Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 9. Kiểm tra 15'

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Minh Hưng
Ngày gửi: 17h:19' 08-10-2024
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 395
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN L2 (15 PHÚT)
MÔN VẬT LÍ 9
Họ, tên học sinh:...........................................................Lớp: ..............ĐỀ: 134
TRẮC NGHIỆM: (10đ) Chọn phương án trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng:
Câu 1: Trường hợp nào sau đây không sinh công?
A. Vận động viên đang đẩy quả tạ bay đi
B. Cầu thủ bóng đá sút vào trái bóng
C. Vận động viên cầu lông đang đánh cầu
D. Vận động viên cờ vua đang ngồi yên suy nghĩ
Câu 2: Đơn vị không phải đơn vị của công suất là
A. J.s.
B. HP.
C. W.
D. N.m/s.
Câu 3: Theo định luật khúc xạ thì:
A. góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.
B. góc khúc xạ có thể bằng góc tới.
C. góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.
D. tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng tới.
Câu 4: Điều nào sau đây đúng khi nói về công suất?
A. Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.
B. Công suất được xác định bằng công thức P = A.t
C. Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
D. Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.
Câu 5: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
A. chính nó.
B. chân không.
C. nước.
D. không khí.
Câu 6: Khi đi trên đường nhựa vào ngày nắng nóng, ta có thể thấy ở phía xa trên mặt đường dường
như có lớp nước phản xạ ánh sáng, nhưng khi đến gần thì chỉ thấy mặt đường khô ráo. Hiện tượng
này là do:
A. Khúc xạ ánh sáng xảy ra ở mặt phân cách giữa lớp không khí mỏng bị đốt nóng sát mặt
đường và phần không khí phía trên
B. Phản xạ toàn phần đã xảy ra ở mặt phân cách giữa mặt đường nhựa bị đốt nóng và phần
không khí phía trên
C. Phản xạ toàn phần đã xảy ra ở mặt phân cách giữa lớp không khí mỏng bị đốt nóng sát mặt
đường và phần không khí lạnh ở phía trên
D. Khúc xạ của các tia sáng mặt trời trên mặt đường nhựa
Câu 7: Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường:
A. càng lớn khi góc tới của tia sáng càng lởn.
B. cho biết tia sáng khúc xạ lệch gần hay xa pháp tuyến khi đi từ môi trường này vào môi
trường kia.
C. bằng tỉ số giữa góc khúc xạ và góc tới.
D. càng lớn thì góc khúc xạ càng nhỏ.
Câu 8: Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2
với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
A. n1sinr = n2sini.
B. n1sini = n2sinr.
C. n1cosr = n2cosi.
D. n1tanr = n2tani.
Câu 9: Một máy động cơ có công suất 75W, hoạt động trong 2h thì công của máy cơ sinh ra là:
A. 550 kJ
B. 530 kJ
C. 540 kJ
D. 560 kJ
Câu 10: Người ta cần một động cơ sinh ra một công 360kJ trong 1 giờ 20 phút. Động cơ người ta
cần lựa chọn có suất:
A. 75 W
B. 80W
C. 360W
D. 400W
Trang 1/2 - Mã đề 134

Câu 11: Một ô tô chạy đều trên đường với vận tốc 72 km/h. Công suất trung bình của động cơ là
60 kW. Công của lực phát động của ô tô khi chạy được quãng đường 6 km là:
1,8.106 J
B. 15.106 J
C. 1,5.106 J
D. 18.106 J
Câu 12: Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước. Khi đó xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Vậy so với góc tới, góc khúc xạ khi đó?
A. nhỏ hơn.
B. lớn hơn hoặc bằng.
C. lớn hơn.
D. nhỏ hơn hoặc lớn hơn.
Câu 13: Biết chiết suất của nước là 4/3. Góc tới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ nước
sang không khí:
A. 410 8'
B. 72015'
C. 62027'
D. 48035'
Câu 14: Trong sợi cáp quang phần lõi được làm bằng:
A. Kim loại như sắt, thép,...
B. Thủy tinh hoặc chất dẻo trong suốt
C. Một bó các sợi đồng
D. Các chất có tính dẫn điện
Câu 15: Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.
A. Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.
B. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực.
C. Khi vật đứng yên chịu tác dụng của các lực cân bằng.
D. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương
của lực.
Câu 16: Con ngựa kéo xe chuyển động đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200 N. Công suất của
ngựa có thể nhận giá trị nào sau đây?
A. 1000 W
B. 250 W
C. 1500 W
D. 500 W
Câu 17: Trên một máy kéo có ghi công suất 7360W thì số oát ghi trên máy có ý nghĩa là
A. máy kéo có thể thực hiện công 7360 kW trong 1 giờ.
B. máy kéo có thể thực hiện công 7360 J trong 1 giây.
C. máy kéo có thể thực hiện công 7360 kW trong 1 giây.
D. máy kéo có thể thực hiện công 7360 kJ trong 1 giây.
Câu 18: Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nào sau đây là đúng?
A. Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
B. Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất lớn hơn đến mặt phân cách với môi trường có
chiết suất nhỏ hơn.
C. Tia sáng tới phải đi vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
D. Tia sáng tới phải đi song song với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Câu 19: Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia
phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức
A. sini = 1/n.
B. sini = n.
C. tani = n.
D. tani = 1/n.
Câu 20: Khi một vật chuyển động theo phương của lực F làm cho vật di chuyển quãng đường s thì
biểu thức tính công của lực F khi đó là:
A. A = F.s
B. A = F + s
C. A = F – s
D. A = F/s
----------- HẾT ----------

Trang 2/2 - Mã đề 134
 
Gửi ý kiến