Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 19h:07' 25-10-2024
Dung lượng: 84.4 KB
Số lượt tải: 913
Số lượt thích: 0 người
I. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 khi kết thúc nội dung: Bài 2. Cơ năng. Bài tập (chủ đề 1)
II. Thời gian làm bài: 90 phút.
III. Hình thức kiểm tra: 100% trắc nghiệm gồm 3 phần:
+ Phần 1: Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (22 câu)
+ Phần 2: Câu trắc nghiệm dạng Đúng/ Sai (3 câu)
+ Phần 3: Câu trắc nghiệm dạng trả lời ngắn (4 câu)
IV. Cấu trúc: Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng

1

PHẦN
1
Chủ đề

Nhận
biết
(16 câu4,0đ)

Thông
hiểu
(6 câu1,5đ)

Vận
dụng

1.

2

3

4

1.Bài mở đầu: Giới
thiệu một số dụng cụ
và hoá chất. Thuyết
trình một vấn đề khoa
học.

3

2
Nhận
biết

Thông
hiểu
(6 ý1,5đ)

Vận
dụng
(6 ý1,5đ)

Nhận
biết

Thông
Hiểu

Vận
dụng
(6 ý1,5đ)

6

7

8

10

11

12

1
0,25

Điểm số

12
1
0,25

2. Giới thiệu về chất
hữu cơ, hydrocarbon
và nguồn nhiên liệu

4
1,0

2
0,5

3. Ethylic alcohol và
acetic acid

4
1,0

2
0,5

4.Lipid- Carbohydrate
– Protein – Polymer

3
0,75

2
0,5

5. Năng lượng cơ học

4
1,0

Tổng số câu

16

Điểm số

4,0


0,5


0,5


0,5

12
3,0


0,5

8
2,0


0,5

11
2,75


0,5


0,5


0,5


0,5

6

6

6

6

1,5

1,5

1,5

1,5

8
2,0
10
2

V. Bản đặc tả
Nội dung

Mở đầu

Giới thiệu về
chất hữu cơ

Đơn vị kiến
thức

Mức độ đánh giá

Mở đầu

Nhận biết
Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong
dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
Thông hiểu
Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo.
Vận dụng
Làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.

Giới thiệu về
chất hữu cơ

Nhận biết
– Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.
– Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo
và ý nghĩa của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.
– Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm
hydrocarbon (hiđrocacbon) và dẫn xuất của hydrocarbon.
Thông hiểu
Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức phân
tử.

Hydrocarbon Hydrocarbon. Nhận biết
(hiđrocacbon)
Alkane
– Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
và nguồn
(ankan)
– Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong
nhiên liệu
thực tiễn.
Thông hiểu
– Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane

Phần
1

2

3

C1

C2

C3

C4

3

(ankan) đơn giản và thông dụng (C1 – C4).
– Viết được phương trình hoá học phản ứng đốt cháy của
butane.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí
nghiệm đốt cháy butane từ đó rút ra được tính chất hoá học
cơ bản của alkane.

Alkene
(Anken)

Nguồn nhiên
liệu

Nhận biết
– Nêu được khái niệm về alkene.
- Nêu được tính chất vật lí của ethylene.
- Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp
ethylic alcohol, tổng hợp nhựa polyethylene (PE).
Thông hiểu
– Viết được công thức cấu tạo của ethylene.
– Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản ứng
cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine (nước brom),
phản ứng trùng hợp. Viết được các phương trình hoá học xảy
ra.
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) của
ethylene: phản ứng đốt cháy, phản ứng làm mất màu nước
bromine, quan sát và giải thích được tính chất hoá học cơ bản
của alkene.
Nhận biết
– Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của
dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.
– Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ
biến (rắn, lỏng, khí).

C5

C6

C7

4

Thông hiểu
Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên
nhiên và khí mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ;
ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu
và nguyên liệu quý trong công nghiệp).
Vận dụng
Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa,
than...), từ đó có cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng
nhiên liệu (gas, xăng, dầu hỏa, than…) trong cuộc sống.

