KTCK 1 KHTN 8 Dạy song song

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Hội
Ngày gửi: 09h:51' 05-01-2024
Dung lượng: 207.0 KB
Số lượt tải: 1579
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Hội
Ngày gửi: 09h:51' 05-01-2024
Dung lượng: 207.0 KB
Số lượt tải: 1579
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 8
I) KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 60% trắc nghiệm, 40% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 30% Nhận biết; 40% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm, (gồm 24 câu hỏi: 12 câu nhận biết: 12 câu thông hiểu), mỗi câu 0,25 điểm;
+ Phần tự luận: 4,0 điểm (Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
+ Nội dung: Kiến thức của HKI: 100% (10.0 điểm)
- Khung ma trận
MỨC ĐỘ
Chủ đề
Nhận biết
Trắc
nghiệm
1. Khối lượng riêng và
áp suất
(11 tiết)
2. Tác dụng làm quay
của lực
(8 tiết)
3. Mở đầu; Phản ứng
HH; Mol và tỉ khối chất
khí; Dung dịch và nồng
độ; Định luật bảo toàn
khối lượng
(14 tiết)
Tự luận
Thông hiểu
Trắc
nghiệm
Tự luận
Vận dụng
Trắc
nghiệm
Tự luận
Vận dụng
cao
Trắc
nghiệm
Tự luận
Tổng số câu/số ý
Điểm số
Trắc
nghiệm
1
5
Tự luận
1
1,0
2
7
1,75
4
4
1,0
4. PTHH; Tính theo
PTHH; Tốc độ phản ứng
và chất xúc tác
(8 tiết)
5. Khái quát về cơ thể
người; Hệ vận động ở
người; Dinh dưỡng và
tiêu hóa ở người
(6 tiết)
6. Dinh dưỡng và tiêu
hóa ở người; Máu và hệ
tuần hoàn của cơ thể
người; Hệ hô hấp, hệ bài
tiết, Hệ thần kinh và các
giác quan ở người; Điều
hòa môi trường trong của
cơ thể
(16 tiết)
Số câu TN/ Số ý
TL
Điểm số
Tổng số điểm
1
1
1
6
5
12
12
3,0
3,0
3,0 điểm
1
2
1
1
1,0
4,0 điểm
1
2,0
2,0 điểm
1
1,0
1,0 điểm
2,0
0,5
11
1
3,75
24
3
27
4,0
10,0
6,0
10 điểm
10 điểm
II) BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
kiến thức
Mở đầu
Phản ứng
hoá học
Đơn vị kiến
thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học
tự nhiên 8.
– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong
Mở đầu
môn Khoa học tự nhiên 8).
– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8.
Thông hiểu
*Trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
Nhận biết
Biến đổi vật lí1. - Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
Thông hiểu
và biến đổi
- Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ về sự
hoá học
biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
Nhận biết
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu
Phản ứng hoá và sản phẩm
học
Thông hiểu
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá
học.
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
Nhận biết
Năng lượng – Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than,
trong các
phản ứng hoá xăng, dầu).
Thông hiểu
học
– Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
Định luật bảo
toàn khối
lượng
Nhận biết:
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
Thông hiểu
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá học, khối
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
C8
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
lượng được bảo toàn.
Phương trình
hoá học
Mol và tỉ khối
của chất khí
Nhận biết:
– Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập phương trình
hoá học.
– Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
Thông hiểu
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình hoá học (dùng
công thức hoá học) của một số phản ứng hoá học cụ thể.
Nhận biết:
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí.
– Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C
Thông hiểu
– Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol (n) và khối
lượng (m)
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức
tính tỉ khối.
– Sử dụng được công thức
để chuyển đổi giữa số
mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
Nhận biết
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng
Tính
theo Vận dụng
phương trình – Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối lượng
hoá học
hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được
theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
Nồng độ dung Nhận biết
dịch
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong
nhau.
– Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm,
nồng độ mol.
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
3
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
C9, 10, 11
Nội dung
kiến thức
Tốc
độ
phản ứng
và
chất
xúc tác
Đơn vị kiến
thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Tốc độ phản
ứng và chất
xúc tác
Thông hiểu
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công thức.
Vận dụng
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng độ cho trước.
Nhận biết
– Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay chậm của phản
ứng hoá học).
- Nêu được khái niệm về chất xúc tác.
Thông hiểu
- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu được
một số ứng dụng thực tế.
Vận dụng
- Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
- So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
- Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng.
Nhận biết:
– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể
người.
Các cơ quan
Khái quát
và hệ cơ quan
về cơ thể
trong cơ thể
người
người
Hệ vận
động ở
Chức năng, sự
người
phù hợp giữa
cấu tạo với
chức năng của
hệ vận động
(hệ cơ xương)
Nhận biết:
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
Thông hiểu: Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động.
Vận dụng:
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để giải
thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
Bảo vệ hệ vận Nhận biết:
động
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách
phòng chống các bệnh, tật.
Thông hiểu:
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
C12
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
Vai trò của
tập thể dục,
thể thao
Sức khoẻ học
đường
Dinh
dưỡng và
tiêu hoá ở
người
Chức năng,
sự phù hợp
giữa cấu tạo
với chức năng
của hệ tiêu
hoá
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số bệnh
về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống).
Vận dụng cao:
– Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy
xương;
– Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và
khu dân cư.
Nhận biết:
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
Vận dụng:
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (Tự đề xuất được
một chế độ luyện tập cho bản thân và luyện tập theo chế độ đã đề xuất nhằm
nâng cao thể lực và thể hình).
Vận dụng:
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường để bảo vệ
bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
Thông hiểu:
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hóa ở người, kể
tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan
và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
Nhận biết:
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng.
– Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
Chế độ dinh - Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người.
dưỡng
của Thông hiểu:
con người
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi.
Vận dụng cao:
– Thực hành xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người
trong gia đình.
Bảo vệ hệ Thông hiểu:
tiêu hoá
– Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và chống (bệnh
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
C13
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
An toàn vệ
sinh
thực
phẩm
Máu và
hệ tuần
hoàn của
cơ thể
người
Chức năng,
sự phù hợp
giữa cấu tạo
với chức năng
của máu và hệ
tuần hoàn
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
Vận dụng:
– Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng và chống các
bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
Nhận biết:
– Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
– Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh thực phẩm do
sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến;
– Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách bảo quản gây
mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
Thông hiểu:
– Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm. Lấy được
ví dụ minh hoạ.
– Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm.
– Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn.
- Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm và cách
phòng và chống các bệnh này.
Vận dụng cao:
- Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện
pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và
gia đình.
– Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực
phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
– Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa
phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hoá trong trường học hoặc tại
địa phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...).
Nhận biết:
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm nhóm máu.
– Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần (hồng
cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương).
Thông hiểu:
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần hoàn ở người, kể
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
C14
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
Bảo vệ hệ
tuần hoàn và
một số bệnh
phổ biến về
máu và hệ
tuần hoàn
Miễn
dịch:
kháng
nguyên,
kháng
thể;
vaccine
Hệ hô hấp
Chức năng,
ở người
sự phù hợp
giữa cấu tạo
với chức năng
của hệ hô hấp
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn.
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện
chức năng của cả hệ tuần hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví
dụ trong cấp cứu phải truyền máu). Nêu được ý nghĩa của truyền máu, cho
máu và tuyên truyền cho người khác cùng tham gia phong trào hiến máu
nhân đạo.
Nhận biết:
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống các bệnh
đó.
Vận dụng:
- Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia
đình.
- Thực hiện được các bước đo huyết áp.
Vận dụng cao:
– Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến,
đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường tại
địa phương.
– Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương.
Nhận biết:
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm vaccine trong việc
phòng bệnh.
Thông hiểu:
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người.
– Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn
có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh.
Nhận biết:
– Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
Thông hiểu:
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện
chức năng của cả hệ hô hấp.
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
2
1
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
C21, 22
C20
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
Bảo vệ hệ hô
hấp
Hệ
bài
tiết
ở
người
Các cơ quan
và chức năng
của hệ bài tiết
Bảo vệ hệ bài
tiết
Điều hoà
môi
Khái niệm
môi
trường
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở người, kể tên
được các cơ quan của hệ hô hấp.
Nhận biết:
– Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng tránh.
Thông hiểu:
– Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến
các bệnh về hô hấp.
Vận dụng:
- Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình.
Vận dụng cao:
- Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối
nước.
– Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay không nên hút
thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
–Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
– Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa
phương, nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh.
Nhận biết:
- Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
- Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ yếu của thận.
Thông hiểu:
- Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của hệ bài tiết
nước tiểu.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết. Trình bày cách phòng chống các
bệnh về hệ bài tiết.
Vận dụng:
– Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
Vận dụng cao:
– Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi thận, viêm
thận,... trong trường học hoặc tại địa phương.
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
C27
2
C15, 19
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
trường
trong của
cơ thể
trong của cơ
thể
Duy trì sự ổn
định
môi
trường trong
của cơ thể
Hệ thần
kinh và
các quan
ở người
Chức năng,
sự phù hợp
giữa cấu tạo
với chức năng
của hệ thần
kinh và các
giác quan
Bảo vệ hệ
thần kinh và
các giác quan
Sức khoẻ học
đường có liên
quan tới hệ
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong.
- Nêu được vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể (ví dụ
nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea, uric acid, pH).
Thông hiểu:
- Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng
độ đường và uric acid trong máu.
Nhận biết:
- Nêu được chức năng của hệ thần kinh và các giác quan.
- Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính giác.
- Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận của hệ thần kinh là bộ phận
trung ương (não, tuỷ sống) và bộ phận ngoại biên (các dây thần kinh, hạch
thần kinh).
Nhận biết:
- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh.
Thông hiểu:
- Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng các bệnh đó.
- Trình bày được một số bệnh về thị giác và thính giác và cách phòng, chống
các bệnh đó (ví dụ: bệnh về mắt: bệnh đau mắt đỏ, ...; tật về mắt: cận thị,
viễn thị, ...).
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn
giản quá trình thu nhận ánh sáng.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của tai ngoài, tai
giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm thanh.
Vận dụng:
- Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt.
- Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
Vận dụng:
- Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người
khác.
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
C17
2
C23, 24
2
C16,18
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
thần kinh và
các giác quan
Khối
lượng
riêng và
áp suất
Khái
niệm
khối
lượng
riêng. Đo khối
lượng riêng
Áp suất trên
một bề mặt.
Tăng, giảm áp
suất
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
- Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để bảo vệ bản thân và người thân
trong gia đình.
Vận dụng cao:
- Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học (cận thị, viễn
thị,...), tuyên truyền chăm sóc và bảo vệ đôi mắt.
Nhận biết
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.
- Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một cất: kg/m 3; g/m3;
g/cm3; …
Thông hiểu
- Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng riêng của một
chất, đơn vị là kg/m3; m là khối lượng của vật [kg]; V là thể tích của vật [m3]
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của một lượng chất lỏng hoặc là
một vật hình dạng bất kì nhưng có kích thước không lớn).
Vận dụng
- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một chất khi biết khối
lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán cho biết hai đại lượng trong công
thức và tính đại lượng còn lại.
- Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối
hộp chữ nhật hay của một vật có hình dạng bất kì hoặc là của một lượng chất
lỏng nào đó.
