Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Kim Cương
Ngày gửi: 14h:39' 11-12-2024
Dung lượng: 290.8 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thành Nam)
KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – HÓA HỌC 12
ĐỀ 1
I- TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Maltose được cấu tạo từ hai gốc glucose liên kết với nhau qua nguyên tử
A. carbon.
B. nitrogen.
C. hydrogen.
D. oxygen.
Câu 2. Hóá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
A. K2SO4.
B. NaCl.
C. Mg(NO3)2.
D. NaOH
Câu 3. Đun nóng ester CH2=CHCOOCH=CH2 với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH3COONa và CH3CHO.
B. CH2=CHCOONa và CH3CHO.
C. CH3COONa và CH2=CHOH.
D. C2H5COONa vàСН3ОН.
Câu 4. Cellulose là một polysaccharide gồm nhiều gốc
A. α- fructose.
B. α - glucose.
C. ꞵ - fructose.
D. ꞵ - glucose
Câu 5. Trung hòa 11,8 gam một amine đơn chức cần 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
A. C3H9N.
B. CH5N.
C. C2H5N.
D. C3H7N.
Câu 6. Glucose và fructose không có phản ứng nào sau đây?
A. Tráng gương.
B. Thủy phân.
C. Hòa tan Cu(OH)2.
D. Lên men.
Câu 7. Trong số 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose, số
carbohydrate cho được phản ứng thuy phân là
A. 2.
В. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 8. Acid X + 2H2
acid Y. Tên gọi của acid X và Y lần lượt là:
A. palmitic; oleic acid.
B. linoleic acid và oleic acid.
C. oleic acid và stearic acid.
D. linoleic acid và stearic acid.
Câu 9. Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
A. CnH2nO2 (n ≥ 2).
B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2).
C. CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
D. CnH2nO (n ≥ 2).
Câu 10. Chất X có công thức phân tử C4H9O2N. Biết:
X + NaOH → Y + CH4O
Y + HCI (dư) → Z + NaCl
Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là
A. H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH.
В. СН3СН(NH2)СООCH3 và CH3CH(NH3Cl)СООН.
С. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH.
D. H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH.
Câu 11. Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong alanine là
А. 15,73%.
B. 18,67%.
C. 15,05%.
D. 17,98%.
Câu 12. Cho các polymer sau: poly(phenol-formaldehyde), capron, poly(vinyl chloride), poly(methyl
methacrylate), nylon-6,6. Những polymer nào có thể được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
A. Poly (vinyl chloride) và nylon-6,6.
B. Poly (methyl methacrylate) và poly(phenol-formaldehyde).
C. Capron và nylon-6,6.
D. Polyethylene và poly(phenol-formaldehyde).
Câu 13. Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường acid?
A. Glycerol
B. Fructose.
C. Glucose.
D. Cellulose.
1

Câu 14. Cho các dung dịch: ethanoic acid, glycerol, glucose, saccharose, ethanol. Số dung dịch hòa tan được
Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
A. 6.
B. 5.
С. 3.
D. 4.
Câu 15. Trong công nghiệp, người ta có thể điều chế poly(vinyl alcohol) bằng cách đun nóng PVC trong
dung dịch kiêm. Khi đó xảy ra phản ứng sau:
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
A. giữ nguyên mạch polymer.
B. phân cắt mạch polymer.
C. oxi hóa - khử
D. tăng mạch polymer.
Câu 16. Ứng với công thức phân tử C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở ?
A. 10.
B. 9.
C. 8.
D. 7.
Câu 17. Polytetrafluoroethylene (-CF2-CF2 -)n là thành phần chính của lớp phủ chống dính trên chảo chống
dính. Phát biểu nào sau đây về polytetrafluoroethylene là sai?
A. Thuộc hợp chất polymer.
B. Monomer là CF2=CF2.
C. Được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.
D. Có thể làm mất màu dung dịch potassium permanganate trong acid.
Câu 18. Cho phát biểu sau:
(a) Tất cả các amino acid đều là chất rắn ở điều kiện thường.
(b) Tất cả các amino acid đều không làm đổi màu quỳ tím.
(c) Glycine phản ứng được với các dung dịch NaOH, H2SO4.
(d) Có thể dùng quỳ tím để phân biệt các dung dịch alanine, lysine và glutamic acid.
(e) Các amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
II- TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Glucose và fructose là hai loại monosaccharide phổ biến và quan trọng, có nhiều trong mật ong và
nhiều loại trái cây, rau củ. Mật ong chứa khoảng 40% fructose và 30% glucose, làm cho nó trở thành một
nguồn năng lượng nhanh chóng và dễ hấp thụ. Ngoài ra, nhiều loại trái cây như táo, lựu, nho, lê, cũng chứa
hàm lượng cao glucose và fructose, mang lại vị ngọt tự nhiên và cung cấp năng lượng cho cơ thể. Một số
loại rau củ như cà rốt và củ cải đường cũng chứa các loại đường này, đóng góp vào lượng carbohydrate trong
chế độ ăn uống hàng ngày.
a. Fructose là monosaccharide duy nhất có trong mật ong.
b. Glucose và fructose đều là chất rắn dễ tan trong nước có vị ngọt.
c. Trái cây chín chứa nhiều fructose, mật ong chứa nhiều glucose mà glucose có vị ngọt hơn fructose nên
mật ong ngọt hơn nhiều các loại trái cây chín.
d. Glucose và fructose đều có công thức phân tử C6H12O6.
Câu 2. Tơ sợi là một nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất vật liệu.
Tơ sợi được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Các loại tơ sợi phổ biến bao gồm tơ
sợi tự nhiên như tơ tằm, lông cừu, sợi cotton và tơ sợi tổng hợp như nylon,...
a.Tơ nylon-6,6 và tơ capron thuộc loại tơ polyamide.
b. Tơ nylon, tơ tăm, tơ visco đều bên với nhiệt độ.
2

