Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Ma trận đề cương Lịch sử và Địa lí 4-CHKI-CD

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hòa
Ngày gửi: 20h:19' 25-09-2024
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 367
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hòa
Ngày gửi: 20h:19' 25-09-2024
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 367
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH HÙNG VƯƠNG
NGÂN HÀNG LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ HỌC KỲ 1, KHỐI 4
NĂM HỌC: 2023-2024
I.
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Bản đồ thể hiện thông tin gì?
A. Về cuộc sống hàng ngày của con người
B. Về địa hình, môi trường và vị trí địa lý
C. Về ngày tháng và thời gian
D. Về các công trình kiến trúc nổi tiếng
Câu 2: Đồng Nai thuộc khu vực?
A. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
B. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ
C. Vùng duyên hải miền Trung
D. Đông Nam Bộ
Câu 3: Phan-xi-păng nằm ở biên giới tỉnh
A.Lào Cai và Lai Châu
B.Lào Cai và Thanh Hóa
C.Lào Cai và Điện Biên
D.Lào Cai và Sơn La
Câu 4: Những thiên tai thường xuyên xảy ra ở trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Hạn hán, khô cằn
B. Giá rét, lũ quét, sạt lở đất
C. Lốc xoáy
D. Bão
Câu 5: Lễ hội Lồng Tồng còn được gọi với tên gọi nào
A. Thi thổi cơm
B. Phá cỗ
C. Xuống đồng
D. Gặt lúa
Câu 6: Xòe Thái là loại hình múa của dân tộc nào?
A. Nùng
B. Thái
C. Kinh
D. Tày
Câu 7: Phần lễ quan trọng nhất của Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương là gì?
A. Thi gói bánh
B. Diễn xướng hát Xoan
B. Hội thi thể thao
D. Lễ rước kiệu và lễ dâng hương
Câu 8: Các truyền thuyết về thời vua Hùng góp phần
A. Làm giàu cho kho tàng chuyện kể
B. Làm đẹp cho các câu chuyện nước ta
C. Làm phong phú các câu chuyện kể nước ta
D. Làm phong phú truyền thuyết nước ta, có vai trò như một sự kiện lịch sử
Câu 9: Đồng bằng Bắc bộ tiếp giáp với vùng biển nào?
A. Vịnh Ba Lan
B. Vịnh Bắc Bộ
C. Vịnh Nam bộ
D. Vịnh Trung bộ
Câu 10: Vì sao nhiều loài động vật, thực vật tự nhiên được bảo toàn trong các khu bảo tồn thiên
nhiên?
A.Vì chịu sự tác động của đất phèn
B. Vì chịu sự tác động của con người
C. Vì chịu sự tác động của ô nhiễm môi trường
D. Vì chịu sự tác động của biển
Câu 11: Đồng bằng Bắc Bộ là vùng trồng lúa lớn
A. Thứ nhất của nước ta
B. Thứ hai của nước ta
C. Thứ ba của nước ta
D. Thứ tư của nước ta
Câu 12: Làng nghề nào chuyên sản xuất gốm sứ truyền thống?
A.Làng Vạn Phúc
B.Làng Kim Sơn
C.Làng Bát Tràng
D.Làng Đại Lải
Câu 13: Các lễ hội thường cầu mong
A.Sức khỏe, ăn ngon mặc đẹp
B. Sức khỏe, xinh đẹp
C.Sức khỏe, mùa màng bội thu
D. Sức khỏe, tiền tài
Câu 14: Văn minh sông Hồng là
A. Sự phát triển về mặt văn hóa của sông Hồng
B. Sự phát triển kiến trúc của sông Hồng
C. Sự phát triển lịch sử của Sông Hồng
D. Sự phát triển hạ tầng của sông Hồng
Câu 15: Trang phục của nam mình trần trong đời sống vật chất của người Việt cổ là gì?
A. Áo dài
B. Đóng khố
C.Áo măng tô
D.Áo gấm
Câu 16: Cư dân Việt cổ thường ở nhà gì?
A. Nhà mái bằng
B. Nhà sàn
C. Nhà đất nung
D. Nhà kiên cố
Câu 17: Ai là người thành lập Hà Nội?
A. Lý Thái Tổ
B. Lê Lợi
C. Minh Mạng
D. Hoàng Diệu
Câu 18: Trận "Điện Biên Phủ trên không" diễn ra trong năm nào?
A. 1972
B. 1945
C. 1831
D. 1009
Câu 19: Ý nghĩa của các cửa sổ tròn trên gác Khuê Văn Các là gì?
A.Tượng trưng cho lòng hiếu học
B.Tượng trưng cho bầu trời
C.Tượng trưng cho biển cả
D.Tượng trưng cho núi rừng
Câu 20: Số tấm bia trong nhà bia Tiến sĩ là bao nhiêu?
A.82 tấm bia
B.72 tấm bia
C.62 tấm bia
D.42 tấm bia
Câu 21: Làm thế nào để các nghề nghiệp ở địa phương có triển vọng phát triển bền vững?
A. Tăng lương cho người lao động
B. Bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho người lao động
C. Tìm kiếm nguồn tài trợ vốn từ các địa phương khác
D. Khuyến khích người lao động chăm chỉ làm việc
Câu 22: Đâu là văn hóa trong việc đón tết Nguyên đán ở nước ta?
A. Không ra khỏi nhà, ăn mừng lớn
B. Biếu quà cho nhau, ăn mừng lớn
C. Gói bánh chưng, cúng ông bà tổ tiên, mùng 1 không quét nhà
D. Gói bánh trưng, gói bánh tét
Câu 23: Tỉnh nào dưới đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
A. Hà Nam
B. Tuyên Quang
C. Thanh Hóa
D. Vĩnh Phúc
Câu 24: Công suất lớn nhất của nhà máy thuỷ điện Sơn La là:
A. Lớn nhất trên thế giới
B. Lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
C. Lớn nhất ở miền Bắc Việt Nam D. Lớn nhất trong nước
Câu 25: Mục đích chính của việc xây dựng ruộng bậc thang trong vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ là gì?
A. Phục vụ việc khai thác khoáng sản
B. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc canh tác cây công nghiệp
C. Tạo cảnh quan đẹp, thu hút du khách
D. Bảo vệ đất đai khỏi sự xói mòn và rửa trôi
Câu 26: Khu di tích đền Hùng chủ yếu thuộc
A. Thành phố Thanh Hóa
B. Thành phố Phú Thọ
C. Thành phố Việt Trì, Phú Thọ
D. Thành phố Buôn Mê Thuột
Câu 27: Vùng Đồng bằng Bắc Bộ được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông nào?
A. Sông Sài Gòn và sông Đồng Nai
B. Sông Mekong và sông Cửu Long
C. Sông Đà và sông Lô
D. Sông Hồng và sông Thái Bình
Câu 28: Vùng đồng bằng Bắc Bộ là vùng có dân cư
A. Đông đúc nhất cả nước
B. Đông thứ hai cả nước
C. Đông ở mức vừa phải
D. Không đông đúc
Câu 29: Sông Hồng có tổng chiều dài bao nhiêu km?
A. 2700 km
B. 2300 km
C. 1126 km
D. 1156 km
Câu 30: Thăng Long tứ trấn là gì?
A. Bốn danh nhân nổi tiếng của thành Thăng Long
B. Bốn vị thần trấn giữ thành Thăng Long
C. Bốn ngôi chùa ở bốn phía của thành Thăng Long
D. Bốn ngôi đền ở bốn phía của thành Thăng Long
II.
BÀI TẬP NỐI
Câu 1. Ghép ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp
A
B
1/ Bạc màu đất
a/ Xử lí rác, nước thải từ sinh hoạt sản xuất
2/ Các ô trũng ngập úng
b/ Trồng và bảo vệ rừng ngập mặn
3/ Suy thoái vùng ngập mặn ven bờ
c/ Thoát lũ mùa mưa, phát triển sản xuất
phù hợp
d/ Sử dụng phân hữu cơ, hạn ché sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học
4/ Ô nhiễm nguồn nước và đất
Câu 4: Nối điều kiện tự nhiện ở cột A và hoạt động sản xuất ở cột B cho phù hợp.
A
B
Điều kiện tự nhiên
Hoạt động sản xuất
1/ Địa hình dốc
a/ khai thác khoáng sản
2/ Sông dốc, nhiều nước
b/ làm ruộng bậc thang
3/Nhiều loại khoáng sản
c/ xây dựng công trình thủy điện
Câu 2: Ghép ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp
A
1. Hà Nội
B
a) Sản phẩm từ cói Kim Sơn
2. Bắc Ninh
b) Chạm bạc Đồng Xuân
3. Thái Bình
c) Lụa Vạn Phúc, gốm sứ Bát Tràng
4.Ninh Bình
d) Đồ gỗ Đồng Kỵ, đúc đồng Đại Bái
Câu 3 Nối các nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp
A
B
1.Lễ hội Xương Giang
a. Của cả dân tôc.
