Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Lớp 11. Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Huyền
Ngày gửi: 10h:08' 20-12-2024
Dung lượng: 341.0 KB
Số lượt tải: 213
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Huyền
Ngày gửi: 10h:08' 20-12-2024
Dung lượng: 341.0 KB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1- HÓA 11
I/ CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN.
Câu 1: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A. phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
B. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
C. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
D. xảy ra giữa hai chất khí
Câu 2: Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi
A. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
B. tốc độ phản ứng thuận lớn hơn tốc độ phản ứng nghịch.
C. các phản ứng thuận và phản ứng nghịch đã kết thúc.
D. tốc độ phản ứng thuận nhỏ hơn tốc độ phản ứng nghịch.
Câu 3: Sự điện li là quá trình
A. phân li các chất trong nước ra ion.
nước.
B. hoà tan các chất trong
C. hoà tan chất vô cơ trong nước.
D. hoà tan chất hữu cơ trong nước.
Câu 4: Kí hiệu hóa học của nguyên tử sulfur (lưu huỳnh) là
A. P.
B. S.
C. Cl.
D. Sn.
Câu 5: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử sulfur (Z=16) là
A. 3s23p4.
B. 2s22p4.
C. 3s23p6.
D. 2s22p6.
Câu 6: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố sulfur ở nhóm
A. VIIA.
B. VA.
C. VIA.
D. IVA.
Câu 7: H2SO4 đặc, nguội phản ứng với hai kim loại nào sau đây?
A. Al, Mg.
B. Cu, Fe.
C. Al, Fe.
D. Cu, Zn.
Câu 8: Cho Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng sản phẩm nào của H2SO4 được tạo
thành
A. H2S.
B. SO2.
C. S.
D. H2.
Câu 9: Sulfuric acid đặc thể hiện tính chất nào khi lấy nước từ hợp chất
carbohydrate và khiến chúng hóa đen?
A. Tính acid. B. Tính base.
C. Tính háo nước.
D. Tính dễ tan.
Câu 10: Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
nào sau đây?
A. Nitrogen.
B. Oxygen.
C. Hydrogen.
D. Carbon.
Câu 11: Dựa vào thành phần nguyên tố trong phân tử phân tử (thành phần phân
tử), hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại chính?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 12: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. CO2.
B. CH3NH2.
C. CO.
D. K2CO3.
Câu 13. Chất X có công thức đơn giản nhất là CH 2O. Công thức phân tử của X
có thể là
A. C2H4O
B. C2H4O2
C. C3H6O2
D. C3H6O
Câu 14. Tỉ lệ tối giản về số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là
A. 2: 4: 2
B. 1: 2: 1
C. 2: 4: 1
D. 1: 2: 2
Câu 15: Hợp chất hữu cơ nào sau đây có phân tử khối là 30?
A. HCHO.
B. C3H8.
C. C2H2.
D. C3H4.
Câu 16: Công thức nào dưới đây là công thức cấu tạo?
A. HOCH2CH2OH.
B. C2H6O2.
C. CH3O.
D. CnH3nOn.
Câu 17: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau,
phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (–CH2–) được gọi là hiện
tượng
A. đồng phân.
B. đồng vị. C. đồng đẳng. D. đồng khối.
Câu 18: Hai chất CH3COOCH3 và HCOOCH2CH3 là
A. Đồng đẳng.
B. Đồng phân cấu tạo.
C. Đồng vị.
D. Cùng một chất.
Câu 19. Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch
của chúng có các
A. ion trái dấu.
B. anion (ion âm).
C. cation (ion dương). D. chất.
Câu 20: Chất nào sau đây là chất điện li?
A. CO2.
B. Na2SO4.
C. NH3.
D. CaO.
II/CÂU HỎI ĐÚNG SAI(Đ- S)
Câu 1:Trong thí nghiệm về sự hòa tan của amoniac trong nước, pha thêm
phenolphthalein vào có tác dụng
A. Làm tăng độ hòa tan của ammonia vào nước.
B. Tạo ra áp lực lớn hơn, đẩy nước phun tia trong bình đựng ammonia.
C. Nhận ra nước tạo thành trong lọ đựng khí ammonia có tính axit.
D. Chứng tỏ dung dịch tạo thành do ammonia tan vào nước có tính base.
Câu 2. Ammonia (NH3) là một hóa chất quan trọng trong công nghiệp và được
tổng hợp theo quá trình Haber – Bosch như sơ đồ bên dưới (phản ứng tổng hợp
NH3 là quá trình tỏa nhiệt, xét chiều thuận là chiều tạo thành NH3):
a. Phản ứng đã xảy ra là: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
b. Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều tạo thành ammonia) cần
chọn điều kiện là áp suất cao (khoảng 200 bar), nhiệt độ rất thấp sẽ tối ưu về cả
tốc độ phản ứng lẫn hiệu quả kinh tế.