c. Quần áo được dệt bằng sợi len lông cừu, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
d. Tơ capron và tơ olon đều có thành phần chứa nhóm -CO-NH -.
Câu 3. Các phát biểu về tính chất hóa học của dung dịch aniline:
a. Dung dịch aniline làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
b. Dung dịch aniline tạo kết tủa trắng khi thêm vào nước bromine.
c. Aniline phản ứng với HCl tạo phenylammonium chloride.
d. Aniline phản ứng với HNO2 tạo muối phenyldiazonium.
Câu 4. Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế isoamyl acetate (dầu chuối) theo trình tự sau:
- Bước 1: Cho 2 ml isoamyl alcohol, 2 ml acetic acid kết tinh và 2 giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
- Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi.
- Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 ml nước lạnh.
a. Tách isoamyl acetate từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.
b. Phản ứng ester hóa giữa isoamyl alcohol với acetic acid là phản ứng một chiều.
c. Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân.
d. Sau bước 3, hồn hợp thu được tách thành 3 lớp.
III- TRẮC NGHIỆM CÂU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH 3COOCH3 dưới đây, hãy chỉ ra số sóng của peak mà
em dự đoán X có liên kết C=0.

Câu 2. Lên men 90 kg glucose thu được V lít ethyl alcohol (D = 0,8 g/mL) với hiệu suất của quá trình lên
men là 80%. Giá trị của V là bao nhiêu lít? (Kết quả làm tròn đến phân mười)
Câu 3. Cho 2,9 gam hỗn hợp X gôm aniline, methylamine, dimethylamine phản ứng vừa đủ với 50 ml dung
dịch HC1 1M thu được m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu? ( Làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)
Câu 4. Định lượng glucose bằng phương pháp chuẩn độ với KMnO 4 dựa trên phản ứng oxi hóa khử giữa
glucose và KMnO4 trong môi trường acid. Trong phản ứng này, KMnO 4 (màu tím) bị khử thành Mn2+ (màu
không màu) khi oxi hóa glucose thành gluconic acid. Thực hiện chuẩn độ bằng cách thêm dung dịch KMnO 4
vào mẫu glucose cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền, đánh dấu điểm kết thúc. Lượng KMnO 4 tiêu thụ
được dùng để tính toán lượng glucose trong mẫu ban đầu.
Một mẫu dung dịch chứa glucose được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO 4 0,02M. Quá trình chuẩn độ hoàn
thành khi sử dụng hết 25 mL dung dịch KMnO4.
3

2MnO4- + 5C6H1206 + 16H+ → 2Mn2++ 10CO2 + 18H2O
Nếu dung dịch ban đầu có thể tích 250 mL, nồng độ mol (mmol/L) của glucose trong dung dịch là bao
nhiêu?
Câu 5. Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m 2. Để tráng được 2 000 ruột phích như trên với độ dày
lớp bạc là 0,1 m thì cần dùng m kg glucose 10% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH3. Biết
hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm 3. Giá trị của m là bao
nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 6. Phản ứng tổng hợp glucose trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng 2813 kJ cho mỗi mol
glucose tạo thành:
6CO2 + 6H20 + 2813 kJ → C6H12O6 + 6O2
Nếu trong 1 phút mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng 2,09 J năng lượng từ mặt trời nhưng chỉ có 10% được
sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucose. Với 1 ngày nắng 11 giờ với diện tích lá xanh là 1 m 2, lượng glucose
tổng hợp được là bao nhiêu? (làm tròn tới chữ số đầu tiên sau dấu phẩy)

4
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác