ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Lâm Hoài Phương
Ngày gửi: 20h:00' 14-12-2024
Dung lượng: 540.2 KB
Số lượt tải: 1339
Nguồn:
Người gửi: Trần Lâm Hoài Phương
Ngày gửi: 20h:00' 14-12-2024
Dung lượng: 540.2 KB
Số lượt tải: 1339
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CHK I KHỐI 2
Năm học : 2024 – 2025
Môn : Tiếng Việt ( Đọc hiểu)
Ngày kiểm tra:
/ 12 / 2024
Thời gian: 35 phút
ĐỀ:
1. Đọc thầm đoạn văn sau:
Cò và Vạc
( Sách tiếng Việt hiện hành tập 1 trang 151)
Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ
học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày
chỉ rụt đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần nhưng Vạc chẳng nghe. Nhờ
siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc thì chịu dốt. Sợ chúng bạn chê cười, đêm
đến, Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.
Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy
là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những
buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc.
Truyện cổ Việt Nam
2. Dựa vào nội dung bài đọc trên, em hãy hoàn thành các câu hỏi sau:
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Cò là một học sinh như thế nào ? (M1- 0,5 điểm)
A. yêu trường,mến lớp
B. chăm làm
C. ngoan ngoãn, chăm chỉ
D. lười biếng
Câu 2: Vạc có điểm gì khác Cò ? (M1- 0,5 điểm)
A. hay đi chơi.
C. lười biếng, chỉ thích đi chơi
B. học kém nhất lớp
D. lười biếng, không chịu học hành
Câu 3 :Vì sao ban đêm Vạc mới bay đi kiếm ăn? ( M 1 -0.5 điểm)
A. Vì Vạc lười biếng
B. Vì Vạc sợ nắng .
C. Vì Vạc sợ bạn chê cười.
D.Vì Vạc xấu hổ.
Câu 4. Sau những buổi mò cua, bắt ốc, Cò làm gì ? ( M 1 -0.5 điểm)
A.Cò đậu trên cành tre chờ Vạc về .
C. Cò đậu trên cành tre lấy sách ra đọc.
B. Cò đậu trên cành tre ngắm cảnh.
D. Cò đậu trên cành tre ngủ .
Câu 5 . Mỗi câu ở cột A thuộc kiểu câu nào ở cột B? (M2 – 1 điểm)
A
B
Ông em là kĩ sư xây dựng.
Câu nêu đặc điểm.
Bạn Thuý đang vẽ tranh .
Câu nêu hoạt
động .
.
Câu giới thiệu
Cô ơi,chiều nay có học không cô?
Đôi mắt bé Na nhà em tròn xoe.
Câu hỏi
Câu 6. Sắp xếp các từ để được câu đúng ( M2 - 0, 5 điểm)
nguy hiểm, bảo vệ, đàn gà con, khi , gà mẹ,gặp.
Câu 7. Em hãy đặt một câu nói về một hoạt động em tham gia cùng bạn . (M1- 0,5 điểm)
Câu 8. Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? (M2 – 1 điểm)
Câu 9.Để trở thành một người con ngoan, trò giỏi em cần phải làm gì? ( M3- 1 điểm)
…………………………………………………………………………………
……………………………….Hết………………………………
Ngày 15 tháng 4 năm 2024
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, GHI ĐIỂM- KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CHKI KHỐI 2
MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) NĂM HỌC 2024-2025
Câu 1. Cò là một học sinh như thế nào ? (M1- 0,5 điểm)
A. yêu trường,mến lớp
C. ngoan ngoãn, chăm chỉ
B. chăm làm
D. lười biếng
Câu 2: Vạc có điểm gì khác Cò ? (M1- 0,5 điểm)
A. hay đi chơi.
C. lười biếng, chỉ thích đi chơi
B. học kém nhất lớp
D. lười biếng, không chịu học hành
Câu 3 :Vì sao ban đêm Vạc mới bay đi kiếm ăn? ( M 1 -0.5 điểm)
A. Vì Vạc lười biếng
B. Vì Vạc sợ nắng .
C. Vì Vạc sợ bạn chê cười.
D.Vì Vạc xấu hổ.
Câu 4. Sau những buổi mò cua, bắt ốc, Cò làm gì ? ( M 1 -0.5 điểm)
A.Cò đậu trên cành tre chờ Vạc về .
C. Cò đậu trên cành tre lấy sách ra đọc.
B. Cò đậu trên cành tre ngắm cảnh.
D. Cò đậu trên cành tre ngủ .
Câu 5 . Mỗi câu ở cột A thuộc kiểu câu nào ở cột B? (M2 – 1 điểm)
A
B
Ông em là kĩ sư xây dựng.
Câu nêu đặc điểm.
Bạn Thuý đang vẽ tranh .
Câu nêu hoạt
động .
.
Cô ơi,chiều nay có học không cô?
Câu giới thiệu
Đôi mắt bé Na nhà em tròn xoe.