Nhận biết
- Phát biểu được khái niệm về áp suất.
- Kể tên được một số đơn vị đo áp suất: N/m2; Pascan (Pa)
Thông hiểu
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của
chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
- Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và vật áp suất nhỏ.
- Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất để
tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động sản
xuất và sinh hoạt của con người.
Vận dụng
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý
C26
TN
(Số câu)
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
Áp suất trong
chất lỏng. Áp
suất
trong
chất khí
Áp suất khí
quyển
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
- Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất để
tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động sản
xuất và sinh hoạt của con người.
Vận dụng cao
- Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông dụng bỏ đi
Nhận biết
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại lực đẩy Archimedes.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ không khí (khí quyển) có áp suất.
- Mô tả được hiện tượng bất thường trong tai khi con người thay đổi độ cao
so với mặt đất.
Thông hiểu
- Lấy được ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác dụng lên mọi phương
của vật chứa nó.
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của
chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
Vận dụng
- Giải thích được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất lỏng.
- Giải thích được tại sao con người chỉ lặn xuống nước ở một độ sâu nhất
định.
Vận dụng cao
- Thiết kế được phương án chứng minh được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào
độ cao của cột chất lỏng.
Thông hiểu
- Lấy được ví dụ để chứng minh được áp suất khí quyển tác dụng theo mọi
phương.
Vận dụng
- Giải thích được hiện tượng bất thường khi con người thay đổi độ cao so với
mặt đất.
- Giải thích được một số ứng dụng của áp suất không khí để phục vụ trong
khoa học kĩ thuật và đời sống.
Vận dụng cao
- Mô tả phương án thiết kế một vật dụng để sử dụng trong sinh hoạt có ứng
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
Nội dung
kiến thức
Tác dụng
làm quay
của lực
Đơn vị kiến
thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
dụng áp suất khí quyển.
Nhận biết
- Lấy được ví dụ về chuyển động quay của một vật rắn quanh một trục cố
định.
Thông hiểu
- Nêu được đặc điểm của ngẫu lực.
- Giải thích được cách vặn ốc.
Lực có thể
Vận dụng
làm quay vật
- Vận dụng được tác dụng làm quay của lực để giải thích một số ứng dụng
trong đời sống lao động (cách uốn, nắn một thanh kim loại để chúng thẳng
hoặc tạo thành hình dạng khác nhau).
Vận dụng cao
- Thiết kế phương án để uốn một thanh kim loại hình trụ nhỏ thành hình chữ
O, L, U hoặc một vật dụng bất kì để sử dụng trong sinh hoạt.
Nhận biết
- Mô tả cấu tạo của đòn bẩy.
- Nêu được khi sử dụng đòn bẩy sẽ làm thay đổi lực tác dụng lên vật.
Thông hiểu
- Lấy được ví dụ thực tế trong lao động sản xuất trong việc sử dụng đòn bẩy và chỉ
ra được nguyên nhân sử dụng đòn bẩy đúng cách sẽ giúp giảm sức người và ngược
lại.
Đòn bẩy và - Nêu được tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một
moment lực
trục được đặc trưng bằng moment lực.
Vận dụng
- Sử dụng đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn.
Vận dụng cao
- Thiết kế một vật dụng sinh hoạt cá nhân có sử dụng nguyên tắc đòn bẩy.
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
4
C1, 3, 4, 7
2
C2, 5, 6
SỞ GD&ĐT HÀ GIANG
TRƯỜNG PTDTNT
THCS&THPT HUYỆN XÍN MẦN
-----------------
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 03 trang)
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: KHTN 8
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
----------------
I. TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: (Mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1: Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm vật rắn quay quanh trục là
A. lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
B. lực có giá song song với trục quay.
C. lực có giá cắt trục quay.
D. lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Câu 2: Dùng đòn bẩy được lợi về lực khi?
A. Khoảng cách OO1 = OO2
B. Khoảng cách OO1 > OO2
C. Khoảng cách OO1 < OO2
D. Khi O1 trùng O2
Câu 3: Ngẫu lực là hai lực song song,
A. cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
B. ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
C. cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.
D. ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.
Câu 4: Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ?
A. Làm quay vật
B. Làm vật đứng yên
C. Không tác dụng lên vật
D. Vật tịnh tiến
Câu 5: Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
A. Cái kéo
B. Cái kìm
C. Cái cưa
D. Cái mở nút chai
Câu 6: Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy?
A. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
B. Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
C. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật.
D. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
Câu 7: Công thức tính moment lực đối với một trục quay
A. M=F.d
B. M=F/d
C. M=d/F
D. M=2F.d
Câu 8: Đốt cháy cây nến trong không khí là phản ứng hóa học vì
A. Có sự thay đổi hình.
B. Có sự thay đổi màu sắc của chất.
C. Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
D. Tạo ra chất không tan.
Câu 9: Cho tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125 và tỉ khối của khí B đối với không khí là 0,5.
Khối lượng mol của khí A là:
A. 33
B. 34
C. 68
D. 34,5
Câu 10: Chọn đáp án sai
A. Khối lượng của N phân tử CO2 là 18 g
B. mH2O = 18 g/mol
C. 1 mol O2 ở đktc là 24 l
D. Thể tích mol của chất khí phải cùng nhiệt độ và áp suất
Câu 11: Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?
A. Khí methan (CH4)
B. Khí carbon oxide (CO)
C. Khí Helium (He)
D. Khí hyđrogen (H2)
Câu 12. Trong các chức năng dưới đây, đâu là chức năng của hệ vận động?
A. Co bóp và vận chuyển máu.
B. Là nơi bám của các cơ.
C. Lọc máu và hình thành nước tiểu.
D. Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân.
