Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

kế hoạch ứng dụng CNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ktv Duy Nam
Ngày gửi: 16h:10' 20-12-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN TÂN CHÂU
TRƯỜNG THCS ĐỒNG RÙM
Số: 15 /KH - THCS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tân Thành, ngày 21 tháng 9 năm 2023

KẾ HOẠCH
Thực hiện nhiệm vụ công nghệ
thông tin và chuyển đổi số
Năm học 2023 – 2024
Thực hiện kế hoạch số 61/KH-PGDĐT ngày 20/9/2023 của PGD&ĐT Tân
Châu về việc triển khai thực hiện và đánh giá mức độ chuyển đổi số trong các cơ sở
giáo dục phổ thông ;
Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường năm học 2023-2024.
Trường THCS Đồng Rùm xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ công nghệ
thông tin (CNTT) và chuyển đổi số năm học 2023-2024 như sau:
I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu
Thực hiện hiệu quả ƯDCNTT và chuyển đổi số để tiếp tục đổi mới phương
thức dạy và học, quản lý giáo dục, quản trị nhà trường góp phần tạo chuyển biến về
chất lượng giáo dục.
2. Các chỉ tiêu chính
100% cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng hiệu quả CNTT trong công tác
quản lý và giảng dạy, biết sử dụng các phần mềm dạy học, phần mềm quản lý kiểm
tra và phần mềm quản lý chất lượng;
100% cán bộ giáo viên thành thạo trong việc sử dụng sổ điểm, học bạ điện tử
và thực hiện gửi, duyệt giáo án trực tuyến thông qua gmail; biết sử dụng google drive,
google meet, bảng học tương tác, một số phần mềm dạy học trực tuyến…;
100% CB, GV, NV khai thác hiệu quả mạng Internet, sử dụng hòm thư điện
tử, website của PGD&ĐT, của nhà trường…để phục vụ cho công việc;
100% các dịch vụ công phục vụ phụ huynh, học sinh được triển khai như:
Cung cấp đầy đủ các loại mẫu đơn, công khai các loại danh sách liên quan đến học
sinh;
100% phụ huynh học sinh biết truy cập phần mềm quản lý nhà trường
Vnedu để biết kết quả học tập của con em mình;
100% báo cáo định kỳ,báo cáo thống kê giáo dục được thực hiện qua hệ thống
báo cáo trên phần mềm CSDL ngành Giáo dục đúng yêu cầu và thời gian quy định;
50% phụ huynh thanh toán học phí qua ví điện tử;
Đánh giá mức độ chuyển đổi số trong nhà trường đạt từ mức khá trở lên.

2
II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Quán triệt các văn bản chỉ đạo
Tuyên truyền, quán triệt các văn bản chỉ đạo của Bộ GDĐT,
UBND tỉnh Tây Ninh, Sở, PGDĐT và các văn bản liên quan đến nhiệm vụ
CNTT và chuyển đổi số tới đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về Luật An ninh mạng,
về vai trò của ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong các hoạt động GDĐT
tới cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường.
2.

Kiện toàn tổ chức bộ phận phụ trách CNTT.

3.
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT
và chuyển đổi số; ban hành quy chế quản lý, phân công cụ thể trách nhiệm về
quản lý, vận hành và khai thác sử dụng các hệ thống CNTT, đảm bảo an toàn,
an ninh về thông tin khi triển khai các ứng dụng CNTT.
4.
Tăng cường các nguồn lực của nhà nước và xã hội, nâng cao chất
lượng nhân lực, đảm bảo các điều kiện về hạ tầng, cơ sở vật chất và trang thiết
bị triển khai ứng dụng CNTT và chuyển đổi số.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ
1. Ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong đổi mới phương thức quản trị
cơ sở giáo dục và quản lý giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu quả, minh bạch
1.1. Sử dụng phần mềm QLNT (Vnedu)
a. Chỉ tiêu
100% CB, GV, NV thực hiện khai thác hiệu quả phần mềm quản
lý trường học Vnedu để quản lý việc dạy và học;
-

100% lãnh đạo nhà trường áp dụng ký số học bạ, sổ điểm trong

Vnedu;
-

100% CB, GV thực hiện nghiêm túc, đúng thời gian quy định

việc nhập điểm, nhận xét, đánh giá học sinh.
b. Nhiệm vụ
Tiếp tục khai thác và sử dụng hiệu quả các chức năng trên phần
mềm QLNT, đẩy mạnh năng lực quản lý, quản trị, điều hành các hoạt động
giáo dục trên môi trường mạng, xây dựng môi trường làm việc và tương tác
trực tuyến cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh hạn chế các thủ tục hành
chính không cần thiết, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ
an toàn thông tin cá nhân;

