Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Cuối kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Dương
Ngày gửi: 22h:13' 26-12-2025
Dung lượng: 357.6 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Dương
Ngày gửi: 22h:13' 26-12-2025
Dung lượng: 357.6 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2025 - 2026
MÔN TOÁN - LỚP 4
Thời gian: 40 phút (Không kể giao đề)
Họ và tên:……………………………………………… Lớp 4…........
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Khoanh vào chữ cái (A, B, C, D) đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (1 điểm): (M1) Số "Bảy mươi triệu không trăm linh năm nghìn" được viết là:
A. 70 005 000 B. 7 055 000 C. 70 500 000
D. 70 050 000
Câu 2 (1 điểm) (M1) Giá trị của chữ số 8 trong số 58 362 147 là:
A. 80 000 000 B. 80 000
C. 8 000 000
D. 800 000
Câu 3 (1 điểm): (M1) Giá trị của biểu thức 2 026 – 174 × 4 là:
A. 7 408
B. 7 480
C. 1 303
D. 1 330
Câu 4 (1 điểm) (M2) 3tấn 25kg = ? kg Số thích hợp điền vào dấu “?” là:
A. 3025 B. 325
C. 30025
D. 3250
Câu 5 (1 điểm): (M2) Một mảnh vườn hình vuông có cạnh là 75m. Diện tích hình
vuông đó là:
A. 5 625m²
B. 300m²
C. 5625m
D. 300m
Câu 6 (1 điểm)( M1) Cặp đường thẳng song song với nhau là:
A.
AB và AD
B.
AB và DC
C.
AD và BC
D.
AB và BC
Câu 7 (1 điểm): (M2) Biểu đồ dưới đây cho biết số cây hoa trồng được của các lớp
khối 4. Dựa vào biểu đồ, hãy cho biết lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4C bao nhiêu cây
hoa?
A. 5 cây
B. 10 cây
C. 15 cây.
D. 20 cây
Câu 8 (1 điểm)( M1) Đặt tính rồi tính:
a) 328 465 + 90 728
b) 956 724 – 583 459
c) 459 x 35
d)855 : 42
Câu 9 (1 điểm): (M2) Một cửa hàng ngày đầu bán được 120 kg gạo. Ngày thứ hai
bán được bằng một nửa ngày đầu. Ngày thứ ba bán được gấp đôi ngày đầu. Hỏi trung
bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải
Câu 10 (1 điểm): (M3) Tính bằng cách thuận tiện:
25 x 137 x 4
Giáo viên coi: .......................................
Giáo viên chấm: ..................................
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TOÁN - LỚP 4
(Hướng dẫn chấm gồm 01 trang)
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Đáp án
A
C
D
A
A
B
B
Đặt tính, tính đúng kết quả:
a) 419 193
b) 373 265
c) 16 065
d) 20 (dư 15)
Bài giải
Số ki-lô-gam gạo ngày thứ hai bán được là:
120 : 2 = 60 (kg)
Số ki-lô-gam gạo ngày thứ ba bán được là:
120 x 2 = 240 (kg)
Tổng số ki-lô-gam gạo bán được trong ba ngày là:
120 + 60 + 240 = 420 (kg)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số ki-lôgam gạo là:
420 : 3 = 140 (kg)
Đáp số: 140 kg
Câu 10
25 x 137 x 4
= (25 x 4) x 137
= 100 x 137
=
13700
Điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,2 điểm
0, 2 điểm
0,2 điểm
0,2 điểm
0,2 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Tổng điểm
10 điểm
(Lưu ý: Học sinh có thể giải bài toán bằng cách khác, nếu đúng cho điểm tối đa)
… Hết …
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
MA TRẬN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TOÁN LỚP 4 - Năm học 2025 - 2026
(Thời gian làm bài: 40 phút)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN
Nội dung kiểm tra
Số câu,
số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TN
TL
TN
TL
TN
Tổng
TL
Số, phép tính, giải
Câu số
1,2,3
8
5
9
10
toán
Số câu
3
1
1
1
1
Đại lượng và đo các
Câu số
4
đại lượng
Số câu
1
Hình học
Câu số
6
Số câu
1
Câu số
7
suất và thống kê
Số câu
1
4
1
1
Một số yếu tố xác
Tổng số câu
7
1
……Hết……
3
1
1
1
10
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 (Phần đọc hiểu)
Thời gian: 40 phút
Họ và tên học sinh: ........................................................................................................................ Lớp: 4 ...................
Điểm
Đ:
V:
Nhận xét
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
TV:
I. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
1. Đọc bài:
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi
tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi. Tôi lục hết túi này đến túi kia, không có
lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi không biết
làm thế nào. Bàn tay tôi nắm chặt bàn tay run run của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì để cho ông cả.
Người ăn xin nhìn tôi nhẹ nhàng, đôi mắt đẫm nước. Đôi môi tái nhợt của ông
nở nụ cười và tay ông cũng nắm chặt lấy tay tôi:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã lão rồi.
Khi ấy, tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của
ông lão.
(Theo Tuốc-ghê-nhép)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất
hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. (M1).(0,5 điểm) Hình ảnh người ăn xin được miêu tả qua những chi tiết
nào?
A. Đôi mắt sáng, nụ cười hiền, quần áo sạch sẽ.
B. Người cao lớn, giọng nói ấm áp.
C. Mắt đỏ hoe, nước mắt giàn giụa, môi tái nhợt, áo quần tả tơi.
D. Dáng vẻ nhanh nhẹn, hoạt bát.
Câu 2. (M1): (0,5 điểm) Cậu bé trong câu chuyện đã làm gì khi không có gì cho
ông lão?
A. Lặng lẽ bỏ đi vì xấu hổ.
B. Hứa sẽ quay lại cho ông lão tiền sau.
C. Nắm lấy tay ông lão và xin ông đừng giận.
D. Nhờ người khác cho ông già tiền giúp mình.
Câu 3. (M1). (0,5 điểm) Phản ứng của ông lão ăn xin khi nhận được sự đồng cảm
của cậu bé là gì?
A. Ông tức giận vì không nhận được tiền.
B. Ông mỉm cười, nắm lấy tay cậu bé và cảm ơn.
C. Ông buồn phiền và quay mặt đi.
D. Ông không nói gì và tiếp tục chờ đợi.
Câu 4. (M2). (0,5 điểm) Vì sao ông lão nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”?
A. Vì ông nghĩ tôi giấu tiền trong tay.
B. Vì ông không thực sự cần tiền.
C. Vì ông cảm động trước hành động chân thành và sự đồng cảm của cậu bé.
D. Vì ông biết cậu bé sẽ quay lại cho tiền sau.
Câu 5. (M1). (0,5 điểm) Động từ trong câu “Tôi lục hết túi này đến túi kia, không
có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết.” là:
Câu 6. (M2). (1 điểm) Theo em, "cái gì đó" mà cậu bé nhận được từ ông già là
gì?
Câu 7. (M1). (1 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ bao gồm các động từ?
A. già, đỏ hoe, tái nhợt, tơi tả.
B. lục, mong đợi, nhìn, nắm lấy, hiểu.
C. người ăn xin, mắt môi, áo quần.
D. tôi, ông, cháu, lão.
Câu 8. (M2). (1 điểm) Tìm các tính từ có trong câu văn sau: “Đôi mắt ông đỏ
hoe , nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi .”
A. mắt, môi, áo quần.
B. đỏ hoe, tái nhợt, tả tơi.
C. giàn giụa.
D. ông, nước mắt.
Câu 9. (M3). (0,5 điểm) Câu nào dưới đây là câu chủ đề của đoạn văn sau: “Sức
khỏe là vốn quý nhất của con người. Có sức khỏe, chúng ta mới có thể học tập, làm
việc hiệu quả và vui chơi chung. Để có sức khỏe tốt, mỗi người cần ăn uống đủ chất,
tập thể dục thường xuyên và giữ gìn vệ sinh cá nhân.”.
A. Sức khỏe là vốn quý nhất của con người.
B. Có sức khỏe, chúng ta mới có thể học tập tốt.
C. Để có sức khỏe tốt, mỗi người cần ăn uống đủ chất.
D. Chúng ta cần thường xuyên gữ vệ sinh cá nhân.
Câu 10. (M3). (1 điểm) Xác định ngữ chủ trong câu sau: Hành động ấm áp của
cậu bé đã sưởi ấm trái tim người ăn xin già yếu. Chủ ngữ là:
Giáo viên coi
........................................................... Giáo
viên chấm
...............................................
II. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
HS bốc thăm và đọc một đoạn trong các đoạn văn ở các bài tập đọc sau:
1. Theo đuổi ước mơ: “Ca-tơ-rin ……chuyên gia toán học” (Trang 79 - TV 4, tập 1)
2. Người cô của bé Hương “Đấy là…cô tớ bận” (Trang 86 - TV 4, tập 1)
3. Kỉ niệm xưa: “Ngôi nhà cũ…ra vườn chơi” (Trang 89 - TV 4, tập 1)
4. Mảnh sân chung: “Hai gia đình…thích thú” (Trang 93 - TV 4, tập 1)
5. Ông Yết Kiêu : “Hồi ấy…sợ hãi” (Trang 101 - TV 4, tập 1)
(Thời gian: 1phút/1HS; Tốc độ khoảng 75 tiếng/phút. HS trả lời 1-2 câu hỏi về nội
dung đoạn đọc)
* Hình thức:
- Giáo viên ghi tên bài, đánh dấu đoạn văn, số trang trong SGK vào phiếu cho học
sinh bốc thăm và đọc thành tiếng.
- Giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh trả lời.
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 (Phần viết)
NĂM HỌC 2025- 2026
Thời gian : 40 phút
Đề bài: Viết đoạn văn về câu chuyện mà em yêu thích.
Hết
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) C
Câu 2. (0,5 điểm) C
Câu 3. (0,5 điểm) B
Câu 4. (0,5 điểm) C
Câu 5. (0,5 điểm) Động từ là: lục
Câu 6. (1 điểm) Học sinh nêu ý: "Cái gì đó" mà cậu bé được nhận là bài học về sự
đồng cảm, về tình người, về giá trị của những món quà tinh thần. Đó là niềm vui khi
được làm một công việc tốt, dù nhỏ bé. (HS diễn đạt theo cách khác nhưng đúng vẫn
cho điểm tối đa).
Câu 7. (1 điểm) B
Câu 8. (1 điểm) B
Câu 9. ( 0,5 điểm) A.
Câu 10. (1 điểm) Chủ ngữ là: Hành động ấm áp của cậu bé.
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài
viết. (2 điểm)
- Học sinh viết đủ bố cục, đúng thể loại, câu văn đúng cú pháp, tả cây mà em
yêu thích, đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) (8 điểm)
+ Mở bài (1 điểm): Giới thiệu cây định tả.
+ Thân bài (6 điểm): Tả được chi tiết về hình dáng, đặc điểm của cây được tả.
+ Kết bài (1 điểm): Nêu cảm nghĩ của mình về cây được tả theo cách kết bài đã
học.
*Lưu ý: Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên cho điểm
8,7,6,5,4,3; 2,5; 2; 1,5; 1 điểm cho phù hợp.
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
MA TRẬN KIỂM TRA GHK I NĂM HỌC 2025-2026
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT
B. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng:
HS bốc thăm đoạn đọc một trong các bài đọc đã học và trả lời câu hỏi liên quan đến
nội dung bài đọc (từ tuần 1-8): Tối đa 3đ
2. Đọc thầm và làm bài tập:
Học sinh đọc một văn bản và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
TT
Chủ đề
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Số câu
3
1
1
1
6
1
Đọc hiểu
Câu số
1, 2,3
5
4
6
văn bản
Kiến thức Số câu
1
1
1
1
4
2 Tiếng Việt Câu số
7
8
9
10
Tổng số câu
4
1
2
1
1
1
10
Cụ thể:
Câu 1: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 2: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 3: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 4: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
Câu 5: Đọc hiểu - TL - M1 - 0,5 điểm
Câu 6: Đọc hiểu - TL - M2 - 1 điểm
Câu 7: KTTV - TN - M1 - 1 điểm
Câu 8: KTTV - TN - M2 - 1 điểm
Câu 9: KTTV - TN - M3 - 0,5 điểm
Câu 10: KTTV - TL - M3 - 1 điểm
A. Kiểm tra viết
Bài viết: 10 điểm: Viết một bài văn/đoạn văn hoàn chỉnh.
Người ra đề
Lê Thị Dương
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2025 - 2026
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ - LỚP 4
Thời gian: 40 phút (Không kể giao đề)
Họ và tên:……………………………………………… Lớp 4…........
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Khoanh vào chữ cái (A, B, C, D) đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (Mức 1): Dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta là:
A. Dãy Trường Sơn.
B. Dãy Hoàng Liên Sơn.
C. Dãy Bạch Mã.
D. Dãy Tam Đảo.
Câu 2 (Mức 1): Đồng bằng sông Hồng có dạng hình gì?
A. Hình tam giác.
B. Hình vuông.
C. Hình chữ nhật.
D. Hình tròn.
Câu 3 (Mức 1): Làng nghề làm gốm sứ nổi tiếng ở đồng bằng sông Hồng là:
A. Làng lụa Vạn Phúc.
B. Làng tranh Đông Hồ.
C. Làng gốm Bát Tràng.
D. Làng nón Chuông.
Câu 4 (Mức 1): Tên một di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh đẹp ở địa phương em là:
A. Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
B. Vịnh Hạ Long.
C. Cố đô Huế.
D. Đền Cao An Phụ
Câu 5 (Mức 2): Hoạt động kinh tế chủ yếu của người dân ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ là:
A. Trồng lúa nước và đánh bắt hải sản.
B. Trồng cây công nghiệp và làm muối.
C. Trồng lúa trên ruộng bậc thang và chăn nuôi gia súc.
D. Trồng cây ăn quả và làm du lịch biển.
Câu 6 (Mức 3): Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ có ý nghĩa quan trọng nhất là gì?
A. Cung cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp.
B. Cung cấp điện cho cả nước, phục vụ sản xuất và đời sống.
C. Tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương.
D. Phát triển du lịch sinh thái lòng hồ.
Câu 7 (Mức 2): Vì sao Đồng bằng sông Hồng trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả
nước?
A. Vì có nhiều người dân sinh sống.
B. Vì có đất phù sa màu mỡ và nguồn nước dồi dào.
C. Vì người dân có kinh nghiệm trồng các loại cây khác.
D. Vì có khí hậu nóng quanh năm.
Câu 8 (1 điểm - Mức 1): Kể tên một nông sản đặc trưng ở địa phương em.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 9 (1 điểm - Mức 2): Em hãy mô tả về trang phục truyền thống của một dân tộc
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mà em biết (ví dụ: dân tộc Thái, Mông, Dao,...).
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 10 (1 điểm - Mức 3): Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát huy các giá trị của
những
làng
nghề
truyền
thống
ở
Đồng
bằng
sông
Hồng?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Giáo viên coi: .......................................
Giáo viên chấm: ..................................
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ - LỚP 4
(Hướng dẫn chấm gồm 01 trang)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm – Đúng mỗi câu được 1 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
B
A
C
D
C
B
B
PHẦN II: TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 8 (1 điểm): Học sinh kể đúng tên một nông sản đặc trưng ở địa phương mình
đang sinh sống.
* Ví dụ: gạo nếp cái hoa vàng; hành tỏi; sắn dây; cam, ổi Thất Hùng,…
Câu 9 (1 điểm): Học sinh mô tả được một vài nét cơ bản, đặc trưng về trang phục
của một dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Ví dụ:
- Trang phục phụ nữ Thái: Áo cóm ngắn, bó sát người; váy dài màu đen; thắt lưng vải
màu xanh hoặc hồng; đội khăn piêu có hoa văn sặc sỡ.
- Trang phục phụ nữ Mông: Váy xòe nhiều lớp, được trang trí hoa văn thổ cẩm sặc
sỡ; áo xẻ ngực; có tấm vải che phía trước và sau váy.
(Chỉ cần nêu được 1-2 đặc điểm chính là có thể cho điểm tối đa).
Câu 10 (1 điểm): Học sinh nêu được ít nhất 2 ý hợp lý về việc giữ gìn và phát huy
giá trị làng nghề. (1 điểm)
Ví dụ:
- Quảng bá sản phẩm của làng nghề (qua lễ hội, internet, du lịch,...).
- Cần trân trọng, yêu quý và sử dụng các sản phẩm thủ công truyền thống.
- Cải tiến mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu hiện đại nhưng vẫn giữ được
nét truyền thống…
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
Chủ đề
MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI HKI NĂM HỌC 2025-2026
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Số câu và số
điểm
TN
TL
Số câu
1
1
Câu số
4
8
Số điểm
1
1
Số câu
1
1
1
1
Câu số
1
5
9
6
Số điểm
1
1
1
1
Số câu
2
1
1
Câu số
2,3
7
10
Số điểm
2
1
1
4
TỔNG
Số câu hỏi
4
1
2
1
1
1
10
Số điểm
4
1
2
1
1
1
10
Địa phương em
Trung du và
miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông
Hồng
TN
TL
TN
Tổng
TL
2
2
Người ra đề
Lê Thị Dương
4
4
4
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2025 - 2026
MÔN KHOA HỌC - LỚP 4
Thời gian: 40 phút (Không kể giao đề)
Họ và tên:……………………………………………… Lớp 4…........
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Khoanh vào chữ cái (A, B, C, D) đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. (1 điểm - M1): Nước cần thiết cho sự sống của đối tượng nào dưới đây?
A. Chỉ con người
B. Chỉ động vật
C. Chỉ thực vật
D. Con người, động vật và thực vật
Câu 2. (1 điểm - M1): Nước ở thể nào sau đây chảy được và không có hình dạng
nhất định?
A. Thể rắn
B. Thể lỏng
C. Thể khí
D. Thể băng
Câu 3. (1 điểm - M1): Âm thanh được phát ra khi nào?
A. Khi có ánh sáng
B. Khi vật đứng yên
C. Khi vật rung động
D. Khi có gió thổi
Câu 4. (1 điểm - M1): Yếu tố nào không cần thiết cho sự sống của thực vật?
A. Nước
B. Không khí
C. Ánh sáng
D. Tiếng ồn
Câu 5. (1 điểm - M2): Vai trò của nước đối với đời sống con người là:
A. Giúp con người nghe được âm thanh
B. Giúp con người thở dễ dàng hơn
C. Giúp con người sinh hoạt và duy trì sự sống
D. Giúp con người tạo ra ánh sáng
Câu 6. (1 điểm - M2): Việc làm nào sau đây là đúng để chăm sóc cây trồng?
A. Bẻ cành, hái lá cây
B. Tưới nước và làm cỏ cho cây
C. Giẫm đạp lên gốc cây
D. Thường xuyên nhổ cây lên để xem rễ phát triển.
Câu 7. (1 điểm - M3): Để phòng tránh tác hại của ánh sáng đối với mắt, em nên
làm gì?
A. Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng
B. Nhìn trực tiếp vào ánh sáng mạnh
C. Ngồi học ở nơi đủ ánh sáng, không cúi sát mắt vào sách
D. Xem tivi, điện thoại trong bóng tối
Câu 8. (1 điểm - M2): Âm thanh có ích lợi gì đối với con người? (Nêu một ích lợi)
Câu 9. (1 điểm - M1): Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra ở những bộ phận
nào?
Câu 10. (1 điểm - M3): Em hãy nêu một việc làm thể hiện ý thức tiết kiệm nước
trong sinh hoạt hằng ngày.
Giáo viên coi: .......................................
Giáo viên chấm: ..................................
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN KHO HỌC - LỚP 4
Câu 1. (1 điểm - M1): D
(Hướng dẫn chấm gồm 01 trang)
Câu 2. (1 điểm - M1): B
Câu 3. (1 điểm - M1): C
Câu 4. (1 điểm - M1): D
Câu 5. (1 điểm - M2): C
Câu 6. (1 điểm - M2): B
Câu 7. (1 điểm - M3): C
Câu 8. (1 điểm - M2): HS nêu được một trong các lợi ích như: Nói chuyện, báo
động, giải trí, nghe giảng, …
Câu 9. (1 điểm - M1): Hô hấp diễn ra ở tất cả các bộ phận của thực vật như: lá, thân,
rễ,…
Câu 10. (1 điểm - M3): HS nêu được một số việc làm để tiết kiệm nước như: Tắt
vòi khi không sử dụng; thông báo cho người lớn khi thấy dấu hiện dò nước; sử dụng
lượng nước vừa đủ khi đánh răng, tắm, rửa tay chân, dùng nước rửa rau, vo gạo để
tưới cây,…
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI HKI NĂM HỌC 2025-2026
MÔN KHOA HỌC - LỚP 4
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN KHOA HỌC
Chủ đề
1. CHẤT
2. NĂNG LƯỢNG
3. THỰC VẬT VÀ
ĐỘNG VẬT
Tổng
Số câu
và số
điểm
Mức 1
TN
Mức 2
TL
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
4
Số câu
2
1
1
Câu số
Số điểm
1, 2
2
5
1
10
1
Số câu
1
1
1
Câu số
3
8
7
Số điểm
1
1
1
Số câu
1
1
1
Câu số
4
9
6
Số điểm
Số câu
1
4
1
1
1
2
1
1
1
3
10
Số điểm
4
1
2
1
1
1
10
4
3
3
3
Người ra đề
Lê Thị Dương
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2025 - 2026
MÔN TOÁN - LỚP 4
Thời gian: 40 phút (Không kể giao đề)
Họ và tên:……………………………………………… Lớp 4…........
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Khoanh vào chữ cái (A, B, C, D) đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (1 điểm): (M1) Số "Bảy mươi triệu không trăm linh năm nghìn" được viết là:
A. 70 005 000 B. 7 055 000 C. 70 500 000
D. 70 050 000
Câu 2 (1 điểm) (M1) Giá trị của chữ số 8 trong số 58 362 147 là:
A. 80 000 000 B. 80 000
C. 8 000 000
D. 800 000
Câu 3 (1 điểm): (M1) Giá trị của biểu thức 2 026 – 174 × 4 là:
A. 7 408
B. 7 480
C. 1 303
D. 1 330
Câu 4 (1 điểm) (M2) 3tấn 25kg = ? kg Số thích hợp điền vào dấu “?” là:
A. 3025 B. 325
C. 30025
D. 3250
Câu 5 (1 điểm): (M2) Một mảnh vườn hình vuông có cạnh là 75m. Diện tích hình
vuông đó là:
A. 5 625m²
B. 300m²
C. 5625m
D. 300m
Câu 6 (1 điểm)( M1) Cặp đường thẳng song song với nhau là:
A.
AB và AD
B.
AB và DC
C.
AD và BC
D.
AB và BC
Câu 7 (1 điểm): (M2) Biểu đồ dưới đây cho biết số cây hoa trồng được của các lớp
khối 4. Dựa vào biểu đồ, hãy cho biết lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4C bao nhiêu cây
hoa?
A. 5 cây
B. 10 cây
C. 15 cây.
D. 20 cây
Câu 8 (1 điểm)( M1) Đặt tính rồi tính:
a) 328 465 + 90 728
b) 956 724 – 583 459
c) 459 x 35
d)855 : 42
Câu 9 (1 điểm): (M2) Một cửa hàng ngày đầu bán được 120 kg gạo. Ngày thứ hai
bán được bằng một nửa ngày đầu. Ngày thứ ba bán được gấp đôi ngày đầu. Hỏi trung
bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải
Câu 10 (1 điểm): (M3) Tính bằng cách thuận tiện:
25 x 137 x 4
Giáo viên coi: .......................................
Giáo viên chấm: ..................................
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TOÁN - LỚP 4
(Hướng dẫn chấm gồm 01 trang)
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Đáp án
A
C
D
A
A
B
B
Đặt tính, tính đúng kết quả:
a) 419 193
b) 373 265
c) 16 065
d) 20 (dư 15)
Bài giải
Số ki-lô-gam gạo ngày thứ hai bán được là:
120 : 2 = 60 (kg)
Số ki-lô-gam gạo ngày thứ ba bán được là:
120 x 2 = 240 (kg)
Tổng số ki-lô-gam gạo bán được trong ba ngày là:
120 + 60 + 240 = 420 (kg)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số ki-lôgam gạo là:
420 : 3 = 140 (kg)
Đáp số: 140 kg
Câu 10
25 x 137 x 4
= (25 x 4) x 137
= 100 x 137
=
13700
Điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,2 điểm
0, 2 điểm
0,2 điểm
0,2 điểm
0,2 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Tổng điểm
10 điểm
(Lưu ý: Học sinh có thể giải bài toán bằng cách khác, nếu đúng cho điểm tối đa)
… Hết …
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
MA TRẬN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TOÁN LỚP 4 - Năm học 2025 - 2026
(Thời gian làm bài: 40 phút)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN
Nội dung kiểm tra
Số câu,
số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TN
TL
TN
TL
TN
Tổng
TL
Số, phép tính, giải
Câu số
1,2,3
8
5
9
10
toán
Số câu
3
1
1
1
1
Đại lượng và đo các
Câu số
4
đại lượng
Số câu
1
Hình học
Câu số
6
Số câu
1
Câu số
7
suất và thống kê
Số câu
1
4
1
1
Một số yếu tố xác
Tổng số câu
7
1
……Hết……
3
1
1
1
10
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 (Phần đọc hiểu)
Thời gian: 40 phút
Họ và tên học sinh: ........................................................................................................................ Lớp: 4 ...................
Điểm
Đ:
V:
Nhận xét
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
TV:
I. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
1. Đọc bài:
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi
tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi. Tôi lục hết túi này đến túi kia, không có
lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi không biết
làm thế nào. Bàn tay tôi nắm chặt bàn tay run run của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì để cho ông cả.
Người ăn xin nhìn tôi nhẹ nhàng, đôi mắt đẫm nước. Đôi môi tái nhợt của ông
nở nụ cười và tay ông cũng nắm chặt lấy tay tôi:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã lão rồi.
Khi ấy, tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của
ông lão.
(Theo Tuốc-ghê-nhép)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất
hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. (M1).(0,5 điểm) Hình ảnh người ăn xin được miêu tả qua những chi tiết
nào?
A. Đôi mắt sáng, nụ cười hiền, quần áo sạch sẽ.
B. Người cao lớn, giọng nói ấm áp.
C. Mắt đỏ hoe, nước mắt giàn giụa, môi tái nhợt, áo quần tả tơi.
D. Dáng vẻ nhanh nhẹn, hoạt bát.
Câu 2. (M1): (0,5 điểm) Cậu bé trong câu chuyện đã làm gì khi không có gì cho
ông lão?
A. Lặng lẽ bỏ đi vì xấu hổ.
B. Hứa sẽ quay lại cho ông lão tiền sau.
C. Nắm lấy tay ông lão và xin ông đừng giận.
D. Nhờ người khác cho ông già tiền giúp mình.
Câu 3. (M1). (0,5 điểm) Phản ứng của ông lão ăn xin khi nhận được sự đồng cảm
của cậu bé là gì?
A. Ông tức giận vì không nhận được tiền.
B. Ông mỉm cười, nắm lấy tay cậu bé và cảm ơn.
C. Ông buồn phiền và quay mặt đi.
D. Ông không nói gì và tiếp tục chờ đợi.
Câu 4. (M2). (0,5 điểm) Vì sao ông lão nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”?
A. Vì ông nghĩ tôi giấu tiền trong tay.
B. Vì ông không thực sự cần tiền.
C. Vì ông cảm động trước hành động chân thành và sự đồng cảm của cậu bé.
D. Vì ông biết cậu bé sẽ quay lại cho tiền sau.
Câu 5. (M1). (0,5 điểm) Động từ trong câu “Tôi lục hết túi này đến túi kia, không
có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết.” là:
Câu 6. (M2). (1 điểm) Theo em, "cái gì đó" mà cậu bé nhận được từ ông già là
gì?
Câu 7. (M1). (1 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ bao gồm các động từ?
A. già, đỏ hoe, tái nhợt, tơi tả.
B. lục, mong đợi, nhìn, nắm lấy, hiểu.
C. người ăn xin, mắt môi, áo quần.
D. tôi, ông, cháu, lão.
Câu 8. (M2). (1 điểm) Tìm các tính từ có trong câu văn sau: “Đôi mắt ông đỏ
hoe , nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi .”
A. mắt, môi, áo quần.
B. đỏ hoe, tái nhợt, tả tơi.
C. giàn giụa.
D. ông, nước mắt.
Câu 9. (M3). (0,5 điểm) Câu nào dưới đây là câu chủ đề của đoạn văn sau: “Sức
khỏe là vốn quý nhất của con người. Có sức khỏe, chúng ta mới có thể học tập, làm
việc hiệu quả và vui chơi chung. Để có sức khỏe tốt, mỗi người cần ăn uống đủ chất,
tập thể dục thường xuyên và giữ gìn vệ sinh cá nhân.”.
A. Sức khỏe là vốn quý nhất của con người.
B. Có sức khỏe, chúng ta mới có thể học tập tốt.
C. Để có sức khỏe tốt, mỗi người cần ăn uống đủ chất.
D. Chúng ta cần thường xuyên gữ vệ sinh cá nhân.
Câu 10. (M3). (1 điểm) Xác định ngữ chủ trong câu sau: Hành động ấm áp của
cậu bé đã sưởi ấm trái tim người ăn xin già yếu. Chủ ngữ là:
Giáo viên coi
........................................................... Giáo
viên chấm
...............................................
II. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
HS bốc thăm và đọc một đoạn trong các đoạn văn ở các bài tập đọc sau:
1. Theo đuổi ước mơ: “Ca-tơ-rin ……chuyên gia toán học” (Trang 79 - TV 4, tập 1)
2. Người cô của bé Hương “Đấy là…cô tớ bận” (Trang 86 - TV 4, tập 1)
3. Kỉ niệm xưa: “Ngôi nhà cũ…ra vườn chơi” (Trang 89 - TV 4, tập 1)
4. Mảnh sân chung: “Hai gia đình…thích thú” (Trang 93 - TV 4, tập 1)
5. Ông Yết Kiêu : “Hồi ấy…sợ hãi” (Trang 101 - TV 4, tập 1)
(Thời gian: 1phút/1HS; Tốc độ khoảng 75 tiếng/phút. HS trả lời 1-2 câu hỏi về nội
dung đoạn đọc)
* Hình thức:
- Giáo viên ghi tên bài, đánh dấu đoạn văn, số trang trong SGK vào phiếu cho học
sinh bốc thăm và đọc thành tiếng.
- Giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh trả lời.
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 (Phần viết)
NĂM HỌC 2025- 2026
Thời gian : 40 phút
Đề bài: Viết đoạn văn về câu chuyện mà em yêu thích.
Hết
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) C
Câu 2. (0,5 điểm) C
Câu 3. (0,5 điểm) B
Câu 4. (0,5 điểm) C
Câu 5. (0,5 điểm) Động từ là: lục
Câu 6. (1 điểm) Học sinh nêu ý: "Cái gì đó" mà cậu bé được nhận là bài học về sự
đồng cảm, về tình người, về giá trị của những món quà tinh thần. Đó là niềm vui khi
được làm một công việc tốt, dù nhỏ bé. (HS diễn đạt theo cách khác nhưng đúng vẫn
cho điểm tối đa).
Câu 7. (1 điểm) B
Câu 8. (1 điểm) B
Câu 9. ( 0,5 điểm) A.
Câu 10. (1 điểm) Chủ ngữ là: Hành động ấm áp của cậu bé.
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài
viết. (2 điểm)
- Học sinh viết đủ bố cục, đúng thể loại, câu văn đúng cú pháp, tả cây mà em
yêu thích, đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) (8 điểm)
+ Mở bài (1 điểm): Giới thiệu cây định tả.
+ Thân bài (6 điểm): Tả được chi tiết về hình dáng, đặc điểm của cây được tả.