Câu 13: Người béo phì nên ăn loại thực phẩm nào dưới đây?
A. Đồ ăn nhanh
B. Nước uống có ga
C. Ăn ít thức ăn nhưng nên ăn đầy đủ tinh bột D. Hạn chế tinh bột, đồ chiên rán, ăn nhiều
Câu 14: Các tế bào máu ở người được phân chia thành mấy loại chính?
A. 5 loại.
B. 4 loại.
C. 3 loại.
D. 2 loại.
Câu 15: Loại thức ăn nào dưới đây chứa nhiều ôxalat – thủ phạm hàng đầu gây sỏi đường tiết
niệu?
A. Đậu xanh.
B. Rau ngót.
C. Rau bina.
D. Dưa chuột
Câu 16: Vì sao trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa?
A. Vì vi sinh vật gây viêm họng và vi sinh vật gây viêm tai giữa luôn cùng chủng loại với nhau.
B. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị trí này.
C. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể biến đổi về cấu trúc và theo thời gian sẽ gây viêm tai giữa.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 17: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường chuyển
hóa của các quá trình trao đổi chất.
A. Huyết tương.
B. Hồng cầu.
C. Bạch cầu.
D. Tiểu cầu
Câu 18: Ngăn cách giữa tai ngoài và tai giữa là
A. màng cơ sở.
B. màng tiền đình.
C. màng nhĩ.
D. màng cửa bầu dục.
Câu 19: Bộ phận nào dưới đây nằm liền sát với ống đái?
A. Bàng quang.
B. Thận.
C. Ống dẫn nước tiểu.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 20: Bộ phận nào của đường hô hấp có vai trò chủ yếu là bảo vệ, diệt trừ các tác nhân gây
hại?
A. Phế quản.
B. Khí quản.
C. Thanh quản.
D. Họng.
Câu 21: Một người được xem là mắc bệnh cao huyết áp khi
A. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 140 mmHg.
B. huyết áp tối thiểu 120 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg.
C. huyết áp tối thiểu 100 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg.
D. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 120 mmHg.
Câu 22: Bệnh nào dưới đây có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ở hệ tim mạch?
A. Bệnh nước ăn chân.
B. Bệnh tay chân miệng.
C. Bệnh thấp khớp.
D. Bệnh á sừng.
Câu 23: Ở hệ thần kinh người, bộ phận trung ương không bao gồm thành phần nào dưới
đây?
A. Tiểu não.
B. Trụ não.
C. Tủy sống.
D. Hạch thần kinh
Câu 24: Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người?
A. Hứng sóng âm và hướng sóng âm
B. Xử lí các kích thích về sóng âm
C. Thu nhận các thông tin về sự chuyển động của cơ thể trong không gian
D. Truyền sóng âm về não bộ
II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 25. (1,0 điểm):
Em hãy giải thích, tại sao con người chỉ lặn được xuống nước ở một độ sâu nhất định?
Câu 26. (2,0 điểm) Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 200 ml dd HCl. Sau phản ứng thu được
9,916 l khí (đktc).
a. Viết PTHH xảy ra?
b. Tính khối lượng mạt sắt tham gia phản ứng?
c. Tính nồng độ mol của dd HCl đã dùng?
Câu 3: (1,0 điểm): Em hãy đưa ra quan điểm của bản thân về việc nên hay không nên hút thuốc
lá và kinh doanh thuốc lá.
----------------Hết---------------
SỞ GD&ĐT HÀ GIANG
TRƯỜNG PTDTNT THCS&THPT
HUYỆN XÍN MẦN
HƯỚNG DẪN CHÂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: KHTN 8
----------------I. TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm)
Câu
1
2
3
Đáp án
D
C
B
Câu
13
14
15
Đáp án
D
C
C
4
A
16
B
5
C
17
A
6
B
18
C
7
A
19
A
8
C
20
D
9
B
21
A
10
C
22
C
11
D
23
D
II. PHẦN TỰ LUẬN: (4,0 điểm)
Câu
Đáp án
- Do áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ sâu: Độ sâu càng lớn càng lớn áp
suất gây ra càng lớn.
Câu 25 - Khi con người lặn càng sâu thì áp suất chất lỏng gây ra cho cơ thể người
(1,0đ) càng lớn. đến một độ sâu nhất định sẻ vượt qua giới hạn chịu đựng của cơ
thể người.
a. Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
b. nH2= 9,916:24,79 = 0,4 (mol);
Fe +
2HCl
FeCl2 +
H2
Câu 26
1 mol 2mol
1 mol
(2,0đ)
0,4 mol 0,8mol
0,4mol
=> mFe = 0,4 . 56 = 22,4 (g)
c. CM(HCl) = 0,8 : 0,2 = 4 (M)
* Không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá:
- Ảnh hưởng sức khỏe: Họng, phổi, tim mạch… dẫn đến tử vong sớm.
=> Ung thư, đột quỵ, đột tử.
Câu 27 - Đạo đức: nêu gương xấu, sa vào tệ nạn xã hội
- Môi trường không lành mạnh, thiếu văn hóa, ảnh hưởng đến phụ nữ mang
(1,0đ)
thai và mọi người xung quanh.
- Chập cháy điện, cháy rừng ảnh hưởng lớn đến xã hội, môi trường xung
quanh.
