn vào chất ta không
thể nhận thấy, phân biệt được các nguyên tử, phân tử và thấy chúng như liền một khối.
Câu 7: Tại sao quả bóng bay được bơm căng sau một thời gian sẽ bị xẹp xuống?
Lời giải:
- Vì vỏ của quả bóng bay tuy nhìn như liền thành một khối nhưng thực ra chúng được
tạo nên từ các phân tử, nguyên tử. Và giữa các phân tử, nguyên tử này có khoảng cách.
- Do đó các phân tử khí (ở bên trong quả bóng) có thể thoát ra ngoài được. Và sau một
thời gian sau quả bóng sẽ bị xẹp xuống
Câu 8: Tại sao những cá và một số sinh vật khác vẫn sống được ở dưới nước mà không
cần ngoi lên bờ để thở? Chúng lấy oxi từ đâu?
Lời giải:
- Vì trong nước cũng có oxi. Do hiện tượng khuếch tán nên khí oxi từ trong không khí
dần khuếch tán vào trong nước, nên trong nước cũng có oxi.
- Những con cá và các sinh vật trong nước có thể lấy oxi trong nước để thở.
Câu 9: Tại sao nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh hơn?
Lời giải:
- Vì vận tốc của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên chất tăng lên khi nhiệt độ tăng lên.
Do đó cùng một khoảng thời gian các nguyên tử, phân tử có thể dịch chuyển được
những đoạn đường dài hơn.
- Ngoài ra khi nhiệt độ tăng cao thì lực hút giữa các nguyên tử, phân tử cũng giảm nên
chúng dễ bị các phân tử, nguyên tử khác đan xen vào hơn.
Câu 10: Tại sao trong các bể cá cảnh người ta thường phải dùng những máy bơm khí
nhỏ?
Lời giải:
- Vì mặc dù oxi có khuếch tán vào trong nước, nhưng do một số điều kiện nên lượng
oxi đó là không đủ để cho cá và các sinh vật trong bể nước sinh sống.
Do đó người ta phải dùng máy bơm khí để cho lượng oxi hòa tan trong nước được
nhiều hơn.
Cách giải bài tập Sự giãn nở vì nhiệt của chất rắn (cực hay)
A. Phương pháp giải
Học sinh cần nắm được kiến thức cơ bản về nguyên tử, phân tử, sự giản nở của chất
rắn.
1. Cấu tạo chất
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử và phân tử.
- Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.
- Phân tử là một nguyên tử hoặc nhóm các nguyên tử kết hợp lại thể hiện đầy đủ tính
chất hóa học của chất.
2. Tính chất của nguyên tử và phân tử
- Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng
nhanh. Chuyển động của nguyên tử, phân tử là chuyển động nhiệt.
3. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt
cũng khác nhau.
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
B. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Chọn kết luận sai:
A. Các chất rắn co giãn vì nhiệt giống nhau
B. Các chất rắn đều bị co giãn vì nhiệt
C. Các chất rắn khác nhau co giãn vì nhiệt khác nhau
D. Khi co giãn vì nhiệt, cắc chất rắn có thể gây ra lực lớn
Lời giải:
Các chất rắn khác nhau giãn nở vì nhiệt khác nhau. Có chất rắn giãn nở vì nhiệt
nhiều, có chất lại giãn nở vì nhiệt ít.
Ví dụ 2: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn?
A. Khối lượng của vật tăng
B. Thể tích của vật giảm
C. Khối lượng riêng của vật tăng
D. Thể tích của vật tăng
Lời giải:
Đáp án: D
Chất rắn bị giãn nở vì nhiệt nên khi nung nóng vật rắn thì thể tích của nó tăng lên.
Ví dụ 3: Một lọ thuỷ tinh được đậy bằng một chiếc nút gỗ. Nút bị kẹt. Hỏi phải mở nút
bằng cách nào trong các cách sau đây?
