BỘ ĐỀ ÔN GIỮA KÌ 1- KHỐI 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 11h:19' 29-10-2024
Dung lượng: 58.4 KB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 11h:19' 29-10-2024
Dung lượng: 58.4 KB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Hoài Thu)
ĐỀ ÔN LUYỆN KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 – ĐỀ 1
I.ĐỌC HIỂU ( 6 điểm). Đọc đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
ĐỀ 1:
Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,
XUÂN VỀ
Lúa thì con gái mượt như nhung
(NGUYỄN BÍNH)
Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,
Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ
Đã thấy xuân về với gió đông,
vòng.
Với trên màu má gái chưa chồng.
Bên hiên hàng xóm, cô hàng xóm
Trên đường cát mịn, một đôi cô,
Ngước mắt nhìn giời, đôi mắt trong.
Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.
Gậy trúc dắt bà già tóc bạc,
Từng đàn con trẻ chạy xun xoe,
Tay lần tràng hạt miệng nam vô.
Mưa tạnh giời quang, nắng mới hoe.
Lá nõn, ngành non ai tráng bạc?
Gió về từng trận, gió bay đi...
(1937- TẬP TÂM HỒN TÔI –
NGUYỄN BÍNH, IN TRONG TUYỂN
TẬP THƠ MỚI 1932-1945)
1. Xác định chủ thể trữ tình và nêu căn cứ để xác định.
2. Xác định thể thơ và nêu mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Nêu đề tài, chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài?
4. Theo tác giả, những dấu hiệu nào cho thấy mùa xuân đã về?
5. Tìm và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong khổ thơ thứ 3.
6. Theo em bài thơ này thuộc phong cách sáng tác lãng mạn hay cổ
điển? Căn cứ vào đâu mà em xác định như vậy?
II. VIẾT
Viết bài nghị luận 600 chữ bàn về suy nghĩ của thanh niên trước làn
sóng phát triển của trí tuệ nhân tạo hiện nay
Phầ
Câu
Nội dung
Điểm
n
I
1
2
3
4
5
ĐỌC HIỂU
- Chủ thể trữ tình là người đang quan sát và cảm
nhận sự trở về của mùa xuân trong cuộc sống của
con người và thiên nhiên.
- Căn cứ xác định: người viết miêu tả cảnh xuân
qua những hình ảnh như "xuân về với gió đông,"
"trên màu má gái chưa chồng," và miêu tả cuộc
sống thường nhật của con người qua các câu "bên
hiên hàng xóm," "từng đàn con trẻ chạy xun xoe."
Chủ thể trữ tình là người ngoài cuộc, nhưng cảm
nhận rất rõ ràng không khí xuân.
- Thể thơ: 7 chữ
- Mạch cảm xúc: Bài thơ bắt đầu bằng sự xuất
hiện của mùa xuân với những tín hiệu rất rõ ràng
trong thiên nhiên và cuộc sống, từ cảnh người
đến cảnh vật. Mạch cảm xúc phát triển từ niềm
vui nhẹ nhàng về sự trở lại của mùa xuân cho đến
sự thư thái, thanh bình của con người khi được
nghỉ ngơi sau một mùa vụ. Kết thúc bài thơ là
hình ảnh con người trẩy hội chùa, tạo nên không
khí truyền thống, gần gũi.
- Đề tài: Miêu tả mùa xuân và cuộc sống của con
người trong không khí xuân về.
-Chủ đề: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thanh bình của
mùa xuân trong thiên nhiên và trong cuộc sống
người dân, đồng thời thể hiện tình yêu quê
hương, cuộc sống dân dã.
- Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng lãng mạn về mùa
xuân, vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong
không gian làng quê yên bình, thanh tịnh.
Những dấu hiệu cho thấy mùa xuân đã về gồm:
-Gió đông xuất hiện.
-Màu má của cô gái chưa chồng trở nên hồng hào.
-Trẻ em chạy nhảy vui đùa, trời quang mây tạnh,
nắng mới vàng hoe.
-Cảnh lá non mơn mởn, hoa bưởi hoa cam rụng
đầy vườn.
-Hương hoa ngào ngạt, bướm bay lượn tạo nên
không khí mùa xuân.
- Biện pháp tu từ: So sánh trong câu "lúa thì con
6,0
0,75
0,75
1,5
1,5
1,0
6
II
gái mượt như nhung."
- Tác dụng:
Gợi lên hình ảnh cụ thể ấn tượng, sinh động
cho lời thơ gợi lên sự trù phú, êm ả của cánh
đồng mùa xuân
Từ đó, tác giả chi thấy bức tranh thiên nhiên
tươi đẹp và tràn đầy sức sống.
-Bài thơ thuộc phong cách lãng mạn.
-Căn cứ: Bài thơ miêu tả mùa xuân và con người
trong không gian làng quê với những hình ảnh
đầy sức gợi cảm và trữ tình, gợi lên vẻ đẹp thơ
mộng của cuộc sống. Những câu từ, hình ảnh như
"gió đông," "màu má gái chưa chồng," "nắng mới
hoe" đều thể hiện sự nhạy cảm trong việc miêu tả
cái đẹp, sự nhẹ nhàng, êm đềm của cuộc sống.
Mạch cảm xúc trong bài cũng đi từ cảm nhận
mùa xuân tới sự hài hòa giữa con người và thiên
nhiên, đặc trưng của phong cách lãng mạn.
VIẾT Viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) về
suy nghĩ của thanh niên trước làn sóng phát triển
của trí tuệ nhân tạo hiện nay
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai
được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Về suy
nghĩ của thanh niên trước làn sống phát triển của
trí tuệ nhân tạo hiện nay
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5
điểm.
- Học sinh xác định không đúng vấn đề nghị luận:
0,0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận
điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần
vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt
chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu
sau:
- Giải thích:
0,5
4,0
0,25
0,5
2,5
+ "Làn sóng" là một cách nói ẩn dụ để diễn tả
một xu hướng, phong trào, hay hiện tượng nào đó
đang phát triển mạnh mẽ, lan tỏa nhanh chóng
và có sức ảnh hưởng lớn đến một lĩnh vực hoặc xã
hội. Từ "làn sóng" thường được dùng để chỉ những
thay đổi, chuyển biến có tính chất đột phá, mới
mẻ, hoặc tạo ra sự tác động mạnh mẽ trong một
khoảng thời gian ngắn.
+ Trí tuệ nhân tạo là gì? Trí tuệ nhân tạo (AI) là
công nghệ giúp máy móc thực hiện các nhiệm vụ
thông minh giống con người, như học tập, giải
quyết vấn đề, và ra quyết định. AI được chia làm
hai loại chính: AI hẹp (chuyên xử lý một nhiệm vụ
cụ thể) và AI tổng quát (có khả năng thực hiện
nhiều nhiệm vụ trí tuệ như con người, nhưng chưa
phát triển hoàn thiện). AI đang được áp dụng
rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như y tế, giao thông,
tài chính, và giáo dục.
- Phân tích các biểu hiện và ý nghĩa
- Tầm quan trọng của làn sóng phát triển của trí
tuệ nhân tạo
+ Lý lẽ (1): AI thúc đẩy sự đổi mới và phát
triển công nghệ trong nhiều lĩnh vực. AI giúp
tự động hóa các quy trình phức tạp, từ sản xuất
công nghiệp, y tế đến giao thông. Điều này làm
tăng hiệu quả và giảm chi phí, mở ra nhiều cơ hội
cho các doanh nghiệp và nền kinh tế.
+ Lý lẽ (2): AI đóng vai trò quan trọng trong
việc giải quyết các vấn đề xã hội lớn. AI được
ứng dụng để dự báo thiên tai, quản lý biến đổi khí
hậu, và cải thiện chăm sóc sức khỏe, giúp nâng
cao chất lượng cuộc sống cho con người.
Bằng chứng (1): Tại Việt Nam, các ngân hàng
lớn như Vietcombank, MB Bank đã áp dụng trí tuệ
nhân tạo trong dịch vụ khách hàng, điển hình là
sử dụng chatbot để hỗ trợ tư vấn tự động, giúp
giải đáp thắc mắc nhanh chóng cho hàng ngàn
khách hàng mỗi ngày. Điều này không chỉ giảm
bớt áp lực cho nhân viên, mà còn cải thiện chất
lượng dịch vụ, tăng sự hài lòng của khách hàng
và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
-Lợi ích của làn sóng phát triển của trí tuệ
nhân tạo:
+Lý lẽ (1): AI giúp tăng năng suất và tối ưu
hóa quy trình làm việc.AI có khả năng tự động
hóa các công việc lặp đi lặp lại, giúp doanh
nghiệp và cá nhân tiết kiệm thời gian, nâng cao
hiệu quả công việc mà không cần sử dụng nhiều
nguồn nhân lực.
+Lý lẽ (2): AI cải thiện chất lượng dịch vụ và
trải nghiệm khách hàng. AI giúp phân tích dữ
liệu người dùng để cung cấp dịch vụ cá nhân hóa,
đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhanh chóng và
chính xác, từ đó tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho
người dùng.
Bằng chứng (1): Tại Việt Nam, các bệnh viện
như Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM đã áp
dụng AI trong việc chẩn đoán hình ảnh, giúp phát
hiện sớm các bệnh như ung thư phổi, từ đó cải
thiện độ chính xác trong việc chẩn đoán và điều
trị bệnh, giảm tải công việc cho các bác sĩ.
- Trao đổi ý kiến trái chiều :
+ Quan ngại về việc mất việc làm:
++Lý lẽ: Một trong những mối lo ngại lớn nhất
là AI có thể thay thế con người trong nhiều công
việc, đặc biệt là các công việc lặp đi lặp lại hoặc
yêu cầu ít kỹ năng. Điều này có thể dẫn đến tình
trạng thất nghiệp hàng loạt trong một số ngành
nghề.
++Phản biện: Mặc dù AI có thể tự động hóa
nhiều công việc, nhưng nó cũng tạo ra những cơ
hội việc làm mới trong lĩnh vực công nghệ cao,
như khoa học dữ liệu, kỹ thuật AI, và quản lý hệ
thống AI. Quan trọng là con người cần nâng cao
kỹ năng để thích ứng với sự thay đổi.
+ Lo ngại về quyền riêng tư và an ninh:
++Lý lẽ: AI thu thập và phân tích lượng lớn dữ
liệu cá nhân, có thể dẫn đến việc lạm dụng thông
tin hoặc vi phạm quyền riêng tư của người dùng.
Các hệ thống AI nếu không được kiểm soát tốt
còn có thể trở thành mục tiêu tấn công của các
hacker.
++Phản biện: Nếu được xây dựng với các quy
định và tiêu chuẩn bảo mật chặt chẽ, AI có thể
cải thiện khả năng bảo vệ thông tin và nâng cao
an ninh mạng. Các quốc gia và tổ chức cần phát
triển khung pháp lý và giám sát chặt chẽ để đảm
bảo rằng AI được sử dụng đúng cách.
+ Nỗi lo về sự lệ thuộc vào AI:
++Lý lẽ: Con người có thể dần dần trở nên quá
phụ thuộc vào AI, mất đi khả năng tư duy sáng
tạo và phân tích độc lập, dẫn đến một xã hội bị
điều khiển bởi máy móc thay vì con người.
++Phản biện: AI nên được coi là một công cụ hỗ
trợ con người, giúp con người tập trung vào các
công việc đòi hỏi sự sáng tạo và tư duy cao cấp
hơn. Sự phát triển của AI không thể thay thế hoàn
toàn trí tuệ và cảm xúc của con người, mà chỉ hỗ
trợ làm việc hiệu quả hơn.
-Giải pháp cho làn sóng phát triển của trí
tuệ nhân tạo:
+Nâng cao năng lực đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực:
++Giải pháp: Các trường đại học, trung tâm đào
tạo cần tích cực xây dựng các chương trình đào
tạo về AI, khoa học dữ liệu, và kỹ năng công nghệ
cao. Điều này giúp trang bị cho người lao động
những kiến thức, kỹ năng mới để không chỉ thích
ứng với sự phát triển của AI mà còn dẫn đầu
trong việc phát triển các công nghệ tiên tiến.
++Ví dụ: Ở Việt Nam, nhiều trường đại học như
Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Quốc gia
TP.HCM đã bắt đầu đưa AI và các công nghệ liên
quan vào chương trình học chính thức.
+Xây dựng khung pháp lý và đạo đức cho
AI:
++Giải pháp: Các quốc gia cần xây dựng khung
pháp lý rõ ràng để quản lý việc phát triển và ứng
dụng AI. Điều này bao gồm các quy định về
quyền riêng tư, an ninh dữ liệu, trách nhiệm trong
trường hợp AI gây ra sự cố, và các quy tắc về đạo
đức trong việc sử dụng AI.
++Ví dụ: Các nước như Singapore và Nhật Bản
đã tiên phong trong việc xây dựng các khung
pháp lý quản lý AI để đảm bảo nó được phát triển
một cách bền vững và có trách nhiệm.
+Phát triển chính sách hỗ trợ người lao
động chuyển đổi nghề nghiệp:
++Giải pháp: Chính phủ và doanh nghiệp cần
phối hợp xây dựng các chương trình hỗ trợ người
lao động bị ảnh hưởng bởi AI, giúp họ chuyển đổi
sang các công việc mới bằng cách cung cấp các
khóa đào tạo lại và hỗ trợ tài chính trong thời
gian học tập.
++Ví dụ: Ở Việt Nam, các tổ chức như VCCI
(Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam) có
thể hợp tác với các doanh nghiệp để triển khai
các chương trình đào tạo kỹ năng mới cho người
lao động.
+Khuyến khích phát triển AI có trách nhiệm
và minh bạch:
++Giải pháp: Các công ty công nghệ và nhà
phát triển AI cần phải công khai và minh bạch về
cách AI hoạt động, dữ liệu được thu thập và sử
dụng ra sao, cũng như các biện pháp bảo vệ an
ninh. Điều này giúp tạo dựng niềm tin từ người
dùng và xã hội đối với công nghệ AI.
++Ví dụ: Nhiều công ty lớn như Google,
Microsoft đang xây dựng các nguyên tắc phát
triển AI có trách nhiệm, tập trung vào việc không
gây hại cho con người và xã hội.
+Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên
cứu và phát triển AI:
++Giải pháp: Các quốc gia nên thúc đẩy hợp tác
quốc tế về AI để chia sẻ kiến thức, nguồn lực, và
giải quyết những thách thức toàn cầu như biến
đổi khí hậu, chăm sóc sức khỏe. Hợp tác quốc tế
giúp tối ưu hóa nguồn lực và tránh lặp lại những
sai lầm không cần thiết trong quá trình phát triển
công nghệ.
++Ví dụ: Việt Nam có thể tham gia vào các tổ
chức quốc tế về AI để tiếp thu kiến thức và công
nghệ từ các nước tiên tiến, đồng thời phát triển
hệ sinh thái AI riêng cho đất nước.
d.Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;
có cách diễn đạt mới mẻ.
ĐỀ 2- ĐỀ ÔN LUYỆN GIỮA KÌ I – KHỐI 12
0, 25
0,5
I.ĐỌC HIỂU ( 6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới
Nếu Tổ quốc đang bão giông từ biển
Có một phần máu thịt ở Hoàng Sa
Ngàn năm trước con theo cha xuống biển
Mẹ lên rừng thương nhớ mãi Trường Sa
Đất Tổ quốc khi chập chờn bóng giặc
Các con nằm thao thức phía Trường Sơn
Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả
Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn
Nếu Tổ quốc hôm nay nhìn từ biển
Mẹ Âu Cơ hẳn không thể yên lòng
Sóng lớp lớp đè lên thềm lục địa
Trong hồn người có ngọn sóng nào không?
(Theo http://vanhay.edu.vn/ Tổ quốc nhìn từ biển – Nguyễn Việt Chiến)
Câu 1 (0,75 điểm). Xác định chủ thể trữ tình trong đoạn thơ.
Câu 2 (0,75 điểm).Tìm và nhận xét các từ ngữ, hình ảnh làm nổi bật
hình tượng Tổ quốc trong đoạn thơ.
Câu 3(1,5 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được
sử dụng trong hai câu thơ sau :
Biển Tổ quốc chưa một ngày yên
ả
Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn
Câu 4 (1,5 điểm). Vai trò của các hình ảnh tượng trưng như : Tổ quốc,
bão giông từ biển, máu thịt, Mẹ Âu Cơ, Sóng lớp lớp đè lên thềm lục
địa,.. trong đoạn thơ là gì? Chúng có tác dụng gì trong việc tạo nên
tính chất trữ tình của tác phẩm?
Câu 5(1,0 điểm). Có ý kiến cho rằng: "Đoạn thơ này có đóng góp tích
cực vào việc nâng cao tinh thần yêu nước và ý thức bảo vệ Tổ quốc."
Anh/chị có đồng ý với quan điểm này không? Tại sao?
Câu 6 ( 0,5 điểm). Từ nội dung gợi ra qua đoạn thơ, anh/chị thấy mình
cần thể hiện trách gì để góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc giàu
đẹp?
II.VIẾT (4.0 điểm)
Anh/Chị viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về kĩ năng xác
định mục tiêu của những người trẻ trong thời đại ngày nay.
__________________________________Hết______________________________
Phần
I
Câu
1
2
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Chủ thể trữ tình trong đoạn thơ là người con của
đất nước, vừa là người dân bình thường, vừa
mang trong mình tình yêu sâu nặng với Tổ quốc,
luôn quan sát và lo lắng trước tình hình của đất
nước, đặc biệt là từ biển đảo.
Tìm và nhận xét các từ ngữ, hình ảnh làm nổi bật
hình tượng Tổ quốc trong đoạn thơ:
Điểm
6,0
0,75
0,75
-Các từ ngữ và hình ảnh làm nổi bật hình tượng
Tổ quốc gồm: "bão giông từ biển," "máu thịt ở
Hoàng Sa," "ngàn năm trước," "Trường Sa," "biển
chưa một ngày yên ả," "áo mẹ bạc sờn."
-Những từ ngữ này gợi lên hình ảnh một Tổ quốc
gian truân, gánh chịu nhiều thử thách từ lịch sử
đến hiện tại. Tổ quốc không chỉ là đất liền mà còn
là biển đảo, nơi luôn có sự hy sinh và đấu tranh vì
độc lập, tự do. Hình ảnh biển đảo hòa quyện với
cuộc sống của người dân lao động, thể hiện sự
gần gũi, thiêng liêng.
3
Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ
được sử dụng trong hai câu thơ sau:
"Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả
Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn"
-Biện pháp tu từ: So sánh "Biển cần lao như áo
mẹ bạc sờn."
Tác dụng: So sánh biển với "áo mẹ bạc sờn", gơi
lên hình ảnh cụ thể, sinh động cho lời thơ, nhằm
nhấn mạnh sự gian khổ, cần cù của biển cũng
như người mẹ lao động vất vả. Hình ảnh "áo mẹ
bạc sờn" gợi ra tình cảnh khó khăn, biển không
chỉ là nơi thiên nhiên mà còn mang nặng dấu ấn
của sự hy sinh và công sức của con người. Từ đó,
biển trở nên gần gũi, thân thương, gắn bó với
1,5
cuộc đời của người dân.
4
5
6
II
VIẾT
Các hình ảnh tượng trưng như "Tổ quốc," "bão
giông từ biển," "máu thịt," "Mẹ Âu Cơ," "sóng lớp
lớp đè lên thềm lục địa" đều mang tính biểu
tượng sâu sắc. Chúng không chỉ miêu tả một cách
trực quan mà còn gợi lên sự trường tồn, bền bỉ
của Tổ quốc trước những thử thách từ thiên nhiên
và kẻ thù. Tổ quốc được ví như một thực thể sống
động, luôn hiện hữu trong lòng dân tộc và gắn bó
với lịch sử cha ông.
Tác dụng: Những hình ảnh này góp phần tạo
nên tính chất trữ tình cho đoạn thơ, làm nổi bật
tình yêu, nỗi lo lắng và niềm tự hào của người
dân đối với đất nước. Đồng thời, chúng gợi lên
những cảm xúc thiêng liêng và sâu lắng về trách
nhiệm bảo vệ Tổ quốc.