+ Kết bài (1 điểm): Nêu cảm nghĩ của mình về cây được tả theo cách kết bài đã
học.
*Lưu ý: Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên cho điểm
8,7,6,5,4,3; 2,5; 2; 1,5; 1 điểm cho phù hợp.
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
MA TRẬN KIỂM TRA GHK I NĂM HỌC 2025-2026
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT
B. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng:
HS bốc thăm đoạn đọc một trong các bài đọc đã học và trả lời câu hỏi liên quan đến
nội dung bài đọc (từ tuần 1-8): Tối đa 3đ
2. Đọc thầm và làm bài tập:
Học sinh đọc một văn bản và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
TT
Chủ đề
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Số câu
3
1
1
1
6
1
Đọc hiểu
Câu số
1, 2,3
5
4
6
văn bản
Kiến thức Số câu
1
1
1
1
4
2 Tiếng Việt Câu số
7
8
9
10
Tổng số câu
4
1
2
1
1
1
10
Cụ thể:
Câu 1: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 2: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 3: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 4: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
Câu 5: Đọc hiểu - TL - M1 - 0,5 điểm
Câu 6: Đọc hiểu - TL - M2 - 1 điểm
Câu 7: KTTV - TN - M1 - 1 điểm
Câu 8: KTTV - TN - M2 - 1 điểm
Câu 9: KTTV - TN - M3 - 0,5 điểm
Câu 10: KTTV - TL - M3 - 1 điểm
A. Kiểm tra viết
Bài viết: 10 điểm: Viết một bài văn/đoạn văn hoàn chỉnh.
Người ra đề
Lê Thị Dương
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2025 - 2026
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ - LỚP 4
Thời gian: 40 phút (Không kể giao đề)
Họ và tên:……………………………………………… Lớp 4…........
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Khoanh vào chữ cái (A, B, C, D) đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (Mức 1): Dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta là:
A. Dãy Trường Sơn.
B. Dãy Hoàng Liên Sơn.
C. Dãy Bạch Mã.
D. Dãy Tam Đảo.
Câu 2 (Mức 1): Đồng bằng sông Hồng có dạng hình gì?
A. Hình tam giác.
B. Hình vuông.
C. Hình chữ nhật.
D. Hình tròn.
Câu 3 (Mức 1): Làng nghề làm gốm sứ nổi tiếng ở đồng bằng sông Hồng là:
A. Làng lụa Vạn Phúc.
B. Làng tranh Đông Hồ.
C. Làng gốm Bát Tràng.
D. Làng nón Chuông.
Câu 4 (Mức 1): Tên một di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh đẹp ở địa phương em là:
A. Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
B. Vịnh Hạ Long.
C. Cố đô Huế.
D. Đền Cao An Phụ
Câu 5 (Mức 2): Hoạt động kinh tế chủ yếu của người dân ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ là:
A. Trồng lúa nước và đánh bắt hải sản.
B. Trồng cây công nghiệp và làm muối.
C. Trồng lúa trên ruộng bậc thang và chăn nuôi gia súc.
D. Trồng cây ăn quả và làm du lịch biển.
Câu 6 (Mức 3): Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ có ý nghĩa quan trọng nhất là gì?
A. Cung cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp.
B. Cung cấp điện cho cả nước, phục vụ sản xuất và đời sống.
C. Tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương.
D. Phát triển du lịch sinh thái lòng hồ.
Câu 7 (Mức 2): Vì sao Đồng bằng sông Hồng trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả
nước?
A. Vì có nhiều người dân sinh sống.
B. Vì có đất phù sa màu mỡ và nguồn nước dồi dào.
C. Vì người dân có kinh nghiệm trồng các loại cây khác.
D. Vì có khí hậu nóng quanh năm.
Câu 8 (1 điểm - Mức 1): Kể tên một nông sản đặc trưng ở địa phương em.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 9 (1 điểm - Mức 2): Em hãy mô tả về trang phục truyền thống của một dân tộc
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mà em biết (ví dụ: dân tộc Thái, Mông, Dao,...).
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 10 (1 điểm - Mức 3): Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát huy các giá trị của
những
làng
nghề
truyền
thống
ở
Đồng
bằng
sông
Hồng?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Giáo viên coi: .......................................
Giáo viên chấm: ..................................
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ - LỚP 4
(Hướng dẫn chấm gồm 01 trang)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm – Đúng mỗi câu được 1 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
B
A
C
D
C
B
B
PHẦN II: TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 8 (1 điểm): Học sinh kể đúng tên một nông sản đặc trưng ở địa phương mình
đang sinh sống.
* Ví dụ: gạo nếp cái hoa vàng; hành tỏi; sắn dây; cam, ổi Thất Hùng,…
Câu 9 (1 điểm): Học sinh mô tả được một vài nét cơ bản, đặc trưng về trang phục
của một dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Ví dụ:
- Trang phục phụ nữ Thái: Áo cóm ngắn, bó sát người; váy dài màu đen; thắt lưng vải
màu xanh hoặc hồng; đội khăn piêu có hoa văn sặc sỡ.
- Trang phục phụ nữ Mông: Váy xòe nhiều lớp, được trang trí hoa văn thổ cẩm sặc
sỡ; áo xẻ ngực; có tấm vải che phía trước và sau váy.
(Chỉ cần nêu được 1-2 đặc điểm chính là có thể cho điểm tối đa).
