BỘ ĐỀ KIỂM TRA CẤU TRÚC MỚI - SINH HỌC 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:49' 23-03-2026
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:49' 23-03-2026
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
BỘ ĐỀ KIỂM TRA
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
LỜI NÓI ĐẦU
1
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Kiểm tra – đánh giá là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình tổ chức dạy học ở nhà
trường. Môn Khoa học tự nhiên là một môn học tích hợp theo các chủ đề kiến thức nhằm phát
triển phẩm chất và năng lực của học sinh để từng bước vận dụng vào thực tế cũng như tiếp tục
học tập lên cao. Việc thiết kế các đề kiểm tra định kì sử dụng sau mỗi chủ đề cũng như kiểm tra
cuối học kì và cuối năm học sẽ tạo thuận lợi cho quý thầy cô định hướng các em ôn tập tốt
cũng như giúp các em học sinh tự kiểm tra – đánh giá năng lực học tập của chính mình.
Tài liệu được biên soạn theo 4 phần:
• Phần một: Đề kiểm tra 1 tiết (dùng để ôn tập và kiểm tra sau khi học xong một chủ đề).
• Phần hai: Đề kiểm tra giữa kì I và kết thúc học kì I.
• Phần ba: Đề kiểm tra giữa kì II và kết thúc học kì II.
• Phần bốn: Đáp án và hướng dẫn giải (dùng để đối chiếu kết quả và đánh giá năng lực sau
khi tự làm các đề).
Hi vọng tài liệu sẽ giúp các em bồi dưỡng năng lực tự học và biết cách tự đánh giá năng lực
khoa học tự nhiên, đồng thời cũng giúp quý thầy cô thiết kế các bài kiểm tra định kì theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực môn Khoa học tự nhiên.
Mặc dù các tác giả đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, nhưng cuốn sách không thể
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Chúng tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp của độc
giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
CHỦ ĐỀ 11. DI TRUYỀN HỌC MENDEL
Phần I. ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ
1. Đề số 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
2
Câu 1. Loại liên kết hoá học nào được tìm thấy giữa các cặp nitrogenous base của chuỗi xoắn
kép DNA?
A. Hydrogen.
B. Ion.
C. Cộng hoá trị.
D. Phosphodiester.
Câu 2. Khi phân tích thành phần nucleotide của DNA, kết quả cho thấy
A. A = C.
B. A = G và C = T.
C. A + C = G + T.
D. G + C = T + A.
Câu 3. Phân tử nào dưới đây có vai trò cấu tạo nên ribosome?
A. mRNA.
B. tRNA.
C. rRNA.
D. ATP.
Câu 4. Phát biểu nào dưới đây không đúng về gene?
A. Gene tương ứng với một đoạn trên phân tử DNA.
B. Các gene khác nhau sẽ có số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nucleotide khác nhau.
C. Gene là một đoạn của DNA chỉ mã hoá cho sản phẩm là chuỗi polypeptide.
D. Gene là trung tâm của di truyền học
Câu 5. Phát biểu nào dưới đây không đúng về mã di truyền?
A. Mã di truyền bao gồm ba nucleotide.
B. Nhiều bộ ba mã hoá khác nhau có thể mã hoá cùng một amino acid.
C. Các sinh vật khác nhau có thể dùng chung một mã di truyền.
D. Một bộ ba mã hoá có thể mã hoá cho nhiều hơn hai loại amino acid.
Câu 6. Có hai trình tự DNA, trong đó:
Trình tự bình thường: 5' GCG ACG TTC 3'.
Trình tự đột biến: 5' GCG CAC GTT C 3'.
Dạng đột biến đã diễn ra là
A. đột biến mất nucleotide.
B. đột biến thêm nucleotide.
C. đột biến thay thế nucleotide.
D. đột biến thêm và thay thế nucleotide.
Câu 7. Phép lai giữa cây đậu hà lan thuần chủng hoa màu tím với cây đậu hà lan thuần chủng
hoa màu trắng thu được cây F1 là hoa màu tím. Điều này chứng tỏ
A. có sự di truyền hoà hợp giữa tính trạng ở bố và mẹ để con lai có tính trạng trung gian giữa
bố và mẹ.
B. có sự di truyền trội lặn ở tính trạng này.
C. các cây F1 đều có kiểu gene thuần chủng hoa màu tím.
D. ngoài phép lai giữa các cây bố mẹ (P) với nhau, các cây bố mẹ (P) này cũng tự thụ phấn.
Câu 8. Ở chuột, lông đen (B) trội hoàn toàn so với lông nâu (b), đuôi ngắn (E) trội hoàn toàn so
với đuôi dài (e). Khi cho hai cá thể có kiểu gene BbEe × Bbee, tỉ lệ cá thể con có kiểu hình
lông đen và đuôi dài là
A. 1/16.
Β. 3/16.
C. 3/8.
D. 1/2.
Câu 9. Bệnh hồng cầu hình liềm có thể là kết quả của loại đột biến nào dưới đây?
3
A. Đột biến thay thế cặp nucleotide.
B. Đột biến thêm cặp nucleotide.
C. Đột biến mất cặp nucleotide.
D. Đột biến thêm hoặc mất cặp nucleotide.
Câu 10. Kết quả của quá trình tái bản DNA là
A. phân tử DNA con được đổi mới so với DNA mẹ.
B. phân tử DNA con giống hệt DNA mẹ.
C. phân tử DNA con dài hơn DNA mẹ.
D. phân tử DNA con ngắn hơn DNA mẹ.
Câu 11. Trên một phân tử mRNA có hiệu số giữa các loại ribonucleotide như sau A – U = 450,
C – U = 300. Trên mạc khuôn của nó có T – C = 20% số nucleotide của mạch. Biết gene tổng
hợp ra mRNA dài 6120Å. Số lượng nucleotide loại A của mạch mRNA là:
A. 540.
B. 240.
C. 690.
D. 330.
Câu 12. Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã, một học sinh đưa ra các nhận định
sau, có bao nhiêu nhận định chính xác?
(a) Mã mở đầu trên mRNA có tên là 5'AUG 3'.
(b) Mã mở đầu trên mạch bổ sung có tên là 5'ATG 3'.
(c) Mã kết thúc trên mRNA có thể là 5'UAG 3' hoặc 5'UGA 3' hoặc 3'UAA 5'
(d) Anticondon mang amino acid formyl metionyl ở nhân thực có tên là 3'UAC 5'
(e) Codon mở đầu mã hóa cho amino acid ở nhân sơ có tên là 5'AUG 3'.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong một vườn cà chua, một nông dân nhận thấy rằng một số cây cà chua trong khu
vườn có trái màu vàng, trong khi phần lớn các cây cà chua khác có trái màu đỏ như bình
thường. Anh ta cũng nhận thấy rằng trái cà chua màu vàng thường có hình dáng khác lạ hơn và
cho ra trái ít hơn so với các cây khác.
