Bài 9. ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 08h:16' 04-10-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 08h:16' 04-10-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 5/11/2024
Ngày dạy
Tiết 21+22: BÀI 9: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN
XUẤT PHÂN BÓN
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm công nghệ vi sinh, sản xuất phân bón vi sinh.
- Biết được tính chất, đặc điểm, cách sử dụng và các bước sản xuất phân vi sinh
vật cố định đạm, phân vi sinh vật chuyển hóa lân, phân vi sinh vật phân giải chất
hữu cơ
- Trình bày được một số ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.
2. Định hướng phát triển năng lực
- Xác định được nhiệm vụ học tập khi tìm hiểu về sử dụng phân bón vi sinh
trong nông nghiệp
- Biết sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày các thông tin về ứng dụng công
nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về sử dụng phân bón vi sinh trong sản xuất nông nghiệp.
- Hứng thú tìm hiểu về các bước sản xuất phân bón vi sinh sử dụng trong trồng
trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu
- Tranh, ảnh, video về các bước sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm,
phân bón vi sinh chuyển hoá lần và phân bón vi sinh phân giải chất hữu
cơ.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu về một số
ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm,
phân bón vi sinh chuyển hoá lân và phân bón vi sinh phân giải chất hữu
cơ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
Tên HS vắng
2. Kiểm tra bài cũ : So sánh biện pháp sử dụng và bảo quản của phân hóa học
và phân hữu cơ?
3. Hoạt động học tập
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh và câu hỏi gợi mở liên quan đến nguyên lí
sản xuất phân bón vi sinh và một số loại phân bón vi sinh phổ biến nhằm tạo sự
hứng thú cho HS tìm hiểu về phân bón vi sinh.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Công nghệ vi sinh là gì?
Công nghệ vi sinh được ứng dụng trong sản xuất phân bón như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác
nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học: Để biết được thế nào là công nghệ vi sinh và ứng
dụng của nó, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9:
Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sản xuất phân bón vi sinh
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được công nghệ vi sinh và nguyên lí sản xuất phân
bón vi sinh sử dụng trong trồng trọt.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I và hộp Thông tin bổ sung
trang 48 trong SGK để trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá và Kết nối năng lực.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm công nghệ vi sinh và nguyên lí sản xuất phân
bón vi sinh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Sản xuất phân bón vi sinh
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I và hộp - Công nghệ vi sinh là ngành công
Thông tin bổ sung trang 48 trong SGK.
nghệ khai thác hoạt động sống của vi
- GV tổ chức cho HS thảo luận , nêu khái niệm về sinh vật để sản xuất các sản phẩm có
công nghệ vi sinh và nguyên lí sản xuất phân bón giá trị, phục vụ đời sống và phát triển
vi sinh.
kinh tế – xã hội.
- GV có thể hướng dẫn cho HS nghiên cứu và trả - Sản xuất phân bón vi sinh là nhân
lời câu hỏi trong hộp Khám phá và Kết nối năng giống vi sinh vật đặc hiệu, sau đó trộn
lực trong SGK để các em hiểu sâu về các bước sản với chất phụ gia để tạo ra phân bón vi
xuất phân bón vi sinh.
sinh. Nhờ ứng dụng công nghệ vi sinh
- GV có thể tổ chức cho HS nghiên cứu hộp Thông đã tạo ra nhiều loại phân bón vi sinh
tin bổ sung trong SGK và thảo luận theo cặp, trả khác nhau phục vụ trồng trọt.
lời câu hỏi:
● Theo em, yếu tố nào quan trọng nhất trong
sản xuất phân bón vi sinh? Vì sao?