c. Xúc tác thường dùng là Fe để phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.
d. NH3 trong hỗn hợp sau phản ứng được tách ra bằng cách hóa
Câu 3: Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác
nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn, người ta dùng? Trong phương
pháp chưng cất, trạng thái hợp chất hữu cơ thay đổi như thế nào?
A. phương pháp chưng cất
B. phương pháp chiết. Sắc kí cột
C. phương pháp kết tinh.
D. Lỏng – khí – lỏng.
Câu 4: Nhận xét nào sau đây về 2 công thức cấu tạo bên là đúng?
A. Biểu diễn cấu tạo hóa học của 1 chất có CTPT:C5H12
B. Biểu diễn cấu tạo hóa học của 2 chất đồng phân vị trí nhóm chức.
C. Biểu diễn cấu tạo hóa học của 2 chất thuộc cùng dãy đồng đẳng.
D. Biểu diễn cấu tạo hóa học của cùng một chất.
III/ CÂU TRẢ LỜI NGẮN:
Câu 1: Công thức hóa học nào dưới đây biểu diễn đúng cấu tạo hóa học của
chất?
Câu 2. Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
Câu 3: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có thể liên kết trực
tiếp với nhau tạo thành các loại mạch nào?
Câu 4: Cho biết phổ khối lượng của naphtalene như sau:
Câu 5: Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid
là
Câu 6: Dung dịch dùng để nhận biết ion sulfate (SO42-) là
Câu 7:Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại M trong dung dịch HNO 3 đặc nóng,
dư thu được 4,33825 lít NO2 ( ở đkc là sản phẩm khử duy nhất ). Kim loại M là?
Câu 8:Nitrogen có số oxi hóa là mấy trong oxide NO2?
IV/ TỰ LUẬN:
Câu 1: Vitamin C (ascorbic acid) chứa 40,92% C, 4,58% H và 54,50% O về
khối lượng. Hình sau đây là phổ khối lượng của ascorbic acid:
Xác định công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của ascorbic acid.
Câu 2: Phân tích thành phần hợp chất hữu cơ X, thu được phần trăm khối lượng các
nguyên tố như sau: %C = 40,45; %H = 7,87; %N = 15,73; còn lại là oxygen. Từ phổ MS
người ta xác định được phân tử khối của X là 89. Công thức phân tử của X là?
Đ/s: C3H7NO2.
Câu 3: Xác định loại đồng phân cấu tạo và viết các đồng phân cấu tạo có thể có
của các hợp chất có công thức phân tử C5H12.
Câu 4: Viết công thức cấu tạo đầy đủ các đồng phân mạch hở có cùng công
thức phân tử C3H8O. Trong các hợp chất này hãy chỉ ra:
- Các chất là đồng phân về nhóm chức.
- Các chất đồng phân về vị trí nhóm chức.
Câu 5:Acetone là một hợp chất hữu cơ dùng để làm sạch dụng cụ trong phòng
thí nghiệm, tẩy rửa sơn móng tay và là chất đầu trong nhiều quá trình tổng hợp
hữu cơ. Kết quả phân tích nguyên tố của acetone như sau: 62,07% C; 27,59% O
về khối lượng, còn lại là hydrogen. Phân tử khối của acetone được xác định
thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. Lập công
thức phân tử của acetone
Phổ MS của acetone
Cường độ tương
đối (%)
43
58
15
27
5842
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn khí sulfur dioxide trong khí100ml oxygen 0,1M. ta thu được
dung dịch H2SO4.
a/ Viết PTHH xảy ra
b/ Tính khối lượng acid tạo thành.
c/ Tính khối lượng của khí sulfur dioxide tham gia phản ứng.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 5,76 gam sulfur thành sulfur dioxide thì cần vừa đủ V lít
không khí (đkc)
a/ Viết PTHH xảy ra
b/ Tính khối lượng acid tạo thành.
c/ Tính Vcủa khí oxygen ở (đkc).
Câu 8: Thể tích oxygen (đkc) cần để đốt cháy hết sulfur tạo thành 9,6 gam sulfur
dioxide?
a/ Viết PTHH xảy ra
c/ Tính Vcủa khí oxygen ở (đkc).
I/ CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN.
Câu 1:
A. phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
B. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
C. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
D. xảy ra giữa hai chất khí
Câu 2: Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi
A. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
B. tốc độ phản ứng thuận lớn hơn tốc độ phản ứng nghịch.
C. các phản ứng thuận và phản ứng nghịch đã kết thúc.
D. tốc độ phản ứng thuận nhỏ hơn tốc độ phản ứng nghịch.
Câu 3: Sự điện li là quá trình
A. phân li các chất trong nước ra ion.
nước.
B. hoà tan các chất trong
C. hoà tan chất vô cơ trong nước.
D. hoà tan chất hữu cơ trong nước.
Câu 4: Kí hiệu hóa học của nguyên tử sulfur (lưu huỳnh) là
A. P.
B. S.
C. Cl.
D. Sn.
Câu 5: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử sulfur (Z=16) là
A. 3s23p4.
B. 2s22p4.
C. 3s23p6.
D. 2s22p6.
Câu 6: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố sulfur ở nhóm
A. VIIA.
B. VA.
C. VIA.
D. IVA.
Câu 7: H2SO4 đặc, nguội phản ứng với hai kim loại nào sau đây?
A. Al, Mg.
B. Cu, Fe.
C. Al, Fe.
D. Cu, Zn.
Câu 8: Cho Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng sản phẩm nào của H2SO4 được tạo
thành
A. H2S.
B. SO2.
C. S.
D. H2.
Câu 9: Sulfuric acid đặc thể hiện tính chất nào khi lấy nước từ hợp chất
carbohydrate và khiến chúng hóa đen?
A. Tính acid. B. Tính base.
C. Tính háo nước.
D. Tính dễ tan.
Câu 10: Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
nào sau đây?
A. Nitrogen.
B. Oxygen.
C. Hydrogen.
D. Carbon.
Câu 11: Dựa vào thành phần nguyên tố trong phân tử phân tử (thành phần phân
tử), hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại chính?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 12: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. CO2.
B. CH3NH2.
C. CO.
D. K2CO3.
Câu 13. Chất X có công thức đơn giản nhất là CH 2O. Công thức phân tử của X
có thể là
A. C2H4O
B. C2H4O2
C. C3H6O2
D. C3H6O
Câu 14. Tỉ lệ tối giản về số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là
A. 2: 4: 2
B. 1: 2: 1
C. 2: 4: 1
D. 1: 2: 2
Câu 15: Hợp chất hữu cơ nào sau đây có phân tử khối là 30?
A. HCHO.
B. C3H8.
C. C2H2.
D. C3H4.
Câu 16: Công thức nào dưới đây là công thức cấu tạo?
A. HOCH2CH2OH.
B. C2H6O2.
C. CH3O.
D. CnH3nOn.
Câu 17: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau,
phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (–CH2–) được gọi là hiện
tượng
A. đồng phân.
B. đồng vị. C. đồng đẳng. D. đồng khối.
Câu 18: Hai chất CH3COOCH3 và HCOOCH2CH3 là
A. Đồng đẳng.
B. Đồng phân cấu tạo.
C. Đồng vị.
D. Cùng một chất.
Câu 19. Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch
của chúng có các
A. ion trái dấu.
B. anion (ion âm).
C. cation (ion dương). D. chất.
Câu 20: Chất nào sau đây là chất điện li?
A. CO2.
B. Na2SO4.
C. NH3.
D. CaO.
II/CÂU HỎI ĐÚNG SAI(Đ- S)
Câu 1:Trong thí nghiệm về sự hòa tan của amoniac trong nước, pha thêm
phenolphthalein vào có tác dụng
A. Làm tăng độ hòa tan của ammonia vào nước.
B. Tạo ra áp lực lớn hơn, đẩy nước phun tia trong bình đựng ammonia.
C. Nhận ra nước tạo thành trong lọ đựng khí ammonia có tính axit.
D. Chứng tỏ dung dịch tạo thành do ammonia tan vào nước có tính base.
Câu 2. Ammonia (NH3) là một hóa chất quan trọng trong công nghiệp và được
tổng hợp theo quá trình Haber – Bosch như sơ đồ bên dưới (phản ứng tổng hợp
NH3 là quá trình tỏa nhiệt, xét chiều thuận là chiều tạo thành NH3):
a. Phản ứng đã xảy ra là: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
b. Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều tạo thành ammonia) cần
chọn điều kiện là áp suất cao (khoảng 200 bar), nhiệt độ rất thấp sẽ tối ưu về cả
tốc độ phản ứng lẫn hiệu quả kinh tế.
c. Xúc tác thường dùng là Fe để phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.
d. NH3 trong hỗn hợp sau phản ứng được tách ra bằng cách hóa
Câu 3: Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác
nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn, người ta dùng? Trong phương
pháp chưng cất, trạng thái hợp chất hữu cơ thay đổi như thế nào?
