Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

toan

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 18h:17' 17-10-2024
Dung lượng: 361.5 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD &ĐT TP HÒA BÌNH
TRƯỜNG TH &THCS TRUNG MINH

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Năm học 2023 – 2024
Họ và tên:...............................................Lớp ........................................... ...
Giáo viên coi: ........................................Giáo viên chấm............................

Điểm

...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................

A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng
Học sinh bốc thăm và đọc một đoạn (khoảng 100 tiếng/phút) trong các bài
tập đọc do giáo viên chuẩn bị.
II. Đọc thầm bài
MỘT LY SỮA
Có một cậu bé nghèo tên Ke-ly bán hàng rong ở các khu nhà để kiếm tiền
đi học. Hôm đó, bụng đói cồn cào mà lục túi chỉ còn mấy nghìn đồng ít ỏi, cậu
định liều xin một bữa ăn của gia đình gần đó nhưng cậu giật mình xấu hổ khi
thấy một cô bé mở cửa. Thay vì xin ăn, cậu ta đành xin một ly nước uống. Cô bé
trông cậu có vẻ đang đói nên đem ra một ly sữa lớn.
Cậu bé uống xong, bèn nói: “Tôi nợ bạn bao nhiêu tiền?”
Cô bé đáp: “Bạn không nợ tôi bao nhiêu cả. Mẹ tôi dạy rằng: Ta không
bao giờ nhận tiền khi giúp ai đó.”
Cậu ta nói: “Vậy thì tôi cảm ơn bạn nhiều lắm.”
Khi Ke-ly rời căn nhà đó, cậu bé cảm thấy trong người khoẻ khoắn, tự tin
và mạnh mẽ hơn nhiều.
Nhiều năm sau đó, cô bé ngày nào giờ mắc phải một căn bệnh hiểm nghèo
cần có chuyên gia chữa trị. Tiến sĩ Ke-ly - bác sĩ trưởng khoa được mời khám
cho bệnh nhân này. Khi biết tên và địa chỉ của bệnh nhân, một tia sáng bỗng loé
lên trong mắt ông. Ông đứng bật dậy đến bên giường bệnh nhân và nhận ra cô bé
ngày nào. Ngay lập tức, ông cố gắng hết sức mình để cứu chữa cho cô gái này.
Sau thời gian chữa trị, cô gái đã khỏi bệnh. Vị bác sĩ yêu cầu bệnh viện
chuyển cho ông hoá đơn viện phí rồi viết gì lên đó trước khi đưa nó đến tay cô
gái. Khi nhận được tờ hóa đơn, cô gái lo sợ không dám mở tờ hoá đơn viện phí
ra, bởi vì cô chắc chắn rằng đến suốt đời thì cô cũng khó mà thanh toán hết số
tiền này. Cuối cùng lấy hết can đảm, nhìn vào tờ hoá đơn, cô bất ngờ với dòng
chữ bên cạnh tờ hoá đơn: “Đã thanh toán đủ bằng một ly sữa.”
(Ký tên)
Tiến sĩ Ke-ly.
Mắt đẫm lệ, cô gái xúc động thốt lên: “Lạy chúa, tình yêu thương bao la
của người đã lan rộng trong trái tim và bàn tay con người.”
Theo PHÙ SA ĐỎ

Dựa vào nội dung bài “ Một ly sữa”, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước
câu trả lời đúng nhất và thực hiện các yêu cầu:
1. Để đỡ đói cậu bé đã làm gì?
A. Xin một bữa ăn.
B. Xin một chiếc bánh
C. Xin một ly nước uống. D. Không xin gì cậu đành nhịn đói.
2. Khi Ke-ly rời căn nhà đó, cậu bé cảm thấy thế nào?
A. Không cần đi bán hàng rong nữa.
B. Bụng vẫn đói cồn cào
C. Được cô bé cho ăn no.
D. Trong người khoẻ khoắn, tự tin và mạnh mẽ hơn nhiều.
3. Khi biết tên và địa chỉ của bệnh nhân bác sĩ đã làm gì?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
4.Câu chuyện “Một ly sữa” nói về:
A. Sự chia sẻ.
B. Sự tự tin. C. Lòng can đảm.
D. Sự thông cảm
5. Em học được điều gì từ câu chuyện trên?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
6. Từ “đánh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
A. Bạn bè chớ nên đánh nhau.
B. Trước khi đi ngủ em đều đánh răng.
C. Cô giáo đánh số thứ tự vào bài thi.
D. Ông em rất thích chơi đánh cờ.
7. Gạch chân dưới các động từ có trong câu sau:
Cậu bé uống xong, bèn hỏi: “ Tôi nợ bạn bao nhiêu tiền?”
8. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong các thành ngữ, tục ngữ sau
Mười năm rèn luyện sách …………
Công danh gặp bước, chớ quên ơn …………
9. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ, trong câu sau (ghi TN, CN, VN dưới
từng bộ phận).
Nhiều năm sau đó, cô bé ngày nào giờ mắc phải một căn bệnh hiểm nghèo
cần có chuyên gia chữa trị.
10. Đặt hai câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm “ nước”.
...
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………….
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Viết chính tả (nghe - viết) bài:Vịnh Hạ Long (SGK TV lớp 5, tập 1 trang 70)
Viết đoạn : “ Vịnh Hạ Long là một ……… trên mặt biển”