Phát biểu
Đúng
Sai
a. Sự khác biệt về màu sắc và trạng thái của trái cà chua chủ yếu do ảnh
hưởng của môi trường như ánh sáng, nhiệt độ,...
b. Màu sắc và hình dáng của trái cà chua do gene quy định.
c. Cây cà chua ra trái màu vàng, hình dáng khác lạ, tỉ lệ đậu quả thấp là
hiện tượng biến dị.
4
d. Hiện tượng biến dị này không có khả năng di truyền cho thế hệ sau.
Câu 2. Một đột biến xảy ra trên gene đã thay đổi bộ ba CTG mã hóa amino acid thành bộ ba
CGG, các bộ ba khác không thay đổi. Đánh giá tính đúng sai về đột biến này?
Phát biểu
Đúng
Sai
a. Allele đột biến không thể phiên mã tạo mRNA.
b. Đây là dạng đột biến mất một cặp nucleotide T – A.
c. So với allele trước đột biến, mã di truyền trên allele đột biến đã thay
đổi.
d. Ở allele đột biến, số cặp A – T đã giảm đi so với allele trước đột biến.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Số loại giao tử có thể tạo từ kiểu gene aaBbdd là bao nhiêu?
Câu 2. Phương pháp phân tích cơ thể lai của Mendel gồm các bước:
(1) Cho P thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng lai với nhau.
(2) Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thiết.
(3) Sử dụng toán xác suất thống kê phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả thuyết.
(4) Tạo các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng tương phản.
Thứ tự đúng là:
Câu 3. Một gene có chiều dài 1360 Å. Trên mạch hai của gene có số nucleotide loại A = 2T; có
G = A + T ; có C = 4T . Số nucleotide loại A của gene là bao nhiêu?
Câu 4. Ở một sinh vật nhân thực, xét 6 phân tử DNA tái bản một số lần bằng nhau đã tổng hợp
được 180 mạch polynucleotide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Hỏi mỗi
phân tử DNA ban đầu đã tái bản mấy lần?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1.
a) Thế nào là hiện tượng di truyền? Thế nào là hiện tượng biến dị?
b) Trong một gia đình, bố và mẹ đều có da đen, mắt nâu, tóc xoăn sinh người con thứ nhất có
da trắng, mắt nâu, tóc thẳng; người con thứ hai có da đen, mắt xanh, tóc xoăn. Trường hợp nào
là di truyền? Trường hợp nào là biến dị?
Câu 2. Em hãy mô tả sự di truyền bệnh bạch tạng của gia đình trong hình bên dưới. Nếu cặp bố
mẹ này tiếp tục sinh người con thứ hai, có thể xác định được tỉ lệ người con thứ hai bị bệnh
bạch tạng hay không? Giải thích.
5
Câu 3. Một gene B có chiều dài là 510 nm (nanomet), có tỉ lệ
. Mạch 1 của gene có tỉ lệ
nucleotide loại Adenine là 15% và Cytosine là 20% số nucleotide của mạch. Tính tỉ lệ, số
lượng mỗi loại nucleotide của gene B và của mỗi mạch đơn.
2. Đề số 2
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Các đoạn DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm nhất định nào đó
được gọi là
A. RNA.
B. nhiễm sắc thể.
C. nhân tế bào.
D. gene.
Câu 2. Sơ đồ mối quan hệ từ gene đến tế bào là
A. Gene → Nhiễm sắc thể → Nhân tế bào → Tế bào.
B. Tế bào → Gene → Nhiễm sắc thể → Nhân tế bào.
C. Nhân tế bào → Nhiễm sắc thể → Gene → Tế bào.
C. Nhiễm sắc thể → Tế bào → Nhân tế bào → Gene.
Câu 3. Đối tượng nghiên cứu của Mendel trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng là
A. cây đậu nành.
B. cây đậu hà lan.
C. cây đậu tương.
D. cây đậu bắp.
Câu 4. Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng trong hình ảnh dưới, hãy cho biết tỉ lệ kiểu hình
đời F2 là gì?
6
A. 9 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 2 hạt xanh trơn: 1 hạt xanh nhăn.
B. 6 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 3 hạt xanh trơn: 1 hạt xanh nhăn.
C. 9 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 3 hạt xanh trơn: 1 hạt xanh nhăn.
D. 6 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 2 hạt xanh trơn: 1 hạt xanh nhăn.
Câu 5. Phương pháp nào sau đây sử dụng phân tích DNA để xác định danh tính của tội phạm
hoặc nạn nhân?
A. Phân tích dấu vân tay di truyền.
B. Sử dụng sóng siêu âm để xem bên trong cơ thể.
C. Quan sát đặc điểm khuôn mặt.
D. Sử dụng phương pháp chẩn đoán y học.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây sai về nucleic acid?
A. Nucleic acid có hai loại là deoxyribonucleic (DNA) và ribonucleic (RNA).
B. DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
C. Nucleic acid đều được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide.
D. Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid là nucleotide.
Câu 7. Một gene có 2700 nucleotide và có hiệu số giữa A và G bằng 10% số nucleotide của
gene. Số lượng từng loại nucleotide của gene là bao nhiêu?
A. A = T = 810 và G = C = 540.
B. A = T = 1620 và G = C = 1080.
C. A = T = 405 và G = C = 270.
D. A = T = 1215 và G = C = 810.
Câu 8. Mức độ đột biến gene có thể xảy ra ở
A. một cặp nucleotide. B. một hay một vài cặp nucleotide.
C. hai cặp nucleotide. D. toàn bộ phân tử DNA.
Câu 9. Bệnh hay hội chứng nào sau đây do đột biến gene gây ra?
A. Down.
B. Parkinson.
C. Turner.
D. Edward.
Câu 10. Bộ ba kết thúc là
A. UAU, UAA, UAG. B. UAA, UAG, UGA.
C. UAU, UAG, UGA. D. UUU, UUC, UAG.
Câu 11. Cho các nội dung sau:
7
(1) Phá vỡ cấu trúc xoắn kép, tách mạch DNA thành hai mạch đơn nhờ enzyme tháo xoắn.
(2) Enzyme DNA polymerase thực hiện lắp ghép các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung với
mạch làm khuôn (A liên kết với T; G liên kết với C) để kéo dài chuỗi DNA mới.
(3) Một phân tử DNA ban đầu sẽ tạo ra hai phân tử DNA mới có cấu tạo giống hoàn toàn so
với DNA mẹ ban đầu.