Câu hỏi
Câu 6. Sắp xếp các từ để được câu đúng ( M2 - 0, 5 điểm)
Gà mẹ bảo vệ đàn gà con khi gặp nguy hiểm.
(Khi gặp nguy hiểm gà mẹ bảo vệ đàn gà con.
Đàn gà con khi gặp nguy hiểm gà mẹ bảo vệ .)
( Tuỳ vào câu học sinh đặt mà GV ghi điểm)
Câu 7. Em hãy đặt một câu nói về một hoạt động em tham gia cùng bạn . (M1- 0,5 điểm)
Em và Quỳnh cùng chơi nhảy dây.
Câu 8. Câu muốn nói với chúng ta điều gì ? (M2 – 1 điểm)
Câu chuyện muốn nói với chúng ta cần chăm học, chăm làm, yêu lao động để mọi người
yêu mến. Người lười biếng, không chịu học thì sẽ bị bạn bè chê cười .
Câu 9.Để trở thành một người con ngoan, trò giỏi em cần phải làm gì? ( M3- 1 điểm)
- Em phải cố gắng học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp .
- Tự giác hoàn thành bài tập ở lớp.
- Luôn giúp đỡ cha mẹ làm những công việc nhà đơn giản .
- Lễ phép với ông bà, cha mẹ , thầy cô và người lớn tuổi.
- Biết vâng lời thầy cô , cha mẹ và người lớn tuổi .
-Thân thiện với bạn bè, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ .
( Học sinh trả lời được 3 ý trở lên đạt 1 điểm)
……………………………….Hết………………………………
Ngày .. tháng 12 năm 2024
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI- KHỐI 2
Năm học: 2024 – 2025
Môn: Tiếng Việt (Viết chính tả)
Ngày kiểm tra: .... / 12 / 2024
Thời gian làm bài: 15 phút
I. ĐỀ:
1. Nghe – viết:
Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết bài:
Đường em đến lớp
( Sách Tiếng Việt dành cho buổi học thứ hai tập 1 trang 25)
Con đường đến lớp
Em đi mỗi ngày
Sáng nay vui quá
Dập dờn bướm bay.
Cánh đậu trên tay
Cánh vờn trên tóc
Nhởn nhơ chơi hoài
Không lo trễ học .
Đỏ xanh trời mọc
Hoa cỏ bên đường
Cho em thoả thích
Hái đầy cặp hương.
( Nguyễn Ngọc Hưng )
Bài tập: ( 0.5 điểm)
Em hãy chọn chữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống cho đúng.
( tre chở / che chở ) : - Ba mẹ là người luôn ….. cho em .
(cát / các )
: - Sóng biển đang xô vào bờ …..trắng.
Ngày ... tháng 12/2024
II. Hướng dẫn đánh giá: 4 điểm
1. Nghe- viết: 3.5 điểm
Tốc độ đạt yêu cầu 50 - 55 chữ/ 15 phút: 1 điểm
Chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ: 1 điểm
Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
Trình bày đúng quy định, viết sạch sẽ: 0,5 điểm.
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phụ âm đầu hoặc thanh, vần, không viết hoa
đúng quy định,..): trừ 0,25 điểm/ lỗi.
Trình bày chưa sạch đẹp, chữ viết chưa đều trừ toàn bài : 0,5 điểm.
( Lưu ý: Những lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần)
2. Bài tập: 0.5 điểm. Điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm .
- Ba mẹ là người luôn che chở cho em .
- Sóng biển đang xô vào bờ cát trắng.
Ngày ... tháng 12 năm 2024
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2024 – 2025
Môn: Tiếng Việt (Tập làm văn)
Ngày thi: .... / .... / 2024
Thời gian: 35 phút
I.Đề.Em hãy viết 4 - 5 câu tả một đồ chơi em yêu thích , theo câu hỏi gợi ý sau:
a.Em định tả đồ chơi nào ?
b.Nó có đặc điểm gì ?( Hình dáng, màu sắc,hoạt động,…)
c.Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào ?
d.Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào?
II.Hướng dẫn đánh giá: 6 điểm
Nội dung: 3 điểm
(Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.)
Kỹ năng: 3 điểm.
Điểm tối đa cho kỹ năng chữ viết, viết đúng chính tả: 1 điểm.
Điểm tối đa cho dùng từ, đặt câu: 1 điểm.
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.
Ngày ... tháng 12 năm 2024
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI -KHỐI 2
NĂM HỌC: 2024 – 2025
Môn: Tiếng Việt (Đọc thành tiếng)
Ngày kiểm tra: .... / …. / 2024
Thời gian làm bài: 35 phút
I.Đề:
Em hãy đọc 1 trong các đoạn sau và trả lời câu hỏi.
Bài 1: Tìm ngọc ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1 – Trang 138)
Đoạn 1. Xưa có chàng trai thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước liền bỏ tiền ra
mua, rồi thả rắn đi. Không ngờ con rắn ấy là con của Long Vương. Đền ơn chàng trai,
Long Vương tặng chàng một viên ngọc quý.