2. Tập làm văn:
Hãy tả lại một cảnh đẹp trên quê hương em vào một ngày đẹp trời.

PHÒNG GD&ĐT TP HÒA BÌNH
TRƯỜNG TH &THCS TRUNG MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I - LỚP 5
Môn: TIẾNG VIỆT - Năm học: 2023 – 2024

I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp trả lời 1 câu hỏi về ND đoạn đọc (3 điểm).
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, rành mạch, tốc độ đọc đạt yêu cầu 100
tiếng/phút . Bước đầu giọng đọc có biểu cảm. (1 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ , đọc đúng tiếng từ
(không đọc sai quá 5 tiếng). (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi nội dung đoạn đọc (1 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
* Đáp án Mỗi câu 5,7,9,10 đúng 1 điểm ; Mỗi câu 1,2,3,4,6,8 đúng 0,5 điểm;
C©u 1
C©u 2
C©u 4
Câu 6
Câu 7
Câu 8

A
A
C
D
Uống, hỏi, nợ Đèn – thầy
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5đ

0,5 đ
Câu 3: (0,5 điểm) Một tia sáng bỗng loé lên trong mắt ông. Ông đứng bật dậy
đến bên giường bệnh nhân và ông cố gắng hết sức mình để cứu chữa cho cô gái.
Câu 5 (1 điểm) VD: Phải biết chia sẻ, giúp đỡ nhau những lúc khó khăn./ Cả bác
sĩ và cô bé đều là người tốt bụng biết giúp đỡ nhau lúc khó khăn.
(Hoặc ý kiến riêng của học sinh phù hợp với nội dung)
Câu 9. (1 điểm)
Đáp án:
TN: Nhiều năm sau đó, CN: cô bé ngày nào; VN: giờ mắc phải một căn
bệnh hiểm nghèo cần có chuyên gia chữa trị.
Câu 10. (1 điểm) Đặt được câu có từ nước là từ đồng âm
VD: Nhân dân nước Việt Nam rất đoàn kết.
Mùa hè, em thường mang nước đi uống.
II. Bài kiểm tra viết (10 ®iÓm)
1. Kiểm tra viết chính tả (2 ®iÓm)
* Đánh giá cho điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu (tốc độ viết khoảng 95 chữ/15 phút) Chữ viết rõ ràng,
viết đúng chữ, cỡ chữ. Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp. (1 điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi). (1 điểm)
2. TËp lµm v¨n (8 ®iÓm)
- Viết được bài văn miêu tả về cảnh đẹp ở địa phương em. (§ñ ba phÇn më
bµi, th©n bµi, kÕt bµi) ®óng theo yªu cÇu cña ®Ò bµi.
Điểm chi tiết:
- Mở bài (1 điểm) - Thân bài (4 điểm) - Kết bài (1 điểm) - Điểm chính tả
(0,5 điểm) - Dùng từ đặt câu (0,5 điểm)
- Sáng tạo (1 điểm)
- Cụ thể:
+ Viết được bài văn tả cảnh theo đúng yêu cầu đề bài. Bài làm có đủ bố
cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. Viết đúng kiểu bài văn tả cảnh, lời văn
mạch lạc, trong sáng, bộc lộ được cảm xúc, tình cảm trong khi tả,...
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, chữ viết
rõ ràng sạch sẽ. + Bài viết sáng tạo, giàu hình ảnh, câu văn hay đặc sắc,...
- HS viết được bài văn theo yêu cầu trên đạt: 8 điểm
MA TRẬN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA KÌ I LỚP 5
Năm học 2023-2024
TT
Chủ đề
Mức 1
Mức 2
Mức 3 Mức 4 Tổng
   
TN TL TN TL TN TL TN TL
 
1 Đọc hiểu văn
2
1
1
1
5
Số câu
bản
Đọc hiểu văn
bản:
- Đọc thầm;
hiểu nội dung
và trả lời được
các câu hỏi về
nội dung của
bài đọc
- Xác định và

Câu số

1,2

Số điểm

1

3

4

0,5 0,5

5
1

3

2

nhận xét được
hình ảnh, chi
Kiến thức TV
Số câu
- Xác định
Câu số
được
nghĩa
gốc; Xác định
được động từ
TN,CN,VN
trong câu.
- Điền được từ Số điểm
còn
thiếu
TNTN
- Đặt được câu
có từ đồng âm
Tổng số
Số câu
Số điểm

2
1

2
6,8

1
7

1
9

1
10

5

1

1

1

1

4

2
2

1
1

1
1

10
7

1
3
0,5 1,5
 
Gửi ý kiến