A. Hơ nóng nút.
B. Hơ nóng cổ lọ thủy tinh
C. Làm lạnh lọ thủy tinh
D. Hơ nóng đáy lọ.
Lời giải:
Đáp án: B
Khi hơ nóng cổ lọ thủy tinh thì cổ lọ thủy tinh sẽ nở ra. Như thế nút sẽ lỏng ra và có
thể mở được nút.
C. Bài tập vận dụng
Câu 1: Một vật nóng lên thì nở ra, lạnh đi thì co lại, khi đó khối lượng của vật:
A. Không thay đổi
B. Tăng khi nhiệt độ tăng
C. Giảm khi nhiệt độ giảm
D. Có thể tăng hoặc giảm
Lời giải:
Đáp án: A
Khi thay đổi nhiệt độ thì thể tích của vật thay đổi, tuy nhiên khối lượng của vật không
hề thay đổi.
Câu 2: Các roong cao su trong nắp chai bia có tác dụng:
A. Lót êm tránh làm xước miệng chai khi di chuyển.
B. Giữ kín miệng chai khi nhiệt độ thay đổi.
C. Đảm bảo vệ sinh cho lượng bia ở trong chai.
D. Chống va đập khi vận chuyển các chai bia.
Lời giải:
Đáp án: B
- Trong quá trình vận chuyển, nhiệt độ chai có thể thay đổi nên chai có thể nở ra hoặc
co lại.
- Các roong cxao su trong nắp chai có tác dụng làm cho nắp chai được kín, không để
bia bên trong chảy ra ngoài
Câu 3: Ba thanh sắt, đồng và nhôm ở nhiệt độ 20°C có kích thước giống nhau. Nếu hạ
nhiệt độ của chúng xuống 0°C khi đó:
A. kích thước của thanh nhôm lớn nhất.
B. kích thước của thanh đồng lớn nhất.
C. kích thước của thanh sắt lớn nhất.
D. kích thước của 3 thanh như nhau
Lời giải:
Đáp án: C
- Do nhôm giãn nở vì nhiệt nhiều hơn đồng, đồng giãn nở vì nhiệt nhiều hơn sắt. Nên
khi nhiệt độ giảm thì nhôm bị co lại nhiều nhất, sắt bị co lại ít nhất.
Vì vậy kích thước của thanh sắt bị giảm đi ít nhất, nên nó lớn nhất.
Câu 4: Khi nung nóng một vật rắn, điều gì sau đây sẽ xảy ra?
A. Lượng chất làm nên vật tăng
B. Khối lượng vật giảm
C. Trọng lượng của vật tăng
D. Trọng lượng riêng của vật giảm
Lời giải:
Đáp án: D
- Khi nung nóng một vật rắn thì thể tích của nó tăng lên nhưng khối lượng của nó
không đổi.
- Vì vậy trọng lượng của nó cũng không thay đổi. Trọng lượng riêng của vật được tính
bằng tỉ số giữa trọng lượng và thể tích, thể tích vật tăng nên trọng lượng riêng của vật
giảm
Câu 5: Các tấm lợp mái nhà thường có dạng lượn sóng là để
A. Để trang trí
B. Để dễ thoát nước
C. Để khi co giãn vì nhiệt mái không bị hỏng
D. Để giảm độ nghiêng của mái nhà
Lời giải:
Đáp án: C
- Các tấm tôn lợp có dạng lượn sóng là để tránh tác hại của sự co dãn vì nhiệt của chất
rắn.
- Nếu lợp tôn phẳng, khi trời nắng, mái tôn bị đinh ghim chặt lại làm cản trở hoạt động
co dãn gây ra hiện tượng rách mái tôn.
- Khi ta để ở dạng lượn sóng, mái tôn có thể co dãn thoải mái mà không bị đinh làm
gián đoạn hoạt động co dãn của nó.
Câu 6: Một viên bi thép có kích thước vừa đủ lọt qua một chiếc vòng thép. Nếu nung
nóng hòn bi lên, nó có thể chui lọt qua vòng thép nữa không? Vì sao?
Lời giải:
Viên bi không lọt qua vòng thép.
- Vì khi nung nóng viên bi thì kích thước của viên bi tăng lên. Do đó nó không lọt qua
vòng thép được nữa
Câu 7: Vì sao cánh cửa nhà, cửa tủ bằng gỗ sau một thời gian sử dụng lại hay bị cong
vênh?