Diễn biến quá trình tái bản DNA ở một chạc sao chép là
A. (1) → (2) → (3).
B. (2) → (1) → (3).
C. (2) → (3) → (1).
D. (1) → (3) → (2).
Câu 12. Trình tự các nucleotit trên gene quy định trình tự các nucleotide trên phân tử mRNA
thông qua quá trình
A. tái bản.
B. dịch mã.
C. phát triển.
D. phiên mã.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a. Tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện tương tự nhau của
cùng một loại tính trạng.
b. Tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của
cùng một loại tính trạng.
c. Allele là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene.
d. Dòng thuần là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene. Dòng thuần
có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ sau giống các thế
hệ trước.
Câu 2. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phát biểu
a. Phân tử RNA trong tế bào thường có cấu trúc một mạch.
Đúng
Sai
b. tRNA có vai trò vận chuyển amino acid trong quá trình tổng hợp chuỗi
polypeptide.
c. Phân tử mRNA gồm bốn loại nucleotide A, T, G, C mang thông tin
quy định trình tự amino acid của chuỗi polypeptide.
8
d. rRNA liên kết với protein để cấu thành nên bào quan thực hiện quá
trình tổng hợp chuỗi polypeptide.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho các nhận định sau:
(1) Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nucleotide là gây hại ít
nhất cho cơ thể sinh vật.
(2) Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gene cấu trúc.
(3) Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến là có hại.
(4) Đột biến điểm cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
(5) Mức độ gây hại của allele đột biến thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gene mà nó
tồn tại.
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về đột biến điểm?
Câu 2. Từ 4 loại nucleotide, có thể tạo ra bao nhiêu loại codon?
Câu 3. Một gene có tổng số 4256 liên kết hydrogen. Trên mạch hai của gene có số nucleotide
loại T bằng số nucleotide loại A; số nucleotide loại C gấp 2 lần số nucleotide loại T; số
nucleotide loại G gấp 3 lần số nucleotide loại A. Số nucleotide loại T của gene là bao nhiêu?
Câu 4. Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccEeFf × AabbCcddEeff có thể
sinh ra đời con có số kiểu hình là bao nhiêu?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1.
a) Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng,
làm thế nào để xác định cây hoa đỏ là thuần chủng hay không thuần chủng? Giải thích.
b) Ở bí, quả tròn, hoa vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so với quả dài, hoa trắng. Sự di
truyền của hai cặp tính trạng trên tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel. Cho cây bí quả
tròn, hoa vàng thuần chủng lai với cây bí quả dài, hoa trắng. Xác định kiểu gene, kiểu hình của
Pt/c và lập sơ đồ lai từ Pt/c đến F2.
Câu 2. Hình bên dưới mô tả mối quan hệ giữa gene – RNA và tính trạng.
a) Xác định mạch mã gốc của đoạn gene trên. Giải thích.
b) Nếu đột biến thay thế một cặp G – C ở đoạn gene trên tại vị trí số 11 bằng một cặp T – A thì
chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định sẽ như thế nào? Giải thích.
c) Nếu đột biến thay thế một cặp A – T ở đoạn gene trên tại vị trí số 6 bằng một cặp G – C thì
chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định sẽ như thế nào? Giải thích.
Cho biết bộ ba UUX mã hóa cho amino acid Phe (Phenylalanine), bộ ba UAA, UAG, UGA là
bộ ba kết thúc.
9
Câu 3. Trong điều tra các vụ án hình sự, sau khi thu thập các mẫu mô (vệt máu, sợi tóc, mảnh
da,...) từ hiện trường vụ án, các nhà khoa học pháp y đã tiến hành tách chiết DNA từ mẫu mô
và sử dụng kĩ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) để tăng số lượng đoạn DNA cần phân
tích lên nhiều lần. Tiếp theo, tiến hành phân tích trình tự đoạn DNA từ mẫu mô và so sánh với
trình tự DNA của những đối tượng bị tình nghi để xác định được thủ phạm gây án. Tại sao phải
tiến hành PCR trước khi phân tích trình tự đoạn DNA?
3. Đề số 3
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một số đặc điểm của con cái không giống nhau và không giống với bố, mẹ của chúng
được gọi là
A. sinh sản.
B. di truyền.
C. biến dị.
D. phát triển.
Câu 2. Tính trạng là gì?
A. Những đặc điểm cụ thể về sinh hóa, sinh sản của một cơ thể.
B. Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
C. Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể.
D. Những biểu hiện về hình thái của cơ thể.
10
Câu 3. Đặc điểm chính nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu
các quy luật di truyền của Mendel?
A. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
B. Sinh sản nhanh và phát triển mạnh.
C. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt.
D. Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.
Câu 4. Bốn loại đơn phân cấu tạo nên DNA có kí hiệu là
A. A, U, G, C.
B. A, T, G, C.
C. A, D, R, T.
D. U, R, D, C.
Câu 5. Chức năng của tRNA là
A. truyền thông tin về cấu trúc protein đến ribosome.
B. vận chuyển amino acid cho quá trình tổng hợp protein.
C. tham gia cấu tạo nhân của tế bào.
D. tham gia cấu tạo màng tế bào.
Câu 6. Mỗi chu kì xoắn của DNA cao 34 Å gồm 10 cặp nucleotide. Vậy chiều dài của mỗi cặp
nucleotide tương ứng sẽ là
A. 340 Å.
B. 3,4 Å.
C. 17 Å.
D. 1,7 Å.
Câu 7. Đột biến điểm có các dạng
A. mất, thêm, thay thế một cặp nucleotide.
B. mất, thay thế một hoặc vài cặp nucleotide.
C. mất, thêm một hoặc vài cặp nucleotide.
D. thêm, thay thế một hoặc vài cặp nucleotide.
Câu 8. Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å. Số nucleotide loại G của gene là
600. Sau đột biến, số liên kết hydrogen của gene là 3601. Hãy cho biết gene đã xảy ra dạng đột
biến nào?
A. Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T.
B. Thêm một cặp G – C.
C. Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.
D. Mất một cặp A – T.
Câu 9. Cho các nội dung sau:
(1) DNA polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide theo cả hai chiều.
(2) RNA polymerase vừa có khả năng tháo xoắn một đoạn DNA, vừa có khả năng xúc tác
kéo dài chuỗi polynucleotide.
(3) RNA polymerase chỉ di chuyển trên một mạch DNA làm khuôn có chiều 3' → 5'.
(4) DNA polymerase có khả năng phá hủy các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn còn
RNA thì không.
Những điểm khác biệt cơ bản giữa enzyme DNA polymerase và RNA polymerase là
11
A. (1), (3).
B. (3), (4).
C. (2), (3).
D. (2), (4).
Câu 10. Quá trình dịch mã chủ yếu diễn ra ở
A. trong nhân.
B. trong tế bào chất.
C. trên màng tế bào.
D. trên màng nhân.
Câu 11. Tại sao khi gene đột biến có thể làm thay đổi tính trạng của cơ thể sinh vật?