A. phương pháp chưng cất
B. phương pháp chiết. Sắc kí cột
C. phương pháp kết tinh.
D. Lỏng – khí – lỏng.
Câu 4: Nhận xét nào sau đây về 2 công thức cấu tạo bên là đúng?
A. Biểu diễn cấu tạo hóa học của 1 chất có CTPT:C5H12
B. Biểu diễn cấu tạo hóa học của 2 chất đồng phân vị trí nhóm chức.
C. Biểu diễn cấu tạo hóa học của 2 chất thuộc cùng dãy đồng đẳng.
D. Biểu diễn cấu tạo hóa học của cùng một chất.
III/ CÂU TRẢ LỜI NGẮN:
Câu 1: Công thức hóa học nào dưới đây biểu diễn đúng cấu tạo hóa học của
chất?
Câu 2. Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
Câu 3: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có thể liên kết trực
tiếp với nhau tạo thành các loại mạch nào?
Câu 4: Cho biết phổ khối lượng của naphtalene như sau:
Câu 5: Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid
là
Câu 6: Dung dịch dùng để nhận biết ion sulfate (SO42-) là
Câu 7:Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại M trong dung dịch HNO 3 đặc nóng,
dư thu được 4,33825 lít NO2 ( ở đkc là sản phẩm khử duy nhất ). Kim loại M là?
Câu 8:Nitrogen có số oxi hóa là mấy trong oxide NO2?
IV/ TỰ LUẬN:
Câu 1: Vitamin C (ascorbic acid) chứa 40,92% C, 4,58% H và 54,50% O về
khối lượng. Hình sau đây là phổ khối lượng của ascorbic acid:
Xác định công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của ascorbic acid.
Câu 2: Phân tích thành phần hợp chất hữu cơ X, thu được phần trăm khối lượng các
nguyên tố như sau: %C = 40,45; %H = 7,87; %N = 15,73; còn lại là oxygen. Từ phổ MS
người ta xác định được phân tử khối của X là 89. Công thức phân tử của X là?
Đ/s: C3H7NO2.
Câu 3: Xác định loại đồng phân cấu tạo và viết các đồng phân cấu tạo có thể có
của các hợp chất có công thức phân tử C5H12.
Câu 4: Viết công thức cấu tạo đầy đủ các đồng phân mạch hở có cùng công
thức phân tử C3H8O. Trong các hợp chất này hãy chỉ ra:
- Các chất là đồng phân về nhóm chức.
- Các chất đồng phân về vị trí nhóm chức.
Câu 5:Acetone là một hợp chất hữu cơ dùng để làm sạch dụng cụ trong phòng
thí nghiệm, tẩy rửa sơn móng tay và là chất đầu trong nhiều quá trình tổng hợp
hữu cơ. Kết quả phân tích nguyên tố của acetone như sau: 62,07% C; 27,59% O
về khối lượng, còn lại là hydrogen. Phân tử khối của acetone được xác định
thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. Lập công
thức phân tử của acetone
Phổ MS của acetone
Cường độ tương
đối (%)
43
58
15
27
5842
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn khí sulfur dioxide trong khí100ml oxygen 0,1M. ta thu được
dung dịch H2SO4.
a/ Viết PTHH xảy ra
b/ Tính khối lượng acid tạo thành.
c/ Tính khối lượng của khí sulfur dioxide tham gia phản ứng.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 5,76 gam sulfur thành sulfur dioxide thì cần vừa đủ V lít
không khí (đkc)
a/ Viết PTHH xảy ra
b/ Tính khối lượng acid tạo thành.
c/ Tính Vcủa khí oxygen ở (đkc).
Câu 8: Thể tích oxygen (đkc) cần để đốt cháy hết sulfur tạo thành 9,6 gam sulfur
dioxide?
a/ Viết PTHH xảy ra
c/ Tính Vcủa khí oxygen ở (đkc).
 








Các ý kiến mới nhất