Lời giải:
Vì lúc đầu, người thợ mộc làm cánh cửa vừa khít với khung bê tông. Nhưng khi nhiệt
độ thay đổi, gỗ co giãn không đều và khung bê tông không giãn nở dẫn đến cong vênh
Câu 8: Trên đường ray hoặc trên các cây cầu, các khớp nối có được đặt khít nhau
không, vì sao?
Lời giải:
Các khớp nối không được đặt khít nhau. Bao giờ các khớp nối cũng được đặt cách
nhau vài centimet để tránh trường hợp các phần bị đội lên nhau khi giãn nở vì nhiệt.
Câu 9: Người ta sử dụng hai cái thước, một thước làm bằng nhôm, một thước làm bằng
đồng để đo chiều dài. Nếu nhiệt độ tăng lên thì dùng thước nào chính xác hơn? tại sao?
Lời giải:
Dùng thước đồng sẽ chính xác hơn.
Vì đồng giãn nở vì nhiệt kém hơn nhôm, nên khi nhiệt độ tăng lên thì thước đồng bị
giãn nở ít hơn thước nhôm. Do đó thước đồng bị sai lệch ít hơn. Nên khi đo chiều dài
thì thước đồng chính xác hơn.
Câu 10: Bóng đèn điện đang sáng, nếu bị nước mưa hắt vào (hoặc nước từ tầng trên
dột xuống) thì bị vỡ ngay. Vì sao như vậy?
Lời giải:
Vì khi bóng đèn đang hoạt động thì nó rất nóng, thủy tinh làm bóng đèn đang bị nở
ra. Nếu bị nước mưa hắt vào thì nhiệt độ của lớp thủy tinh bị giảm đột ngột, và nó co
lại đột ngột dẫn đến thủy tinh bị vỡ.
Cách giải bài tập Sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng (cực hay)
A. Phương pháp giải
Học sinh cần nắm được kiến thức cơ bản về nguyên tử, phân tử, sự giản nở của chất
lỏng.
1. Cấu tạo chất
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử và phân tử.
- Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.
- Phân tử là một nguyên tử hoặc nhóm các nguyên tử kết hợp lại thể hiện đầy đủ tính
chất hóa học của chất.
2. Tính chất của nguyên tử và phân tử
- Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng
nhanh. Chuyển động của nguyên tử, phân tử là chuyển động nhiệt.
3. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt
cũng khác nhau.
- Khi nhiệt độ tăng, trọng lượng riêng chất lỏng giảm, chất lỏng nhẹ đi, vì vậy trong
cùng một khối chất lỏng phần nóng luôn nằm ở phía trên
B. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đung nóng một lượng chất lỏng?
A. Khối lượng của chất lỏng tăng
B. Trọng lượng của chất lỏng tăng
C. Thể tích của chất lỏng tăng
D. Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích của chất lỏng đều tăng.
Lời giải:
Đáp án: C
Khi đun nóng một chất lỏng thì khối lượng của chất lỏng không tăng. Chỉ có thể tích
của chất lỏng tăng, do chất lỏng nở vì nhiệt
Ví dụ 2: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng
khi đun nóng một lượng chất lỏng trong một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng
B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm
C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi
D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng.
Lời giải:
Đáp án: B
Khi đun nóng một chất lỏng thì khối lượng của chất lỏng không thay đổi, nhưng thể
tích của chất lỏng tăng. Do đó khối lương riêng của chất lỏng giảm
Ví dụ 3: Vì sao khi đun nước, không nên đổ nước thật đầy ấm?
Lời giải:
Khi đun nước, nhiệt độ tăng, thể tích chất lỏng tăng, nếu đổ đầy ấm, nước tràn ra
ngoài.
Do vậy, khi đun nước ta không nên đổ nước thật đầy ấm.
C. Bài tập vận dụng
Câu 1: Trong các kết luận dưới đây, kết luận nào là chính xác?
