Bai 30: Khái quát cơ thể người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thu Vỹ
Ngày gửi: 17h:48' 20-09-2024
Dung lượng: 20.6 KB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thu Vỹ
Ngày gửi: 17h:48' 20-09-2024
Dung lượng: 20.6 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
BÀI 30:
KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI
Câu 1: Cơ thể người bao gồm các phần: ………………………………………………………………………………..
Toàn bộ cơ thể người được bao bọc bên ngoài bởi:……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 2: Các cơ quan trong cơ thể người gồm: …………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 3: Hệ vận động gồm các cơ quan?
A. Cơ, xương, khớp
B. Tim và mạch máu C. Thị giác và thính giác
D. Phổi, thận, da
Câu 4: Hệ tuần hoàn gồm các cơ quan?
A.Cơ, xương, khớp
B. Tim và mạch máu C. Thị giác và thính giác
D. Phổi, thận, da
Câu 5: Hệ bài tiết gồm các cơ quan?
A. Cơ, xương, khớp
B. Tim và mạch máu C. Thị giác và thính giác
D. Phổi, thận, da
Câu 6: Các giác quan gồm có?
A.Cơ, xương, khớp
B. Tim và mạch máu C. Thị giác và thính giác
D. Phổi, thận, da
Câu 7: Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục,… là các cơ quan thuộc hệ cơ quan?
A. Hệ sinh dục
B. Hệ tuần hoàn
C. Hệ thần kinh
D. Hệ nội tiết
Câu 8: Não, tủy sống, dây thần kinh, hạch thần kinh là các cơ quan thuộc hệ cơ quan?
A.Hệ sinh dục
B. Hệ tuần hoàn
C. Hệ thần kinh
D. Hệ nội tiết
Câu 9: Ống tiêu hóa gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn và các tuyến tiêu hóa là các cơ quan
trong hệ cơ quan?
A. Hệ vận động
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ sinh dục
D. Hệ bài tiết
Câu 10: Ở nam có tinh hoàn, ống dẫn tinh, túi tinh, dương vật, … Ở nữ có buồng trướng, ống dẫn trứng, tử cung, âm
đạo,… đó là các cơ quan trong hệ cơ quan?
A. Hệ vận động
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ sinh dục
D. Hệ bài tiết
Câu 11: Hệ hô hấp gồm các cơ quan?
A. Đường dẫn khí gồm mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản và hai lá phổi
B. Não, tủy sống, dây thần kinh, hạch thần kinh
C. Ống tiêu hóa gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn và các tuyến tiêu hóa
D. Tim và mạch máu
Câu 12: Chức năng của hệ hô hấp?
A. Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và di chuyển
B. Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể
C. Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường
D. Giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu nhận âm thanh
Câu 13: Cho các phát biểu sau:
1. Hệ tuần hoàn có vai trò vận chuyển chất dinh d ưỡng, oxygen, hormone,… đến các tế bào và vận chuyển
chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài
2. Hệ tiêu hóa có vai trò biến thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và loại chất thải ra
khỏi cơ thể
3. Hệ thần kinh có vai trò thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ
quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường.
4. Hệ nội tiết có vai trò điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể thông qua việc tiết một số loại
hormone tác động đến cơ quan nhất định.
5. Hệ sinh dục có vai trò giúp cơ thể không sinh sản và duy trì nòi giống.
Số phát biểu đúng: A. 4
B. 2
C. 3
D. 5
Câu 14: Ở cơ thể người, cơ quan nào sau đây nằm trong khoang bụng?
A. Thực quản
B. Tim
C. Phổi
D. Dạ dày
Câu 15: Một vận động viên đang chạy marathon, nhóm các hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động?
A. Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ vận động
B. Hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ sinh dục.
C. Hệ vận động, hệ thần kinh, hệ bài tiết
D. Hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá
Câu 16: Hệ cơ quan nào dưới đây có các cơ quan phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người?
A. Hệ tuần hoàn
B. Hệ hô hấp
C. Hệ tiêu hoá
D. Hệ bài tiết
Câu 17: Khi chúng ta ngủ cơ quan hoạt động mạnh nhất để loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể là: ………………………..
……………………………….Cơ quan hoạt động ở mức thấp nhất là: ……………………………………………….
Mỗi một cơ quan trong cơ thể sẽ làm việc với ………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………
Do đó cần có kế hoạch : ………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 18: Cho các hệ cơ quan sau:
1. Hệ hô hấp. 2. Hệ sinh dục. 3. Hệ nội tiết. 4. Hệ tiêu hóa.
5. Hệ thần kinh.
6. Hệ vận động.
Hệ cơ quan nào có vai trò điều khiển và điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan khác trong cơ thể?