Câu 10 (1 điểm): Học sinh nêu được ít nhất 2 ý hợp lý về việc giữ gìn và phát huy
giá trị làng nghề. (1 điểm)
Ví dụ:
- Quảng bá sản phẩm của làng nghề (qua lễ hội, internet, du lịch,...).
- Cần trân trọng, yêu quý và sử dụng các sản phẩm thủ công truyền thống.
- Cải tiến mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu hiện đại nhưng vẫn giữ được
nét truyền thống…
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
Chủ đề
MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI HKI NĂM HỌC 2025-2026
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Số câu và số
điểm
TN
TL
Số câu
1
1
Câu số
4
8
Số điểm
1
1
Số câu
1
1
1
1
Câu số
1
5
9
6
Số điểm
1
1
1
1
Số câu
2
1
1
Câu số
2,3
7
10
Số điểm
2
1
1
4
TỔNG
Số câu hỏi
4
1
2
1
1
1
10
Số điểm
4
1
2
1
1
1
10
Địa phương em
Trung du và
miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông
Hồng
TN
TL
TN
Tổng
TL
2
2
Người ra đề
Lê Thị Dương
4
4
4
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2025 - 2026
MÔN KHOA HỌC - LỚP 4
Thời gian: 40 phút (Không kể giao đề)
Họ và tên:……………………………………………… Lớp 4…........
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Khoanh vào chữ cái (A, B, C, D) đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. (1 điểm - M1): Nước cần thiết cho sự sống của đối tượng nào dưới đây?
A. Chỉ con người
B. Chỉ động vật
C. Chỉ thực vật
D. Con người, động vật và thực vật
Câu 2. (1 điểm - M1): Nước ở thể nào sau đây chảy được và không có hình dạng
nhất định?
A. Thể rắn
B. Thể lỏng
C. Thể khí
D. Thể băng
Câu 3. (1 điểm - M1): Âm thanh được phát ra khi nào?
A. Khi có ánh sáng
B. Khi vật đứng yên
C. Khi vật rung động
D. Khi có gió thổi
Câu 4. (1 điểm - M1): Yếu tố nào không cần thiết cho sự sống của thực vật?
A. Nước
B. Không khí
C. Ánh sáng
D. Tiếng ồn
Câu 5. (1 điểm - M2): Vai trò của nước đối với đời sống con người là:
A. Giúp con người nghe được âm thanh
B. Giúp con người thở dễ dàng hơn
C. Giúp con người sinh hoạt và duy trì sự sống
D. Giúp con người tạo ra ánh sáng
Câu 6. (1 điểm - M2): Việc làm nào sau đây là đúng để chăm sóc cây trồng?
A. Bẻ cành, hái lá cây
B. Tưới nước và làm cỏ cho cây
C. Giẫm đạp lên gốc cây
D. Thường xuyên nhổ cây lên để xem rễ phát triển.
Câu 7. (1 điểm - M3): Để phòng tránh tác hại của ánh sáng đối với mắt, em nên
làm gì?
A. Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng
B. Nhìn trực tiếp vào ánh sáng mạnh
C. Ngồi học ở nơi đủ ánh sáng, không cúi sát mắt vào sách
D. Xem tivi, điện thoại trong bóng tối
Câu 8. (1 điểm - M2): Âm thanh có ích lợi gì đối với con người? (Nêu một ích lợi)
Câu 9. (1 điểm - M1): Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra ở những bộ phận
nào?
Câu 10. (1 điểm - M3): Em hãy nêu một việc làm thể hiện ý thức tiết kiệm nước
trong sinh hoạt hằng ngày.
Giáo viên coi: .......................................
Giáo viên chấm: ..................................
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN KHO HỌC - LỚP 4
Câu 1. (1 điểm - M1): D
(Hướng dẫn chấm gồm 01 trang)
Câu 2. (1 điểm - M1): B
Câu 3. (1 điểm - M1): C
Câu 4. (1 điểm - M1): D
Câu 5. (1 điểm - M2): C
Câu 6. (1 điểm - M2): B
Câu 7. (1 điểm - M3): C
Câu 8. (1 điểm - M2): HS nêu được một trong các lợi ích như: Nói chuyện, báo
động, giải trí, nghe giảng, …
Câu 9. (1 điểm - M1): Hô hấp diễn ra ở tất cả các bộ phận của thực vật như: lá, thân,
rễ,…
Câu 10. (1 điểm - M3): HS nêu được một số việc làm để tiết kiệm nước như: Tắt
vòi khi không sử dụng; thông báo cho người lớn khi thấy dấu hiện dò nước; sử dụng
lượng nước vừa đủ khi đánh răng, tắm, rửa tay chân, dùng nước rửa rau, vo gạo để
tưới cây,…
UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI HKI NĂM HỌC 2025-2026
MÔN KHOA HỌC - LỚP 4
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN KHOA HỌC
Chủ đề
1. CHẤT
2. NĂNG LƯỢNG
3. THỰC VẬT VÀ
ĐỘNG VẬT
Tổng
Số câu
và số
điểm
Mức 1
TN
Mức 2
TL
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
4
Số câu
2
1
1
Câu số
Số điểm
1, 2
2
5
1
10
1
Số câu
1
1
1
Câu số
3
8
7
Số điểm
1
1
1
Số câu
1
1
1
Câu số
4
9
6
Số điểm
Số câu
1
4
1
1
1
2
1
1
1
3
10
Số điểm
4
1
2
1
1
1
10
4
3
3
3
Người ra đề
Lê Thị Dương
 








Các ý kiến mới nhất