● Tìm hiểu các nguyên liệu thường được sử
dụng làm chất nền trong sản xuất phân bón
vi sinh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- GV nêu thông tin bổ sung: Các nhà khoa học đã
tạo ra rất nhiều sản phẩm quan trọng nhờ ứng dụng
công nghệ vi sinh phục vụ cho nhiều lĩnh vực khác
nhau như công nghệ thực phẩm, y tế, nông nghiệp,
công nghiệp, môi trường,...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số loại phân bón vi sinh sử dụng trong trồng
trọt
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được các bước sản xuất, đặc điểm và cách sử dụng
của ba loại phân bón vi sinh vật phổ biến trong trồng trọt là: phân bón vi sinh cố
định đạm, phân bón vi sinh chuyển hoa lân và phân bón vi sinh phân giải chất
hữu cơ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cực mục II và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: các bước sản xuất, đặc điểm và cách sử dụng của phân
bón vi sinh cố định đạm, phân bón vi sinh chuyển hoá lân và phân bón vi sinh
phân giải chất hữu cơ.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II - Một số loại phân bón vi
tập
sinh sử dụng trong trồng trọt
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 1. Phân bón vi sinh cố định
kĩ thuật mảnh ghép:
đạm
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Phân bón vi sinh cố định đạm
+ Nhóm 1: Tìm hiểu các bước sản xuất và là những sản phẩm chứa một
cách sử dụng phân bón vi sinh cố định đạm. hay nhiều giống vi sinh vật cố
Tìm hiểu về các loại phân bón vi sinh vật cố định nitrogen phân tử, đã được
định đạm đang được sử dụng ở địa phương tuyển chọn đạt Tiêu chuẩn Việt
em.
Nam, cho hiệu quả trên đồng
+ Nhóm 2: Tìm hiểu các bước sản xuất và ruộng, không gây độc hại cho
cách sử dụng phân bón vi sinh chuyển hoá sức khoẻ của con người, vật
lân
nuôi, cây trồng; không làm ô
Tìm hiểu về các loại phân bón vi sinh nhiễm môi trường sinh thái.
chuyển hóa lân đang được sử dụng ở địa
phương em.
- Phân bón vi sinh cố định đạm
+ Nhóm 3: Tìm hiểu các bước sản xuất và có thể dùng để tẩm hạt giống
cách sử dụng phân bón vi sinh vật phân giải trước khi gieo hoặc bón trực
chất hữu cơ. Tìm hiểu về các loại phân bón tiếp vào đất.
vi sinh vật phân giải chất hữu cơ đang được - Các bước sản xuất phân bón
sử dụng ở địa phương em.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép:
vi sinh cố định đạm:
+ Bước 1: Chuẩn bị và kiểm
HS di chuyển theo sơ đồ và thực hiện nhiệm tra nguyên liệu. Chuẩn bị
vụ: So sánh đặc điểm và các bước sản xuất giống vi sinh vật cố định đạm
phân bón vi sinh vật cố định đạm,phân bón và hỗn hợp chất mang. Giống
vi sinh chuyển hoá lân và phân bón vi sinh vi sinh vật có định đạm được
phân giải các chất hữu cơ.
nhãn
trên
máy
lắc
150
vòng/phút trong 48 giờ hoặc
sục khi trong nồi lên men và
hỗn hợp chất mang. Xử II và
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
loại bỏ tạp chất qua rây 0,25
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận mm, tiệt trùng dưới áp suất 2
và trả lời câu hỏi.
atm (nhiệt độ từ 121 °C đến
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu 130 °C) trong 2 giờ. Kiểm tra
cần thiết.
chất lượng nguyên liệu trước
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và khi thực hiện bước 2.
thảo luận
+ Bước 2: Phối trộn, ủ sinh
- GV mời đại diện các nhóm trả lời so sánh khối khoảng một tuần. Bổ sung
các bước sản xuất 3 loại phân vi sinh trên:
nguyên tố đa lượng và vi
- Các bước sản xuất phân bón vi sinh cố lượng, chất giữ ẩm và phụ gia
định đạm:
khác.
+ Bước 1: Chuẩn bị và kiểm tra nguyên + Bước 3: Kiểm tra chất lượng
liệu. Chuẩn bị giống vi sinh vật cố định đạm theo Tiêu chuẩn Việt Nam,
và hỗn hợp chất mang. Giống vi sinh vật có đóng bao, bảo quản và đưa ra
định đạm được nhãn trên máy lắc 150 sử dụng.
vòng/phút trong 48 giờ hoặc sục khi trong 2. Phân bón vi sinh chuyển
nồi lên men và hỗn hợp chất mang. Xử II và hoá lân
loại bỏ tạp chất qua rây 0,25 mm, tiệt trùng - Phân bón vi sinh chuyển hoá
dưới áp suất 2 atm (nhiệt độ từ 121 °C đến lẫn là sản phẩm chứa một hoặc
130 °C) trong 2 giờ. Kiểm tra chất lượng một số giống vi sinh vật
nguyên liệu trước khi thực hiện bước 2.