A. 1, 2, 3
B. 3, 5
C. 1, 3, 5, 6
D. 2, 4, 6
Câu 19: Ở cơ thể người, cơ quan nằm trong khoang bụng là:
A. Bóng đái.
B. Thận.
C. Ruột già.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 20: Nguyên tố hóa học nào dưới đây tham gia cấu tạo nên protein, lipid, carbohydrat và cả axit nucleic?
A. Hydrogen.
B. Oxygen.
C. Carbon.
D. Tất cả đều đúng
Câu 21: Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào ?
A. 3 phần : đầu, thân và chân.
B. 2 phần : đầu và thân
C. 3 phần : đầu, thân và các chi.
D. 3 phần : đầu, cổ và thân
Câu 22: Thành phần nào dưới đây cần cho hoạt động trao đổi chất của tế bào?
A. Oxygen.
B. Chất hữu cơ (protein, lipit, gluxit…)
C. Tất cả các phương án còn lại.
D. Nước và muối khoáng.
Câu 23: Khi chúng ta tập thể thao, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động ?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ vận động.
D. tất cả đều đúng
Câu 24: Khi chạy có những hệ cơ quan nào hoạt động?
1. Hệ tuần hoàn
2. Hệ hô hấp
3. Hệ bài tiết 4. Hệ thần kinh
5. Hệ nội tiết
6. Hệ sinh dục
7. Hệ vận động
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
A. 1,2,3,4,5,6
B. 1, 3,4, 5, 6, 7
C. 1,2,3,4,5,7
D. 1,2,3,4,6,7
Câu 25: Trong cơ thể người, loại mô nào có chức năng nâng đỡ và là cầu nối giữa các cơ quan?
A. Mô cơ.
B. Mô thần kinh.
C. Mô biểu bì.
D. Mô liên kết.
Câu 26: Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận
động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì ?
A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau
B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương
C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 27: Chức năng co dãn tạo nên sự vận động, đây là chức năng của loại mô nào sau đây?
A. Mô cơ.
B. Mô liên kết.
C. Mô biểu bì.
D. Mô thần kinh.
Câu 28: Hệ cơ ở người được phân chia thành mấy loại mô ?
A. 5 loại.
B. 4 loại.
C. 3 loại.
D. 2 loại.
Câu 29: Da là điểm đến của hệ cơ quan nào dưới đây ?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ thần kinh.
C. Hệ bài tiết.
D. tất cả đều đúng
Câu 30: Cơ nào dưới đây ngăn cách khoang ngực và khoang bụng
A. Cơ liên sườn.
B. Cơ ức đòn chum.
C. Cơ hoành.
D. Cơ nhị đầu.
Câu 31: Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ
quan còn lại ? A. Hệ tiêu hóa.
B. Hệ bài tiết. C. Hệ tuần hoàn.
D. Hệ hô hấp
Câu 32: Thanh quản là một bộ phận của
A. Hệ bài tiết.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ tiêu hóa.
D. Hệ sinh dục.
Câu 33: Ở cơ thể người, cơ quan nằm trong khoang ngực là:
A. Tim.
B. Phổi.
C. Thực quản.
D. tất cả đều đúng
Câu 34: Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động?
A. Hệ hô hấp.
B. Hệ vận động.
C. Hệ tuần hoàn.
D. tất cả đều đúng
Câu 35: Trao đổi chất của cơ thể và môi trường được thực hiện qua
A. Hệ tiêu hóa.
B. Hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết.
C. Hệ hô hấp.
D. Hệ tuần hoàn.
Câu 36: Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ?
A. Bóng đái.
B. Phổi.
C. Thận.
D. Dạ dày.
Câu 37: Khí quản là một bộ phận của?
A. Hệ hô hấp.
B. Hệ tiêu hóa.
C. Hệ bài tiết.
D. Hệ sinh dục.
Câu 38: a, Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có thể làm giảm hiệu quả của quá trình tiêu hóa. Điều này sẽ ảnh hưởng đến
cơ thể người bệnh như thế nào?
b, Ví dụ về bệnh viêm loét dạ dày tá tràng phản ánh mối liên hệ gì giữa các cơ quan trong cơ thể?