Có người thợ kim hoàn biết đó là viên ngọc hiếm, bèn đánh tráo.
Câu hỏi: Con rắn mà chàng trai thả đi là con của ai ?
Đoạn 2.
Chàng trai rất buồn. Thấy vậy, Chó và Mèo xin chủ đi tìm ngọc. Đến nhà người thợ
kim hoàn, Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc. Quả nhiên, con chuột tìm được.
Ra về, Chó tranh ngậm ngọc, lúc ra sông, nó làm rơi viên ngọc xuống nước. Một
con cá lớn thấy viên ngọc, đớp ngay.
Câu hỏi : Thấy chủ buồn vì mất viên ngọc, chó và mèo làm gì?
Bài 2: Con chó nhà hàng xóm ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 128)
Đoạn 1.Bé rất thích chó nhưng nhà Bé không nuôi con nào. Bé đành chơi với Cún
Bông, con chó của bác hàng xóm. Bé và Cún thường nhảy nhót tung tăng khắp vườn.
Một hôm, mải chạy, Bé vấp phải một khúc gỗ và ngã đau, không đứng dậy được.
Câu hỏi :Bạn của Bé ở nhà là ai ?
Đoạn 2. Bé khóc. Cún nhìn Bé rồi chạy đi tìm người giúp. Vết thương khá nặng nên
Bé phải bó bột, nằm bất động trên giường. Bạn bè thay nhau đến thăm, kể chuyện,
mang quà cho Bé. Nhưng khi các bạn về. Bé lại buồn. Thấy vậy, mẹ lo lắng hỏi:
- Con muốn mẹ giúp gì nào ?
- Con nhớ Cún , mẹ ạ!
Câu hỏi : Tại sao Bé lại buồn ?
Bài 3 .Bé Hoa( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 121)
Bây giờ, Hoa đã là chị rồi. Mẹ có thêm em Nụ. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu
lắm. Em đã lớn lên nhiều. Em ít ngủ hơn trước. Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen láy.
Em cứ nhìn Hoa mãi. Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ.
Câu hỏi: Em Nụ đáng yêu như thế nào?
Bài 4: Bông hoa Niềm Vui ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 104)
Đoạn 1.
Mới sáng sớm tinh mơ Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông cúc
màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện. Em
muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.
Câu hỏi: Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?
Đoạn 2
Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay
định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn trường. Mọi
người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.
Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế.
Câu hỏi: Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?
Ngày tháng 12 năm 2024
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG KẾT HỢP KIỂM
TRA NGHE-NÓI CHK I KHỐI 2 NĂM HỌC 2024-2025 (Thang điểm 4)
II. Hướng dẫn chấm điểm: (4 điểm)
Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu khoảng 60- 70 tiếng/1 phút: 1điểm
Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
Đáp án trả lời:
Bài 1: Tìm ngọc ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1 – Trang 138)
Đoạn 1
Câu hỏi: Con rắn mà chàng trai thả đi là con của ai ?
Con rắn mà chàng trai thả đi chính là con của Long Vương.
Đoạn 2.
Câu hỏi : Thấy chủ buồn vì mất viên ngọc, chó và mèo làm gì?
Thấy chủ buồn vì mất viên ngọc, chó và mèo xin chủ đi tìm ngọc .
Bài 2: Con chó nhà hàng xóm ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 128)
Đoạn 1.
Câu hỏi :Bạn của Bé ở nhà là ai ?
Bạn của Bé ở nhà chính là Cún Bông .
Đoạn 2.
Câu hỏi : Tại sao Bé lại buồn ?
Tại vì Bé rất nhớ Cún Bông .
Bài 3 .Bé Hoa( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 121)
Câu hỏi:
Em Nụ đáng yêu như thế nào?
Em Nụ môi đỏ hồng, mắt to, tròn và đen láy .
Bài 4: Bông hoa Niềm Vui ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 104)
Đoạn 1.
Câu hỏi: Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?
Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để tìm bông cúc màu xanh được cả
lớp gọi là hoa Niềm Vui.
Đoạn 2
Câu hỏi: Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?
Vì nhà trường quy định không ai được ngắt hoa trong vườn trường .
ngày
tháng 12 năm 2024
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CHK I KHỐI 2
Năm học : 2024 – 2025
Môn : Toán
Ngày kiểm tra:
/ 12 / 2024
Thời gian: 40 phút
I. ĐỀ:
* Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Số bé nhất có hai chữ số giống nhau là : (M1 – 0,5 điểm)
A. 10
B. 22
C. 11
D. 99
Câu 2. Trong các đồ vật sau, đồ vật nào nặng 17kg - 8 kg = ... (M1 – 0,5 điểm)
A.25 kg
B.15 kg
C.9 kg
D.19 kg
Câu 3. Kết quả của 46 + 14 = … (M1 – 0,5 điểm)
A.70
B. 60
C. 50
D. 40
Câu 4. Hôm nay là ngày 5 tháng 12, còn 8 ngày nữa thì đến sinh nhật của Hồng. Vậy
sinh nhật của Hồng là ngày …. của tháng 12. ( M1 -0.5 điểm)
A. 10
B. 11
C. 12
D. 13
Câu 5. Kết quả của : 45+ 39 – 27 = ….. ( M3 – 1 điểm)
A.84
B. 74
C.67
D. 57
Câu 6. Năm nay tuổi của ông là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số, ông hơn bà 9
tuổi. Số tuổi của bà năm nay là …..(M3 – 1 điểm)
A. 90 tuổi
B.99 tuổi
C. 81 tuổi
D.89 tuổi
Câu 7.Xem đồng hồ và cho biết : ( M2 – 1 điểm )
Bắt đầu ra chơi
- Thời gian ra chơi của các em là ………phút .
Câu 8. Điền số thích hợp vào ô trống: (M2 – 1 điểm)
Trong hình bên:
a.Có ….. hình tam giác.
b.Có ….. hình tứ giác.
Tập thể dục.
Câu 9.Đặt tính rồi tính: (M1 – 1 điểm)
67+ 14
83 - 27
Câu 10.Giải toán. (M2 – 2 điểm)
Cửa hàng có 95 chiếc xe đạp, đã bán 37 chiếc xe đạp. Hỏi cửa hàng còn lại bao
nhiêu chiếc xe đạp?
Câu 11. Số? (M3 – 1 điểm)
37
28
17
19
9
8
11
................................................................HẾT...........................................................
ngày tháng 12 năm 2024
Tổ trưởng (phó)
Đáp án và Biểu điểm:
Câu 1. Số bé nhất có hai chữ số giống nhau là : (M1 – 0,5 điểm)
B. 10
B. 22
C. 11
D. 99
Câu 2. Trong các đồ vật sau, đồ vật nào nặng 17kg - 8 kg = ... (M1 – 0,5 điểm)
A.25 kg
B.15 kg
C.9 kg
D.19 kg
Câu 3. Kết quả của 46 + 14 = … (M1 – 0,5 điểm)
A.70
B. 60
C. 50
D. 40
Câu 4. Hôm nay là ngày 5 tháng 12, còn 8 ngày nữa thì đến sinh nhật của Hồng. Vậy
sinh nhật của Hồng là ngày …. của tháng 12. ( M1 -0.5 điểm)
A. 10
B. 11
C. 12
D. 13
Câu 5. Kết quả của : 45+ 39 – 27 = ….. ( M3 – 1 điểm)
A.84
B. 74
C.67
D. 57
Câu 6. Năm nay tuổi của ông là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số, ông hơn bà 9
tuổi. Số tuổi của bà năm nay là …..(M3 – 1 điểm)
A. 90 tuổi
B.99 tuổi
C. 81 tuổi
D.89 tuổi
Câu 7.Xem đồng hồ và cho biết : ( M2 – 1 điểm )
Bắt đầu ra chơi
Tập thể dục.
- Thời gian ra chơi của các em là 25 phút .
Câu 8. Điền số thích hợp vào ô trống: (M2 – 1 điểm)
Mỗi câu được 0,5 điểm .
a.Có 4 hình tam giác.
b.Có 2
hình tứ giác.
Câu 9.Đặt tính rồi tính: (M1 – 1 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
67
83
+14
- 27
81
56
Câu 10.Giải toán. (M2 – 2 điểm)
Bài giải:
Số chiếc xe đạp cửa hàng còn lại là :
( 0.5 điểm)
( Cửa hàng còn lại số chiếc xe đạp là:)
95 – 37 = 58 ( chiếc xe đạp)
Đáp số : 58 chiếc xe đạp.
( 1 điểm )
( 0.5 điểm )
Câu 11. Số? (M3 – 1 điểm)
9393
90
36
54
37
28
0,5 điểm
0,5 điểm
17
9
19
8
11
................................................................HẾT...........................................................
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I – KHỐI 2
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN: TOÁN
T
T
Chủ đề
Số học
1
2
3
(5 điểm)
Đại lượng
(3,5 điểm)
Mức 1
TN
TL
Câu số
1,3
Số câu
Mức 2
TN
Mức 3
TL
Tổng
TL
TN
TN
TL
9
10
5,6
1,3,
9,10,
5,6
11
2
1
1
2
1
4
3
Điểm
1
1
2
2
1
3
4
Câu số
2,4
7
2,4,6
Số câu
2
1
3
Điểm
1
1
2
11
Yếu tố
Câu số
8
8
hình học
Số câu
1
1
(1,5 điểm)
Điểm
1
1
Tổng số câu
4
1
1
2
2
1
7
4
Điểm
2
1
1
3
2
1
5
5
Phân bố nội dung kiểm tra theo các mức:
+ Mức 1: 30%
+ Mức 2: 40%
+ Mức 3: 30%
ngày... tháng 12 năm 2024
Năm học : 2024 – 2025
Môn : Tiếng Việt ( Đọc hiểu)
Ngày kiểm tra:
/ 12 / 2024
Thời gian: 35 phút
ĐỀ:
1. Đọc thầm đoạn văn sau:
Cò và Vạc
( Sách tiếng Việt hiện hành tập 1 trang 151)
Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ
học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày
chỉ rụt đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần nhưng Vạc chẳng nghe. Nhờ
siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc thì chịu dốt. Sợ chúng bạn chê cười, đêm
đến, Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.
Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy
là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những
buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc.
Truyện cổ Việt Nam
2. Dựa vào nội dung bài đọc trên, em hãy hoàn thành các câu hỏi sau:
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Cò là một học sinh như thế nào ? (M1- 0,5 điểm)
A. yêu trường,mến lớp
B. chăm làm
C. ngoan ngoãn, chăm chỉ
D. lười biếng
Câu 2: Vạc có điểm gì khác Cò ? (M1- 0,5 điểm)
A. hay đi chơi.
C. lười biếng, chỉ thích đi chơi
B. học kém nhất lớp
D. lười biếng, không chịu học hành
Câu 3 :Vì sao ban đêm Vạc mới bay đi kiếm ăn? ( M 1 -0.5 điểm)
A. Vì Vạc lười biếng
B. Vì Vạc sợ nắng .
C. Vì Vạc sợ bạn chê cười.
D.Vì Vạc xấu hổ.
Câu 4. Sau những buổi mò cua, bắt ốc, Cò làm gì ? ( M 1 -0.5 điểm)
A.Cò đậu trên cành tre chờ Vạc về .
C. Cò đậu trên cành tre lấy sách ra đọc.
B. Cò đậu trên cành tre ngắm cảnh.
D. Cò đậu trên cành tre ngủ .
Câu 5 . Mỗi câu ở cột A thuộc kiểu câu nào ở cột B? (M2 – 1 điểm)
A
B
Ông em là kĩ sư xây dựng.
Câu nêu đặc điểm.
Bạn Thuý đang vẽ tranh .
Câu nêu hoạt
động .
.
Câu giới thiệu
Cô ơi,chiều nay có học không cô?
Đôi mắt bé Na nhà em tròn xoe.
Câu hỏi
Câu 6. Sắp xếp các từ để được câu đúng ( M2 - 0, 5 điểm)
nguy hiểm, bảo vệ, đàn gà con, khi , gà mẹ,gặp.
Câu 7. Em hãy đặt một câu nói về một hoạt động em tham gia cùng bạn . (M1- 0,5 điểm)
Câu 8. Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? (M2 – 1 điểm)
Câu 9.Để trở thành một người con ngoan, trò giỏi em cần phải làm gì? ( M3- 1 điểm)
…………………………………………………………………………………
……………………………….Hết………………………………
Ngày 15 tháng 4 năm 2024
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, GHI ĐIỂM- KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CHKI KHỐI 2
MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) NĂM HỌC 2024-2025
Câu 1. Cò là một học sinh như thế nào ? (M1- 0,5 điểm)
A. yêu trường,mến lớp
C. ngoan ngoãn, chăm chỉ
B. chăm làm
D. lười biếng
Câu 2: Vạc có điểm gì khác Cò ? (M1- 0,5 điểm)
A. hay đi chơi.
C. lười biếng, chỉ thích đi chơi
B. học kém nhất lớp
D. lười biếng, không chịu học hành
Câu 3 :Vì sao ban đêm Vạc mới bay đi kiếm ăn? ( M 1 -0.5 điểm)
A. Vì Vạc lười biếng
B. Vì Vạc sợ nắng .
C. Vì Vạc sợ bạn chê cười.
D.Vì Vạc xấu hổ.
Câu 4. Sau những buổi mò cua, bắt ốc, Cò làm gì ? ( M 1 -0.5 điểm)
A.Cò đậu trên cành tre chờ Vạc về .
C. Cò đậu trên cành tre lấy sách ra đọc.
B. Cò đậu trên cành tre ngắm cảnh.
D. Cò đậu trên cành tre ngủ .
Câu 5 . Mỗi câu ở cột A thuộc kiểu câu nào ở cột B? (M2 – 1 điểm)
A
B
Ông em là kĩ sư xây dựng.
Câu nêu đặc điểm.
Bạn Thuý đang vẽ tranh .
Câu nêu hoạt
động .
.
Cô ơi,chiều nay có học không cô?
Câu giới thiệu
Đôi mắt bé Na nhà em tròn xoe.
Câu hỏi
Câu 6. Sắp xếp các từ để được câu đúng ( M2 - 0, 5 điểm)
Gà mẹ bảo vệ đàn gà con khi gặp nguy hiểm.