Đồng ý với quan điểm này. Đoạn thơ không chỉ
khắc họa hình ảnh Tổ quốc đẹp đẽ nhưng đầy thử
thách từ biển cả, mà còn gợi lên tinh thần yêu
nước và trách nhiệm của mỗi người dân. Hình ảnh
máu thịt gắn liền với Hoàng Sa, Trường Sa và sự
lao động bền bỉ của người dân trên biển như một
lời nhắc nhở về những gì chúng ta cần bảo vệ.
Đoạn thơ khơi gợi ý thức về tình yêu quê hương
đất nước, lòng biết ơn và trách nhiệm với những
thế hệ đi trước đã hy sinh để giữ gìn biển đảo và
hòa bình cho Tổ quốc.
Trách nhiệm của mỗi người trẻ là phải ý thức sâu
sắc về việc bảo vệ và phát triển đất nước, không
chỉ bằng việc gìn giữ biển đảo mà còn bằng cách
học tập và lao động chăm chỉ, nâng cao tri thức,
rèn luyện đạo đức. Đồng thời, cần tham gia vào
các hoạt động xã hội, ủng hộ chính sách bảo vệ
chủ quyền quốc gia và góp phần vào công cuộc
xây dựng Tổ quốc ngày càng giàu mạnh.
Viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) về
kĩ năng xác định mục tiêu của những người trẻ
trong thời đại ngày nay.
1,5
1,0
0,5
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai
được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: về kĩ năng
xác định mục tiêu của những người trẻ trong thời
đại ngày nay.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5
điểm.
- Học sinh xác định không đúng vấn đề nghị luận:
0,0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận
điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần
vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt
chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu
sau:
- Giải thích: Kỹ năng xác định mục tiêu là khả
năng đặt ra các mục tiêu cụ thể, rõ ràng và có
thể đạt được, sau đó lên kế hoạch để hoàn thành
chúng. Nó giúp tập trung nỗ lực, quản lý thời gian
hiệu quả và định hướng phát triển cá nhân hoặc
sự nghiệp một cách có hệ thống.
- Phân tích các biểu hiện và ý nghĩa
- Tầm quan trọng của kĩ năng xác định mục tiêu
+ Lý lẽ 1: Kỹ năng xác định mục tiêu giúp định
hướng cuộc sống và sự nghiệp.Người có mục tiêu
rõ ràng sẽ biết cách tập trung vào những gì quan
trọng, tránh lãng phí thời gian và công sức vào
những việc không mang lại giá trị.
+ Lý lẽ 2: Xác định mục tiêu giúp tăng động lực
và kiên trì.Khi có mục tiêu, người trẻ sẽ cảm thấy
có ý nghĩa và động lực để nỗ lực đạt được, từ đó
giữ vững tinh thần vượt qua khó khăn.
+Nhiều học sinh, sinh viên Việt Nam khi chuẩn bị
cho kỳ thi đại học đã lập ra mục tiêu rõ ràng về
0,25
0,5
2,5
trường muốn vào và điểm số cần đạt. Những bạn
lập kế hoạch học tập cụ thể, như ôn luyện theo
từng môn, từng tuần, thường có kết quả tốt hơn
so với những bạn không có kế hoạch rõ ràng.
Điều này cho thấy việc xác định mục tiêu giúp
tập trung nỗ lực và dễ dàng đạt được thành công.
-Lợi ích kĩ năng xác định mục tiêu
Lợi ích của kỹ năng xác định mục tiêu:
+Lý lẽ 1: Kỹ năng xác định mục tiêu giúp tăng
khả năng hoàn thành công việc hiệu quả.Khi có
mục tiêu rõ ràng, bạn dễ dàng lập kế hoạch, quản
lý thời gian, và tập trung vào những việc quan
trọng, giúp hoàn thành nhiệm vụ nhanh chóng và
chính xác.
+Lý lẽ 2: Xác định mục tiêu giúp duy trì động lực
và sự kiên trì.Người có mục tiêu sẽ luôn cảm thấy
có định hướng, từ đó duy trì tinh thần làm việc và
vượt qua khó khăn dễ dàng hơn.
+Bằng chứng Nghiên cứu của trường Đại học
Quốc gia Hà Nội đã chỉ ra rằng, trong số các sinh
viên đạt kết quả học tập xuất sắc, có đến 80%
sinh viên lập kế hoạch và đặt mục tiêu học tập rõ
ràng từ đầu kỳ học. Ví dụ, một sinh viên tiêu biểu
là Nguyễn Quang Huy, thủ khoa đầu vào Đại học
Bách khoa Hà Nội năm 2020, chia sẻ rằng việc
đặt mục tiêu cụ thể cho từng môn học và lịch ôn
thi chi tiết giúp cậu đạt thành tích cao trong kỳ
thi đại học.
- Trao đổi ý kiến trái chiều :
+ Quan điểm ủng hộ:
++Lý lẽ: Xác định mục tiêu rõ ràng giúp con
người có định hướng, tập trung vào những việc
quan trọng và dễ dàng đạt được thành công hơn.
Khi có mục tiêu, bạn sẽ dễ quản lý thời gian, nỗ
lực vượt qua khó khăn và tránh lãng phí vào
những việc không cần thiết.
++Ví dụ: Nhiều người thành công chia sẻ rằng
việc xác định mục tiêu rõ ràng từ đầu đã giúp họ
tập trung và đạt được những thành công lớn trong
công việc và cuộc sống.
+ Quan điểm phản đối:
++Lý lẽ: Xác định mục tiêu quá cứng nhắc có
thể tạo ra áp lực và lo lắng. Việc chạy theo mục
tiêu đôi khi khiến người trẻ bỏ qua cơ hội phát
triển những khía cạnh khác trong cuộc sống, hoặc
dễ thất vọng nếu không đạt được kết quả như
mong muốn.
++Ví dụ: Một số người cho rằng tập trung vào
mục tiêu quá mức có thể làm họ cảm thấy căng
thẳng và không tận hưởng được cuộc sống.
Những người trẻ đôi khi cần linh hoạt thay đổi
theo tình huống thay vì cố gắng hoàn thành mọi
mục tiêu đã đặt ra.
+Giải pháp:
++ Linh hoạt trong việc đặt mục tiêu: Người trẻ
nên đặt mục tiêu nhưng cần để không quá cứng
nhắc, cho phép điều chỉnh mục tiêu dựa trên tình
huống thực tế. Điều này giúp giảm áp lực và
tránh cảm giác thất vọng nếu không đạt được kết
quả như mong muốn.
Ví dụ: Thay vì đặt mục tiêu cứng như "phải đạt
được 9 điểm trong kỳ thi," có thể đặt mục tiêu
linh hoạt như "phấn đấu đạt điểm cao nhất có thể
và cải thiện kiến thức."
+ Đặt mục tiêu ngắn hạn và dài hạn kết hợp: Kết
hợp mục tiêu ngắn hạn và dài hạn để dễ dàng
theo dõi tiến độ và cảm nhận thành tựu. Các mục
tiêu ngắn hạn giúp giữ vững động lực, trong khi
mục tiêu dài hạn định hướng sự phát triển lâu dài.
+Ví dụ: Thay vì chỉ tập trung vào một mục tiêu
lớn, người trẻ có thể chia nhỏ thành các bước
nhỏ, dễ đạt được, và điều chỉnh theo thời gian.
+ Cân bằng giữa công việc và cuộc sống: Tạo ra
sự cân bằng giữa việc đạt mục tiêu và tận hưởng
cuộc sống. Người trẻ không nên để mục tiêu trở
thành áp lực lớn, mà cần dành thời gian để nghỉ
ngơi, thư giãn và phát triển các khía cạnh khác
của cuộc sống.
+Ví dụ: Dành thời gian cho sở thích cá nhân, gia
đình hoặc hoạt động xã hội song song với việc
đạt mục tiêu học tập hay công việc.
+ Thường xuyên đánh giá và điều chỉnh mục
tiêu :Người trẻ nên thường xuyên đánh giá tiến độ
của mục tiêu và điều chỉnh nếu cần thiết. Việc
này giúp họ nhận ra những thay đổi cần thiết và
không cảm thấy áp lực khi mục tiêu ban đầu
không còn phù hợp.
+Ví dụ: Đặt lịch định kỳ để xem xét lại các mục
tiêu cá nhân và điều chỉnh sao cho phù hợp với
hoàn cảnh thực tế hoặc các thay đổi bất ngờ.
-Khẳng định lại vấn đề
d.Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;
có cách diễn đạt mới mẻ.
ĐỀ RÈN LUYỆN ÔN THI TỐT NGHIỆP 2025 – ĐỀ 3
I.ĐỌC HIỂU ( 4.0 điểm)
0, 25
0,5
Đọc văn bản sau và trả lời các hỏi từ 1 đến 5 :
[Lược phần đầu: Chồng mất khi con còn nhỏ, bà lão thắt lưng buộc bụng một mình nuôi
con, rồi con bà lại bỏ bà ra đi, để lại đứa cháu mồ côi. Nuôi cháu bảy năm đến khi nó mười hai,
bà cho nó đi làm con nuôi cho bà phó Thụ lấy mười đồng, tám đồng cải mả cho bố nó, còn hai
đồng bà làm vốn đi buôn. Sau trận ốm nặng, bà lão ăn hết cả vốn, rồi không xoay sở được việc
làm, bà rơi vào cảnh đói. Hơn ba tháng chống chọi với cái đói, cuối cùng bà lão nghĩ ra một kế là
muối mặt lết đến nhà bà Phó Thụ lấy cớ xin thăm cháu để ăn rình một bữa cơm.]
Bà Phó chẳng nói nửa lời, bê lấy bát cơm ăn. Mặt bà vẫn hằm hằm. Lũ con gái, con nuôi,
con ở, biết hiệu, vội vàng cũng làm theo. Chậm một tí, bà chửi cho phải biết! Có khi bà hắt cả
bát cơm vào mặt. Bà lão nhìn vòng quanh một lượt, rồi cũng cất bát cơm lên:
- Mời bà Phó...
Nhưng bà vừa mới há mồm ra thì bà Phó đã cau mặt quát:
- Thôi, bà ăn đi! Đừng mời!