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Đáp án: 3A-4B-5D-6C-7D-8C-9B-10C-11A-12B-13A-14D-15A-16A-18B-19D-20D-21C-22B-23D-24C-25D-26A27A-28C-29D-30C-31C-32B-33D-34D-35B-36B-37A
KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI
Câu 1: Cơ thể người bao gồm các phần: ………………………………………………………………………………..
Toàn bộ cơ thể người được bao bọc bên ngoài bởi:……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 2: Các cơ quan trong cơ thể người gồm: …………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 3: Hệ vận động gồm các cơ quan?
A. Cơ, xương, khớp
B. Tim và mạch máu C. Thị giác và thính giác
D. Phổi, thận, da
Câu 4: Hệ tuần hoàn gồm các cơ quan?
A.Cơ, xương, khớp
B. Tim và mạch máu C. Thị giác và thính giác
D. Phổi, thận, da
Câu 5: Hệ bài tiết gồm các cơ quan?
A. Cơ, xương, khớp
B. Tim và mạch máu C. Thị giác và thính giác
D. Phổi, thận, da
Câu 6: Các giác quan gồm có?
A.Cơ, xương, khớp
B. Tim và mạch máu C. Thị giác và thính giác
D. Phổi, thận, da
Câu 7: Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục,… là các cơ quan thuộc hệ cơ quan?
A. Hệ sinh dục
B. Hệ tuần hoàn
C. Hệ thần kinh
D. Hệ nội tiết
Câu 8: Não, tủy sống, dây thần kinh, hạch thần kinh là các cơ quan thuộc hệ cơ quan?
A.Hệ sinh dục
B. Hệ tuần hoàn
C. Hệ thần kinh
D. Hệ nội tiết
Câu 9: Ống tiêu hóa gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn và các tuyến tiêu hóa là các cơ quan
trong hệ cơ quan?
A. Hệ vận động
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ sinh dục
D. Hệ bài tiết
Câu 10: Ở nam có tinh hoàn, ống dẫn tinh, túi tinh, dương vật, … Ở nữ có buồng trướng, ống dẫn trứng, tử cung, âm
đạo,… đó là các cơ quan trong hệ cơ quan?
A. Hệ vận động
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ sinh dục
D. Hệ bài tiết
Câu 11: Hệ hô hấp gồm các cơ quan?
A. Đường dẫn khí gồm mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản và hai lá phổi
B. Não, tủy sống, dây thần kinh, hạch thần kinh
C. Ống tiêu hóa gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn và các tuyến tiêu hóa
D. Tim và mạch máu
Câu 12: Chức năng của hệ hô hấp?
A. Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và di chuyển
B. Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể
C. Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường
D. Giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu nhận âm thanh
Câu 13: Cho các phát biểu sau:
1. Hệ tuần hoàn có vai trò vận chuyển chất dinh d ưỡng, oxygen, hormone,… đến các tế bào và vận chuyển
chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài
2. Hệ tiêu hóa có vai trò biến thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và loại chất thải ra
khỏi cơ thể
3. Hệ thần kinh có vai trò thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ
quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường.
4. Hệ nội tiết có vai trò điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể thông qua việc tiết một số loại
hormone tác động đến cơ quan nhất định.
5. Hệ sinh dục có vai trò giúp cơ thể không sinh sản và duy trì nòi giống.
Số phát biểu đúng: A. 4
B. 2
C. 3
D. 5
Câu 14: Ở cơ thể người, cơ quan nào sau đây nằm trong khoang bụng?
A. Thực quản
B. Tim
C. Phổi
D. Dạ dày
Câu 15: Một vận động viên đang chạy marathon, nhóm các hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động?
A. Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ vận động
B. Hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ sinh dục.
C. Hệ vận động, hệ thần kinh, hệ bài tiết
D. Hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá
Câu 16: Hệ cơ quan nào dưới đây có các cơ quan phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người?
A. Hệ tuần hoàn
B. Hệ hô hấp
C. Hệ tiêu hoá
D. Hệ bài tiết
Câu 17: Khi chúng ta ngủ cơ quan hoạt động mạnh nhất để loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể là: ………………………..
……………………………….Cơ quan hoạt động ở mức thấp nhất là: ……………………………………………….
Mỗi một cơ quan trong cơ thể sẽ làm việc với ………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………
Do đó cần có kế hoạch : ………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 18: Cho các hệ cơ quan sau:
1. Hệ hô hấp. 2. Hệ sinh dục. 3. Hệ nội tiết. 4. Hệ tiêu hóa.
5. Hệ thần kinh.
6. Hệ vận động.
Hệ cơ quan nào có vai trò điều khiển và điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan khác trong cơ thể?