2. Lễ hội Lồng Tồng
b. Ở Bắc Giang.
3.Lễ giỗ Tổ Hùng Vương
c. Ở Gia Lâm, Hà Nội
4.Lễ hội Gióng
d. Dân tộc Tày, Nùng
Câu 5. Nối thông tin ở cột A và B để tạo thành thông tin hoàn chỉnh.
A
B
1.Người dân ở đồng Bằng Bắc Bộ
chủ yếu là:
2. Dân cư tập trung đông đúc ở vùng
Đồng bằng Bắc bộ do
3. Đồng bằng Bắc Bộ là:
a.Vùng lúa lớn thứ hai cả nước
4.Vùng đồng bằng Bắc bộ có nhiều
nghề thử công truyền thống như:
d. điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh
sống và sản xuất.
b. chạm bạc, đúc đồng, dệt lụa, làm
gốm,…
c.Dân tộc Kinh
III. BT ĐÚNG SAI
Câu 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
5 Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ không tiếp giáp với biển.
5Vùng Trung du và miền núi BắcBộ có địa hình dốc, phức tạp và nhiều thiên tai.
5Một số địa điểm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tuyết rơi vào mùa đông.
5Dãy Hoàng Liên Sơn dài nhất nước ta, nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc
5Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều cảnh đẹp để phát triển du lịch.
Câu 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống về một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi
phía Bắc Bộ
5Chợ phiên không chỉ là nơi mua bán hàng hóa mà còn là nơi giao lưu văn hóa của người
dân.
5Hoạt động chính của lễ hội Lồng Tồng là nghi lẽ xuống đồng.
5Lễ hội Lồng Tồng có các trò chơi dân gian như: kéo co, đẩy gậy, tung còn,..
5Xòe Thái là loại hình hát truyền thống, đặc sắc của người Thái.
5Xòa Thái có rất nhiều điệu, trong đó xòa vòng là phổ biến nhất.
Câu 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
5 Lễ hội Lồng Tồng là lễ hội của người Tày, Nùng.
5 Giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3 Âm lịch hàng năm.
5 Văn Miếu – Quốc Tử Giám được xây dựng vào thời Nguyễn.
5 Đồng Nai là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ.
Câu 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S
5 Thăng Long – Hà Nội nằm ở vùng trung tâm của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
5 Lễ Hội Xương Giang được tổ chức tại Bắc Giang
5 Sông Hồng bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam của Trung Quốc.
5 Vùng Đồng bằng Bắc Bộ do hệ thống sông Hồng và sông Tiền bồi đắp.
Câu 5: Đúng ghi Đ, sai ghi S
5 Biểu tượng của Thủ đô Hà Nội là Khuê Văn Các trong khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử
Giám.
5 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại quảng trường Ba Đình – Hà Nội
vào ngày 2 – 9 – 1945.
5 Hoàng thành Thăng Long nằm ở quận Ba Đình của Hà Nội ngày nay.
5 Người dân vùng đồng bằng Bắc Bộ thường được tổ chức lễ hội vào mùa hè để cầu cho
mọi người được mạnh khỏe, mùa màng bội thu.
IV.
BT ĐIỀN KHUYẾT:
Câu 1: Điền các từ: đô thị, trung du, nhiều, thưa thớt vào chỗ chấm cho phù hợp.
Vùng Trung du ở miền núi Bắc Bộ có………………………dân tộc cùng chung sống. Đây
là nơi có dân cư ………………….Phân bố dân cư só sự khác nhau giữa miền núi
và…………………..Ở vùng thấp và các…………………., dân cư đông hơn vùng cao.
Câu 2: Điền các từ điều kiện tự nhiên thuận lợi, đồng bằng, trung tâm, đông đúc nhất , lâu
đời, trung bình vào chỗ chấm cho phù hợp.
Đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư ……………………. nước ta. Năm 2020, mật độ dân số
…………… của vùng là 1431 người/km2 (cả nước là 295 người/km2). Dân cư tập trung đông ở
vùng …………………, thưa hơn ở phía rìa ……………………...