Khi đun nóng một lượng nước từ 30°C đến 90°C thì:
A. Khối lượng không đổi, thể tích tăng.
B. Khối lượng của nước tăng.
C. Khối lượng tăng, thể tích tăng.
D. Khối lượng riêng không thay đổi.
Lời giải:
Đáp án: A
Vì nước nở vì nhiệt nên khi đun nóng thì thể tích của nước tăng lên. Còn khối lượng
của nước không thay đổi.
Câu 2: Khi giảm nhiệt độ của một lượng nước từ 100°C xuống còn 10°C thì:
A. Khối lượng của nước tăng.
B. Khối lượng tăng, thể tích giảm.
C. Khối lượng không đổi, thể tích tăng.
D. Khối lượng riêng tăng, thể tích giảm.
Lời giải:
Đáp án: D
- Nước giãn nở vì nhiệt nên khi giảm nhiệt độ từ 100°C xuống còn 10°C thì thể tích của
nước giảm. Khối lượng của nước không thay đổi.
- Do đó khối lượng riêng của nước tăng.
Câu 3: Ban đầu hai bình A và B chứa cùng một lượng nước ở nhiệt độ 80°C. Người ta
giảm nhiệt độ của bình A 10°C và bình B xuống 30°C.
- Khi đó ta biết:
A. VA = VB.
B. VA < VB.
C. VA > VB.
D. Chưa kết luận được
Lời giải:
Đáp án: C
- Sau khi giảm nhiệt độ thì bình A có nhiệt độ là 70°C, bình B có nhiệt độ là 50°C. Do
bình A hạ nhiệt độ ít hơn bình B nên thể tích của nó bị giảm đi ít hơn bình B.
- Vì vậy thể tích nước ở bình A lúc này lớn hơn nước ở bình B
Câu 4: Có ba bình đựng rượu, nước và thuỷ ngân có thể tích giống nhau ở nhiệt độ
50°C. khi giảm nhiệt độ của chúng xuống tới 10°C. Khi đó:
A. thể tích của rượu lớn nhất.
B. thể tích của nước lớn nhất.
C. thể tích của Thuỷ ngân lớn nhất.
D. thể tích ba chất lỏng như nhau
Lời giải:
Đáp án: C
- Trong ba chất kể trên thì thủy ngân giãn nở vì nhiệt ít nhất, rượu lớn nhất. Do đó khi
giảm nhiệt độ của chúng thì thể tích của thủy ngân giảm đi ít nhất.
- Vì vậy thể tích thủy ngân lúc này lớn nhất trong 3 chất lỏng.
Câu 5: Đun nóng một lượng nước từ 0°C đến 70°C . Khối lượng và thể tích nước thay
đổi như sau:
A. Khối lượng tăng, thể tích không đổi
B. Khối lượng tăng, thể tích tăng đều
C. Khối lượng không đổi, thể tích tăng đều
D. Khối lượng không đổi, ban đầu thể tích giảm sau đó mới tăng
Lời giải:
Đáp án: D
Khối lượng riêng của nước lớn nhất ở 4°C. Khi nước tăng nhiệt độ từ 0°C đến 4°C thì
thể tích của nó giảm. Sau đó từ 4°C đến 70°C thì thể tích của nước lại tăng
Câu 6: Một bình rượu và một bình nước có cùng thể tích và nhiệt độ ban đầu. Nếu đun
nóng để mỗi bình tăng thêm 20°C thì thể tích của chúng sẽ như thế nào? Chất lỏng ở
bình nào có thể tích lớn hơn.
Lời giải:
- Vì rượu giãn nở vì nhiệt nhiều hơn nước nên khi tăng thêm nhiệt độ mỗi chất lỏng
20°C thì thể tích rượu nở ra nhiều hơn nước.
Do đó thể tích của rượu lớn hơn của nước
Câu 7: An định đổ đầy nước vào một chai thuỷ tinh rồi nút chặt lại và bỏ vào ngăn làm
nước đá của tủ lạnh. Bình ngăn không cho An làm, vì nguy hiểm. Hãy giải thích tại
sao?