A. Vì gene đột biến có khả năng thay đổi cấu trúc hoặc tạo ra các protein mới.
B. Vì gene đột biến chỉ ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật.
C. Vì gene đột biến không có ảnh hưởng nào đến cơ thể sinh vật.
D. Vì gene đột biến chỉ làm thay đổi trạng thái màu sắc của sinh vật.
Câu 12. Cho biết các bộ ba trên mRNA mã hóa cho các amino acid tương ứng là
'5CUG3' – Leu; 5'GUC3', 5'GUG3' – Val; 5'ACG3' – Thr; 5'GCA3' – Ala.
Mạch khuôn của gene có trình tự đơn phân như sau: 5'CAG CGT GAC CAG CAT3'. Biết rằng
có đột biến điểm xảy ra ở vị trí thứ 13 nhưng không làm thay đổi số liên kết hydrogen của
gene. Đoạn gene đột biến này được phiên mã tổng hợp đoạn mRNA, sau đó dịch mã tổng hơp
thành đoạn polypeptide có trình tự các amino acid là
A. Met – Leu – Val – Thr – Val.
B. Met – Leu – Val – Thr – Leu.
C. Met – Val – Thr – Leu – Leu.
D. Met – Thr – Leu – Val – Thr.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một phân tử DNA có tổng số 3000 cặp nucleotide và có tỉ lệ
mạch 1 của DNA có C = T = 15%. Phân tử DNA này nhân đôi 3 lần.
Phát biểu
. Trên
Đúng
Sai
a. Tỉ lệ % số nucleotide mỗi loại của phân tử DNA này là A = T = 10%.
b. Tỉ lệ % số nucleotide A mạch 1 là 65%.
c. Số nucleotide loại A và T của phân tử DNA là A = T = 600 nucleotide.
d. Số nucleotide loại G và C mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân
đôi là 9000 nucleotide.
Câu 2. Cho các phát biểu sau về mã di truyền, hãy đánh giá tính đúng sai?
Phát biểu
12
Đúng
Sai
a. Mã di truyền là thông tin về trình tự các amino acid được mã hóa dưới
dạng trình tự các nucleotide trên mRNA.
b. Có 64 bộ ba được hình thành từ bốn loại nucleotide.
c. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các mã di truyền trên mRNA
quy định số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các amino acid trên
phân tử protein.
d. Ba bộ ba UAA, UGG và UCC đóng vai trò kết thúc dịch mã.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi giải thích thành công
trong “phương pháp phân tích các thế hệ lai” của G.Mendel?
(1) Đối tượnng nghiên cứu là Đậu Hà Lan thuận lợi cho việc nghiên cứu trên số lượng lớn cá
thể.
(2) Khác các nhà khoa học cùng thời, G.Mendel theo dõi sự di truyền riêng rẽ của các tính
trạng qua nhiều thế hệ kế tiếp.
(3) G.Mendel đã sử dụng toán xác suất và thống kê trong nghiên cứu của mình.
(4) G.Mendel phát hiện ra tính trạng do gen quy định và chúng tồn tại thành cặp tương đồng.
Câu 2. Có bao nhiêu nội dung đúng về đặc điểm của phân tử DNA?
(1) Có ở tất cả các bào quan trong tế bào.
(2) Được cấu tạo từ bốn loại nucleotide là A, T, G, C.
(3) Đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn.
(4) Cấu trúc gồm hai mạch polynucleotide chạy song song, ngược chiều nhau và xoắn quanh
trục tưởng tượng theo chu kì.
(5) Các nucleotide giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng các liên kên kết
phosphodiester.
Câu 3. Một gene có 300 nucleotide, trong đó A = 2G. Nếu gene bị đột biến thay thế một cặp G
– C bằng một cặp A – T thì số nucleotide loại G của gene sẽ là bao nhiêu?
Câu 4. Cho các nội dung sau:
(1) DNA polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide theo cả hai chiều.
(2) RNA polymerase vừa có khả năng tháo xoắn một đoạn DNA, vừa có khả năng xúc tác
kéo dài chuỗi polynucleotide.
(3) RNA polymerase chỉ di chuyển trên một mạch DNA làm khuôn có chiều 3' → 5'.
(4) DNA polymerase có khả năng phá hủy các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn còn
RNA thì không.
Những điểm khác biệt cơ bản giữa enzyme DNA polymerase và RNA polymerase là
13
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Giả sử mạch làm khuôn của một gene cấu trúc có trình tự nucleotide như sau:
Đoạn gen bình thường: 3' T–A–C–A–G–C–G–C–A–T 5'
Đoạn gen đột biến:
3' T–A–C–A–T–C–G–C–A–T 5'
– Gene trên xảy ra đột biến dạng gì? Hậu quả của dạng đột biến trên?
– Nếu so với đoạn gene bình thường trước đột biến thì số nucleotide và số liên kết hydrogen
của đoạn gene sau đột biến thay đổi như thế nào?
Câu 2. Hình bên dưới mô tả cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của tế bào nhân thực.
a) Xác định tên gọi của các phân tử (1), (2), (3) và các quá trình (A), (B).
b) Mô tả nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của phân tử (1), quá trình (A) và quá trình (B).
Câu 3.
3.1. Ở người, hệ nhóm máu ABO do ba gene allele I A, IB, IO quy định; trong đó I A, IB trội hoàn
toàn so với IO. Nhóm máu A được quy định bởi allele l A, nhóm máu B được quy định bởi allele
IB, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gene IOIO, nhóm máu AB được quy định bởi kiểu gene
IAIB. Biết không xảy ra đột biến.
a) Kiểu gene quy định nhóm máu A và nhóm máu B là gì?
b) Bố mẹ cần có kiểu gene như thế nào để sinh con cái có đủ bốn loại nhóm máu?
c) Trường hợp nào sau đây có thể xác định chính xác mẹ của đứa trẻ mà không cần biết nhóm
máu của người bố? Giải thích.
(1) Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu
A.
(2) Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu
AB.
14
3.2. Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5 100 Å. Số nucleotide loại G của gene là 600.
Sau đột biến, số liên kết hydrogen của gene là 3 601. Hãy cho biết gene đã xảy ra dạng đột biến
nào? (Biết rằng đây là dạng đột biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotide trong gene).