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông là do ………………………………….,
người dân sống ở đây từ ………………., có nhiều đô thị và trung tâm công nghiệp.
Câu 3: Điền các từ rồng cuộn. hổ ngồi, sáng sủa, tươi tốt, bằng phẳng vào chỗ trống cho phù
hợp.
Ở giữa khu vực trời đất, được thế……………………………chính giữa nam bác đông tây,
tiện nghi núi song sau trước. Vùng này mặt đất rộng mà…………………….., thế đất cao
mà………………………………..dân cư không khổ thấp trũng tối tăm, muôn vật hết
sức……………………………….phồn thịnh. Xem khắp nước Việt, đó là nơi thắng địa, thực là
chỗ hội tụ quan yếu của bốn phương, đúng là nơi thượng đô kinh sư mãi muôn đời.
Câu 4 : Điền các từ Canh Phục, Đại thành, tường bao, phòng học vào đoạn tư liệu dưới đây.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, Văn Miếu – Quốc Tử Giám được trùng tu và mở rộng: Làm
điện…………………………ở Văn Miếu cùng nhà đông vu, tây vu, điện………………………
kho chưa ván in và đồ tế lễ, nhà Minh Luân , giảng đường đông tây, nhà bia đông tây,
……………………..của học sinh, xung quanh xây……………
Câu 5: Điền các từ: tổ tiên, giữ gìn và tôn vinh, thờ phụng, văn hóa vào chỗ trống cho thích
hợp:
Văn Miếu Trấn Biên là một địa chỉ………………đặc biệt của tỉnh Đồng Nai. Đây là
nơi…………………các danh nhân tiêu biểu về văn hóa, giáo dục. Đây còn là nơi bảo tồn,
………………….các giá trị truyền thống, là nơi tưởng nhớ……………………của người Việt ở
phương Nam.
V. BT TỰ LUẬN
Câu 1: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương diễn ra ở đâu và vào thời gian nào. Trong lễ hội Đền Hùng,
phần hội thường diễn ra những hoạt động gì?
Lễ giỗ Tổ Hùng Vương diễn ra ở tại Đền Hùng (Phú Thọ) vào ngày 10/3 âm lịch hằng năm.
Trong lễ hội Đền Hùng, phần hội gồm có các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể
thao, tổ chức các trò chơi dân gian, ...
Câu 2: Nêu một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Chống bạc màu đất bằng cách tăng cường sử dụng phân hữu cơ hạn chế sử dụng thuốc trừ
sâu, phân hoá học; ....
- Thoát lũ vào mùa mưa và phát triển sản xuất cho phù hợp ở vùng trũng;
- Trồng và bảo vệ rừng ngập mặn để giữ đất, bảo vệ đa dạng sinh học ở khu vực ven biển.
- Xử lí rác thải, nước thải từ sinh hoạt, sản xuất, ... để bảo vệ nguồn nước và đất khỏi bị ô
nhiễm.
Câu 3: Mô tả địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều dạng địa hình khác nhau như: núi, đồi, cao
nguyên; Có vùng trung du với các đồi dạng bát úp và các cao nguyên nổi tiếng như: cao nguyên
Đồng Văn (tỉnh Hà Giang), cao nguyên Mộc Châu (tỉnh Sơn La).
Câu 4: Nêu một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- Nâng cao nhận thức của người dân về việc bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
- Tích cực trồng rừng, bảo vệ rừng và sử dụng đất hợp lí.
- Tổ chức định canh, định cư, ổn định và nâng cao đời sống cho người dân.
- Tập huấn kĩ năng phòng chống thiên tai cho người dân.
Câu 5: Hãy trình bày một số thuận lợi, khó khăn của địa hình và sông ngòi đối với đời sống và
sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* Ảnh hưởng của địa hình đến đời sống và sản xuất:
- Thuận lợi:+ Xây dựng nhà ở, các công trình, giao thông và sản xuất.
+ Vùng đồi núi và nhiều nơi có phong cảnh đẹp, thuận lợi phát triển du lịch.
- Khó khăn:+ Phía trong đê, đất dần bị bạc màu.
+ Các vùng trũng bị ngập úng vào mùa mưa.
* Ảnh hưởng của sông ngòi đến đời sống và sản xuất:
- Thuận lợi: +Cung cấp nước cho đời sống và sản xuất;
+ Là điều kiện để phát triển giao thông đường thuỷ.