Lời giải:
- Vì chai có thể bị vỡ. Do nước ban đầu khi hạ nhiệt độ thể tích sẽ giảm, nhưng tới 4°C
nếu tiếp tục giảm nhiệt độ thì thể tích nước lại tăng.
Như vậy khi nước đông đặc lại thành đá, thì thể tích tăng, dẫn đến vỡ chai.
Câu 8: Sự giãn nở vì nhiệt của nước khác thủy ngân và dầu ở điểm cơ bản nào?
Lời giải:
Thủy ngân và dầu có thể tích càng tăng khi nhiệt độ càng tăng( giãn nở đều). Nước sẽ
giảm thể tích khi nhiệt độ tăng từ thấp đến 4°C, từ 4°C nếu tăng nhiệt độ thì thể tích
nước tăng ( giãn nở không đều).
Câu 9: Tại sao khi sản xuất nước đóng chai, các chai nước thông thường không chứa
đầy nước mà vẫn còn dư một chút?
Lời giải:
- Do trong quá trình lưu trữ, vận chuyển thì nhiệt độ của nước trong chai có thể thay
đổi và thể tích nước có thể tăng lên.
- Để tránh tình trạng nắp bật ra khi chất lỏng đựng trong chai nở vì nhiệt nên người ta
sẽ không đổ nước đầy chai.
Câu 10: Một bình nước có chứa 2 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta đun nóng để nhiệt
độ nước trong bình lên đến 80°C. Biết rằng trong giai đoạn từ 20°C đến 80°C cứ mỗi
khi tăng 1 độ thì 1 lít nước sẽ tăng thêm 0,45cm 3. Tích thể tính nước trong bình khi
nhiệt độ là 80°C.
Lời giải:
- Trong bình có chứa 2 lít nước nên mỗi khi tăng 1 độ thì thể tích nước trong bình tăng
0,9cm3.
- Thể tích nước tăng lên là:
(80 – 20).0,9 = 54 (cm3) = 0,054 (lít)
- Thể tích nước trong bình lúc này là:
2 + 0,054 = 2,054 (lít)
Đáp số: 2,054 lít
Cách giải bài tập Sự giãn nở vì nhiệt của chất khí (cực hay)
A. Phương pháp giải
Học sinh cần nắm được kiến thức cơ bản về nguyên tử, phân tử, sự giản nở của chất
khí.
1. Cấu tạo chất
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử và phân tử.
- Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.
- Phân tử là một nguyên tử hoặc nhóm các nguyên tử kết hợp lại thể hiện đầy đủ tính
chất hóa học của chất.
2. Tính chất của nguyên tử và phân tử
- Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng
nhanh. Chuyển động của nguyên tử, phân tử là chuyển động nhiệt.
3. Sự nở vì nhiệt của chất khí
- Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt cũng khác nhau.
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
B. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Các chất rắn, lỏng và khí đều dãn nở vì nhiệt. Chất nào dãn nở nhiều nhất?
A. Rắn
B. Lỏng
C. Khí
D. giãn nở như nhau
Lời giải:
Đáp án: C
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
Ví dụ 2: Tại sao quả bóng bàn bị bẹp, khi được nhúng vào nước nóng lại phòng lên
như cũ?
A. Vì không khí bên trong quả bóng dãn nở vì nhiệt
B. Vì vỏ quả bóng gặp nóng nên nở ra
C. Vì nước nóng thấm vào trong quả bóng
D. Vì vỏ quả bóng co lại
Lời giải:
Đáp án: A
- Khi nhúng vào nước nóng vỏ quả bóng bàn và không khí trong quả bóng sẽ nở ra.
- Nhưng do không khí nở vì nhiệt nhiều hơn vỏ quả bóng bàn, nên nó sẽ làm vỏ quả
bóng phồng nên như cũ
Ví dụ 3: Em hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về sự nở vì nhiệt của chất lỏng và
chất khí?
Lời giải:
- Giống nhau: các chất lỏng và chất khí đều nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
- Khác nhau:
+ Các chất lỏng khác nhau thì co dãn vì nhiệt khác nhau.