Phần II. ĐÁP ÁN
1. Đề số 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
15
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
A
7
B
2
C
8
C
3
C
9
A
4
C
10
B
5
D
11
C
6
B
12
B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu
Lệnh hỏi
Đúng/Sai
1
Câu
Đúng/Sai
a
S
a
S
b
Đ
b
S
c
Đ
c
Đ
d
S
d
Đ
2
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu
Đáp
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
LỜI NÓI ĐẦU
1
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Kiểm tra – đánh giá là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình tổ chức dạy học ở nhà
trường. Môn Khoa học tự nhiên là một môn học tích hợp theo các chủ đề kiến thức nhằm phát
triển phẩm chất và năng lực của học sinh để từng bước vận dụng vào thực tế cũng như tiếp tục
học tập lên cao. Việc thiết kế các đề kiểm tra định kì sử dụng sau mỗi chủ đề cũng như kiểm tra
cuối học kì và cuối năm học sẽ tạo thuận lợi cho quý thầy cô định hướng các em ôn tập tốt
cũng như giúp các em học sinh tự kiểm tra – đánh giá năng lực học tập của chính mình.
Tài liệu được biên soạn theo 4 phần:
• Phần một: Đề kiểm tra 1 tiết (dùng để ôn tập và kiểm tra sau khi học xong một chủ đề).
• Phần hai: Đề kiểm tra giữa kì I và kết thúc học kì I.
• Phần ba: Đề kiểm tra giữa kì II và kết thúc học kì II.
• Phần bốn: Đáp án và hướng dẫn giải (dùng để đối chiếu kết quả và đánh giá năng lực sau
khi tự làm các đề).
Hi vọng tài liệu sẽ giúp các em bồi dưỡng năng lực tự học và biết cách tự đánh giá năng lực
khoa học tự nhiên, đồng thời cũng giúp quý thầy cô thiết kế các bài kiểm tra định kì theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực môn Khoa học tự nhiên.
Mặc dù các tác giả đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, nhưng cuốn sách không thể
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Chúng tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp của độc
giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
CHỦ ĐỀ 11. DI TRUYỀN HỌC MENDEL
Phần I. ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ
1. Đề số 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
2
Câu 1. Loại liên kết hoá học nào được tìm thấy giữa các cặp nitrogenous base của chuỗi xoắn
kép DNA?
A. Hydrogen.
B. Ion.
C. Cộng hoá trị.
D. Phosphodiester.
Câu 2. Khi phân tích thành phần nucleotide của DNA, kết quả cho thấy
A. A = C.
B. A = G và C = T.
C. A + C = G + T.
D. G + C = T + A.
Câu 3. Phân tử nào dưới đây có vai trò cấu tạo nên ribosome?
A. mRNA.
B. tRNA.
C. rRNA.
D. ATP.
Câu 4. Phát biểu nào dưới đây không đúng về gene?
A. Gene tương ứng với một đoạn trên phân tử DNA.
B. Các gene khác nhau sẽ có số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nucleotide khác nhau.
C. Gene là một đoạn của DNA chỉ mã hoá cho sản phẩm là chuỗi polypeptide.
D. Gene là trung tâm của di truyền học
Câu 5. Phát biểu nào dưới đây không đúng về mã di truyền?
A. Mã di truyền bao gồm ba nucleotide.
B. Nhiều bộ ba mã hoá khác nhau có thể mã hoá cùng một amino acid.
C. Các sinh vật khác nhau có thể dùng chung một mã di truyền.
D. Một bộ ba mã hoá có thể mã hoá cho nhiều hơn hai loại amino acid.
Câu 6. Có hai trình tự DNA, trong đó:
Trình tự bình thường: 5' GCG ACG TTC 3'.
Trình tự đột biến: 5' GCG CAC GTT C 3'.
Dạng đột biến đã diễn ra là
A. đột biến mất nucleotide.
B. đột biến thêm nucleotide.
C. đột biến thay thế nucleotide.
D. đột biến thêm và thay thế nucleotide.
Câu 7. Phép lai giữa cây đậu hà lan thuần chủng hoa màu tím với cây đậu hà lan thuần chủng
hoa màu trắng thu được cây F1 là hoa màu tím. Điều này chứng tỏ
A. có sự di truyền hoà hợp giữa tính trạng ở bố và mẹ để con lai có tính trạng trung gian giữa
bố và mẹ.
B. có sự di truyền trội lặn ở tính trạng này.
C. các cây F1 đều có kiểu gene thuần chủng hoa màu tím.
D. ngoài phép lai giữa các cây bố mẹ (P) với nhau, các cây bố mẹ (P) này cũng tự thụ phấn.
Câu 8. Ở chuột, lông đen (B) trội hoàn toàn so với lông nâu (b), đuôi ngắn (E) trội hoàn toàn so
với đuôi dài (e). Khi cho hai cá thể có kiểu gene BbEe × Bbee, tỉ lệ cá thể con có kiểu hình
lông đen và đuôi dài là
A. 1/16.
Β. 3/16.
C. 3/8.
D. 1/2.
Câu 9. Bệnh hồng cầu hình liềm có thể là kết quả của loại đột biến nào dưới đây?
3
A. Đột biến thay thế cặp nucleotide.
B. Đột biến thêm cặp nucleotide.
C. Đột biến mất cặp nucleotide.
D. Đột biến thêm hoặc mất cặp nucleotide.
Câu 10. Kết quả của quá trình tái bản DNA là
A. phân tử DNA con được đổi mới so với DNA mẹ.
B. phân tử DNA con giống hệt DNA mẹ.
C. phân tử DNA con dài hơn DNA mẹ.
D. phân tử DNA con ngắn hơn DNA mẹ.
Câu 11. Trên một phân tử mRNA có hiệu số giữa các loại ribonucleotide như sau A – U = 450,
C – U = 300. Trên mạc khuôn của nó có T – C = 20% số nucleotide của mạch. Biết gene tổng
hợp ra mRNA dài 6120Å. Số lượng nucleotide loại A của mạch mRNA là:
A. 540.
B. 240.
C. 690.
D. 330.
Câu 12. Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã, một học sinh đưa ra các nhận định
sau, có bao nhiêu nhận định chính xác?
(a) Mã mở đầu trên mRNA có tên là 5'AUG 3'.
(b) Mã mở đầu trên mạch bổ sung có tên là 5'ATG 3'.
(c) Mã kết thúc trên mRNA có thể là 5'UAG 3' hoặc 5'UGA 3' hoặc 3'UAA 5'
(d) Anticondon mang amino acid formyl metionyl ở nhân thực có tên là 3'UAC 5'
(e) Codon mở đầu mã hóa cho amino acid ở nhân sơ có tên là 5'AUG 3'.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong một vườn cà chua, một nông dân nhận thấy rằng một số cây cà chua trong khu
vườn có trái màu vàng, trong khi phần lớn các cây cà chua khác có trái màu đỏ như bình
thường. Anh ta cũng nhận thấy rằng trái cà chua màu vàng thường có hình dáng khác lạ hơn và
cho ra trái ít hơn so với các cây khác.
Phát biểu
Đúng
Sai
a. Sự khác biệt về màu sắc và trạng thái của trái cà chua chủ yếu do ảnh
hưởng của môi trường như ánh sáng, nhiệt độ,...
b. Màu sắc và hình dáng của trái cà chua do gene quy định.
c. Cây cà chua ra trái màu vàng, hình dáng khác lạ, tỉ lệ đậu quả thấp là
hiện tượng biến dị.
4
d. Hiện tượng biến dị này không có khả năng di truyền cho thế hệ sau.
Câu 2. Một đột biến xảy ra trên gene đã thay đổi bộ ba CTG mã hóa amino acid thành bộ ba
CGG, các bộ ba khác không thay đổi. Đánh giá tính đúng sai về đột biến này?
Phát biểu
Đúng
Sai
a. Allele đột biến không thể phiên mã tạo mRNA.
b. Đây là dạng đột biến mất một cặp nucleotide T – A.
c. So với allele trước đột biến, mã di truyền trên allele đột biến đã thay
đổi.
d. Ở allele đột biến, số cặp A – T đã giảm đi so với allele trước đột biến.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Số loại giao tử có thể tạo từ kiểu gene aaBbdd là bao nhiêu?
Câu 2. Phương pháp phân tích cơ thể lai của Mendel gồm các bước:
(1) Cho P thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng lai với nhau.
(2) Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thiết.
(3) Sử dụng toán xác suất thống kê phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả thuyết.
(4) Tạo các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng tương phản.
Thứ tự đúng là:
Câu 3. Một gene có chiều dài 1360 Å. Trên mạch hai của gene có số nucleotide loại A = 2T; có
G = A + T ; có C = 4T . Số nucleotide loại A của gene là bao nhiêu?
Câu 4. Ở một sinh vật nhân thực, xét 6 phân tử DNA tái bản một số lần bằng nhau đã tổng hợp
được 180 mạch polynucleotide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Hỏi mỗi
phân tử DNA ban đầu đã tái bản mấy lần?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1.
a) Thế nào là hiện tượng di truyền? Thế nào là hiện tượng biến dị?
b) Trong một gia đình, bố và mẹ đều có da đen, mắt nâu, tóc xoăn sinh người con thứ nhất có
da trắng, mắt nâu, tóc thẳng; người con thứ hai có da đen, mắt xanh, tóc xoăn. Trường hợp nào
là di truyền? Trường hợp nào là biến dị?
Câu 2. Em hãy mô tả sự di truyền bệnh bạch tạng của gia đình trong hình bên dưới. Nếu cặp bố
mẹ này tiếp tục sinh người con thứ hai, có thể xác định được tỉ lệ người con thứ hai bị bệnh
bạch tạng hay không? Giải thích.
5
Câu 3. Một gene B có chiều dài là 510 nm (nanomet), có tỉ lệ
. Mạch 1 của gene có tỉ lệ
nucleotide loại Adenine là 15% và Cytosine là 20% số nucleotide của mạch. Tính tỉ lệ, số
lượng mỗi loại nucleotide của gene B và của mỗi mạch đơn.
2. Đề số 2
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Các đoạn DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm nhất định nào đó
được gọi là
A. RNA.
B. nhiễm sắc thể.
C. nhân tế bào.
D. gene.
Câu 2. Sơ đồ mối quan hệ từ gene đến tế bào là
A. Gene → Nhiễm sắc thể → Nhân tế bào → Tế bào.
B. Tế bào → Gene → Nhiễm sắc thể → Nhân tế bào.
C. Nhân tế bào → Nhiễm sắc thể → Gene → Tế bào.
C. Nhiễm sắc thể → Tế bào → Nhân tế bào → Gene.
Câu 3. Đối tượng nghiên cứu của Mendel trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng là
A. cây đậu nành.
B. cây đậu hà lan.
C. cây đậu tương.
D. cây đậu bắp.
Câu 4. Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng trong hình ảnh dưới, hãy cho biết tỉ lệ kiểu hình
đời F2 là gì?
6
A. 9 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 2 hạt xanh trơn: 1 hạt xanh nhăn.
B. 6 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 3 hạt xanh trơn: 1 hạt xanh nhăn.
C. 9 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 3 hạt xanh trơn: 1 hạt xanh nhăn.
D. 6 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 2 hạt xanh trơn: 1 hạt xanh nhăn.
Câu 5. Phương pháp nào sau đây sử dụng phân tích DNA để xác định danh tính của tội phạm
hoặc nạn nhân?
A. Phân tích dấu vân tay di truyền.
B. Sử dụng sóng siêu âm để xem bên trong cơ thể.
C. Quan sát đặc điểm khuôn mặt.
D. Sử dụng phương pháp chẩn đoán y học.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây sai về nucleic acid?
A. Nucleic acid có hai loại là deoxyribonucleic (DNA) và ribonucleic (RNA).
B. DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
C. Nucleic acid đều được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide.
D. Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid là nucleotide.
Câu 7. Một gene có 2700 nucleotide và có hiệu số giữa A và G bằng 10% số nucleotide của
gene. Số lượng từng loại nucleotide của gene là bao nhiêu?
A. A = T = 810 và G = C = 540.
B. A = T = 1620 và G = C = 1080.
C. A = T = 405 và G = C = 270.
D. A = T = 1215 và G = C = 810.
Câu 8. Mức độ đột biến gene có thể xảy ra ở
A. một cặp nucleotide. B. một hay một vài cặp nucleotide.
C. hai cặp nucleotide. D. toàn bộ phân tử DNA.
Câu 9. Bệnh hay hội chứng nào sau đây do đột biến gene gây ra?
A. Down.
B. Parkinson.
C. Turner.
D. Edward.
Câu 10. Bộ ba kết thúc là
A. UAU, UAA, UAG. B. UAA, UAG, UGA.
C. UAU, UAG, UGA. D. UUU, UUC, UAG.
Câu 11. Cho các nội dung sau:
7
(1) Phá vỡ cấu trúc xoắn kép, tách mạch DNA thành hai mạch đơn nhờ enzyme tháo xoắn.
(2) Enzyme DNA polymerase thực hiện lắp ghép các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung với
mạch làm khuôn (A liên kết với T; G liên kết với C) để kéo dài chuỗi DNA mới.
(3) Một phân tử DNA ban đầu sẽ tạo ra hai phân tử DNA mới có cấu tạo giống hoàn toàn so
với DNA mẹ ban đầu.