chuyển hoá lân; tồn tại trên
+ Bước 2: Phối trộn, ủ sinh khối khoảng chất mang thanh trùng hoặc
một tuần. Bổ sung nguyên tố đa lượng và vi không thanh trùng, đạt Tiêu
lượng, chất giữ ẩm và phụ gia khác.
chuẩn Việt Nam, cho hiệu quả
+ Bước 3: Kiểm tra chất lượng theo Tiêu trên đồng ruộng; không gây
chuẩn Việt Nam, đóng bao, bảo quản và độc hại đến sức khoẻ của con
đưa ra sử dụng.
người, vật nuôi, cây trồng,
- Các bước sản xuất phân vi sinh chuyển không làm ô nhiễm môi trường
hoá lân:
sinh thái.
+ Bước 1: Nhân giống vi sinh vật trên máy - Phân bón vi sinh chuyển hóa
lắc 150 vòng/phút trong khoảng 48 – 72 giờ lân có thể dùng để tẩm hạt
hoặc sục khí trong nồi lên men đối với vi giống trước khi gieo hoặc bón
khuẩn, nấm men. Nhân giống vi sinh vật trực tiếp vào đất.
trên môi trường rắn, bán rắn từ 5 đến 7 ngày - Các bước sản xuất phân vi
đối với xạ khuẩn, nấm mốc. Kiểm tra chất sinh chuyển hoá lân:
lượng nhân giống trước khi thực hiện bước + Bước 1: Nhân giống vi sinh
2.
vật trên máy lắc 150 vòng/phút
+ Bước 2: Chuẩn bị và kiểm tra chất mang trong khoảng 48 – 72 giờ hoặc
theo Tiêu chuẩn Việt Nam. Loại bỏ tạp chất sục khí trong nồi lên men đối
bằng cách rây qua sàng có kích thước 0,25 với vi khuẩn, nấm men. Nhân
mm. Tiệt trùng ở áp suất 2 atm trong 2 giờ.
giống vi sinh vật trên môi
+ Bước 3: Phối trộn với chất mang. Bổ sung trường rắn, bán rắn từ 5 đến 7
dinh dưỡng, các chất phụ gia. Ủ sinh khối ngày đối với xạ khuẩn, nấm
trong một tuần.
mốc. Kiểm tra chất lượng nhân
+ Bước 4: Kiểm tra chất lượng theo Tiêu giống trước khi thực hiện bước
chuẩn Việt Nam, đóng bao, bảo quản và 2.
đưa ra sử dụng.
+ Bước 2: Chuẩn bị và kiểm
- Các bước sản xuất phân vi sinh phân giải tra chất mang theo Tiêu chuẩn
chất hữu cơ:
Việt Nam. Loại bỏ tạp chất
+ Bước 1: Chuẩn bị và tập kết nguyên liệu bằng cách rây qua sàng có kích
hữu cơ (than bùn, phân hữu cơ, bã mía, vỏ thước 0,25 mm. Tiệt trùng ở áp
cà phê, các nguồn hữu cơ khác) và sơ chế.
suất 2 atm trong 2 giờ.
+ Bước 2: Ủ nguyên liệu đã sơ chế với vi + Bước 3: Phối trộn với chất
sinh vật phân giải chất hữu cơ. Bổ sung chế mang. Bổ sung dinh dưỡng,
phẩm vi sinh vật theo định lượng và bổ các chất phụ gia. Ủ sinh khối
sung NPK, nguyên tố vi lượng.
trong một tuần.
+ Bước 3: Kiểm tra chất lượng phân bón + Bước 4: Kiểm tra chất lượng
theo Tiêu chuẩn Việt Nam, đóng bao, bảo theo Tiêu chuẩn Việt Nam,
quản và đưa ra sử dụng.
đóng bao, bảo quản và đưa ra
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
sử dụng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện 3. Phân bón vi sinh phân giải
nhiệm vụ học tập
chất hữu cơ
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, - Phân bón vi sinh phân giải
chuyển sang nội dung mới.
chất hữu cơ là sản phẩm chứa
một hay nhiều giống vi sinh
vật đã được tuyển chọn; có mật
độ tế bào đạt Tiêu chuẩn Việt
Nam; có khả năng phân giải
chất hữu cơ để bón cho cây
trồng nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng nông sản và
nâng cao độ phì nhiêu của đất.