- Khó khăn: Mùa lũ thừa nước; mùa cạn thiếu nước.
NGÂN HÀNG LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ HỌC KỲ 1, KHỐI 4
NĂM HỌC: 2023-2024
I.
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Bản đồ thể hiện thông tin gì?
A. Về cuộc sống hàng ngày của con người
B. Về địa hình, môi trường và vị trí địa lý
C. Về ngày tháng và thời gian
D. Về các công trình kiến trúc nổi tiếng
Câu 2: Đồng Nai thuộc khu vực?
A. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
B. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ
C. Vùng duyên hải miền Trung
D. Đông Nam Bộ
Câu 3: Phan-xi-păng nằm ở biên giới tỉnh
A.Lào Cai và Lai Châu
B.Lào Cai và Thanh Hóa
C.Lào Cai và Điện Biên
D.Lào Cai và Sơn La
Câu 4: Những thiên tai thường xuyên xảy ra ở trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Hạn hán, khô cằn
B. Giá rét, lũ quét, sạt lở đất
C. Lốc xoáy
D. Bão
Câu 5: Lễ hội Lồng Tồng còn được gọi với tên gọi nào
A. Thi thổi cơm
B. Phá cỗ
C. Xuống đồng
D. Gặt lúa
Câu 6: Xòe Thái là loại hình múa của dân tộc nào?
A. Nùng
B. Thái
C. Kinh
D. Tày
Câu 7: Phần lễ quan trọng nhất của Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương là gì?
A. Thi gói bánh
B. Diễn xướng hát Xoan
B. Hội thi thể thao
D. Lễ rước kiệu và lễ dâng hương
Câu 8: Các truyền thuyết về thời vua Hùng góp phần
A. Làm giàu cho kho tàng chuyện kể
B. Làm đẹp cho các câu chuyện nước ta
C. Làm phong phú các câu chuyện kể nước ta
D. Làm phong phú truyền thuyết nước ta, có vai trò như một sự kiện lịch sử
Câu 9: Đồng bằng Bắc bộ tiếp giáp với vùng biển nào?
A. Vịnh Ba Lan
B. Vịnh Bắc Bộ
C. Vịnh Nam bộ
D. Vịnh Trung bộ
Câu 10: Vì sao nhiều loài động vật, thực vật tự nhiên được bảo toàn trong các khu bảo tồn thiên
nhiên?
A.Vì chịu sự tác động của đất phèn
B. Vì chịu sự tác động của con người
C. Vì chịu sự tác động của ô nhiễm môi trường
D. Vì chịu sự tác động của biển
Câu 11: Đồng bằng Bắc Bộ là vùng trồng lúa lớn
A. Thứ nhất của nước ta
B. Thứ hai của nước ta
C. Thứ ba của nước ta
D. Thứ tư của nước ta
Câu 12: Làng nghề nào chuyên sản xuất gốm sứ truyền thống?
A.Làng Vạn Phúc
B.Làng Kim Sơn
C.Làng Bát Tràng
D.Làng Đại Lải
Câu 13: Các lễ hội thường cầu mong
A.Sức khỏe, ăn ngon mặc đẹp
B. Sức khỏe, xinh đẹp
C.Sức khỏe, mùa màng bội thu
D. Sức khỏe, tiền tài
Câu 14: Văn minh sông Hồng là
A. Sự phát triển về mặt văn hóa của sông Hồng
B. Sự phát triển kiến trúc của sông Hồng
C. Sự phát triển lịch sử của Sông Hồng
D. Sự phát triển hạ tầng của sông Hồng
Câu 15: Trang phục của nam mình trần trong đời sống vật chất của người Việt cổ là gì?
A. Áo dài
B. Đóng khố
C.Áo măng tô
D.Áo gấm
Câu 16: Cư dân Việt cổ thường ở nhà gì?
A. Nhà mái bằng
B. Nhà sàn
C. Nhà đất nung
D. Nhà kiên cố
Câu 17: Ai là người thành lập Hà Nội?
A. Lý Thái Tổ
B. Lê Lợi
C. Minh Mạng
D. Hoàng Diệu
Câu 18: Trận "Điện Biên Phủ trên không" diễn ra trong năm nào?
A. 1972
B. 1945
C. 1831
D. 1009
Câu 19: Ý nghĩa của các cửa sổ tròn trên gác Khuê Văn Các là gì?