(Học sinh nêu ra được những quan điểm khác đúng vẫn tính điểm)
XÁC NHẬN CỦA TỔ CM
NGƯỜI DUYỆT ĐỀ
Nguyễn T. Thu Huyền
DUYỆT CỦA BGH
12
B
24
A
Điểm
0.5
0.5
0,5
0.5
0.5
0,5
0.25
0,25
0.25
0,25
Xín Mần, ngày 21 tháng 12 năm 2023
NGƯỜI RA ĐỀ
Nguyễn Đức Hội
I) KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 60% trắc nghiệm, 40% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 30% Nhận biết; 40% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm, (gồm 24 câu hỏi: 12 câu nhận biết: 12 câu thông hiểu), mỗi câu 0,25 điểm;
+ Phần tự luận: 4,0 điểm (Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
+ Nội dung: Kiến thức của HKI: 100% (10.0 điểm)
- Khung ma trận
MỨC ĐỘ
Chủ đề
Nhận biết
Trắc
nghiệm
1. Khối lượng riêng và
áp suất
(11 tiết)
2. Tác dụng làm quay
của lực
(8 tiết)
3. Mở đầu; Phản ứng
HH; Mol và tỉ khối chất
khí; Dung dịch và nồng
độ; Định luật bảo toàn
khối lượng
(14 tiết)
Tự luận
Thông hiểu
Trắc
nghiệm
Tự luận
Vận dụng
Trắc
nghiệm
Tự luận
Vận dụng
cao
Trắc
nghiệm
Tự luận
Tổng số câu/số ý
Điểm số
Trắc
nghiệm
1
5
Tự luận
1
1,0
2
7
1,75
4
4
1,0
4. PTHH; Tính theo
PTHH; Tốc độ phản ứng
và chất xúc tác
(8 tiết)
5. Khái quát về cơ thể
người; Hệ vận động ở
người; Dinh dưỡng và
tiêu hóa ở người
(6 tiết)
6. Dinh dưỡng và tiêu
hóa ở người; Máu và hệ
tuần hoàn của cơ thể
người; Hệ hô hấp, hệ bài
tiết, Hệ thần kinh và các
giác quan ở người; Điều
hòa môi trường trong của
cơ thể
(16 tiết)
Số câu TN/ Số ý
TL
Điểm số
Tổng số điểm
1
1
1
6
5
12
12
3,0
3,0
3,0 điểm
1
2
1
1
1,0
4,0 điểm
1
2,0
2,0 điểm
1
1,0
1,0 điểm
2,0
0,5
11
1
3,75
24
3
27
4,0
10,0
6,0
10 điểm
10 điểm
II) BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
kiến thức
Mở đầu
Phản ứng
hoá học
Đơn vị kiến
thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học
tự nhiên 8.
– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong
Mở đầu
môn Khoa học tự nhiên 8).
– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8.
Thông hiểu
*Trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
Nhận biết
Biến đổi vật lí1. - Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
Thông hiểu
và biến đổi
- Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ về sự
hoá học
biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
Nhận biết
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu
Phản ứng hoá và sản phẩm
học
Thông hiểu
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá
học.
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
Nhận biết
Năng lượng – Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than,
trong các
phản ứng hoá xăng, dầu).
Thông hiểu
học
– Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
Định luật bảo
toàn khối
lượng
Nhận biết:
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
Thông hiểu
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá học, khối
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
C8
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
lượng được bảo toàn.
Phương trình
hoá học
Mol và tỉ khối
của chất khí
Nhận biết:
– Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập phương trình
hoá học.
– Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
Thông hiểu
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình hoá học (dùng
công thức hoá học) của một số phản ứng hoá học cụ thể.
Nhận biết:
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí.
– Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C
Thông hiểu
– Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol (n) và khối
lượng (m)
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức
tính tỉ khối.
– Sử dụng được công thức
để chuyển đổi giữa số
mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
Nhận biết
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng
Tính
theo Vận dụng
phương trình – Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối lượng
hoá học
hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được
theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
Nồng độ dung Nhận biết
dịch
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong
nhau.
– Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm,
nồng độ mol.
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
3
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
C9, 10, 11
Nội dung
kiến thức
Tốc
độ
phản ứng
và
chất
xúc tác
Đơn vị kiến
thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Tốc độ phản
ứng và chất
xúc tác
Thông hiểu
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công thức.
Vận dụng
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng độ cho trước.
Nhận biết
– Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay chậm của phản
ứng hoá học).
- Nêu được khái niệm về chất xúc tác.
Thông hiểu
- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu được
một số ứng dụng thực tế.
Vận dụng
- Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
- So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
- Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng.
Nhận biết:
– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể
người.
Các cơ quan
Khái quát
và hệ cơ quan
về cơ thể
trong cơ thể
người
người
Hệ vận
động ở
Chức năng, sự
người
phù hợp giữa
cấu tạo với
chức năng của
hệ vận động
(hệ cơ xương)
Nhận biết:
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
Thông hiểu: Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động.
Vận dụng:
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để giải
thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
Bảo vệ hệ vận Nhận biết:
động
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách
phòng chống các bệnh, tật.
Thông hiểu:
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
C12
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
Vai trò của
tập thể dục,
thể thao
Sức khoẻ học
đường
Dinh
dưỡng và
tiêu hoá ở
người
Chức năng,
sự phù hợp
giữa cấu tạo
với chức năng
của hệ tiêu
hoá
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số bệnh
về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống).
Vận dụng cao:
– Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy
xương;
– Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và
khu dân cư.
Nhận biết:
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
Vận dụng:
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (Tự đề xuất được
một chế độ luyện tập cho bản thân và luyện tập theo chế độ đã đề xuất nhằm
nâng cao thể lực và thể hình).
Vận dụng:
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường để bảo vệ
bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
Thông hiểu:
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hóa ở người, kể
tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan
và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
Nhận biết:
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng.
– Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
Chế độ dinh - Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người.
dưỡng
của Thông hiểu:
con người
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi.
Vận dụng cao:
– Thực hành xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người
trong gia đình.