- Phân bón vi sinh phân giải
chất hữu cơ được dùng để bón
trực tiếp vào đất hoặc cùng
phân ủ.
- Các bước sản xuất phân vi
sinh phân giải chất hữu cơ:
+ Bước 1: Chuẩn bị và tập kết
nguyên liệu hữu cơ (than bùn,
phân hữu cơ, bã mía, vỏ cà
phê, các nguồn hữu cơ khác)
và sơ chế.
+ Bước 2: Ủ nguyên liệu đã sơ
chế với vi sinh vật phân giải
chất hữu cơ. Bổ sung chế phẩm
vi sinh vật theo định lượng và
bổ sung NPK, nguyên tố vi
lượng.
+ Bước 3: Kiểm tra chất lượng
phân bón theo Tiêu chuẩn Việt
Nam, đóng bao, bảo quản và
đưa ra sử dụng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu
hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS
Câu 1. Trình bày đặc điểm chung của phân bón vi sinh. Phân bón vi sinh có gì
khác so với phân bón hóa học và phân bón hữu cơ.
Câu 2. Sơ đồ hóa cách sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm, chuyển hóa lân,
phân giải chất hữu cơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học và kiến thức liên quan để lựa
chọn loại phân bón vi sinh phù hợp sử dụng hiệu quả trong trồng trọt tại gia
đình, địa phương.
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: danh sách các loại phân bón vi sinh cho từng loại cây
trồng cụ thể và cách sử dụng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về các loại phân bón vi sinh đang được sử
dụng cho các loại cây trồng ở gia đình, địa phương.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thảo luận với các bạn trong nhóm để đề xuất các loại phân bón (bổ sung, thay
thế) phù hợp cho từng loại cây trồng cụ thể và cách sử dụng.
Bước 3: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- Nộp lại cho GV vào buổi học tiếp theo.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
● Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 9
● Hoàn thành bài tập được giao
● Xem trước nội dung bài 10: Thực hành: Nhận biết một số loại phân bón
hoá học.
Ngày dạy
Tiết 21+22: BÀI 9: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN
XUẤT PHÂN BÓN
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm công nghệ vi sinh, sản xuất phân bón vi sinh.
- Biết được tính chất, đặc điểm, cách sử dụng và các bước sản xuất phân vi sinh
vật cố định đạm, phân vi sinh vật chuyển hóa lân, phân vi sinh vật phân giải chất
hữu cơ
- Trình bày được một số ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.
2. Định hướng phát triển năng lực
- Xác định được nhiệm vụ học tập khi tìm hiểu về sử dụng phân bón vi sinh
trong nông nghiệp
- Biết sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày các thông tin về ứng dụng công
nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về sử dụng phân bón vi sinh trong sản xuất nông nghiệp.
- Hứng thú tìm hiểu về các bước sản xuất phân bón vi sinh sử dụng trong trồng
trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu
- Tranh, ảnh, video về các bước sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm,
phân bón vi sinh chuyển hoá lần và phân bón vi sinh phân giải chất hữu
cơ.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu về một số
ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm,
phân bón vi sinh chuyển hoá lân và phân bón vi sinh phân giải chất hữu
cơ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
Tên HS vắng
2. Kiểm tra bài cũ : So sánh biện pháp sử dụng và bảo quản của phân hóa học
và phân hữu cơ?
3. Hoạt động học tập
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh và câu hỏi gợi mở liên quan đến nguyên lí
sản xuất phân bón vi sinh và một số loại phân bón vi sinh phổ biến nhằm tạo sự
hứng thú cho HS tìm hiểu về phân bón vi sinh.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Công nghệ vi sinh là gì?