A. 1, 2, 3
B. 3, 5
C. 1, 3, 5, 6
D. 2, 4, 6
Câu 19: Ở cơ thể người, cơ quan nằm trong khoang bụng là:
A. Bóng đái.
B. Thận.
C. Ruột già.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 20: Nguyên tố hóa học nào dưới đây tham gia cấu tạo nên protein, lipid, carbohydrat và cả axit nucleic?
A. Hydrogen.
B. Oxygen.
C. Carbon.
D. Tất cả đều đúng
Câu 21: Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào ?
A. 3 phần : đầu, thân và chân.
B. 2 phần : đầu và thân
C. 3 phần : đầu, thân và các chi.
D. 3 phần : đầu, cổ và thân
Câu 22: Thành phần nào dưới đây cần cho hoạt động trao đổi chất của tế bào?
A. Oxygen.
B. Chất hữu cơ (protein, lipit, gluxit…)
C. Tất cả các phương án còn lại.
D. Nước và muối khoáng.
Câu 23: Khi chúng ta tập thể thao, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động ?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ vận động.
D. tất cả đều đúng
Câu 24: Khi chạy có những hệ cơ quan nào hoạt động?
1. Hệ tuần hoàn
2. Hệ hô hấp
3. Hệ bài tiết 4. Hệ thần kinh
5. Hệ nội tiết
6. Hệ sinh dục
7. Hệ vận động
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
A. 1,2,3,4,5,6
B. 1, 3,4, 5, 6, 7
C. 1,2,3,4,5,7
D. 1,2,3,4,6,7
Câu 25: Trong cơ thể người, loại mô nào có chức năng nâng đỡ và là cầu nối giữa các cơ quan?
A. Mô cơ.
B. Mô thần kinh.
C. Mô biểu bì.
D. Mô liên kết.
Câu 26: Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận
động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì ?
A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau
B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương
C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 27: Chức năng co dãn tạo nên sự vận động, đây là chức năng của loại mô nào sau đây?
A. Mô cơ.
B. Mô liên kết.
C. Mô biểu bì.
D. Mô thần kinh.
Câu 28: Hệ cơ ở người được phân chia thành mấy loại mô ?
A. 5 loại.
B. 4 loại.
C. 3 loại.
D. 2 loại.
Câu 29: Da là điểm đến của hệ cơ quan nào dưới đây ?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ thần kinh.
C. Hệ bài tiết.
D. tất cả đều đúng
Câu 30: Cơ nào dưới đây ngăn cách khoang ngực và khoang bụng
A. Cơ liên sườn.
B. Cơ ức đòn chum.
C. Cơ hoành.
D. Cơ nhị đầu.
Câu 31: Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ
quan còn lại ? A. Hệ tiêu hóa.
B. Hệ bài tiết. C. Hệ tuần hoàn.
D. Hệ hô hấp
Câu 32: Thanh quản là một bộ phận của
A. Hệ bài tiết.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ tiêu hóa.
D. Hệ sinh dục.
Câu 33: Ở cơ thể người, cơ quan nằm trong khoang ngực là:
A. Tim.
B. Phổi.
C. Thực quản.
D. tất cả đều đúng
Câu 34: Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động?
A. Hệ hô hấp.
B. Hệ vận động.
C. Hệ tuần hoàn.
D. tất cả đều đúng
Câu 35: Trao đổi chất của cơ thể và môi trường được thực hiện qua
A. Hệ tiêu hóa.
B. Hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết.
C. Hệ hô hấp.
D. Hệ tuần hoàn.
Câu 36: Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ?
A. Bóng đái.
B. Phổi.
C. Thận.
D. Dạ dày.
Câu 37: Khí quản là một bộ phận của?
A. Hệ hô hấp.
B. Hệ tiêu hóa.
C. Hệ bài tiết.
D. Hệ sinh dục.
Câu 38: a, Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có thể làm giảm hiệu quả của quá trình tiêu hóa. Điều này sẽ ảnh hưởng đến
cơ thể người bệnh như thế nào?
b, Ví dụ về bệnh viêm loét dạ dày tá tràng phản ánh mối liên hệ gì giữa các cơ quan trong cơ thể?
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Đáp án: 3A-4B-5D-6C-7D-8C-9B-10C-11A-12B-13A-14D-15A-16A-18B-19D-20D-21C-22B-23D-24C-25D-26A27A-28C-29D-30C-31C-32B-33D-34D-35B-36B-37A
 









Các ý kiến mới nhất