A.Tượng trưng cho lòng hiếu học
B.Tượng trưng cho bầu trời
C.Tượng trưng cho biển cả
D.Tượng trưng cho núi rừng
Câu 20: Số tấm bia trong nhà bia Tiến sĩ là bao nhiêu?
A.82 tấm bia
B.72 tấm bia
C.62 tấm bia
D.42 tấm bia
Câu 21: Làm thế nào để các nghề nghiệp ở địa phương có triển vọng phát triển bền vững?
A. Tăng lương cho người lao động
B. Bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho người lao động
C. Tìm kiếm nguồn tài trợ vốn từ các địa phương khác
D. Khuyến khích người lao động chăm chỉ làm việc
Câu 22: Đâu là văn hóa trong việc đón tết Nguyên đán ở nước ta?
A. Không ra khỏi nhà, ăn mừng lớn
B. Biếu quà cho nhau, ăn mừng lớn
C. Gói bánh chưng, cúng ông bà tổ tiên, mùng 1 không quét nhà
D. Gói bánh trưng, gói bánh tét
Câu 23: Tỉnh nào dưới đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
A. Hà Nam
B. Tuyên Quang
C. Thanh Hóa
D. Vĩnh Phúc
Câu 24: Công suất lớn nhất của nhà máy thuỷ điện Sơn La là:
A. Lớn nhất trên thế giới
B. Lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
C. Lớn nhất ở miền Bắc Việt Nam D. Lớn nhất trong nước
Câu 25: Mục đích chính của việc xây dựng ruộng bậc thang trong vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ là gì?
A. Phục vụ việc khai thác khoáng sản
B. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc canh tác cây công nghiệp
C. Tạo cảnh quan đẹp, thu hút du khách
D. Bảo vệ đất đai khỏi sự xói mòn và rửa trôi
Câu 26: Khu di tích đền Hùng chủ yếu thuộc
A. Thành phố Thanh Hóa
B. Thành phố Phú Thọ
C. Thành phố Việt Trì, Phú Thọ
D. Thành phố Buôn Mê Thuột
Câu 27: Vùng Đồng bằng Bắc Bộ được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông nào?
A. Sông Sài Gòn và sông Đồng Nai
B. Sông Mekong và sông Cửu Long
C. Sông Đà và sông Lô
D. Sông Hồng và sông Thái Bình
Câu 28: Vùng đồng bằng Bắc Bộ là vùng có dân cư
A. Đông đúc nhất cả nước
B. Đông thứ hai cả nước
C. Đông ở mức vừa phải
D. Không đông đúc
Câu 29: Sông Hồng có tổng chiều dài bao nhiêu km?
A. 2700 km
B. 2300 km
C. 1126 km
D. 1156 km
Câu 30: Thăng Long tứ trấn là gì?
A. Bốn danh nhân nổi tiếng của thành Thăng Long
B. Bốn vị thần trấn giữ thành Thăng Long
C. Bốn ngôi chùa ở bốn phía của thành Thăng Long
D. Bốn ngôi đền ở bốn phía của thành Thăng Long
II.
BÀI TẬP NỐI
Câu 1. Ghép ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp
A
B
1/ Bạc màu đất
a/ Xử lí rác, nước thải từ sinh hoạt sản xuất
2/ Các ô trũng ngập úng
b/ Trồng và bảo vệ rừng ngập mặn
3/ Suy thoái vùng ngập mặn ven bờ
c/ Thoát lũ mùa mưa, phát triển sản xuất
phù hợp
d/ Sử dụng phân hữu cơ, hạn ché sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học
4/ Ô nhiễm nguồn nước và đất
Câu 4: Nối điều kiện tự nhiện ở cột A và hoạt động sản xuất ở cột B cho phù hợp.
A
B
Điều kiện tự nhiên
Hoạt động sản xuất
1/ Địa hình dốc
a/ khai thác khoáng sản
2/ Sông dốc, nhiều nước
b/ làm ruộng bậc thang
3/Nhiều loại khoáng sản
c/ xây dựng công trình thủy điện
Câu 2: Ghép ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp
A
1. Hà Nội
B
a) Sản phẩm từ cói Kim Sơn
2. Bắc Ninh
b) Chạm bạc Đồng Xuân
3. Thái Bình
c) Lụa Vạn Phúc, gốm sứ Bát Tràng
4.Ninh Bình
d) Đồ gỗ Đồng Kỵ, đúc đồng Đại Bái
Câu 3 Nối các nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp
A
B
1.Lễ hội Xương Giang
a. Của cả dân tôc.
2. Lễ hội Lồng Tồng
b. Ở Bắc Giang.
3.Lễ giỗ Tổ Hùng Vương
c. Ở Gia Lâm, Hà Nội
4.Lễ hội Gióng
d. Dân tộc Tày, Nùng
Câu 5. Nối thông tin ở cột A và B để tạo thành thông tin hoàn chỉnh.
A
B
1.Người dân ở đồng Bằng Bắc Bộ
chủ yếu là:
2. Dân cư tập trung đông đúc ở vùng
Đồng bằng Bắc bộ do
3. Đồng bằng Bắc Bộ là:
a.Vùng lúa lớn thứ hai cả nước
4.Vùng đồng bằng Bắc bộ có nhiều
nghề thử công truyền thống như:
d. điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh
sống và sản xuất.
b. chạm bạc, đúc đồng, dệt lụa, làm
gốm,…
c.Dân tộc Kinh
III. BT ĐÚNG SAI
Câu 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
5 Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ không tiếp giáp với biển.
5Vùng Trung du và miền núi BắcBộ có địa hình dốc, phức tạp và nhiều thiên tai.
5Một số địa điểm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tuyết rơi vào mùa đông.
5Dãy Hoàng Liên Sơn dài nhất nước ta, nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc
5Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều cảnh đẹp để phát triển du lịch.
Câu 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống về một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi
phía Bắc Bộ
5Chợ phiên không chỉ là nơi mua bán hàng hóa mà còn là nơi giao lưu văn hóa của người
dân.
5Hoạt động chính của lễ hội Lồng Tồng là nghi lẽ xuống đồng.
5Lễ hội Lồng Tồng có các trò chơi dân gian như: kéo co, đẩy gậy, tung còn,..
5Xòe Thái là loại hình hát truyền thống, đặc sắc của người Thái.
5Xòa Thái có rất nhiều điệu, trong đó xòa vòng là phổ biến nhất.
Câu 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
5 Lễ hội Lồng Tồng là lễ hội của người Tày, Nùng.
5 Giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3 Âm lịch hàng năm.
5 Văn Miếu – Quốc Tử Giám được xây dựng vào thời Nguyễn.
5 Đồng Nai là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ.
Câu 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S
5 Thăng Long – Hà Nội nằm ở vùng trung tâm của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
5 Lễ Hội Xương Giang được tổ chức tại Bắc Giang
5 Sông Hồng bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam của Trung Quốc.
5 Vùng Đồng bằng Bắc Bộ do hệ thống sông Hồng và sông Tiền bồi đắp.
Câu 5: Đúng ghi Đ, sai ghi S
5 Biểu tượng của Thủ đô Hà Nội là Khuê Văn Các trong khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử
Giám.
5 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại quảng trường Ba Đình – Hà Nội
vào ngày 2 – 9 – 1945.
5 Hoàng thành Thăng Long nằm ở quận Ba Đình của Hà Nội ngày nay.
5 Người dân vùng đồng bằng Bắc Bộ thường được tổ chức lễ hội vào mùa hè để cầu cho
mọi người được mạnh khỏe, mùa màng bội thu.
IV.
BT ĐIỀN KHUYẾT:
Câu 1: Điền các từ: đô thị, trung du, nhiều, thưa thớt vào chỗ chấm cho phù hợp.
Vùng Trung du ở miền núi Bắc Bộ có………………………dân tộc cùng chung sống. Đây
là nơi có dân cư ………………….Phân bố dân cư só sự khác nhau giữa miền núi
và…………………..Ở vùng thấp và các…………………., dân cư đông hơn vùng cao.
Câu 2: Điền các từ điều kiện tự nhiên thuận lợi, đồng bằng, trung tâm, đông đúc nhất , lâu
đời, trung bình vào chỗ chấm cho phù hợp.
Đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư ……………………. nước ta. Năm 2020, mật độ dân số
…………… của vùng là 1431 người/km2 (cả nước là 295 người/km2). Dân cư tập trung đông ở
vùng …………………, thưa hơn ở phía rìa ……………………...
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông là do ………………………………….,
người dân sống ở đây từ ………………., có nhiều đô thị và trung tâm công nghiệp.