Diễn biến quá trình tái bản DNA ở một chạc sao chép là
A. (1) → (2) → (3).
B. (2) → (1) → (3).
C. (2) → (3) → (1).
D. (1) → (3) → (2).
Câu 12. Trình tự các nucleotit trên gene quy định trình tự các nucleotide trên phân tử mRNA
thông qua quá trình
A. tái bản.
B. dịch mã.
C. phát triển.
D. phiên mã.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a. Tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện tương tự nhau của
cùng một loại tính trạng.
b. Tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của
cùng một loại tính trạng.
c. Allele là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene.
d. Dòng thuần là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene. Dòng thuần
có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ sau giống các thế
hệ trước.
Câu 2. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phát biểu
a. Phân tử RNA trong tế bào thường có cấu trúc một mạch.
Đúng
Sai
b. tRNA có vai trò vận chuyển amino acid trong quá trình tổng hợp chuỗi
polypeptide.
c. Phân tử mRNA gồm bốn loại nucleotide A, T, G, C mang thông tin
quy định trình tự amino acid của chuỗi polypeptide.
8
d. rRNA liên kết với protein để cấu thành nên bào quan thực hiện quá
trình tổng hợp chuỗi polypeptide.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho các nhận định sau:
(1) Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nucleotide là gây hại ít
nhất cho cơ thể sinh vật.
(2) Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gene cấu trúc.
(3) Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến là có hại.
(4) Đột biến điểm cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
(5) Mức độ gây hại của allele đột biến thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gene mà nó
tồn tại.
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về đột biến điểm?
Câu 2. Từ 4 loại nucleotide, có thể tạo ra bao nhiêu loại codon?
Câu 3. Một gene có tổng số 4256 liên kết hydrogen. Trên mạch hai của gene có số nucleotide
loại T bằng số nucleotide loại A; số nucleotide loại C gấp 2 lần số nucleotide loại T; số
nucleotide loại G gấp 3 lần số nucleotide loại A. Số nucleotide loại T của gene là bao nhiêu?
Câu 4. Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccEeFf × AabbCcddEeff có thể
sinh ra đời con có số kiểu hình là bao nhiêu?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1.
a) Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng,
làm thế nào để xác định cây hoa đỏ là thuần chủng hay không thuần chủng? Giải thích.
b) Ở bí, quả tròn, hoa vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so với quả dài, hoa trắng. Sự di
truyền của hai cặp tính trạng trên tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel. Cho cây bí quả
tròn, hoa vàng thuần chủng lai với cây bí quả dài, hoa trắng. Xác định kiểu gene, kiểu hình của
Pt/c và lập sơ đồ lai từ Pt/c đến F2.
Câu 2. Hình bên dưới mô tả mối quan hệ giữa gene – RNA và tính trạng.
a) Xác định mạch mã gốc của đoạn gene trên. Giải thích.
b) Nếu đột biến thay thế một cặp G – C ở đoạn gene trên tại vị trí số 11 bằng một cặp T – A thì
chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định sẽ như thế nào? Giải thích.
c) Nếu đột biến thay thế một cặp A – T ở đoạn gene trên tại vị trí số 6 bằng một cặp G – C thì
chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định sẽ như thế nào? Giải thích.
Cho biết bộ ba UUX mã hóa cho amino acid Phe (Phenylalanine), bộ ba UAA, UAG, UGA là
bộ ba kết thúc.
9
Câu 3. Trong điều tra các vụ án hình sự, sau khi thu thập các mẫu mô (vệt máu, sợi tóc, mảnh
da,...) từ hiện trường vụ án, các nhà khoa học pháp y đã tiến hành tách chiết DNA từ mẫu mô
và sử dụng kĩ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) để tăng số lượng đoạn DNA cần phân
tích lên nhiều lần. Tiếp theo, tiến hành phân tích trình tự đoạn DNA từ mẫu mô và so sánh với
trình tự DNA của những đối tượng bị tình nghi để xác định được thủ phạm gây án. Tại sao phải
tiến hành PCR trước khi phân tích trình tự đoạn DNA?
3. Đề số 3
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một số đặc điểm của con cái không giống nhau và không giống với bố, mẹ của chúng
được gọi là
A. sinh sản.
B. di truyền.
C. biến dị.
D. phát triển.
Câu 2. Tính trạng là gì?
A. Những đặc điểm cụ thể về sinh hóa, sinh sản của một cơ thể.
B. Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
C. Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể.
D. Những biểu hiện về hình thái của cơ thể.
10
Câu 3. Đặc điểm chính nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu
các quy luật di truyền của Mendel?
A. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
B. Sinh sản nhanh và phát triển mạnh.
C. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt.
D. Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.
Câu 4. Bốn loại đơn phân cấu tạo nên DNA có kí hiệu là
A. A, U, G, C.
B. A, T, G, C.
C. A, D, R, T.
D. U, R, D, C.
Câu 5. Chức năng của tRNA là
A. truyền thông tin về cấu trúc protein đến ribosome.
B. vận chuyển amino acid cho quá trình tổng hợp protein.
C. tham gia cấu tạo nhân của tế bào.
D. tham gia cấu tạo màng tế bào.
Câu 6. Mỗi chu kì xoắn của DNA cao 34 Å gồm 10 cặp nucleotide. Vậy chiều dài của mỗi cặp
nucleotide tương ứng sẽ là
A. 340 Å.
B. 3,4 Å.
C. 17 Å.
D. 1,7 Å.
Câu 7. Đột biến điểm có các dạng
A. mất, thêm, thay thế một cặp nucleotide.
B. mất, thay thế một hoặc vài cặp nucleotide.
C. mất, thêm một hoặc vài cặp nucleotide.
D. thêm, thay thế một hoặc vài cặp nucleotide.
Câu 8. Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å. Số nucleotide loại G của gene là
600. Sau đột biến, số liên kết hydrogen của gene là 3601. Hãy cho biết gene đã xảy ra dạng đột
biến nào?
A. Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T.
B. Thêm một cặp G – C.
C. Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.
D. Mất một cặp A – T.
Câu 9. Cho các nội dung sau:
(1) DNA polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide theo cả hai chiều.
(2) RNA polymerase vừa có khả năng tháo xoắn một đoạn DNA, vừa có khả năng xúc tác
kéo dài chuỗi polynucleotide.
(3) RNA polymerase chỉ di chuyển trên một mạch DNA làm khuôn có chiều 3' → 5'.
(4) DNA polymerase có khả năng phá hủy các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn còn
RNA thì không.
Những điểm khác biệt cơ bản giữa enzyme DNA polymerase và RNA polymerase là
11
A. (1), (3).
B. (3), (4).
C. (2), (3).
D. (2), (4).
Câu 10. Quá trình dịch mã chủ yếu diễn ra ở
A. trong nhân.
B. trong tế bào chất.
C. trên màng tế bào.
D. trên màng nhân.
Câu 11. Tại sao khi gene đột biến có thể làm thay đổi tính trạng của cơ thể sinh vật?