Bà lão vội vàng ăn ngay. Nhưng họ ăn nhanh quả. Mọi người đều lặng lẽ, cắm củi, mải
mốt. Đôi đũa này lên lại có đôi khác xuống. Liên tiếp luôn như vậy. Cứ tăm tắp tăm tắp. Tay bà
lão lờ rờ, không biết lợi dụng lúc nào để gắp rau vào bát mắm. Lập cập quá, bà đánh rơi cả mắm
ra ngoài bát. Bà Phó lại cau mặt, gắt:
- Sẻ riêng cho bà ấy một bát, để ra cạnh mâm cho bà ấy!
Một cô vội làm ngay. Từ đấy, bà lão dễ xoay xở hơn một chút. Nhưng bà mới ăn chưa hết
hai lượt cơm thì bà Phó đã quăng bát đũa xuống đất. Chỉ một thoáng sau, mọi người khác cũng
thôi. Họ thôi gần đều một lượt. In như bà mẹ ra hiệu cho họ vậy.
[…] Chỉ còn mình bà lão ngồi ăn với bà Phó Thụ ngồi lại để lườm với nguýt. Nhưng bà
lão còn thấy đói. Còn cơm mà thôi ăn thì tiếc. Vả đã đi ăn chực thì còn danh giá gì mà làm
khách. Bà cứ ăn như không biết gì.
Đến khi bà đã tạm no, thì cơm vừa hết. Chỉ còn một ít bám dưới đáy và chung quanh nồi.
Bà vẫn tiếc. Bà kéo cái nồi vào lòng, nhìn, và bảo con bé cháu:
- Còn có mấy hột để nó khô đi mất. Tao vét cho mày ăn nốt đi kẻo hoài, đĩ nhé?
- Khô mặc kệ nó! Bà có ăn được hết thì ăn đi, đừng bảo nó. Nó không ăn vào đâu được
nữa. Ăn cho nó nứt bụng ra thì ăn làm gì?
Bà Phó vội gắt gỏng bảo thế. Ừ, thì bà ăn nốt vậy! Bà cạo cái nồi sồn sột. Bà trộn mắm.
Bà rấm nốt. Ái chà! Bây giờ thì bà no. Bà bỗng nhận ra rằng bà no quá. Bụng bà tưng tức. Bà nới
thắt lưng ra một chút cho dễ thở. Bà tựa lưng vào vách để thở cho thoả thích. Mồ hôi bà toát ra
đầm đìa. Bà nhọc lắm. Ruột gan bà xộn xạo. Bà muốn lăn kềnh ra nghỉ, nhưng sợ người ta cười,
cố gượng. Ôi chao! Già yếu thì khổ thật. Đói cũng khổ mà no cũng khổ. Chưa ăn thì người rời rã.
Ăn rồi thì có phần còn nhọc hơn là chưa ăn. Ôi chao!...
Xế chiều hôm ấy, bà lão mới ra về được. Bà bảo: về muộn cho đỡ nắng. Thật ra thì bà tức
bụng, không đi nổi. Mà bà uống nhiều nước quá. Uống bằng nào cũng không đã khát. Bà chỉ
càng thêm tức bụng. Đêm hôm ấy, bà lăn lóc rất lâu không ngủ được. Bà vần cái bụng, bà quay
vào lại quay ra. Bụng bà réo ong óc như một cái lọ nước. Nó thẳng căng. Bà thở ì ạch. Vào
khoảng nửa đêm, bà thấy hơi đau bụng. Cơn đau cứ rõ thêm, cứ tăng dần. Chỉ một lúc sau, bà đã
thấy đau quằn quéo, đau cuống cuồng. Rồi bà thổ. Rồi bà tả. Ôi chao! Ăn thật không bõ mửa. Bà
tối tăm mặt mũi. Đến khi bệnh tả dứt thì bà lại sinh chứng đi lỵ. Ruột bà đau quằn quặn. Ăn một
tí gì vào cũng đau không chịu được. Luôn nửa tháng trời như vậy. Rồi bà chết. Bà Phó Thụ,
nghe tin ấy, bảo: “Bà chết no” và bà dùng ngay cái chết ấy làm một bài học dạy lũ con gái, con
nuôi:
- Chúng mày xem đấy. Người ta đói đến đâu cũng không thể chết nhưng no một bữa là đủ
chết. Chúng mày cứ liệu mà ăn tợn vào! ...
(Trích Một bữa no 1 - Nam Cao2, Tuyển tập Nam Cao, NXB Văn học, 2014,
tr.132-134)
Câu 1(0.5 điểm). Xác định ngôi kể của văn bản?
Câu 2 ( 0.5 điểm). Liệt kê một số từ ngữ, câu văn tiêu biểu thể hiện cuộc sống của bà lão trong
đoạn trích?
Câu 3(1.0 điểm). Chỉ ra và phân tích hiệu quả các biện pháp tu từ trong câu văn: "Bụng bà réo
ong óc như một cái lọ nước "
Câu 4(1.0 điểm) Nam Cao muốn truyền tải một hiện thực sâu sắc về sự khốn khó và bi kịch của
những con người nghèo khổ qua đoạn văn "Chỉ còn mình bà lão ngồi ăn với bà Phó Thụ ngồi lại
để lườm với nguýt. Nhưng bà lão còn thấy đói. Còn cơm mà thôi ăn thì tiếc. Vả đã đi ăn chực thì
còn danh giá gì mà làm khách. Bà cứ ăn như không biết gì”. Suy nghĩ của anh/ chị về quan niệm
đó?
Câu 5 ( 1.0 điểm) . Qua văn bản, anh/ chị có nhận xét gì về hiện thực cuộc sống của con người
trong xã hội đương thời? Hãy rút ra giá trị nhận thức và giáo dục cho bản thân.
1
“Một bữa no” được trích từ “Tuyển tập Nam Cao” của nhà xuất bản Văn học, được sáng tác năm 1943.
Đây là thời điểm trước cách mạng, đất nước bị thực dân Pháp xâm lược, nhân dân ta chịu nhiều tầng áp
bức của thực dân Pháp, phát xít Nhật và cường hào phong kiến
Nam Cao tên thật là Trần Hữu Tri (1915-1951), là nhà văn hiện thực phê phán (trước Cách mạng) và
được xem là một trong những nhà văn tiêu biểu nhất của thế kỉ XX. Ông có giọng văn lạnh lùng nhưng ẩn
sâu bên trong lại chan chứa yêu thương và bênh vực dành cho người nông dân.
2
II. PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. ( 2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (200 chữ) về nghệ thuật xây dựng nhân vật bà lão trong văn bản
phần Đọc hiểu.
Câu 2. ( 4,0 điểm)
Viết bài nghị luận 600 chữ bàn về trách nhiệm của tuổi trẻ trong việc giữ gìn bản sắc văn
hóa truyền thống của dân tộc.
__________Hết___________
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
Ngôi kể: Ngôi thứ ba, người kể đứng ngoài tường thuật lại sự việc.
1
2
Điểm
4.0
0.5
-Từ ngữ tiêu biểu: "thắt lưng buộc bụng," "muối mặt," "lết đến nhà," "ăn rình," 0.5
"đói," "lập cập," "cạo cái nồi sồn sột," "ruột gan xộn xạo," "đau quằn quại."
- Câu văn tiêu biểu :
+ Tay bà lão lờ rờ, không biết lợi dụng lúc nào để gắp rau vào bát mắm. Lập
cập quá, bà đánh rơi cả mắm ra ngoài bát.
+ Bà kéo cái nồi vào lòng, nhìn, và bảo con bé cháu: 'Còn có mấy hột để nó khô
đi mất. Tao vét cho mày ăn nốt đi kẻo hoài, đĩ nhé?
+ Bà cạo cái nồi sồn sột. Bà trộn mắm. Bà rấm nốt. Ái chà! Bây giờ thì bà no.
3
- Biện pháp tu từ: So sánh: "Bụng bà réo ong óc như một cái lọ nước."
1.0
-Hiệu quả:
+ Gợi ra ra hình ảnh, âm thanh rõ nét về cảm giác khó chịu, đau đớn trong bụng
bà lão, giúp câu văn sinh động, gợi ấn tượng cho lời biểu đạt
+ Từ đó, tác giả diễn tả trạng thái thể chất đau đớn, kiệt sức của bà đồng thời
thể hiện kiếp sống của những con người nghèo khổ phải sống trong cảnh đói no
bất định.
4
-Quan niệm này thể hiện ở việc bà lão phải "muối mặt" đi ăn nhờ, mất hết lòng 1.0
tự trọng chỉ để mong có bữa cơm no. Sự đối xử khinh bỉ và lườm nguýt của bà
Phó Thụ càng làm nổi bật tình cảnh đau đớn, không chỉ về vật chất mà còn về
tinh thần của bà lão. Cảm giác đói khát khiến bà không thể từ chối thức ăn, dù
biết rằng bản thân bị xem thường.
- Đồng ý với quan niệm này của Nam Cao. Vì, trong xã hội, những người
nghèo khổ thường phải từ bỏ lòng tự trọng để tồn tại. Sự đói khát làm cho họ bị
dồn ép vào hoàn cảnh khó khăn và bị khinh bỉ, đôi khi đến mức phải hy sinh
danh dự. Điều này gợi lên trong người đọc sự xót xa và lòng trắc ẩn đối với
những số phận không may.
* HS có thể trả lời khác, giải thích hợp lí vẫn tính điểm.
5
II
1
- Nhận xét: Qua văn bản, hiện thực cuộc sống trong xã hội đương thời được
1.0
phản ánh với sự phân biệt giàu nghèo rất rõ ràng. Những người giàu có, như bà
Phó Thụ, sống trong sự thừa thãi nhưng lại vô cảm, khinh bỉ những người
nghèo khổ. Trong khi đó, những người nghèo như bà lão phải sống trong sự
thiếu thốn, khốn khổ, thậm chí phải đánh đổi lòng tự trọng để sinh tồn. Sự bất
công xã hội được Nam Cao phơi bày qua cách đối xử tàn nhẫn và vô cảm của
giai cấp thượng lưu với những người kém may mắn.
- Giá trị nhận thức và giáo dục:
+ Nhận thức : Lòng nhân ái, sự đồng cảm với những người nghèo khó.
+ Giáo dục : Bài học về sự chia sẻ, giúp đỡ những người gặp khó khăn là thông
điệp giáo dục quan trọng mà văn bản truyền tải. Nó khuyến khích mỗi người
trong xã h...
ĐỀ ÔN LUYỆN KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 – ĐỀ 1
I.ĐỌC HIỂU ( 6 điểm). Đọc đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
ĐỀ 1:
Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,
XUÂN VỀ
Lúa thì con gái mượt như nhung
(NGUYỄN BÍNH)
Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,
Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ
Đã thấy xuân về với gió đông,
vòng.
Với trên màu má gái chưa chồng.
Bên hiên hàng xóm, cô hàng xóm
Trên đường cát mịn, một đôi cô,
Ngước mắt nhìn giời, đôi mắt trong.
Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.
Gậy trúc dắt bà già tóc bạc,
Từng đàn con trẻ chạy xun xoe,
Tay lần tràng hạt miệng nam vô.
Mưa tạnh giời quang, nắng mới hoe.
Lá nõn, ngành non ai tráng bạc?
Gió về từng trận, gió bay đi...
(1937- TẬP TÂM HỒN TÔI –
NGUYỄN BÍNH, IN TRONG TUYỂN
TẬP THƠ MỚI 1932-1945)
1. Xác định chủ thể trữ tình và nêu căn cứ để xác định.
2. Xác định thể thơ và nêu mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Nêu đề tài, chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài?
4. Theo tác giả, những dấu hiệu nào cho thấy mùa xuân đã về?
5. Tìm và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong khổ thơ thứ 3.
6. Theo em bài thơ này thuộc phong cách sáng tác lãng mạn hay cổ
điển? Căn cứ vào đâu mà em xác định như vậy?
II. VIẾT
Viết bài nghị luận 600 chữ bàn về suy nghĩ của thanh niên trước làn
sóng phát triển của trí tuệ nhân tạo hiện nay
Phầ
Câu
Nội dung
Điểm
n
I
1
2
3
4
5
ĐỌC HIỂU
- Chủ thể trữ tình là người đang quan sát và cảm
nhận sự trở về của mùa xuân trong cuộc sống của
con người và thiên nhiên.
- Căn cứ xác định: người viết miêu tả cảnh xuân
qua những hình ảnh như "xuân về với gió đông,"
"trên màu má gái chưa chồng," và miêu tả cuộc
sống thường nhật của con người qua các câu "bên
hiên hàng xóm," "từng đàn con trẻ chạy xun xoe."
Chủ thể trữ tình là người ngoài cuộc, nhưng cảm
nhận rất rõ ràng không khí xuân.
- Thể thơ: 7 chữ
- Mạch cảm xúc: Bài thơ bắt đầu bằng sự xuất
hiện của mùa xuân với những tín hiệu rất rõ ràng
trong thiên nhiên và cuộc sống, từ cảnh người
đến cảnh vật. Mạch cảm xúc phát triển từ niềm
vui nhẹ nhàng về sự trở lại của mùa xuân cho đến
sự thư thái, thanh bình của con người khi được
nghỉ ngơi sau một mùa vụ. Kết thúc bài thơ là
hình ảnh con người trẩy hội chùa, tạo nên không
khí truyền thống, gần gũi.
- Đề tài: Miêu tả mùa xuân và cuộc sống của con
người trong không khí xuân về.
-Chủ đề: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thanh bình của
mùa xuân trong thiên nhiên và trong cuộc sống
người dân, đồng thời thể hiện tình yêu quê
hương, cuộc sống dân dã.
- Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng lãng mạn về mùa
xuân, vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong
không gian làng quê yên bình, thanh tịnh.
Những dấu hiệu cho thấy mùa xuân đã về gồm:
-Gió đông xuất hiện.
-Màu má của cô gái chưa chồng trở nên hồng hào.
-Trẻ em chạy nhảy vui đùa, trời quang mây tạnh,
nắng mới vàng hoe.
-Cảnh lá non mơn mởn, hoa bưởi hoa cam rụng
đầy vườn.
-Hương hoa ngào ngạt, bướm bay lượn tạo nên
không khí mùa xuân.
- Biện pháp tu từ: So sánh trong câu "lúa thì con
6,0
0,75
0,75
1,5
1,5
1,0
6
II
gái mượt như nhung."
- Tác dụng:
Gợi lên hình ảnh cụ thể ấn tượng, sinh động
cho lời thơ gợi lên sự trù phú, êm ả của cánh
đồng mùa xuân
Từ đó, tác giả chi thấy bức tranh thiên nhiên
tươi đẹp và tràn đầy sức sống.
-Bài thơ thuộc phong cách lãng mạn.
-Căn cứ: Bài thơ miêu tả mùa xuân và con người
trong không gian làng quê với những hình ảnh
đầy sức gợi cảm và trữ tình, gợi lên vẻ đẹp thơ
mộng của cuộc sống. Những câu từ, hình ảnh như
"gió đông," "màu má gái chưa chồng," "nắng mới
hoe" đều thể hiện sự nhạy cảm trong việc miêu tả
cái đẹp, sự nhẹ nhàng, êm đềm của cuộc sống.
Mạch cảm xúc trong bài cũng đi từ cảm nhận
mùa xuân tới sự hài hòa giữa con người và thiên
nhiên, đặc trưng của phong cách lãng mạn.
VIẾT Viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) về
suy nghĩ của thanh niên trước làn sóng phát triển
của trí tuệ nhân tạo hiện nay
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai
được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Về suy
nghĩ của thanh niên trước làn sống phát triển của
trí tuệ nhân tạo hiện nay
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5
điểm.
- Học sinh xác định không đúng vấn đề nghị luận:
0,0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận
điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần
vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt
chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu
sau:
- Giải thích:
0,5
4,0
0,25
0,5
2,5
+ "Làn sóng" là một cách nói ẩn dụ để diễn tả
một xu hướng, phong trào, hay hiện tượng nào đó
đang phát triển mạnh mẽ, lan tỏa nhanh chóng
và có sức ảnh hưởng lớn đến một lĩnh vực hoặc xã
hội. Từ "làn sóng" thường được dùng để chỉ những
thay đổi, chuyển biến có tính chất đột phá, mới
mẻ, hoặc tạo ra sự tác động mạnh mẽ trong một
khoảng thời gian ngắn.
+ Trí tuệ nhân tạo là gì? Trí tuệ nhân tạo (AI) là
công nghệ giúp máy móc thực hiện các nhiệm vụ
thông minh giống con người, như học tập, giải
quyết vấn đề, và ra quyết định. AI được chia làm
hai loại chính: AI hẹp (chuyên xử lý một nhiệm vụ
cụ thể) và AI tổng quát (có khả năng thực hiện
nhiều nhiệm vụ trí tuệ như con người, nhưng chưa
phát triển hoàn thiện). AI đang được áp dụng
rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như y tế, giao thông,
tài chính, và giáo dục.
- Phân tích các biểu hiện và ý nghĩa
- Tầm quan trọng của làn sóng phát triển của trí
tuệ nhân tạo
+ Lý lẽ (1): AI thúc đẩy sự đổi mới và phát
triển công nghệ trong nhiều lĩnh vực. AI giúp
tự động hóa các quy trình phức tạp, từ sản xuất
công nghiệp, y tế đến giao thông. Điều này làm
tăng hiệu quả và giảm chi phí, mở ra nhiều cơ hội
cho các doanh nghiệp và nền kinh tế.
+ Lý lẽ (2): AI đóng vai trò quan trọng trong
việc giải quyết các vấn đề xã hội lớn. AI được
ứng dụng để dự báo thiên tai, quản lý biến đổi khí
hậu, và cải thiện chăm sóc sức khỏe, giúp nâng
cao chất lượng cuộc sống cho con người.
Bằng chứng (1): Tại Việt Nam, các ngân hàng
lớn như Vietcombank, MB Bank đã áp dụng trí tuệ
nhân tạo trong dịch vụ khách hàng, điển hình là
sử dụng chatbot để hỗ trợ tư vấn tự động, giúp
giải đáp thắc mắc nhanh chóng cho hàng ngàn
khách hàng mỗi ngày. Điều này không chỉ giảm
bớt áp lực cho nhân viên, mà còn cải thiện chất
lượng dịch vụ, tăng sự hài lòng của khách hàng
và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
-Lợi ích của làn sóng phát triển của trí tuệ
nhân tạo:
+Lý lẽ (1): AI giúp tăng năng suất và tối ưu
hóa quy trình làm việc.AI có khả năng tự động
hóa các công việc lặp đi lặp lại, giúp doanh
nghiệp và cá nhân tiết kiệm thời gian, nâng cao
hiệu quả công việc mà không cần sử dụng nhiều
nguồn nhân lực.
+Lý lẽ (2): AI cải thiện chất lượng dịch vụ và
trải nghiệm khách hàng. AI giúp phân tích dữ
liệu người dùng để cung cấp dịch vụ cá nhân hóa,
đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhanh chóng và
chính xác, từ đó tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho
người dùng.
Bằng chứng (1): Tại Việt Nam, các bệnh viện
như Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM đã áp
dụng AI trong việc chẩn đoán hình ảnh, giúp phát
hiện sớm các bệnh như ung thư phổi, từ đó cải
thiện độ chính xác trong việc chẩn đoán và điều
trị bệnh, giảm tải công việc cho các bác sĩ.
- Trao đổi ý kiến trái chiều :
+ Quan ngại về việc mất việc làm:
++Lý lẽ: Một trong những mối lo ngại lớn nhất
là AI có thể thay thế con người trong nhiều công
việc, đặc biệt là các công việc lặp đi lặp lại hoặc
yêu cầu ít kỹ năng. Điều này có thể dẫn đến tình
trạng thất nghiệp hàng loạt trong một số ngành
nghề.
++Phản biện: Mặc dù AI có thể tự động hóa
nhiều công việc, nhưng nó cũng tạo ra những cơ
hội việc làm mới trong lĩnh vực công nghệ cao,
như khoa học dữ liệu, kỹ thuật AI, và quản lý hệ
thống AI. Quan trọng là con người cần nâng cao
kỹ năng để thích ứng với sự thay đổi.
+ Lo ngại về quyền riêng tư và an ninh:
++Lý lẽ: AI thu thập và phân tích lượng lớn dữ
liệu cá nhân, có thể dẫn đến việc lạm dụng thông
tin hoặc vi phạm quyền riêng tư của người dùng.
Các hệ thống AI nếu không được kiểm soát tốt
còn có thể trở thành mục tiêu tấn công của các
hacker.
++Phản biện: Nếu được xây dựng với các quy
định và tiêu chuẩn bảo mật chặt chẽ, AI có thể
cải thiện khả năng bảo vệ thông tin và nâng cao
an ninh mạng. Các quốc gia và tổ chức cần phát
triển khung pháp lý và giám sát chặt chẽ để đảm
bảo rằng AI được sử dụng đúng cách.
+ Nỗi lo về sự lệ thuộc vào AI:
++Lý lẽ: Con người có thể dần dần trở nên quá
phụ thuộc vào AI, mất đi khả năng tư duy sáng
tạo và phân tích độc lập, dẫn đến một xã hội bị
điều khiển bởi máy móc thay vì con người.
++Phản biện: AI nên được coi là một công cụ hỗ
trợ con người, giúp con người tập trung vào các
công việc đòi hỏi sự sáng tạo và tư duy cao cấp
hơn. Sự phát triển của AI không thể thay thế hoàn
toàn trí tuệ và cảm xúc của con người, mà chỉ hỗ
trợ làm việc hiệu quả hơn.
-Giải pháp cho làn sóng phát triển của trí
tuệ nhân tạo:
+Nâng cao năng lực đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực:
++Giải pháp: Các trường đại học, trung tâm đào
tạo cần tích cực xây dựng các chương trình đào
tạo về AI, khoa học dữ liệu, và kỹ năng công nghệ
cao. Điều này giúp trang bị cho người lao động
những kiến thức, kỹ năng mới để không chỉ thích
ứng với sự phát triển của AI mà còn dẫn đầu
trong việc phát triển các công nghệ tiên tiến.
++Ví dụ: Ở Việt Nam, nhiều trường đại học như
Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Quốc gia
TP.HCM đã bắt đầu đưa AI và các công nghệ liên
quan vào chương trình học chính thức.
+Xây dựng khung pháp lý và đạo đức cho
AI:
++Giải pháp: Các quốc gia cần xây dựng khung
pháp lý rõ ràng để quản lý việc phát triển và ứng
dụng AI. Điều này bao gồm các quy định về
quyền riêng tư, an ninh dữ liệu, trách nhiệm trong
trường hợp AI gây ra sự cố, và các quy tắc về đạo
đức trong việc sử dụng AI.
++Ví dụ: Các nước như Singapore và Nhật Bản
đã tiên phong trong việc xây dựng các khung
pháp lý quản lý AI để đảm bảo nó được phát triển
một cách bền vững và có trách nhiệm.
+Phát triển chính sách hỗ trợ người lao
động chuyển đổi nghề nghiệp:
++Giải pháp: Chính phủ và doanh nghiệp cần
phối hợp xây dựng các chương trình hỗ trợ người
lao động bị ảnh hưởng bởi AI, giúp họ chuyển đổi
sang các công việc mới bằng cách cung cấp các
khóa đào tạo lại và hỗ trợ tài chính trong thời
gian học tập.
++Ví dụ: Ở Việt Nam, các tổ chức như VCCI
(Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam) có
thể hợp tác với các doanh nghiệp để triển khai
các chương trình đào tạo kỹ năng mới cho người
lao động.
+Khuyến khích phát triển AI có trách nhiệm
và minh bạch:
++Giải pháp: Các công ty công nghệ và nhà
phát triển AI cần phải công khai và minh bạch về
cách AI hoạt động, dữ liệu được thu thập và sử
dụng ra sao, cũng như các biện pháp bảo vệ an
ninh. Điều này giúp tạo dựng niềm tin từ người
dùng và xã hội đối với công nghệ AI.
++Ví dụ: Nhiều công ty lớn như Google,
Microsoft đang xây dựng các nguyên tắc phát
triển AI có trách nhiệm, tập trung vào việc không
gây hại cho con người và xã hội.
+Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên
cứu và phát triển AI:
++Giải pháp: Các quốc gia nên thúc đẩy hợp tác
quốc tế về AI để chia sẻ kiến thức, nguồn lực, và
giải quyết những thách thức toàn cầu như biến
đổi khí hậu, chăm sóc sức khỏe. Hợp tác quốc tế
giúp tối ưu hóa nguồn lực và tránh lặp lại những
sai lầm không cần thiết trong quá trình phát triển
công nghệ.
++Ví dụ: Việt Nam có thể tham gia vào các tổ
chức quốc tế về AI để tiếp thu kiến thức và công
nghệ từ các nước tiên tiến, đồng thời phát triển
hệ sinh thái AI riêng cho đất nước.
d.Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;
có cách diễn đạt mới mẻ.
ĐỀ 2- ĐỀ ÔN LUYỆN GIỮA KÌ I – KHỐI 12
0, 25
0,5
I.ĐỌC HIỂU ( 6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới
Nếu Tổ quốc đang bão giông từ biển
Có một phần máu thịt ở Hoàng Sa
Ngàn năm trước con theo cha xuống biển
Mẹ lên rừng thương nhớ mãi Trường Sa
Đất Tổ quốc khi chập chờn bóng giặc
Các con nằm thao thức phía Trường Sơn
Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả
Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn
Nếu Tổ quốc hôm nay nhìn từ biển
Mẹ Âu Cơ hẳn không thể yên lòng
Sóng lớp lớp đè lên thềm lục địa
Trong hồn người có ngọn sóng nào không?
(Theo http://vanhay.edu.vn/ Tổ quốc nhìn từ biển – Nguyễn Việt Chiến)
Câu 1 (0,75 điểm). Xác định chủ thể trữ tình trong đoạn thơ.
Câu 2 (0,75 điểm).Tìm và nhận xét các từ ngữ, hình ảnh làm nổi bật
hình tượng Tổ quốc trong đoạn thơ.
Câu 3(1,5 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được
sử dụng trong hai câu thơ sau :
Biển Tổ quốc chưa một ngày yên
ả
Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn
Câu 4 (1,5 điểm). Vai trò của các hình ảnh tượng trưng như : Tổ quốc,
bão giông từ biển, máu thịt, Mẹ Âu Cơ, Sóng lớp lớp đè lên thềm lục
địa,.. trong đoạn thơ là gì? Chúng có tác dụng gì trong việc tạo nên
tính chất trữ tình của tác phẩm?
Câu 5(1,0 điểm). Có ý kiến cho rằng: "Đoạn thơ này có đóng góp tích
cực vào việc nâng cao tinh thần yêu nước và ý thức bảo vệ Tổ quốc."
Anh/chị có đồng ý với quan điểm này không? Tại sao?
Câu 6 ( 0,5 điểm). Từ nội dung gợi ra qua đoạn thơ, anh/chị thấy mình
cần thể hiện trách gì để góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc giàu
đẹp?
II.VIẾT (4.0 điểm)
Anh/Chị viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về kĩ năng xác
định mục tiêu của những người trẻ trong thời đại ngày nay.
__________________________________Hết______________________________
Phần
I
Câu
1
2
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Chủ thể trữ tình trong đoạn thơ là người con của
đất nước, vừa là người dân bình thường, vừa
mang trong mình tình yêu sâu nặng với Tổ quốc,
luôn quan sát và lo lắng trước tình hình của đất
nước, đặc biệt là từ biển đảo.
Tìm và nhận xét các từ ngữ, hình ảnh làm nổi bật
hình tượng Tổ quốc trong đoạn thơ:
Điểm
6,0
0,75
0,75
-Các từ ngữ và hình ảnh làm nổi bật hình tượng
Tổ quốc gồm: "bão giông từ biển," "máu thịt ở
Hoàng Sa," "ngàn năm trước," "Trường Sa," "biển
chưa một ngày yên ả," "áo mẹ bạc sờn."
-Những từ ngữ này gợi lên hình ảnh một Tổ quốc
gian truân, gánh chịu nhiều thử thách từ lịch sử
đến hiện tại. Tổ quốc không chỉ là đất liền mà còn
là biển đảo, nơi luôn có sự hy sinh và đấu tranh vì
độc lập, tự do. Hình ảnh biển đảo hòa quyện với
cuộc sống của người dân lao động, thể hiện sự
gần gũi, thiêng liêng.
3
Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ
được sử dụng trong hai câu thơ sau:
"Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả
Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn"
-Biện pháp tu từ: So sánh "Biển cần lao như áo
mẹ bạc sờn."
Tác dụng: So sánh biển với "áo mẹ bạc sờn", gơi
lên hình ảnh cụ thể, sinh động cho lời thơ, nhằm
nhấn mạnh sự gian khổ, cần cù của biển cũng
như người mẹ lao động vất vả. Hình ảnh "áo mẹ
bạc sờn" gợi ra tình cảnh khó khăn, biển không
chỉ là nơi thiên nhiên mà còn mang nặng dấu ấn
của sự hy sinh và công sức của con người. Từ đó,
biển trở nên gần gũi, thân thương, gắn bó với
1,5
cuộc đời của người dân.
4
5
6
II
VIẾT
Các hình ảnh tượng trưng như "Tổ quốc," "bão
giông từ biển," "máu thịt," "Mẹ Âu Cơ," "sóng lớp
lớp đè lên thềm lục địa" đều mang tính biểu
tượng sâu sắc. Chúng không chỉ miêu tả một cách
trực quan mà còn gợi lên sự trường tồn, bền bỉ
của Tổ quốc trước những thử thách từ thiên nhiên
và kẻ thù. Tổ quốc được ví như một thực thể sống
động, luôn hiện hữu trong lòng dân tộc và gắn bó
với lịch sử cha ông.
Tác dụng: Những hình ảnh này góp phần tạo
nên tính chất trữ tình cho đoạn thơ, làm nổi bật
tình yêu, nỗi lo lắng và niềm tự hào của người
dân đối với đất nước. Đồng thời, chúng gợi lên
những cảm xúc thiêng liêng và sâu lắng về trách
nhiệm bảo vệ Tổ quốc.
Đồng ý với quan điểm này. Đoạn thơ không chỉ
khắc họa hình ảnh Tổ quốc đẹp đẽ nhưng đầy thử
thách từ biển cả, mà còn gợi lên tinh thần yêu
nước và trách nhiệm của mỗi người dân. Hình ảnh
máu thịt gắn liền với Hoàng Sa, Trường Sa và sự
lao động bền bỉ của người dân trên biển như một
lời nhắc nhở về những gì chúng ta cần bảo vệ.
Đoạn thơ khơi gợi ý thức về tình yêu quê hương
đất nước, lòng biết ơn và trách nhiệm với những
thế hệ đi trước đã hy sinh để giữ gìn biển đảo và
hòa bình cho Tổ quốc.
Trách nhiệm của mỗi người trẻ là phải ý thức sâu
sắc về việc bảo vệ và phát triển đất nước, không
chỉ bằng việc gìn giữ biển đảo mà còn bằng cách
học tập và lao động chăm chỉ, nâng cao tri thức,
rèn luyện đạo đức. Đồng thời, cần tham gia vào
các hoạt động xã hội, ủng hộ chính sách bảo vệ
chủ quyền quốc gia và góp phần vào công cuộc
xây dựng Tổ quốc ngày càng giàu mạnh.
Viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) về
kĩ năng xác định mục tiêu của những người trẻ
trong thời đại ngày nay.
1,5
1,0
0,5
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai
được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: về kĩ năng
xác định mục tiêu của những người trẻ trong thời
đại ngày nay.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5
điểm.
- Học sinh xác định không đúng vấn đề nghị luận:
0,0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận
điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần
vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt
chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu
sau:
- Giải thích: Kỹ năng xác định mục tiêu là khả
năng đặt ra các mục tiêu cụ thể, rõ ràng và có
thể đạt được, sau đó lên kế hoạch để hoàn thành
chúng. Nó giúp tập trung nỗ lực, quản lý thời gian
hiệu quả và định hướng phát triển cá nhân hoặc
sự nghiệp một cách có hệ thống.
- Phân tích các biểu hiện và ý nghĩa
- Tầm quan trọng của kĩ năng xác định mục tiêu
+ Lý lẽ 1: Kỹ năng xác định mục tiêu giúp định
hướng cuộc sống và sự nghiệp.Người có mục tiêu
rõ ràng sẽ biết cách tập trung vào những gì quan
trọng, tránh lãng phí thời gian và công sức vào
những việc không mang lại giá trị.
+ Lý lẽ 2: Xác định mục tiêu giúp tăng động lực
và kiên trì.Khi có mục tiêu, người trẻ sẽ cảm thấy
có ý nghĩa và động lực để nỗ lực đạt được, từ đó
giữ vững tinh thần vượt qua khó khăn.
+Nhiều học sinh, sinh viên Việt Nam khi chuẩn bị
cho kỳ thi đại học đã lập ra mục tiêu rõ ràng về
0,25
0,5
2,5
trường muốn vào và điểm số cần đạt. Những bạn
lập kế hoạch học tập cụ thể, như ôn luyện theo
từng môn, từng tuần, thường có kết quả tốt hơn
so với những bạn không có kế hoạch rõ ràng.
Điều này cho thấy việc xác định mục tiêu giúp
tập trung nỗ lực và dễ dàng đạt được thành công.
-Lợi ích kĩ năng xác định mục tiêu
Lợi ích của kỹ năng xác định mục tiêu:
+Lý lẽ 1: Kỹ năng xác định mục tiêu giúp tăng
khả năng hoàn thành công việc hiệu quả.Khi có
mục tiêu rõ ràng, bạn dễ dàng lập kế hoạch, quản
lý thời gian, và tập trung vào những việc quan
trọng, giúp hoàn thành nhiệm vụ nhanh chóng và
chính xác.
+Lý lẽ 2: Xác định mục tiêu giúp duy trì động lực
và sự kiên trì.Người có mục tiêu sẽ luôn cảm thấy
có định hướng, từ đó duy trì tinh thần làm việc và
vượt qua khó khăn dễ dàng hơn.
+Bằng chứng Nghiên cứu của trường Đại học
Quốc gia Hà Nội đã chỉ ra rằng, trong số các sinh
viên đạt kết quả học tập xuất sắc, có đến 80%
sinh viên lập kế hoạch và đặt mục tiêu học tập rõ
ràng từ đầu kỳ học. Ví dụ, một sinh viên tiêu biểu
là Nguyễn Quang Huy, thủ khoa đầu vào Đại học
Bách khoa Hà Nội năm 2020, chia sẻ rằng việc
đặt mục tiêu cụ thể cho từng môn học và lịch ôn
thi chi tiết giúp cậu đạt thành tích cao trong kỳ
thi đại học.
- Trao đổi ý kiến trái chiều :
+ Quan điểm ủng hộ:
++Lý lẽ: Xác định mục tiêu rõ ràng giúp con
người có định hướng, tập trung vào những việc
quan trọng và dễ dàng đạt được thành công hơn.
Khi có mục tiêu, bạn sẽ dễ quản lý thời gian, nỗ
lực vượt qua khó khăn và tránh lãng phí vào
những việc không cần thiết.
++Ví dụ: Nhiều người thành công chia sẻ rằng
việc xác định mục tiêu rõ ràng từ đầu đã giúp họ
tập trung và đạt được những thành công lớn trong
công việc và cuộc sống.
+ Quan điểm phản đối:
++Lý lẽ: Xác định mục tiêu quá cứng nhắc có
thể tạo ra áp lực và lo lắng. Việc chạy theo mục
tiêu đôi khi khiến người trẻ bỏ qua cơ hội phát
triển những khía cạnh khác trong cuộc sống, hoặc
dễ thất vọng nếu không đạt được kết quả như
mong muốn.
++Ví dụ: Một số người cho rằng tập trung vào
mục tiêu quá mức có thể làm họ cảm thấy căng
thẳng và không tận hưởng được cuộc sống.
Những người trẻ đôi khi cần linh hoạt thay đổi
theo tình huống thay vì cố gắng hoàn thành mọi
mục tiêu đã đặt ra.
+Giải pháp:
++ Linh hoạt trong việc đặt mục tiêu: Người trẻ
nên đặt mục tiêu nhưng cần để không quá cứng
nhắc, cho phép điều chỉnh mục tiêu dựa trên tình
huống thực tế. Điều này giúp giảm áp lực và
tránh cảm giác thất vọng nếu không đạt được kết
quả như mong muốn.
Ví dụ: Thay vì đặt mục tiêu cứng như "phải đạt
được 9 điểm trong kỳ thi," có thể đặt mục tiêu
linh hoạt như "phấn đấu đạt điểm cao nhất có thể
và cải thiện kiến thức."
+ Đặt mục tiêu ngắn hạn và dài hạn kết hợp: Kết
hợp mục tiêu ngắn hạn và dài hạn để dễ dàng
theo dõi tiến độ và cảm nhận thành tựu. Các mục
tiêu ngắn hạn giúp giữ vững động lực, trong khi
mục tiêu dài hạn định hướng sự phát triển lâu dài.
+Ví dụ: Thay vì chỉ tập trung vào một mục tiêu
lớn, người trẻ có thể chia nhỏ thành các bước
nhỏ, dễ đạt được, và điều chỉnh theo thời gian.
+ Cân bằng giữa công việc và cuộc sống: Tạo ra
sự cân bằng giữa việc đạt mục tiêu và tận hưởng
cuộc sống. Người trẻ không nên để mục tiêu trở
thành áp lực lớn, mà cần dành thời gian để nghỉ
ngơi, thư giãn và phát triển các khía cạnh khác
của cuộc sống.
+Ví dụ: Dành thời gian cho sở thích cá nhân, gia
đình hoặc hoạt động xã hội song song với việc
đạt mục tiêu học tập hay công việc.
+ Thường xuyên đánh giá và điều chỉnh mục
tiêu :Người trẻ nên thường xuyên đánh giá tiến độ
của mục tiêu và điều chỉnh nếu cần thiết. Việc
này giúp họ nhận ra những thay đổi cần thiết và
không cảm thấy áp lực khi mục tiêu ban đầu
không còn phù hợp.
+Ví dụ: Đặt lịch định kỳ để xem xét lại các mục
tiêu cá nhân và điều chỉnh sao cho phù hợp với
hoàn cảnh thực tế hoặc các thay đổi bất ngờ.
-Khẳng định lại vấn đề
d.Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;
có cách diễn đạt mới mẻ.
ĐỀ RÈN LUYỆN ÔN THI TỐT NGHIỆP 2025 – ĐỀ 3
I.ĐỌC HIỂU ( 4.0 điểm)
0, 25
0,5
Đọc văn bản sau và trả lời các hỏi từ 1 đến 5 :
[Lược phần đầu: Chồng mất khi con còn nhỏ, bà lão thắt lưng buộc bụng một mình nuôi
con, rồi con bà lại bỏ bà ra đi, để lại đứa cháu mồ côi. Nuôi cháu bảy năm đến khi nó mười hai,
bà cho nó đi làm con nuôi cho bà phó Thụ lấy mười đồng, tám đồng cải mả cho bố nó, còn hai
đồng bà làm vốn đi buôn. Sau trận ốm nặng, bà lão ăn hết cả vốn, rồi không xoay sở được việc
làm, bà rơi vào cảnh đói. Hơn ba tháng chống chọi với cái đói, cuối cùng bà lão nghĩ ra một kế là
muối mặt lết đến nhà bà Phó Thụ lấy cớ xin thăm cháu để ăn rình một bữa cơm.]
Bà Phó chẳng nói nửa lời, bê lấy bát cơm ăn. Mặt bà vẫn hằm hằm. Lũ con gái, con nuôi,
con ở, biết hiệu, vội vàng cũng làm theo. Chậm một tí, bà chửi cho phải biết! Có khi bà hắt cả
bát cơm vào mặt. Bà lão nhìn vòng quanh một lượt, rồi cũng cất bát cơm lên:
- Mời bà Phó...
Nhưng bà vừa mới há mồm ra thì bà Phó đã cau mặt quát:
- Thôi, bà ăn đi! Đừng mời!