+ Các chất khí khác nhau thì co dãn vì nhiệt giống nhau, chất khí nở vì nhiệt nhiều
hơn chất lỏng.
C. Bài tập vận dụng
Câu 1: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt tăng dần sau đây, cách nào chính
xác nhất?
A. đồng, nước, không khí
B. nước. đồng, không khí
C. không khí, đồng, nước
D. nước, không khí, đồng
Lời giải:
Đáp án: A
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
Đồng là chất rắn, nước là chất lỏng, không khí là chất khí. Nên đồng giãn nở vì nhiệt
kém nhất, không khí giãn nở vì nhiệt tốt nhất.
Câu 2: Khi nhiệt độ các chất khí được tăng như nhau thì:
A. khí hydro nở nhiều hơn khí oxy, khí oxy nở nhiều hơn khí các bô níc
B. khí hydro nở nhiều hơn khí các bô níc, khí oxy nở nhiều hơn khí hydro
C. khí các bô níc nở nhiều hơn khí oxy, khí oxy nở nhiều hơn khí hydro
D. khí hydro, khí oxy, khí các bô níc nở đều như nhau
Lời giải:
Đáp án: D
Các chất khí nở vì nhiệt như nhau. Vì vậy khi tăng cùng một nhiệt độ thì 3 khí hydro,
oxy, các bô níc nở đều như nhau
Câu 3: Khi chất khí nóng lên thì đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi?
A. khối lượng chất khí
B. trọng lượng chất khí
C. khối lượng riêng chất khí
D. Cả ba đều không đúng
Lời giải:
Đáp án: C
Vì khi chất khí nóng lên thì thể tích của nó sẽ tăng thêm, còn khối lượng của chất khí
không đổi. Do đó khối lượng riêng của chất khí sẽ giảm.
Câu 4: Làm thế nào để giọt nước trong ống thủy tinh ở hình trên dịch chuyển? Biết
trong bình là không khí.
A. Chỉ có thể đặt bình cầu vào nước nóng
B. Chỉ có thể đặt bình cầu vào nước lạnh
C. Chỉ có thể xoa tay vào nhau rồi áp vào bình cầu
D. Cả ba cách làm trên đều được
Lời giải:
Chọn D
Vì khi tăng hay giảm nhiệt độ của bình cầu thì chất khí sẽ nóng lên hoặc co lại. Như
vậy thì đều làm cho giọt nước trong ống thủy tinh dịch chuyển.
Câu 5: Biết 1 lít rượu khi tăng thêm 50°C thì thể tích của nó tăng thêm 50ml. Khi đun
nóng 0,5m3 một chất A tăng thêm 50°C thì thể tích của nó tăng thêm 9000ml. Câu kết
luận nào sau đây đúng nhất?
A. A là chất lỏng hoặc chất rắn.
B. A là chất khí.
C. A là chất lỏng.
D. A là chất rắn.
Lời giải:
Đáp án: A
- Biết 1 lít rượu khi tăng thêm 50°C thì thể tích của nó tăng thêm 50ml. Như vậy nếu
500 lít rượu (0,5m3) tăng thêm 50°C thì thể tích của nó tăng thêm 25000ml.
- Vậy chất A giãn nở vì nhiệt kém rượu (chất lỏng) do đó chất A không thể là chất khí,
nó chỉ có thể là chất rắn hoặc chất lỏng.
Câu 6: So sánh sự giãn nở vì nhiệt của chất rắn và chất khí.
Lời giải:
* Giống nhau:
- Hầu hết các chất đều nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
- Khi co giãn vì nhiệt nếu gặp vật cản sẽ gây ra một lực rất lớn.
* Khác nhau:
- Các chất rắn khác nhau thì co giãn vì nhiệt khác nhau.
- Các chất khí khác nhau co giãn vì nhiệt giống nhau.
- Chất khí nở hơn chất rắn.
Câu 7: Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh?
Lời giải:
- Khi chất khí nóng lên thì thể tích của nó sẽ tăng thêm, còn khối lượng của chất khí
không đổi. Do đó khối lượng riêng của chất khí sẽ giảm.
Do đó chất khí có nhiệt độ cao sẽ có khối lượng riêng bé hơn (nhẹ hơn) chất khí có
nhiệt độ thấp.
Câu 8: Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích nước, rồi đậy nút lại ngay thì nút hay bị
bật ra? Làm thế nào để tránh hiện tượng này?
Lời giải:
- Khi rót nước nóng ra có một lượng không khí ở ngoài tràn vào phích. Nếu đậy nút
ngay thì lượng khí này sẽ bị nước trong phích làm cho nóng lên, nở ra và có thể làm bật
nút phích.
- Để tránh hiện tượng này, không nên đậy nút ngay mà chờ cho lượng khí tràn vào
phích nóng lên, nở ra và thoát ra ngoài một phần mới đóng nút lại.
Câu 9: Trong phòng kín đang có một máy lạnh và một lò sưởi cùng hoạt động. Hai
thiết bị này để cùng một độ cao, em có nhận xét gì về không khí tỏa ra từ máy lạnh và
lò sưởi?
Lời giải:
- Do chất khí có nhiệt độ cao thì nhẹ hơn chất khí có nhiệt độ thấp. Nên khí tỏa ra từ lò
sưởi nhẹ hơn khí tỏa ra từ máy lạnh.
Vì thế khí tỏa ra từ lò sưởi sẽ bay lên cao, còn khí tỏa ra từ máy lạnh sẽ đi xuống
dưới.
Câu 10: Nguời ta thường thả đèn trời trong các dịp lễ hội. đó là một khung nhẹ hình trụ
được bọc vải hoặc giấy, phía duới treo một ngọn đèn (hoặc một vật tẩm dầu dễ cháy)
(xem hình bên). Tại sao khi đèn (hoặc vật tẩm dầu) được đốt lên thì đèn trời có thể bay
lên cao?
Lời giải:
- Vì khi đốt ngọn đèn ở phía dưới thì nó sẽ làm không khí trong đèn trời nóng lên và nở
ra.
- Do đó trọng lượng riêng của không khí bên trong đèn trời sẽ giảm, và nhỏ hơn trọng
lượng riêng không khí bên ngoài. Điều này làm cho đèn trời bay lên cao.
Cách giải bài tập về Thang đo nhiệt độ (cực hay)
A. Phương pháp giải
Học sinh cần nắm được kiến thức cơ bản về nguyên tử, phân tử, sự giản nở của chất
rắn.
1. Nhiệt kế
Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế
- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất.
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế, ….
- Giống như thước đo, mỗi nhiệt kế cũng có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó.
2. Thang đo nhiệt độ
Có nhiều thang nhiệt độ khác nhau:
- Thang nhiệt độ Xen-xi-út (Celsius): Độ C (°C)
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là 0°C
+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100°C
+ Những nhiệt độ thấp hơn 0°C gọi là độ âm
- Thang nhiệt độ Fa-ren-hai (Fahrenheit): Độ F (0F)
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là: 320F
+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là: 2120F
(Thang nhiệt độ này được sử dụng nhiều ở Mỹ)
- Thang nhiệt độ Kevin: Độ K (K)
Thang Kenvin quy định 0°C ứng với 273K và cứ mỗi độ trong thang Celsius bằng
một độ trong thang Kenvin
* Công thức đổi nhiệt giai:
t°C=(T (độ F) − 32):1,8
T (độ K) = t ( độ C) + 273
B. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế là :
A. 100°C B. 42°C
C. 37°C D. 0°C
Lời giải:
Đáp án: B
Vì nhiệt độ trong cơ thể của con người chỉ xấp xỉ trung bình từ 35 độ C đến 42 độ C,
không cao quá 42 độ C mà cũng không thấp hơn 35 độ C. Nên nhiệt độ cao nhất ghi
trên nhiệt kế y tế là 42°C
Ví dụ 2: Cấu tạo của nhiệt kế y tế (nhiệt kế thủy ngân) có đặc điểm gì ? Cấu tạo như
vậy, có tác dụng gì ?