(Khi gặp nguy hiểm gà mẹ bảo vệ đàn gà con.
Đàn gà con khi gặp nguy hiểm gà mẹ bảo vệ .)
( Tuỳ vào câu học sinh đặt mà GV ghi điểm)
Câu 7. Em hãy đặt một câu nói về một hoạt động em tham gia cùng bạn . (M1- 0,5 điểm)
Em và Quỳnh cùng chơi nhảy dây.
Câu 8. Câu muốn nói với chúng ta điều gì ? (M2 – 1 điểm)
Câu chuyện muốn nói với chúng ta cần chăm học, chăm làm, yêu lao động để mọi người
yêu mến. Người lười biếng, không chịu học thì sẽ bị bạn bè chê cười .
Câu 9.Để trở thành một người con ngoan, trò giỏi em cần phải làm gì? ( M3- 1 điểm)
- Em phải cố gắng học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp .
- Tự giác hoàn thành bài tập ở lớp.
- Luôn giúp đỡ cha mẹ làm những công việc nhà đơn giản .
- Lễ phép với ông bà, cha mẹ , thầy cô và người lớn tuổi.
- Biết vâng lời thầy cô , cha mẹ và người lớn tuổi .
-Thân thiện với bạn bè, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ .
( Học sinh trả lời được 3 ý trở lên đạt 1 điểm)
……………………………….Hết………………………………
Ngày .. tháng 12 năm 2024
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI- KHỐI 2
Năm học: 2024 – 2025
Môn: Tiếng Việt (Viết chính tả)
Ngày kiểm tra: .... / 12 / 2024
Thời gian làm bài: 15 phút
I. ĐỀ:
1. Nghe – viết:
Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết bài:
Đường em đến lớp
( Sách Tiếng Việt dành cho buổi học thứ hai tập 1 trang 25)
Con đường đến lớp
Em đi mỗi ngày
Sáng nay vui quá
Dập dờn bướm bay.
Cánh đậu trên tay
Cánh vờn trên tóc
Nhởn nhơ chơi hoài
Không lo trễ học .
Đỏ xanh trời mọc
Hoa cỏ bên đường
Cho em thoả thích
Hái đầy cặp hương.
( Nguyễn Ngọc Hưng )
Bài tập: ( 0.5 điểm)
Em hãy chọn chữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống cho đúng.
( tre chở / che chở ) : - Ba mẹ là người luôn ….. cho em .
(cát / các )
: - Sóng biển đang xô vào bờ …..trắng.
Ngày ... tháng 12/2024
II. Hướng dẫn đánh giá: 4 điểm
1. Nghe- viết: 3.5 điểm
Tốc độ đạt yêu cầu 50 - 55 chữ/ 15 phút: 1 điểm
Chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ: 1 điểm
Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
Trình bày đúng quy định, viết sạch sẽ: 0,5 điểm.
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phụ âm đầu hoặc thanh, vần, không viết hoa
đúng quy định,..): trừ 0,25 điểm/ lỗi.
Trình bày chưa sạch đẹp, chữ viết chưa đều trừ toàn bài : 0,5 điểm.
( Lưu ý: Những lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần)
2. Bài tập: 0.5 điểm. Điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm .
- Ba mẹ là người luôn che chở cho em .
- Sóng biển đang xô vào bờ cát trắng.
Ngày ... tháng 12 năm 2024
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2024 – 2025
Môn: Tiếng Việt (Tập làm văn)
Ngày thi: .... / .... / 2024
Thời gian: 35 phút
I.Đề.Em hãy viết 4 - 5 câu tả một đồ chơi em yêu thích , theo câu hỏi gợi ý sau:
a.Em định tả đồ chơi nào ?
b.Nó có đặc điểm gì ?( Hình dáng, màu sắc,hoạt động,…)
c.Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào ?
d.Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào?
II.Hướng dẫn đánh giá: 6 điểm
Nội dung: 3 điểm
(Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.)
Kỹ năng: 3 điểm.
Điểm tối đa cho kỹ năng chữ viết, viết đúng chính tả: 1 điểm.
Điểm tối đa cho dùng từ, đặt câu: 1 điểm.
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.
Ngày ... tháng 12 năm 2024
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI -KHỐI 2
NĂM HỌC: 2024 – 2025
Môn: Tiếng Việt (Đọc thành tiếng)
Ngày kiểm tra: .... / …. / 2024
Thời gian làm bài: 35 phút
I.Đề:
Em hãy đọc 1 trong các đoạn sau và trả lời câu hỏi.
Bài 1: Tìm ngọc ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1 – Trang 138)
Đoạn 1. Xưa có chàng trai thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước liền bỏ tiền ra
mua, rồi thả rắn đi. Không ngờ con rắn ấy là con của Long Vương. Đền ơn chàng trai,
Long Vương tặng chàng một viên ngọc quý.
Có người thợ kim hoàn biết đó là viên ngọc hiếm, bèn đánh tráo.