Công nghệ vi sinh được ứng dụng trong sản xuất phân bón như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác
nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học: Để biết được thế nào là công nghệ vi sinh và ứng
dụng của nó, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9:
Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sản xuất phân bón vi sinh
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được công nghệ vi sinh và nguyên lí sản xuất phân
bón vi sinh sử dụng trong trồng trọt.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I và hộp Thông tin bổ sung
trang 48 trong SGK để trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá và Kết nối năng lực.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm công nghệ vi sinh và nguyên lí sản xuất phân
bón vi sinh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Sản xuất phân bón vi sinh
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I và hộp - Công nghệ vi sinh là ngành công
Thông tin bổ sung trang 48 trong SGK.
nghệ khai thác hoạt động sống của vi
- GV tổ chức cho HS thảo luận , nêu khái niệm về sinh vật để sản xuất các sản phẩm có
công nghệ vi sinh và nguyên lí sản xuất phân bón giá trị, phục vụ đời sống và phát triển
vi sinh.
kinh tế – xã hội.
- GV có thể hướng dẫn cho HS nghiên cứu và trả - Sản xuất phân bón vi sinh là nhân
lời câu hỏi trong hộp Khám phá và Kết nối năng giống vi sinh vật đặc hiệu, sau đó trộn
lực trong SGK để các em hiểu sâu về các bước sản với chất phụ gia để tạo ra phân bón vi
xuất phân bón vi sinh.
sinh. Nhờ ứng dụng công nghệ vi sinh
- GV có thể tổ chức cho HS nghiên cứu hộp Thông đã tạo ra nhiều loại phân bón vi sinh
tin bổ sung trong SGK và thảo luận theo cặp, trả khác nhau phục vụ trồng trọt.
lời câu hỏi:
● Theo em, yếu tố nào quan trọng nhất trong
sản xuất phân bón vi sinh? Vì sao?
● Tìm hiểu các nguyên liệu thường được sử
dụng làm chất nền trong sản xuất phân bón
vi sinh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- GV nêu thông tin bổ sung: Các nhà khoa học đã
tạo ra rất nhiều sản phẩm quan trọng nhờ ứng dụng
công nghệ vi sinh phục vụ cho nhiều lĩnh vực khác
nhau như công nghệ thực phẩm, y tế, nông nghiệp,
công nghiệp, môi trường,...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số loại phân bón vi sinh sử dụng trong trồng
trọt
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được các bước sản xuất, đặc điểm và cách sử dụng
của ba loại phân bón vi sinh vật phổ biến trong trồng trọt là: phân bón vi sinh cố
định đạm, phân bón vi sinh chuyển hoa lân và phân bón vi sinh phân giải chất
hữu cơ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cực mục II và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: các bước sản xuất, đặc điểm và cách sử dụng của phân
bón vi sinh cố định đạm, phân bón vi sinh chuyển hoá lân và phân bón vi sinh
phân giải chất hữu cơ.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II - Một số loại phân bón vi
tập
sinh sử dụng trong trồng trọt
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 1. Phân bón vi sinh cố định
kĩ thuật mảnh ghép:
đạm
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Phân bón vi sinh cố định đạm
+ Nhóm 1: Tìm hiểu các bước sản xuất và là những sản phẩm chứa một
cách sử dụng phân bón vi sinh cố định đạm. hay nhiều giống vi sinh vật cố
Tìm hiểu về các loại phân bón vi sinh vật cố định nitrogen phân tử, đã được
định đạm đang được sử dụng ở địa phương tuyển chọn đạt Tiêu chuẩn Việt
em.
Nam, cho hiệu quả trên đồng
+ Nhóm 2: Tìm hiểu các bước sản xuất và ruộng, không gây độc hại cho
cách sử dụng phân bón vi sinh chuyển hoá sức khoẻ của con người, vật
lân
nuôi, cây trồng; không làm ô
Tìm hiểu về các loại phân bón vi sinh nhiễm môi trường sinh thái.
chuyển hóa lân đang được sử dụng ở địa
phương em.
- Phân bón vi sinh cố định đạm
+ Nhóm 3: Tìm hiểu các bước sản xuất và có thể dùng để tẩm hạt giống
cách sử dụng phân bón vi sinh vật phân giải trước khi gieo hoặc bón trực
chất hữu cơ. Tìm hiểu về các loại phân bón tiếp vào đất.
vi sinh vật phân giải chất hữu cơ đang được - Các bước sản xuất phân bón
sử dụng ở địa phương em.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép:
vi sinh cố định đạm:
+ Bước 1: Chuẩn bị và kiểm
HS di chuyển theo sơ đồ và thực hiện nhiệm tra nguyên liệu. Chuẩn bị
vụ: So sánh đặc điểm và các bước sản xuất giống vi sinh vật cố định đạm
phân bón vi sinh vật cố định đạm,phân bón và hỗn hợp chất mang. Giống
vi sinh chuyển hoá lân và phân bón vi sinh vi sinh vật có định đạm được
phân giải các chất hữu cơ.
nhãn
trên
máy
lắc
150
vòng/phút trong 48 giờ hoặc
sục khi trong nồi lên men và
hỗn hợp chất mang. Xử II và
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
loại bỏ tạp chất qua rây 0,25
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận mm, tiệt trùng dưới áp suất 2
và trả lời câu hỏi.
atm (nhiệt độ từ 121 °C đến
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu 130 °C) trong 2 giờ. Kiểm tra
cần thiết.
chất lượng nguyên liệu trước
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và khi thực hiện bước 2.
thảo luận
+ Bước 2: Phối trộn, ủ sinh
- GV mời đại diện các nhóm trả lời so sánh khối khoảng một tuần. Bổ sung
các bước sản xuất 3 loại phân vi sinh trên:
nguyên tố đa lượng và vi
- Các bước sản xuất phân bón vi sinh cố lượng, chất giữ ẩm và phụ gia
định đạm:
khác.
+ Bước 1: Chuẩn bị và kiểm tra nguyên + Bước 3: Kiểm tra chất lượng
liệu. Chuẩn bị giống vi sinh vật cố định đạm theo Tiêu chuẩn Việt Nam,
và hỗn hợp chất mang. Giống vi sinh vật có đóng bao, bảo quản và đưa ra
định đạm được nhãn trên máy lắc 150 sử dụng.
vòng/phút trong 48 giờ hoặc sục khi trong 2. Phân bón vi sinh chuyển
nồi lên men và hỗn hợp chất mang. Xử II và hoá lân
loại bỏ tạp chất qua rây 0,25 mm, tiệt trùng - Phân bón vi sinh chuyển hoá
dưới áp suất 2 atm (nhiệt độ từ 121 °C đến lẫn là sản phẩm chứa một hoặc
130 °C) trong 2 giờ. Kiểm tra chất lượng một số giống vi sinh vật
nguyên liệu trước khi thực hiện bước 2.
chuyển hoá lân; tồn tại trên
+ Bước 2: Phối trộn, ủ sinh khối khoảng chất mang thanh trùng hoặc
một tuần. Bổ sung nguyên tố đa lượng và vi không thanh trùng, đạt Tiêu
lượng, chất giữ ẩm và phụ gia khác.
chuẩn Việt Nam, cho hiệu quả
+ Bước 3: Kiểm tra chất lượng theo Tiêu trên đồng ruộng; không gây
chuẩn Việt Nam, đóng bao, bảo quản và độc hại đến sức khoẻ của con
đưa ra sử dụng.
người, vật nuôi, cây trồng,
- Các bước sản xuất phân vi sinh chuyển không làm ô nhiễm môi trường
hoá lân:
sinh thái.
+ Bước 1: Nhân giống vi sinh vật trên máy - Phân bón vi sinh chuyển hóa
lắc 150 vòng/phút trong khoảng 48 – 72 giờ lân có thể dùng để tẩm hạt
hoặc sục khí trong nồi lên men đối với vi giống trước khi gieo hoặc bón
khuẩn, nấm men. Nhân giống vi sinh vật trực tiếp vào đất.
trên môi trường rắn, bán rắn từ 5 đến 7 ngày - Các bước sản xuất phân vi
đối với xạ khuẩn, nấm mốc. Kiểm tra chất sinh chuyển hoá lân:
lượng nhân giống trước khi thực hiện bước + Bước 1: Nhân giống vi sinh
2.
vật trên máy lắc 150 vòng/phút
+ Bước 2: Chuẩn bị và kiểm tra chất mang trong khoảng 48 – 72 giờ hoặc
theo Tiêu chuẩn Việt Nam. Loại bỏ tạp chất sục khí trong nồi lên men đối
bằng cách rây qua sàng có kích thước 0,25 với vi khuẩn, nấm men. Nhân
mm. Tiệt trùng ở áp suất 2 atm trong 2 giờ.
giống vi sinh vật trên môi
+ Bước 3: Phối trộn với chất mang. Bổ sung trường rắn, bán rắn từ 5 đến 7
dinh dưỡng, các chất phụ gia. Ủ sinh khối ngày đối với xạ khuẩn, nấm
trong một tuần.
mốc. Kiểm tra chất lượng nhân
+ Bước 4: Kiểm tra chất lượng theo Tiêu giống trước khi thực hiện bước
chuẩn Việt Nam, đóng bao, bảo quản và 2.