Bảo vệ hệ Thông hiểu:
tiêu hoá
– Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và chống (bệnh
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
C13
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
An toàn vệ
sinh
thực
phẩm
Máu và
hệ tuần
hoàn của
cơ thể
người
Chức năng,
sự phù hợp
giữa cấu tạo
với chức năng
của máu và hệ
tuần hoàn
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
Vận dụng:
– Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng và chống các
bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
Nhận biết:
– Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
– Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh thực phẩm do
sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến;
– Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách bảo quản gây
mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
Thông hiểu:
– Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm. Lấy được
ví dụ minh hoạ.
– Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm.
– Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn.
- Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm và cách
phòng và chống các bệnh này.
Vận dụng cao:
- Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện
pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và
gia đình.
– Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực
phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
– Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa
phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hoá trong trường học hoặc tại
địa phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...).
Nhận biết:
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm nhóm máu.
– Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần (hồng
cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương).
Thông hiểu:
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần hoàn ở người, kể
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
C14
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
Bảo vệ hệ
tuần hoàn và
một số bệnh
phổ biến về
máu và hệ
tuần hoàn
Miễn
dịch:
kháng
nguyên,
kháng
thể;
vaccine
Hệ hô hấp
Chức năng,
ở người
sự phù hợp
giữa cấu tạo
với chức năng
của hệ hô hấp
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn.
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện
chức năng của cả hệ tuần hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví
dụ trong cấp cứu phải truyền máu). Nêu được ý nghĩa của truyền máu, cho
máu và tuyên truyền cho người khác cùng tham gia phong trào hiến máu
nhân đạo.
Nhận biết:
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống các bệnh
đó.
Vận dụng:
- Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia
đình.
- Thực hiện được các bước đo huyết áp.
Vận dụng cao:
– Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến,
đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường tại
địa phương.
– Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương.
Nhận biết:
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm vaccine trong việc
phòng bệnh.
Thông hiểu:
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người.
– Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn
có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh.
Nhận biết:
– Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
Thông hiểu:
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện
chức năng của cả hệ hô hấp.
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
2
1
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
C21, 22
C20
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
Bảo vệ hệ hô
hấp
Hệ
bài
tiết
ở
người
Các cơ quan
và chức năng
của hệ bài tiết
Bảo vệ hệ bài
tiết
Điều hoà
môi
Khái niệm
môi
trường
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở người, kể tên
được các cơ quan của hệ hô hấp.
Nhận biết:
– Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng tránh.
Thông hiểu:
– Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến
các bệnh về hô hấp.
Vận dụng:
- Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình.
Vận dụng cao:
- Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối
nước.
– Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay không nên hút
thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
–Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
– Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa
phương, nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh.
Nhận biết:
- Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
- Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ yếu của thận.
Thông hiểu:
- Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của hệ bài tiết
nước tiểu.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết. Trình bày cách phòng chống các
bệnh về hệ bài tiết.
Vận dụng:
– Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
Vận dụng cao:
– Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi thận, viêm
thận,... trong trường học hoặc tại địa phương.
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
C27
2
C15, 19
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
trường
trong của
cơ thể
trong của cơ
thể
Duy trì sự ổn
định
môi
trường trong
của cơ thể
Hệ thần
kinh và
các quan
ở người
Chức năng,
sự phù hợp
giữa cấu tạo
với chức năng
của hệ thần
kinh và các
giác quan
Bảo vệ hệ
thần kinh và
các giác quan
Sức khoẻ học
đường có liên
quan tới hệ
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong.
- Nêu được vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể (ví dụ
nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea, uric acid, pH).
Thông hiểu:
- Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng
độ đường và uric acid trong máu.
Nhận biết:
- Nêu được chức năng của hệ thần kinh và các giác quan.
- Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính giác.
- Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận của hệ thần kinh là bộ phận
trung ương (não, tuỷ sống) và bộ phận ngoại biên (các dây thần kinh, hạch
thần kinh).
Nhận biết:
- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh.
Thông hiểu:
- Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng các bệnh đó.
- Trình bày được một số bệnh về thị giác và thính giác và cách phòng, chống
các bệnh đó (ví dụ: bệnh về mắt: bệnh đau mắt đỏ, ...; tật về mắt: cận thị,
viễn thị, ...).
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn
giản quá trình thu nhận ánh sáng.
- Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của tai ngoài, tai
giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm thanh.
Vận dụng:
- Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt.
- Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
Vận dụng:
- Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người
khác.
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
C17
2
C23, 24
2
C16,18
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
thần kinh và
các giác quan
Khối
lượng
riêng và
áp suất
Khái
niệm
khối
lượng
riêng. Đo khối
lượng riêng
Áp suất trên
một bề mặt.
Tăng, giảm áp
suất
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
- Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để bảo vệ bản thân và người thân
trong gia đình.
Vận dụng cao:
- Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học (cận thị, viễn
thị,...), tuyên truyền chăm sóc và bảo vệ đôi mắt.
Nhận biết
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.
- Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một cất: kg/m 3; g/m3;
g/cm3; …
Thông hiểu
- Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng riêng của một
chất, đơn vị là kg/m3; m là khối lượng của vật [kg]; V là thể tích của vật [m3]
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của một lượng chất lỏng hoặc là
một vật hình dạng bất kì nhưng có kích thước không lớn).
Vận dụng
- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một chất khi biết khối
lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán cho biết hai đại lượng trong công
thức và tính đại lượng còn lại.
- Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối
hộp chữ nhật hay của một vật có hình dạng bất kì hoặc là của một lượng chất
lỏng nào đó.
Nhận biết
- Phát biểu được khái niệm về áp suất.
- Kể tên được một số đơn vị đo áp suất: N/m2; Pascan (Pa)
Thông hiểu
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của
chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
- Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và vật áp suất nhỏ.
- Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất để
tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động sản
xuất và sinh hoạt của con người.
Vận dụng
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý
C26
TN
(Số câu)
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
Áp suất trong
chất lỏng. Áp
suất
trong
chất khí
Áp suất khí
quyển
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
- Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất để
tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động sản
xuất và sinh hoạt của con người.
Vận dụng cao
- Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông dụng bỏ đi
Nhận biết
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại lực đẩy Archimedes.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ không khí (khí quyển) có áp suất.
- Mô tả được hiện tượng bất thường trong tai khi con người thay đổi độ cao
so với mặt đất.
Thông hiểu
- Lấy được ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác dụng lên mọi phương
của vật chứa nó.
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của
chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
Vận dụng
- Giải thích được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất lỏng.
- Giải thích được tại sao con người chỉ lặn xuống nước ở một độ sâu nhất
định.
Vận dụng cao
- Thiết kế được phương án chứng minh được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào
độ cao của cột chất lỏng.
Thông hiểu
- Lấy được ví dụ để chứng minh được áp suất khí quyển tác dụng theo mọi
phương.
Vận dụng
- Giải thích được hiện tượng bất thường khi con người thay đổi độ cao so với
mặt đất.
- Giải thích được một số ứng dụng của áp suất không khí để phục vụ trong
khoa học kĩ thuật và đời sống.
Vận dụng cao
- Mô tả phương án thiết kế một vật dụng để sử dụng trong sinh hoạt có ứng
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
Nội dung
kiến thức
Tác dụng
làm quay
của lực
Đơn vị kiến
thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
dụng áp suất khí quyển.
Nhận biết
- Lấy được ví dụ về chuyển động quay của một vật rắn quanh một trục cố
định.
Thông hiểu
- Nêu được đặc điểm của ngẫu lực.
- Giải thích được cách vặn ốc.
Lực có thể
Vận dụng
làm quay vật
- Vận dụng được tác dụng làm quay của lực để giải thích một số ứng dụng
trong đời sống lao động (cách uốn, nắn một thanh kim loại để chúng thẳng
hoặc tạo thành hình dạng khác nhau).
Vận dụng cao
- Thiết kế phương án để uốn một thanh kim loại hình trụ nhỏ thành hình chữ
O, L, U hoặc một vật dụng bất kì để sử dụng trong sinh hoạt.
Nhận biết
- Mô tả cấu tạo của đòn bẩy.
- Nêu được khi sử dụng đòn bẩy sẽ làm thay đổi lực tác dụng lên vật.
Thông hiểu
- Lấy được ví dụ thực tế trong lao động sản xuất trong việc sử dụng đòn bẩy và chỉ
ra được nguyên nhân sử dụng đòn bẩy đúng cách sẽ giúp giảm sức người và ngược
lại.
Đòn bẩy và - Nêu được tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một
moment lực
trục được đặc trưng bằng moment lực.
Vận dụng
- Sử dụng đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn.
Vận dụng cao
- Thiết kế một vật dụng sinh hoạt cá nhân có sử dụng nguyên tắc đòn bẩy.
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý (Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý
TN
(Số câu)
4
C1, 3, 4, 7
2
C2, 5, 6
SỞ GD&ĐT HÀ GIANG
TRƯỜNG PTDTNT
THCS&THPT HUYỆN XÍN MẦN
-----------------
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 03 trang)
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: KHTN 8
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
----------------
I. TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: (Mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1: Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm vật rắn quay quanh trục là
A. lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
B. lực có giá song song với trục quay.
C. lực có giá cắt trục quay.
D. lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Câu 2: Dùng đòn bẩy được lợi về lực khi?
A. Khoảng cách OO1 = OO2
B. Khoảng cách OO1 > OO2
C. Khoảng cách OO1 < OO2
D. Khi O1 trùng O2
Câu 3: Ngẫu lực là hai lực song song,
A. cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
B. ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
C. cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.
D. ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.
Câu 4: Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ?
A. Làm quay vật
B. Làm vật đứng yên
C. Không tác dụng lên vật
D. Vật tịnh tiến
Câu 5: Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
A. Cái kéo
B. Cái kìm
C. Cái cưa
D. Cái mở nút chai
Câu 6: Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy?
A. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
B. Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
C. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật.
D. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
Câu 7: Công thức tính moment lực đối với một trục quay
A. M=F.d
B. M=F/d
C. M=d/F
D. M=2F.d
Câu 8: Đốt cháy cây nến trong không khí là phản ứng hóa học vì
A. Có sự thay đổi hình.
B. Có sự thay đổi màu sắc của chất.
C. Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
D. Tạo ra chất không tan.
Câu 9: Cho tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125 và tỉ khối của khí B đối với không khí là 0,5.
Khối lượng mol của khí A là:
A. 33
B. 34
C. 68
D. 34,5
Câu 10: Chọn đáp án sai
A. Khối lượng của N phân tử CO2 là 18 g
B. mH2O = 18 g/mol
C. 1 mol O2 ở đktc là 24 l
D. Thể tích mol của chất khí phải cùng nhiệt độ và áp suất
Câu 11: Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?
A. Khí methan (CH4)
B. Khí carbon oxide (CO)
C. Khí Helium (He)
D. Khí hyđrogen (H2)
Câu 12. Trong các chức năng dưới đây, đâu là chức năng của hệ vận động?
A. Co bóp và vận chuyển máu.
B. Là nơi bám của các cơ.
C. Lọc máu và hình thành nước tiểu.
D. Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân.
Câu 13: Người béo phì nên ăn loại thực phẩm nào dưới đây?