Ethylic
alcohol (ancol
etylic) và
acetic acid
(axit axetic)

Ethylic
alcohol

Nhận biết
- Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.
- Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (dung môi, nhiên
liệu,…).
- Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính
chất vật lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi vị,
tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
Thông hiểu
– Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và nêu
được đặc điểm cấu tạo của ethylic alcohol.
– Trình bày được tính chất hoá học của ethylic alcohol: phản
ứng cháy, phản ứng với natri. Viết được các phương trình hoá
học xảy ra.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản
ứng cháy, phản ứng với natri của ethylic alcohol, nêu và giải
thích hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về

C1ý a, c

C1 ý b, d

C8,9

C10

5

tính chất hoá học cơ bản của ethylic alcohol.
– Trình bày được phương pháp điều chế ethylic alcohol từ
tinh bột và từ ethylene.

Acetic acid

Nhận biết
– Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester hoá.
– Trình bày được ứng dụng của acetic acid (làm nguyên liệu,
làm giấm).
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính
chất vật lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính
tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
Thông hiểu
-Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức phân tử,
công thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của acid acetic.
– Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid: phản ứng
với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng
cháy, phản ứng ester hoá, viết được các phương trình hoá học
xảy ra.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của
acid acetic (phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim
loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hoá), nhận xét, rút
ra được tính chất hoá học cơ bản của acetic acid.
–Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách
lên men ethylic alcohol, viết được các phương trình hoá học
xảy ra.

C11,12

C13

Nhận biết
– Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái
6

thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (R–
COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
– Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính
tan).

Lipid (lipit) –
carbohydrate
(cacbohiđrat)
– protein

– Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và

Lipid (lipid)
và chất béo

Carbohydrate
(cacbohiđrat).
Glucose
(glucozơ) và
saccharose
(saccarozơ)

tích lũy năng lượng trong cơ thể.
- Trình bày được ứng dụng của chất béo.
Thông hiểu
Trình bày được tính chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá),
viết được phương trình hoá học xảy ra.
Vận dụng
Đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc
ăn uống hàng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh
béo phì.
Nhận biết
– Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của
carbohydrate.
– Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất
vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng)
của glucose và saccharose.
– Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh
dưỡng quan trọng của nguời và động vật) và của saccharose
(nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm).
Thông hiểu
– Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng
tráng bạc, phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng

C14

C15

C 16,17

C18

7

thuỷ phân có xúc tác axit hoặc enzyme), viết được các
phương trình hoá học xảy ra dưới dạng công thức phân tử.
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản
ứng tráng bạc của glucose.
Vận dụng
- Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa
quả giàu glucose.
- Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí
saccharose.
Tinh bột và
cellulose
(xenlulozơ)

Nhận biết
– Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và
cellulose.
– Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột,
cellulose trong cây xanh.
Thông hiểu
- Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời
sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò
của chúng trong cây xanh.
– Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose
(xenlulozơ): phản ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng
màu với iodine (iot), viết được các phương trình hoá học của
phản ứng thuỷ phân dưới dạng công thức phân tử.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản
ứng thuỷ phân; phản ứng màu với iodine; nêu được hiện
tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất hoá
học của tinh bột và cellulose (xenlulozơ).
8

Vận dụng
Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột
và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.

Protein

Polymer
(polime)

Polymer
(polime)

Nhận biết
– Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều
amino acid tạo nên, liên kết peptit) và khối lượng phân tử của
protein.
– Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con
người.
Thông hiểu
– Trình bày được tính chất hoá học của protein: Phản ứng
thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi
có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi
đun nóng mạnh.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của
protein: bị đông tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị
phân huỷ khi đun nóng mạnh.
– Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác
(tơ nylon).
Nhận biết
– Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích…, cấu
tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng
hợp).
– Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng
thái, khả năng tan).
– Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite
9

và cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng chất
dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.
– Trình bày được ứng dụng của polyethylene.
Thông hiểu
Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điều chế
PE, PP từ các monomer.
Vận dụng
-Trình bày được vấn đề ô nhiễm môi trường khi sử dụng
polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách
hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer
trong đời sống.
Năng lượng
cơ học

Cơ năng

Nhận biết
-Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
Vận dụng
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá
năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
Vận dụng cao
- Vận dụng kiến thức “Định luật bảo toàn và chuyển hóa
năng lượng”, chế tạo các vật dụng đơn giản phục vụ cho đời
sống. Ví dụ: mô hình máy phát điện gió, mô hình nhà máy
thủy điện…

Công và công Nhận biết
suất
-Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công
suất.
Thông hiểu

C2 ý a, c

C2 ý b, d

C19

C20,21

C22

C3 ý a, b
10

-Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng
lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực,
công suất là tốc độ thực hiện công.
Vận dụng
- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn
giản:

C3 ý c, d

+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập
tìm một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập
tìm một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
Vận dụng cao
- Tính được công và công suất của một số trường hợp trong
thực tế đời sống
- Vận dụng, tổng hợp kiến thức “Công và công suất”, đề xuất
các phương án gải quyết các vấn đề trong cuộc sống: Khi đưa
một vật lên cao, khi kéo 1 vật nặng…..

11

TRƯỜNG THCS LIÊN KHÊ
NĂM HỌC: 2024-2025

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Khoa học tự nhiên 9
Thời gian: 90 phút

(Học sinh làm bài ra tờ giấy thi)
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (5,5 điểm)
Câu1) (NB) Chức năng chính của dây điện trở trong thí nghiệm là gì?
A. Để thay đổi đường truyền ánh sáng
B. Để điều chỉnh độ lớn của dòng điện
C. Để tạo ra chùm tia laser
D. Để thực hiện thí nghiệm về điện trở
Câu 2) (NB) Chất hữu cơ là:
A. Hợp chất khó tan trong nước.
B. Hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.
C. Hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối carbonate kim loại.
D. Hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
Câu 3) (TH) Dãy các chất nào sau đây đều là hydrocarbon?
A. C2H6, C4H10, C2H4.B. CH4, C2H2, C3H7Cl.
C. C2H4, CH4, C2H5Cl.
D. C2H6O, C3H8, C2H2.
Câu 4) (NB) Ứng dụng nào sau đây không phải là của methane?
A. Dùng làm nhiên liệu.
B. Methane là nguyên liệu dùng điều chế hydrogen theo sơ đồ:
                 Methane + H2O
 carbon dioxide + hydrogen
C. Methane dùng để sản xuất acetic acid, ethylic alcohol, PVC,…
D. Methane còn được dùng để điều chế bột than và nhiều chất khác.
Câu 5) (NB)Tính chất vật lý của khí ethylene:
A. là chất khí không màu, không mùi, tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
B. là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
C. là chất khí màu vàng lục, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
D. là chất khí không màu, mùi hắc, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
Câu 6) (TH) Hóa chất dùng để loại bỏ khí ethylene có lẫn trong khí methane là:
A. dung dịch bromine.
B. dung dịch phenolphthalein.
C. dung dịch hydrochloric acid.
D. dung dịch nước vôi trong.
Câu 7) Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là (NB)
A. CO2.
B. H2O.
C. CH4.
D. NaCl.
Câu 8) (NB) Độ rượu là :
A. số mL ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 mL hỗn hợp rượu với nước.
B. số mL nước có trong 100 mL hỗn hợp rượu với nước.
C. số gam ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 mL hỗn hợp rượu với nước.
D. số gam nước có trong 100 gam hỗn hợp rượu với nước.
12