đưa ra sử dụng.
+ Bước 2: Chuẩn bị và kiểm
- Các bước sản xuất phân vi sinh phân giải tra chất mang theo Tiêu chuẩn
chất hữu cơ:
Việt Nam. Loại bỏ tạp chất
+ Bước 1: Chuẩn bị và tập kết nguyên liệu bằng cách rây qua sàng có kích
hữu cơ (than bùn, phân hữu cơ, bã mía, vỏ thước 0,25 mm. Tiệt trùng ở áp
cà phê, các nguồn hữu cơ khác) và sơ chế.
suất 2 atm trong 2 giờ.
+ Bước 2: Ủ nguyên liệu đã sơ chế với vi + Bước 3: Phối trộn với chất
sinh vật phân giải chất hữu cơ. Bổ sung chế mang. Bổ sung dinh dưỡng,
phẩm vi sinh vật theo định lượng và bổ các chất phụ gia. Ủ sinh khối
sung NPK, nguyên tố vi lượng.
trong một tuần.
+ Bước 3: Kiểm tra chất lượng phân bón + Bước 4: Kiểm tra chất lượng
theo Tiêu chuẩn Việt Nam, đóng bao, bảo theo Tiêu chuẩn Việt Nam,
quản và đưa ra sử dụng.
đóng bao, bảo quản và đưa ra
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
sử dụng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện 3. Phân bón vi sinh phân giải
nhiệm vụ học tập
chất hữu cơ
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, - Phân bón vi sinh phân giải
chuyển sang nội dung mới.
chất hữu cơ là sản phẩm chứa
một hay nhiều giống vi sinh
vật đã được tuyển chọn; có mật
độ tế bào đạt Tiêu chuẩn Việt
Nam; có khả năng phân giải
chất hữu cơ để bón cho cây
trồng nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng nông sản và
nâng cao độ phì nhiêu của đất.
- Phân bón vi sinh phân giải
chất hữu cơ được dùng để bón
trực tiếp vào đất hoặc cùng
phân ủ.
- Các bước sản xuất phân vi
sinh phân giải chất hữu cơ:
+ Bước 1: Chuẩn bị và tập kết
nguyên liệu hữu cơ (than bùn,
phân hữu cơ, bã mía, vỏ cà
phê, các nguồn hữu cơ khác)
và sơ chế.
+ Bước 2: Ủ nguyên liệu đã sơ
chế với vi sinh vật phân giải
chất hữu cơ. Bổ sung chế phẩm
vi sinh vật theo định lượng và
bổ sung NPK, nguyên tố vi
lượng.
+ Bước 3: Kiểm tra chất lượng
phân bón theo Tiêu chuẩn Việt
Nam, đóng bao, bảo quản và
đưa ra sử dụng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu
hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS
Câu 1. Trình bày đặc điểm chung của phân bón vi sinh. Phân bón vi sinh có gì
khác so với phân bón hóa học và phân bón hữu cơ.
Câu 2. Sơ đồ hóa cách sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm, chuyển hóa lân,
phân giải chất hữu cơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học và kiến thức liên quan để lựa
chọn loại phân bón vi sinh phù hợp sử dụng hiệu quả trong trồng trọt tại gia
đình, địa phương.
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: danh sách các loại phân bón vi sinh cho từng loại cây
trồng cụ thể và cách sử dụng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về các loại phân bón vi sinh đang được sử
dụng cho các loại cây trồng ở gia đình, địa phương.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thảo luận với các bạn trong nhóm để đề xuất các loại phân bón (bổ sung, thay
thế) phù hợp cho từng loại cây trồng cụ thể và cách sử dụng.
Bước 3: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- Nộp lại cho GV vào buổi học tiếp theo.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
● Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 9
● Hoàn thành bài tập được giao
● Xem trước nội dung bài 10: Thực hành: Nhận biết một số loại phân bón
hoá học.
 








Các ý kiến mới nhất