A. Vì gene đột biến có khả năng thay đổi cấu trúc hoặc tạo ra các protein mới.
B. Vì gene đột biến chỉ ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật.
C. Vì gene đột biến không có ảnh hưởng nào đến cơ thể sinh vật.
D. Vì gene đột biến chỉ làm thay đổi trạng thái màu sắc của sinh vật.
Câu 12. Cho biết các bộ ba trên mRNA mã hóa cho các amino acid tương ứng là
'5CUG3' – Leu; 5'GUC3', 5'GUG3' – Val; 5'ACG3' – Thr; 5'GCA3' – Ala.
Mạch khuôn của gene có trình tự đơn phân như sau: 5'CAG CGT GAC CAG CAT3'. Biết rằng
có đột biến điểm xảy ra ở vị trí thứ 13 nhưng không làm thay đổi số liên kết hydrogen của
gene. Đoạn gene đột biến này được phiên mã tổng hợp đoạn mRNA, sau đó dịch mã tổng hơp
thành đoạn polypeptide có trình tự các amino acid là
A. Met – Leu – Val – Thr – Val.
B. Met – Leu – Val – Thr – Leu.
C. Met – Val – Thr – Leu – Leu.
D. Met – Thr – Leu – Val – Thr.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một phân tử DNA có tổng số 3000 cặp nucleotide và có tỉ lệ
mạch 1 của DNA có C = T = 15%. Phân tử DNA này nhân đôi 3 lần.
Phát biểu
. Trên
Đúng
Sai
a. Tỉ lệ % số nucleotide mỗi loại của phân tử DNA này là A = T = 10%.
b. Tỉ lệ % số nucleotide A mạch 1 là 65%.
c. Số nucleotide loại A và T của phân tử DNA là A = T = 600 nucleotide.
d. Số nucleotide loại G và C mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân
đôi là 9000 nucleotide.
Câu 2. Cho các phát biểu sau về mã di truyền, hãy đánh giá tính đúng sai?
Phát biểu
12
Đúng
Sai
a. Mã di truyền là thông tin về trình tự các amino acid được mã hóa dưới
dạng trình tự các nucleotide trên mRNA.
b. Có 64 bộ ba được hình thành từ bốn loại nucleotide.
c. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các mã di truyền trên mRNA
quy định số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các amino acid trên
phân tử protein.
d. Ba bộ ba UAA, UGG và UCC đóng vai trò kết thúc dịch mã.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi giải thích thành công
trong “phương pháp phân tích các thế hệ lai” của G.Mendel?
(1) Đối tượnng nghiên cứu là Đậu Hà Lan thuận lợi cho việc nghiên cứu trên số lượng lớn cá
thể.
(2) Khác các nhà khoa học cùng thời, G.Mendel theo dõi sự di truyền riêng rẽ của các tính
trạng qua nhiều thế hệ kế tiếp.
(3) G.Mendel đã sử dụng toán xác suất và thống kê trong nghiên cứu của mình.
(4) G.Mendel phát hiện ra tính trạng do gen quy định và chúng tồn tại thành cặp tương đồng.
Câu 2. Có bao nhiêu nội dung đúng về đặc điểm của phân tử DNA?
(1) Có ở tất cả các bào quan trong tế bào.
(2) Được cấu tạo từ bốn loại nucleotide là A, T, G, C.
(3) Đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn.
(4) Cấu trúc gồm hai mạch polynucleotide chạy song song, ngược chiều nhau và xoắn quanh
trục tưởng tượng theo chu kì.
(5) Các nucleotide giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng các liên kên kết
phosphodiester.
Câu 3. Một gene có 300 nucleotide, trong đó A = 2G. Nếu gene bị đột biến thay thế một cặp G
– C bằng một cặp A – T thì số nucleotide loại G của gene sẽ là bao nhiêu?
Câu 4. Cho các nội dung sau:
(1) DNA polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide theo cả hai chiều.
(2) RNA polymerase vừa có khả năng tháo xoắn một đoạn DNA, vừa có khả năng xúc tác
kéo dài chuỗi polynucleotide.
(3) RNA polymerase chỉ di chuyển trên một mạch DNA làm khuôn có chiều 3' → 5'.
(4) DNA polymerase có khả năng phá hủy các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn còn
RNA thì không.
Những điểm khác biệt cơ bản giữa enzyme DNA polymerase và RNA polymerase là
13
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Giả sử mạch làm khuôn của một gene cấu trúc có trình tự nucleotide như sau:
Đoạn gen bình thường: 3' T–A–C–A–G–C–G–C–A–T 5'
Đoạn gen đột biến:
3' T–A–C–A–T–C–G–C–A–T 5'
– Gene trên xảy ra đột biến dạng gì? Hậu quả của dạng đột biến trên?
– Nếu so với đoạn gene bình thường trước đột biến thì số nucleotide và số liên kết hydrogen
của đoạn gene sau đột biến thay đổi như thế nào?
Câu 2. Hình bên dưới mô tả cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của tế bào nhân thực.
a) Xác định tên gọi của các phân tử (1), (2), (3) và các quá trình (A), (B).
b) Mô tả nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của phân tử (1), quá trình (A) và quá trình (B).
Câu 3.
3.1. Ở người, hệ nhóm máu ABO do ba gene allele I A, IB, IO quy định; trong đó I A, IB trội hoàn
toàn so với IO. Nhóm máu A được quy định bởi allele l A, nhóm máu B được quy định bởi allele
IB, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gene IOIO, nhóm máu AB được quy định bởi kiểu gene
IAIB. Biết không xảy ra đột biến.
a) Kiểu gene quy định nhóm máu A và nhóm máu B là gì?
b) Bố mẹ cần có kiểu gene như thế nào để sinh con cái có đủ bốn loại nhóm máu?
c) Trường hợp nào sau đây có thể xác định chính xác mẹ của đứa trẻ mà không cần biết nhóm
máu của người bố? Giải thích.
(1) Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu
A.
(2) Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu
AB.
14
3.2. Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5 100 Å. Số nucleotide loại G của gene là 600.
Sau đột biến, số liên kết hydrogen của gene là 3 601. Hãy cho biết gene đã xảy ra dạng đột biến
nào? (Biết rằng đây là dạng đột biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotide trong gene).
Phần II. ĐÁP ÁN
1. Đề số 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
15
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
A
7
B
2
C
8
C
3
C
9
A
4
C
10
B
5
D
11
C
6
B
12
B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu
Lệnh hỏi
Đúng/Sai
1
Câu
Đúng/Sai
a
S
a
S
b
Đ
b
S
c
Đ
c
Đ
d
S
d
Đ
2
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu
Đáp
 









Các ý kiến mới nhất