Lời giải:
- Nhiệt kế y tế có một ống đựng thủy ngân, vỏ làm bằng thủy tinh và có các vạch chia
độ.
- Trong ống quản ở gần bầu nhiệt kế có một chỗ thắt. Chỗ thắt này có tác dụng ngăn
không cho thuỷ ngân tụt xuống khi đưa bầu nhiệt kế ra khỏi cơ thể.
Ví dụ 3: Hãy kể một số loại nhiệt kế mà em biết? Những nhiệt kế đó thường dùng để
đo gì?
Lời giải:
Nhiệt kế y tế-dùng để đo nhiệt độ cơ thể. Nhiệt kế rượu-dùng để đo nhiệt độ khí
quyển. Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm.
C. Bài tập vận dụng
Câu 1: Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?
A. 0oF B. 32oF
C. 37oF D. 15oF
Lời giải:
Đáp án: B
Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F,
Câu 2: Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao nhiêu?
A. 42oF B. 100oF
C. 132oF D. 212oF
Lời giải:
Đáp án: D
Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F.
Câu 3: Cho nhiệt kế như hình . Giới hạn đo của nhiệt kế là:
A. 20°C B. 0°C
C. 50°C D. 120°C
Lời giải:
Đáp án: C
Giới hạn đo là số đo lớn nhất có ghi trên dụng cụ. Trên nhiệt kế số đo độ C lớn nhất
là 50, nên giới hạn đo của nhiệt kế là 50°C
Câu 4: Nhiệt kế dưới đây không thể đo nhiệt độ của nước đang sôi là:
A. nhiệt kế dầu .
B. nhiệt kế thủy ngân.
C. nhiệt kế rượu
D. nhiệt kế dầu công nghệ pha màu.
Lời giải:
Đáp án: C
Vì nhiệt độ sôi của rượu thấp hơn nước, nên không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt
độ nước đang sôi
Câu 5: Trong các chất lỏng được kể ra dưới đây, chất lỏng không được dùng để chế tạo
nhiệt kế là:
A. thủy ngân.
B. rượu pha màu đỏ.
nước pha màu đỏ.
D. dầu công nghệ pha màu đỏ.
Lời giải:
Đáp án: C
Vì nước giãn nở vì nhiệt không đều, nên người ta không dùng nước để chế tạo nhiệt
kế.
Câu 6: Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu, nhiệt độ
của hơi nước đang sôi là bao nhiêu?
Lời giải:
Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là 0°C, nhiệt độ của hơi nước
đang sôi là 100°C.
Câu 7: Khi nhiệt kế thuỷ ngân (hoặc rượu) nóng lên thì cả bầu chứa và thuỷ ngân (hoặc
rượu) đều nóng lên và nở ra. Tại sao thuỷ ngân (hoặc rượu) vẫn dâng lên trong ống
thuỷ tinh?
Lời giải:
- Do thuỷ ngân nở vì nhiệt nhiều hơn thuỷ tinh. Do các chất khác nhau thì giãn nở vì
nhiệt khác nhau, trong đó chất lỏng giãn nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
- Thủy ngân (rượu) là chất lỏng nên khi tăng cùng nhiệt độ chúng sẽ nở vì nhiệt nhiều
hơn ống thủy tinh, vì vậy thủy ngân (rượu) vẫn dâng lên trong ống thủy tinh
Câu 8: Hai nhiệt kế y tế có chứa một lượng thuỷ ngân như nhau, nhưng ống thuỷ tinh
của hai nhiệt kế này có tiết diện khác nhau. Ban đầu hai nhiệt kế có cùng nhiệt độ 25 độ
C. Người ta đặt cả hai nhiệt kế này vào bát nước có nhiệt độ 37 độ C thì mực thuỷ ngân
trong hai ống có dâng cao như nhau không? Tại sao?
Lời giải:
Không. Vì khi đặt 2 nhiệt kế vào bát nước thì thể tích thuỷ ngân trong hai nhiệt kế
tăng lên như nhau, nên trong ống thuỷ tinh có tiết d...
 









Các ý kiến mới nhất