Câu 9) (NB) Lạm dụng rượu quá nhiều là không tốt, gây nguy hiểm cho bản thân và gánh
nặng cho gia đình và toàn xã hội. Hậu quả của sử dụng nhiều rượu, bia là nguyên nhân
chính của rất nhiều căn bệnh. Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc
bệnh ung thư nào sau đây?
A. Ung thư phổi.
B. Ung thư vú.
C. Ung thư vòm họng. D. Ung thư gan.
Câu 10) (TH) Ethylic alcohol cháy trong không khí, hiện tượng quan sát được là:
A. ngọn lửa màu đỏ, tỏa nhiều nhiệt.
B. ngọn lửa màu vàng, tỏa nhiều nhiệt.
C. ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt.
D. ngọn lửa màu xanh, không tỏa nhiệt.
Câu 11) (NB) Tính chất vật lý của acetic acid là:
A. chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.
B. chất lỏng, màu trắng, vị chua, tan vô hạn trong nước.
C. chất lỏng, không màu, vị đắng, tan vô hạn trong nước.
D. chất lỏng, không màu, vị chua, không tan trong nước.
Câu 12) (NB) Sản phẩm phản ứng giữa rượu và acid hữu cơ được gọi là:
A. methyl chloride. B. ester.
C. sodium acetate.
D. ethylene.
Câu 13) (TH) Acetic acid tác dụng với kẽm giải phóng khí:
A. hydrogen (H2).
B. hydrogen chloride (HCl).
C. hydrogen sulfide (H2S).
D. ammonia (NH3).
Câu 14) (NB) Trong công nghiệp, chất béo chủ yếu được dùng để điều chế
A. nước hoa.
B. Dầu ăn.
C. ethylic alcohol.
D. Xà phòng và glycerol.
Câu 15) (TH) Thủy phân chất béo trong môi trường acid thu được
A. glycerol và một loại acid béo.
B. glycerol và một số loại acid béo.
C. glycerol và một muối của acid béo.
D. glycerol và xà phòng.
Câu 16) (NB) Công thức phân tử của glucose là
A. C6H12O6.
B. C6H12O7.
C. C12H22O11.
D. (–C6H10O5–)n.
Câu 17) (NB) Ứng dụng nào không phải là ứng dụng của glucose?
A. Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
B. Tráng gương, tráng phích.
C. Nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol.
D. Nguyên liệu sản xuất PVC.
Câu 18) (TH) Phản ứng tráng gương là phản ứng nào sau đây?
A. 2CH3COOH + Ba (OH)2 
B. 2C2H5OH + 2K
C. C6H12O6
D. C6H12O6 + Ag2O 

(CH3COO)2Ba + H2

2C2H5OK + H2
2C2H5OH + 2CO2 
C6H12O7+ 2Ag↓
13

Câu 19) (NB) Thế năng trọng trường được xác định bởi biểu thức nào ?
A. Wt = 10Ph.
B. Wt = mh.
C. Wt = Ph.
D. Wt = mv2.
Câu 20) (NB) Công suất là đại lượng đặc trưng cho :
A. tốc độ thực hiện công.
B. khả năng sinh công.
C. khả năng tác dụng lực lên vật.
D. phần năng lượng chuyển từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác.
Câu 21) (NB) Đơn vị nào sau đây không dùng để đo công suất ?
A. Oát (W).
B. Jun (J).
C. Mã lực (HP).
D. BTU/h.
Câu 22) (TH) Nhân viên y tế đẩy xe bằng cáng bằng một lực có phương nằm ngang làm
xe dịch chuyển theo hướng của lực. Ta nói, lực đẩy xe đã:
A. thực hiện công.
B. không sinh công.
C. làm thay đổi công suất.
D. thay đổi hướng của xe.
Phần 2: Câu trắc nghiệm Đúng/ Sai (3,0 điểm)
Câu 1:
Dầu mỏ là một nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng và có nhiều ứng dụng.
a. Xăng là sản phẩm chế biến từ dầu mỏ dùng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
b. Sử dụng dầu mỏ làm nhiên liệu không gây ra khí thải gây hiệu ứng nhà kính.
c. Dầu diesel từ dầu mỏ được sử dụng làm nhiên liệu cho các động cơ diesel và các lò nung.
d. Để giảm thiểu ô nhiễm từ quá trình chế biến dầu mỏ, cần phát triển các công nghệ tái chế
và xử lý khí thải hiện đại.
Câu 2:
Polyethylene là một loại polymer được điều chế từ ethylene bằng phản ứng trùng hợp.
Khi đốt cháy polyethylene chỉ thu được CO2 và H2O.
a. Polyethylene được điều chế từ ethylene qua phản ứng trùng hợp.
b. Rác thải polymer không gây hại cho môi trường biển.
c. Khối lượng ethylene là 28 gam/mol.
d. Tái sử dụng và tái chế polymer không giúp giảm ô nhiễm.
Câu 3:
Khi sử dụng búa máy để đóng cọc, đầu búa được nâng lên đến một độ cao nhất định
rồi thả cho rơi xuống cọc cần đóng.
a. Trong quá trình rơi, động năng của búa luôn bằng 0.
b. Khi búa càng gần cọc, thế năng của búa càng lớn.
c. Trong quá trình rơi, động năng và thế năng của đầu búa chuyển hóa qua lại lẫn nhau.   
d. Trong quá trình rơi, động năng của hệ được bảo toàn. 
Phần 3: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)
Câu 1: Cho các hợp chất sau: (1) CaCl 2; (2) CH2 = CH – Cl; (3) C6H5 – CHO; (4) CaC2;
(5) Al (OH)3; (6) CuSO4; (7) Ba (NO3)2.
a) Có bao nhiêu hợp chất là hợp chất hữu cơ?
b) Có bao nhiêu hợp chất là hợp chất vô cơ?
14

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam ethylic alcohol nguyên chất trong oxyegn (dư) thu
được m gam CO2 và n gam H2O.
a) Tính giá trị của m
b) Tính giá trị của n?
Câu 3: Tính khối lượng glucose cần lấy để pha được 500 mL dung dịch glucose 5% có
D = 1,0 g/cm3.
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn 34,32 kg một loại chất béo cần vừa đủ 4,8 kg NaOH, sản
phẩm thu được gồm 3,68 kg glycerol và hỗn hợp muối của các acid béo. Tính khối lượng
hỗn hợp các muối thu được?
-----------------------------Hết---------------------

15

TRƯỜNG THCS LIÊN KHÊ
NĂM HỌC: 2024-2025

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Khoa học tự nhiên 9
Thời gian: 90 phút

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (5,5 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
D
C
A
C
B
A
C
Câu
12
13
14
15
16
17
18
Đáp án
B
A
D
B
A
A
D
Phần 2: Câu trắc nghiệm Đúng/ Sai (3,0 điểm)
Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
a. Đ
a. Đ
b. S
b. S
1
2
c. Đ
c. Đ
d. S
d. S

8
A
19
C

9
D
20
A

Câu
3

Phần 3: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
1
a. Hợp chất là hợp chất hữu cơ: 2
(2) CH2 = CH – Cl; (3) C6H5 – CHO;
b. Hợp chất là hợp chất vô cơ: 5
1) CaCl2; (4) CaC2; (5) Al (OH)3; (6) CuSO4; (7) Ba (NO3)2.
2
C2H5OH + 3O2 
0,2

2CO2 + 3H2O
0,4
0,6

3

mdd glucose = 500. 1 = 500 (g)

4

mglucose =
= 25 (g)
PTHH tổng quát:

mol

              (RCOO)3C3H5 + 3NaOH 
3RCOONa + C3H5(OH)3
Bảo toàn khối lượng có: 
mchất béo + mNaOH = mglycerol + mmuối 
mmuối = 34,32 + 4,8 – 3,68 = 35,44 kg
============================

10
C
21
B

11
A
22
A

Đáp án
a. S
b. S
c. Đ
d. S

Biểu điểm
0,25
0,25

0,25
0,25

0,25

0,25

16

17
 
Gửi ý kiến