A. Đồ ăn nhanh
B. Nước uống có ga
C. Ăn ít thức ăn nhưng nên ăn đầy đủ tinh bột D. Hạn chế tinh bột, đồ chiên rán, ăn nhiều
Câu 14: Các tế bào máu ở người được phân chia thành mấy loại chính?
A. 5 loại.
B. 4 loại.
C. 3 loại.
D. 2 loại.
Câu 15: Loại thức ăn nào dưới đây chứa nhiều ôxalat – thủ phạm hàng đầu gây sỏi đường tiết
niệu?
A. Đậu xanh.
B. Rau ngót.
C. Rau bina.
D. Dưa chuột
Câu 16: Vì sao trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa?
A. Vì vi sinh vật gây viêm họng và vi sinh vật gây viêm tai giữa luôn cùng chủng loại với nhau.
B. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị trí này.
C. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể biến đổi về cấu trúc và theo thời gian sẽ gây viêm tai giữa.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 17: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường chuyển
hóa của các quá trình trao đổi chất.
A. Huyết tương.
B. Hồng cầu.
C. Bạch cầu.
D. Tiểu cầu
Câu 18: Ngăn cách giữa tai ngoài và tai giữa là
A. màng cơ sở.
B. màng tiền đình.
C. màng nhĩ.
D. màng cửa bầu dục.
Câu 19: Bộ phận nào dưới đây nằm liền sát với ống đái?
A. Bàng quang.
B. Thận.
C. Ống dẫn nước tiểu.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 20: Bộ phận nào của đường hô hấp có vai trò chủ yếu là bảo vệ, diệt trừ các tác nhân gây
hại?
A. Phế quản.
B. Khí quản.
C. Thanh quản.
D. Họng.
Câu 21: Một người được xem là mắc bệnh cao huyết áp khi
A. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 140 mmHg.
B. huyết áp tối thiểu 120 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg.
C. huyết áp tối thiểu 100 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg.
D. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 120 mmHg.
Câu 22: Bệnh nào dưới đây có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ở hệ tim mạch?
A. Bệnh nước ăn chân.
B. Bệnh tay chân miệng.
C. Bệnh thấp khớp.
D. Bệnh á sừng.
Câu 23: Ở hệ thần kinh người, bộ phận trung ương không bao gồm thành phần nào dưới
đây?
A. Tiểu não.
B. Trụ não.
C. Tủy sống.
D. Hạch thần kinh
Câu 24: Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người?
A. Hứng sóng âm và hướng sóng âm
B. Xử lí các kích thích về sóng âm
C. Thu nhận các thông tin về sự chuyển động của cơ thể trong không gian
D. Truyền sóng âm về não bộ
II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 25. (1,0 điểm):
Em hãy giải thích, tại sao con người chỉ lặn được xuống nước ở một độ sâu nhất định?
Câu 26. (2,0 điểm) Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 200 ml dd HCl. Sau phản ứng thu được
9,916 l khí (đktc).
a. Viết PTHH xảy ra?
b. Tính khối lượng mạt sắt tham gia phản ứng?
c. Tính nồng độ mol của dd HCl đã dùng?
Câu 3: (1,0 điểm): Em hãy đưa ra quan điểm của bản thân về việc nên hay không nên hút thuốc
lá và kinh doanh thuốc lá.
----------------Hết---------------
SỞ GD&ĐT HÀ GIANG
TRƯỜNG PTDTNT THCS&THPT
HUYỆN XÍN MẦN
HƯỚNG DẪN CHÂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: KHTN 8
----------------I. TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm)
Câu
1
2
3
Đáp án
D
C
B
Câu
13
14
15
Đáp án
D
C
C
4
A
16
B
5
C
17
A
6
B
18
C
7
A
19
A
8
C
20
D
9
B
21
A
10
C
22
C
11
D
23
D
II. PHẦN TỰ LUẬN: (4,0 điểm)
Câu
Đáp án
- Do áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ sâu: Độ sâu càng lớn càng lớn áp
suất gây ra càng lớn.
Câu 25 - Khi con người lặn càng sâu thì áp suất chất lỏng gây ra cho cơ thể người
(1,0đ) càng lớn. đến một độ sâu nhất định sẻ vượt qua giới hạn chịu đựng của cơ
thể người.
a. Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
b. nH2= 9,916:24,79 = 0,4 (mol);
Fe +
2HCl
FeCl2 +
H2
Câu 26
1 mol 2mol
1 mol
(2,0đ)
0,4 mol 0,8mol
0,4mol
=> mFe = 0,4 . 56 = 22,4 (g)
c. CM(HCl) = 0,8 : 0,2 = 4 (M)
* Không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá:
- Ảnh hưởng sức khỏe: Họng, phổi, tim mạch… dẫn đến tử vong sớm.
=> Ung thư, đột quỵ, đột tử.
Câu 27 - Đạo đức: nêu gương xấu, sa vào tệ nạn xã hội
- Môi trường không lành mạnh, thiếu văn hóa, ảnh hưởng đến phụ nữ mang
(1,0đ)
thai và mọi người xung quanh.
- Chập cháy điện, cháy rừng ảnh hưởng lớn đến xã hội, môi trường xung
quanh.
(Học sinh nêu ra được những quan điểm khác đúng vẫn tính điểm)
XÁC NHẬN CỦA TỔ CM
NGƯỜI DUYỆT ĐỀ
Nguyễn T. Thu Huyền
DUYỆT CỦA BGH
12
B
24
A
Điểm
0.5
0.5
0,5
0.5
0.5
0,5
0.25
0,25
0.25
0,25
Xín Mần, ngày 21 tháng 12 năm 2023
NGƯỜI RA ĐỀ
Nguyễn Đức Hội
 








Các ý kiến mới nhất