Bà lão vội vàng ăn ngay. Nhưng họ ăn nhanh quả. Mọi người đều lặng lẽ, cắm củi, mải
mốt. Đôi đũa này lên lại có đôi khác xuống. Liên tiếp luôn như vậy. Cứ tăm tắp tăm tắp. Tay bà
lão lờ rờ, không biết lợi dụng lúc nào để gắp rau vào bát mắm. Lập cập quá, bà đánh rơi cả mắm
ra ngoài bát. Bà Phó lại cau mặt, gắt:
- Sẻ riêng cho bà ấy một bát, để ra cạnh mâm cho bà ấy!
Một cô vội làm ngay. Từ đấy, bà lão dễ xoay xở hơn một chút. Nhưng bà mới ăn chưa hết
hai lượt cơm thì bà Phó đã quăng bát đũa xuống đất. Chỉ một thoáng sau, mọi người khác cũng
thôi. Họ thôi gần đều một lượt. In như bà mẹ ra hiệu cho họ vậy.
[…] Chỉ còn mình bà lão ngồi ăn với bà Phó Thụ ngồi lại để lườm với nguýt. Nhưng bà
lão còn thấy đói. Còn cơm mà thôi ăn thì tiếc. Vả đã đi ăn chực thì còn danh giá gì mà làm
khách. Bà cứ ăn như không biết gì.
Đến khi bà đã tạm no, thì cơm vừa hết. Chỉ còn một ít bám dưới đáy và chung quanh nồi.
Bà vẫn tiếc. Bà kéo cái nồi vào lòng, nhìn, và bảo con bé cháu:
- Còn có mấy hột để nó khô đi mất. Tao vét cho mày ăn nốt đi kẻo hoài, đĩ nhé?
- Khô mặc kệ nó! Bà có ăn được hết thì ăn đi, đừng bảo nó. Nó không ăn vào đâu được
nữa. Ăn cho nó nứt bụng ra thì ăn làm gì?
Bà Phó vội gắt gỏng bảo thế. Ừ, thì bà ăn nốt vậy! Bà cạo cái nồi sồn sột. Bà trộn mắm.
Bà rấm nốt. Ái chà! Bây giờ thì bà no. Bà bỗng nhận ra rằng bà no quá. Bụng bà tưng tức. Bà nới
thắt lưng ra một chút cho dễ thở. Bà tựa lưng vào vách để thở cho thoả thích. Mồ hôi bà toát ra
đầm đìa. Bà nhọc lắm. Ruột gan bà xộn xạo. Bà muốn lăn kềnh ra nghỉ, nhưng sợ người ta cười,
cố gượng. Ôi chao! Già yếu thì khổ thật. Đói cũng khổ mà no cũng khổ. Chưa ăn thì người rời rã.
Ăn rồi thì có phần còn nhọc hơn là chưa ăn. Ôi chao!...
Xế chiều hôm ấy, bà lão mới ra về được. Bà bảo: về muộn cho đỡ nắng. Thật ra thì bà tức
bụng, không đi nổi. Mà bà uống nhiều nước quá. Uống bằng nào cũng không đã khát. Bà chỉ
càng thêm tức bụng. Đêm hôm ấy, bà lăn lóc rất lâu không ngủ được. Bà vần cái bụng, bà quay
vào lại quay ra. Bụng bà réo ong óc như một cái lọ nước. Nó thẳng căng. Bà thở ì ạch. Vào
khoảng nửa đêm, bà thấy hơi đau bụng. Cơn đau cứ rõ thêm, cứ tăng dần. Chỉ một lúc sau, bà đã
thấy đau quằn quéo, đau cuống cuồng. Rồi bà thổ. Rồi bà tả. Ôi chao! Ăn thật không bõ mửa. Bà
tối tăm mặt mũi. Đến khi bệnh tả dứt thì bà lại sinh chứng đi lỵ. Ruột bà đau quằn quặn. Ăn một
tí gì vào cũng đau không chịu được. Luôn nửa tháng trời như vậy. Rồi bà chết. Bà Phó Thụ,
nghe tin ấy, bảo: “Bà chết no” và bà dùng ngay cái chết ấy làm một bài học dạy lũ con gái, con
nuôi:
- Chúng mày xem đấy. Người ta đói đến đâu cũng không thể chết nhưng no một bữa là đủ
chết. Chúng mày cứ liệu mà ăn tợn vào! ...
(Trích Một bữa no 1 - Nam Cao2, Tuyển tập Nam Cao, NXB Văn học, 2014,
tr.132-134)
Câu 1(0.5 điểm). Xác định ngôi kể của văn bản?
Câu 2 ( 0.5 điểm). Liệt kê một số từ ngữ, câu văn tiêu biểu thể hiện cuộc sống của bà lão trong
đoạn trích?
Câu 3(1.0 điểm). Chỉ ra và phân tích hiệu quả các biện pháp tu từ trong câu văn: "Bụng bà réo
ong óc như một cái lọ nước "
Câu 4(1.0 điểm) Nam Cao muốn truyền tải một hiện thực sâu sắc về sự khốn khó và bi kịch của
những con người nghèo khổ qua đoạn văn "Chỉ còn mình bà lão ngồi ăn với bà Phó Thụ ngồi lại
để lườm với nguýt. Nhưng bà lão còn thấy đói. Còn cơm mà thôi ăn thì tiếc. Vả đã đi ăn chực thì
còn danh giá gì mà làm khách. Bà cứ ăn như không biết gì”. Suy nghĩ của anh/ chị về quan niệm
đó?
Câu 5 ( 1.0 điểm) . Qua văn bản, anh/ chị có nhận xét gì về hiện thực cuộc sống của con người
trong xã hội đương thời? Hãy rút ra giá trị nhận thức và giáo dục cho bản thân.
1
“Một bữa no” được trích từ “Tuyển tập Nam Cao” của nhà xuất bản Văn học, được sáng tác năm 1943.
Đây là thời điểm trước cách mạng, đất nước bị thực dân Pháp xâm lược, nhân dân ta chịu nhiều tầng áp
bức của thực dân Pháp, phát xít Nhật và cường hào phong kiến
Nam Cao tên thật là Trần Hữu Tri (1915-1951), là nhà văn hiện thực phê phán (trước Cách mạng) và
được xem là một trong những nhà văn tiêu biểu nhất của thế kỉ XX. Ông có giọng văn lạnh lùng nhưng ẩn
sâu bên trong lại chan chứa yêu thương và bênh vực dành cho người nông dân.
2
II. PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. ( 2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (200 chữ) về nghệ thuật xây dựng nhân vật bà lão trong văn bản
phần Đọc hiểu.
Câu 2. ( 4,0 điểm)
Viết bài nghị luận 600 chữ bàn về trách nhiệm của tuổi trẻ trong việc giữ gìn bản sắc văn
hóa truyền thống của dân tộc.
__________Hết___________
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
Ngôi kể: Ngôi thứ ba, người kể đứng ngoài tường thuật lại sự việc.
1
2
Điểm
4.0
0.5
-Từ ngữ tiêu biểu: "thắt lưng buộc bụng," "muối mặt," "lết đến nhà," "ăn rình," 0.5
"đói," "lập cập," "cạo cái nồi sồn sột," "ruột gan xộn xạo," "đau quằn quại."
- Câu văn tiêu biểu :
+ Tay bà lão lờ rờ, không biết lợi dụng lúc nào để gắp rau vào bát mắm. Lập
cập quá, bà đánh rơi cả mắm ra ngoài bát.
+ Bà kéo cái nồi vào lòng, nhìn, và bảo con bé cháu: 'Còn có mấy hột để nó khô
đi mất. Tao vét cho mày ăn nốt đi kẻo hoài, đĩ nhé?
+ Bà cạo cái nồi sồn sột. Bà trộn mắm. Bà rấm nốt. Ái chà! Bây giờ thì bà no.
3
- Biện pháp tu từ: So sánh: "Bụng bà réo ong óc như một cái lọ nước."
1.0
-Hiệu quả:
+ Gợi ra ra hình ảnh, âm thanh rõ nét về cảm giác khó chịu, đau đớn trong bụng
bà lão, giúp câu văn sinh động, gợi ấn tượng cho lời biểu đạt
+ Từ đó, tác giả diễn tả trạng thái thể chất đau đớn, kiệt sức của bà đồng thời
thể hiện kiếp sống của những con người nghèo khổ phải sống trong cảnh đói no
bất định.
4
-Quan niệm này thể hiện ở việc bà lão phải "muối mặt" đi ăn nhờ, mất hết lòng 1.0
tự trọng chỉ để mong có bữa cơm no. Sự đối xử khinh bỉ và lườm nguýt của bà
Phó Thụ càng làm nổi bật tình cảnh đau đớn, không chỉ về vật chất mà còn về
tinh thần của bà lão. Cảm giác đói khát khiến bà không thể từ chối thức ăn, dù
biết rằng bản thân bị xem thường.
- Đồng ý với quan niệm này của Nam Cao. Vì, trong xã hội, những người
nghèo khổ thường phải từ bỏ lòng tự trọng để tồn tại. Sự đói khát làm cho họ bị
dồn ép vào hoàn cảnh khó khăn và bị khinh bỉ, đôi khi đến mức phải hy sinh
danh dự. Điều này gợi lên trong người đọc sự xót xa và lòng trắc ẩn đối với
những số phận không may.
* HS có thể trả lời khác, giải thích hợp lí vẫn tính điểm.
5
II
1
- Nhận xét: Qua văn bản, hiện thực cuộc sống trong xã hội đương thời được
1.0
phản ánh với sự phân biệt giàu nghèo rất rõ ràng. Những người giàu có, như bà
Phó Thụ, sống trong sự thừa thãi nhưng lại vô cảm, khinh bỉ những người
nghèo khổ. Trong khi đó, những người nghèo như bà lão phải sống trong sự
thiếu thốn, khốn khổ, thậm chí phải đánh đổi lòng tự trọng để sinh tồn. Sự bất
công xã hội được Nam Cao phơi bày qua cách đối xử tàn nhẫn và vô cảm của
giai cấp thượng lưu với những người kém may mắn.
- Giá trị nhận thức và giáo dục:
+ Nhận thức : Lòng nhân ái, sự đồng cảm với những người nghèo khó.
+ Giáo dục : Bài học về sự chia sẻ, giúp đỡ những người gặp khó khăn là thông
điệp giáo dục quan trọng mà văn bản truyền tải. Nó khuyến khích mỗi người
trong xã h...
 









Các ý kiến mới nhất