Câu 3: Điền các từ rồng cuộn. hổ ngồi, sáng sủa, tươi tốt, bằng phẳng vào chỗ trống cho phù
hợp.
Ở giữa khu vực trời đất, được thế……………………………chính giữa nam bác đông tây,
tiện nghi núi song sau trước. Vùng này mặt đất rộng mà…………………….., thế đất cao
mà………………………………..dân cư không khổ thấp trũng tối tăm, muôn vật hết
sức……………………………….phồn thịnh. Xem khắp nước Việt, đó là nơi thắng địa, thực là
chỗ hội tụ quan yếu của bốn phương, đúng là nơi thượng đô kinh sư mãi muôn đời.
Câu 4 : Điền các từ Canh Phục, Đại thành, tường bao, phòng học vào đoạn tư liệu dưới đây.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, Văn Miếu – Quốc Tử Giám được trùng tu và mở rộng: Làm
điện…………………………ở Văn Miếu cùng nhà đông vu, tây vu, điện………………………
kho chưa ván in và đồ tế lễ, nhà Minh Luân , giảng đường đông tây, nhà bia đông tây,
……………………..của học sinh, xung quanh xây……………
Câu 5: Điền các từ: tổ tiên, giữ gìn và tôn vinh, thờ phụng, văn hóa vào chỗ trống cho thích
hợp:
Văn Miếu Trấn Biên là một địa chỉ………………đặc biệt của tỉnh Đồng Nai. Đây là
nơi…………………các danh nhân tiêu biểu về văn hóa, giáo dục. Đây còn là nơi bảo tồn,
………………….các giá trị truyền thống, là nơi tưởng nhớ……………………của người Việt ở
phương Nam.
V. BT TỰ LUẬN
Câu 1: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương diễn ra ở đâu và vào thời gian nào. Trong lễ hội Đền Hùng,
phần hội thường diễn ra những hoạt động gì?
Lễ giỗ Tổ Hùng Vương diễn ra ở tại Đền Hùng (Phú Thọ) vào ngày 10/3 âm lịch hằng năm.
Trong lễ hội Đền Hùng, phần hội gồm có các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể
thao, tổ chức các trò chơi dân gian, ...
Câu 2: Nêu một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Chống bạc màu đất bằng cách tăng cường sử dụng phân hữu cơ hạn chế sử dụng thuốc trừ
sâu, phân hoá học; ....
- Thoát lũ vào mùa mưa và phát triển sản xuất cho phù hợp ở vùng trũng;
- Trồng và bảo vệ rừng ngập mặn để giữ đất, bảo vệ đa dạng sinh học ở khu vực ven biển.
- Xử lí rác thải, nước thải từ sinh hoạt, sản xuất, ... để bảo vệ nguồn nước và đất khỏi bị ô
nhiễm.
Câu 3: Mô tả địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều dạng địa hình khác nhau như: núi, đồi, cao
nguyên; Có vùng trung du với các đồi dạng bát úp và các cao nguyên nổi tiếng như: cao nguyên
Đồng Văn (tỉnh Hà Giang), cao nguyên Mộc Châu (tỉnh Sơn La).
Câu 4: Nêu một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- Nâng cao nhận thức của người dân về việc bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
- Tích cực trồng rừng, bảo vệ rừng và sử dụng đất hợp lí.
- Tổ chức định canh, định cư, ổn định và nâng cao đời sống cho người dân.
- Tập huấn kĩ năng phòng chống thiên tai cho người dân.
Câu 5: Hãy trình bày một số thuận lợi, khó khăn của địa hình và sông ngòi đối với đời sống và
sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* Ảnh hưởng của địa hình đến đời sống và sản xuất:
- Thuận lợi:+ Xây dựng nhà ở, các công trình, giao thông và sản xuất.
+ Vùng đồi núi và nhiều nơi có phong cảnh đẹp, thuận lợi phát triển du lịch.
- Khó khăn:+ Phía trong đê, đất dần bị bạc màu.
+ Các vùng trũng bị ngập úng vào mùa mưa.
* Ảnh hưởng của sông ngòi đến đời sống và sản xuất:
- Thuận lợi: +Cung cấp nước cho đời sống và sản xuất;
+ Là điều kiện để phát triển giao thông đường thuỷ.
- Khó khăn: Mùa lũ thừa nước; mùa cạn thiếu nước.
 








Các ý kiến mới nhất