Câu hỏi: Con rắn mà chàng trai thả đi là con của ai ?
Đoạn 2.
Chàng trai rất buồn. Thấy vậy, Chó và Mèo xin chủ đi tìm ngọc. Đến nhà người thợ
kim hoàn, Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc. Quả nhiên, con chuột tìm được.
Ra về, Chó tranh ngậm ngọc, lúc ra sông, nó làm rơi viên ngọc xuống nước. Một
con cá lớn thấy viên ngọc, đớp ngay.
Câu hỏi : Thấy chủ buồn vì mất viên ngọc, chó và mèo làm gì?
Bài 2: Con chó nhà hàng xóm ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 128)
Đoạn 1.Bé rất thích chó nhưng nhà Bé không nuôi con nào. Bé đành chơi với Cún
Bông, con chó của bác hàng xóm. Bé và Cún thường nhảy nhót tung tăng khắp vườn.
Một hôm, mải chạy, Bé vấp phải một khúc gỗ và ngã đau, không đứng dậy được.
Câu hỏi :Bạn của Bé ở nhà là ai ?
Đoạn 2. Bé khóc. Cún nhìn Bé rồi chạy đi tìm người giúp. Vết thương khá nặng nên
Bé phải bó bột, nằm bất động trên giường. Bạn bè thay nhau đến thăm, kể chuyện,
mang quà cho Bé. Nhưng khi các bạn về. Bé lại buồn. Thấy vậy, mẹ lo lắng hỏi:
- Con muốn mẹ giúp gì nào ?
- Con nhớ Cún , mẹ ạ!
Câu hỏi : Tại sao Bé lại buồn ?
Bài 3 .Bé Hoa( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 121)
Bây giờ, Hoa đã là chị rồi. Mẹ có thêm em Nụ. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu
lắm. Em đã lớn lên nhiều. Em ít ngủ hơn trước. Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen láy.
Em cứ nhìn Hoa mãi. Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ.
Câu hỏi: Em Nụ đáng yêu như thế nào?
Bài 4: Bông hoa Niềm Vui ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 104)
Đoạn 1.
Mới sáng sớm tinh mơ Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông cúc
màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện. Em
muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.
Câu hỏi: Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?
Đoạn 2
Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay
định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn trường. Mọi
người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.
Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế.
Câu hỏi: Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?
Ngày tháng 12 năm 2024
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG KẾT HỢP KIỂM
TRA NGHE-NÓI CHK I KHỐI 2 NĂM HỌC 2024-2025 (Thang điểm 4)
II. Hướng dẫn chấm điểm: (4 điểm)
Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu khoảng 60- 70 tiếng/1 phút: 1điểm
Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
Đáp án trả lời:
Bài 1: Tìm ngọc ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1 – Trang 138)
Đoạn 1
Câu hỏi: Con rắn mà chàng trai thả đi là con của ai ?
Con rắn mà chàng trai thả đi chính là con của Long Vương.
Đoạn 2.
Câu hỏi : Thấy chủ buồn vì mất viên ngọc, chó và mèo làm gì?
Thấy chủ buồn vì mất viên ngọc, chó và mèo xin chủ đi tìm ngọc .
Bài 2: Con chó nhà hàng xóm ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 128)
Đoạn 1.
Câu hỏi :Bạn của Bé ở nhà là ai ?
Bạn của Bé ở nhà chính là Cún Bông .
Đoạn 2.
Câu hỏi : Tại sao Bé lại buồn ?
Tại vì Bé rất nhớ Cún Bông .
Bài 3 .Bé Hoa( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 121)
Câu hỏi:
Em Nụ đáng yêu như thế nào?
Em Nụ môi đỏ hồng, mắt to, tròn và đen láy .
Bài 4: Bông hoa Niềm Vui ( Sách Tiếng Việt lớp 2 hiện hành, tập 1– Trang 104)
Đoạn 1.
Câu hỏi: Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?
Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để tìm bông cúc màu xanh được cả
lớp gọi là hoa Niềm Vui.
Đoạn 2
Câu hỏi: Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?
Vì nhà trường quy định không ai được ngắt hoa trong vườn trường .
ngày
tháng 12 năm 2024
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CHK I KHỐI 2
Năm học : 2024 – 2025
Môn : Toán
Ngày kiểm tra:
/ 12 / 2024
Thời gian: 40 phút
I. ĐỀ:
* Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Số bé nhất có hai chữ số giống nhau là : (M1 – 0,5 điểm)
A. 10
B. 22
C. 11
D. 99
Câu 2. Trong các đồ vật sau, đồ vật nào nặng 17kg - 8 kg = ... (M1 – 0,5 điểm)
A.25 kg
B.15 kg
C.9 kg
D.19 kg
Câu 3. Kết quả của 46 + 14 = … (M1 – 0,5 điểm)
A.70
B. 60
C. 50
D. 40
Câu 4. Hôm nay là ngày 5 tháng 12, còn 8 ngày nữa thì đến sinh nhật của Hồng. Vậy
sinh nhật của Hồng là ngày …. của tháng 12. ( M1 -0.5 điểm)
A. 10
B. 11
C. 12
D. 13
Câu 5. Kết quả của : 45+ 39 – 27 = ….. ( M3 – 1 điểm)
A.84
B. 74
C.67
D. 57
Câu 6. Năm nay tuổi của ông là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số, ông hơn bà 9
tuổi. Số tuổi của bà năm nay là …..(M3 – 1 điểm)
A. 90 tuổi
B.99 tuổi
C. 81 tuổi
D.89 tuổi
Câu 7.Xem đồng hồ và cho biết : ( M2 – 1 điểm )
Bắt đầu ra chơi
- Thời gian ra chơi của các em là ………phút .
Câu 8. Điền số thích hợp vào ô trống: (M2 – 1 điểm)
Trong hình bên:
a.Có ….. hình tam giác.
b.Có ….. hình tứ giác.
Tập thể dục.
Câu 9.Đặt tính rồi tính: (M1 – 1 điểm)
67+ 14
83 - 27
Câu 10.Giải toán. (M2 – 2 điểm)
Cửa hàng có 95 chiếc xe đạp, đã bán 37 chiếc xe đạp. Hỏi cửa hàng còn lại bao
nhiêu chiếc xe đạp?
Câu 11. Số? (M3 – 1 điểm)
37
28
17
19
9
8
11
................................................................HẾT...........................................................
ngày tháng 12 năm 2024
Tổ trưởng (phó)
Đáp án và Biểu điểm:
Câu 1. Số bé nhất có hai chữ số giống nhau là : (M1 – 0,5 điểm)
B. 10
B. 22
C. 11
D. 99
Câu 2. Trong các đồ vật sau, đồ vật nào nặng 17kg - 8 kg = ... (M1 – 0,5 điểm)
A.25 kg
B.15 kg
C.9 kg
D.19 kg
Câu 3. Kết quả của 46 + 14 = … (M1 – 0,5 điểm)
A.70
B. 60
C. 50
D. 40
Câu 4. Hôm nay là ngày 5 tháng 12, còn 8 ngày nữa thì đến sinh nhật của Hồng. Vậy
sinh nhật của Hồng là ngày …. của tháng 12. ( M1 -0.5 điểm)
A. 10
B. 11
C. 12
D. 13
Câu 5. Kết quả của : 45+ 39 – 27 = ….. ( M3 – 1 điểm)
A.84
B. 74
C.67
D. 57
Câu 6. Năm nay tuổi của ông là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số, ông hơn bà 9
tuổi. Số tuổi của bà năm nay là …..(M3 – 1 điểm)
A. 90 tuổi
B.99 tuổi
C. 81 tuổi
D.89 tuổi
Câu 7.Xem đồng hồ và cho biết : ( M2 – 1 điểm )
Bắt đầu ra chơi
Tập thể dục.
- Thời gian ra chơi của các em là 25 phút .
Câu 8. Điền số thích hợp vào ô trống: (M2 – 1 điểm)
Mỗi câu được 0,5 điểm .
a.Có 4 hình tam giác.
b.Có 2
hình tứ giác.
Câu 9.Đặt tính rồi tính: (M1 – 1 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
67
83
+14
- 27
81
56
Câu 10.Giải toán. (M2 – 2 điểm)
Bài giải:
Số chiếc xe đạp cửa hàng còn lại là :
( 0.5 điểm)
( Cửa hàng còn lại số chiếc xe đạp là:)
95 – 37 = 58 ( chiếc xe đạp)
Đáp số : 58 chiếc xe đạp.
( 1 điểm )
( 0.5 điểm )
Câu 11. Số? (M3 – 1 điểm)
9393
90
36
54
37
28
0,5 điểm
0,5 điểm
17
9
19
8
11
................................................................HẾT...........................................................
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I – KHỐI 2
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN: TOÁN
T
T
Chủ đề
Số học
1
2
3
(5 điểm)
Đại lượng
(3,5 điểm)
Mức 1
TN
TL
Câu số
1,3
Số câu
Mức 2
TN
Mức 3
TL
Tổng
TL
TN
TN
TL
9
10
5,6
1,3,
9,10,
5,6
11
2
1
1
2
1
4
3
Điểm
1
1
2
2
1
3
4
Câu số
2,4
7
2,4,6
Số câu
2
1
3
Điểm
1
1
2
11
Yếu tố
Câu số
8
8
hình học
Số câu
1
1
(1,5 điểm)
Điểm
1
1
Tổng số câu
4
1
1
2
2
1
7
4
Điểm
2
1
1
3
2
1
5
5
Phân bố nội dung kiểm tra theo các mức:
+ Mức 1: 30%
+ Mức 2: 40%
+ Mức 3: 30%
ngày... tháng 12 năm 2024
 








Các ý kiến mới nhất