3
Thường xuyên cập nhật, rà soát đảm bảo tính chính xác về dữ liệu
của đơn vị trên phần mềm QLNT ( thông tin về Trường - Lớp học, Học sinh,
Đội ngũ, Phòng học, Ngân sách nhà nước…); thực hiện chức năng nộp dữ liệu
từ phần mềm QLNT lên hệ thống CSDL ngành giáo dục của PGDĐT theo
hướng dẫn của PGDĐT.
-

Tăng cường sử dụng hồ sơ sổ sách điện tử trên hệ thống phần

mềm QLNT theo hướng dẫn của PGDĐT.
c. Giải pháp
trường:

Phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, giáo viên nhân viên nhà

+ Đồng chí Võ Văn Phương – P.Hiệu trưởng: Phụ trách chung. Chịu trách
nhiệm quản lý, chỉ đạo việc cập nhật thông tin về học sinh đầu năm học của GVCN;
cập nhật các thông tin về về đạo đức học sinh của GVCN và Đoàn trường; cập nhật
các thông tin học sinh nghỉ học, bỏ học, chuyển đi, chuyển đến; phụ trách in học bạ,
sổ điểm…; Phân công giảng dạy; Nắm quyền quản lý phân hệ nhập điểm và quản lý
các kỳ KT, theo dõi thống kê việc nhập điểm, đánh giá, nhận xét HS của GVBM và
có kết quả gửi TTCM định kỳ theo quy định;
+ Đồng chí Hoàng Duy Nam – GV Toán - Tin: Phụ trách hướng dẫn kỹ thuật
cho CBGVNV nhà trường; phụ trách tạo cơ sở dữ liệu về CB, GV, CNV, HS; nhập
phân công chuyên môn, phân nhóm, lớp; cấp tài khoản và mật khẩu cho GV, CB,
CNV; thống kê kết quả các nội dung thực hiện có liên quan trong Vnedu báo cáo lãnh
đạo nhà trường khi được yêu cầu; cập nhật điểm KT giữa học kỳ, điểm KT học kỳ của
học sinh...
+ Giáo viên sử dụng sử dụng Vnedu để hoàn thiện thông tin cá nhân, nhận tin
nhắn điều hành, cập nhật điểm và đánh giá, nhận xét học sinh; để nhận điểm, nhận xét
đánh giá HS (nếu là GVCN);
- Lãnh đạo nhà trường thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của
CB, GV trên Vnedu. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của CBGV là một trong những căn
cứ để bình xét thi đua trong năm học.
1. 2. Khai thác hệ thống CSDL ngành
a. Chỉ tiêu
Đảm bảo thông tin thông suốt và đồng bộ trên cổng thông tin điện tử của Sở,
PGD&ĐT , Vnedu, cơ sở dữ liệu ngành để phục vụ công tác quản lý, điều hành của
lãnh đạo nhà trường, phục vụ công tác giảng dạy và học tập của giáo viên, học sinh.
b. Nhiệm vụ
Tiếp tục sử dụng, khai thác và thực hiện báo cáo trên hệ thống
CSDL toàn ngành của Bộ GDĐT tại địa chỉ http://csdl.moet.gov.vn/.

4
Cập nhật, rà soát, kiểm tra dữ liệu và nộp báo cáo đầy đủ, chính
xác và đúng thời gian yêu cầu của PGDĐT.
-

Sử dụng, khai thác và thực hiện báo cáo trên hệ thống CSDL

ngành giáo dục của PGDĐT. Cập nhật, rà soát, kiểm tra dữ liệu và báo cáo
trên hệ thống theo yêu cầu của PGDĐT.
c. Giải pháp
Phân công đồng chí Võ Văn Phương – PHT - Bám sát các văn bản chỉ đạo của
PGD&ĐT để chỉ đạo đội ngũ giáo viên cập nhật thông tin cá nhân và thông tin học
sinh lên phần mềm QLNT đúng thời gian quy định (Trước 10/9 hàng năm); đảm bảo
đồng bộ và cập nhật thông tin trên CSDL ngành chính xác, đúng thời gian quy định.
1. 3. Khai thác cổng thông tin điện tử (CTTĐT)
a. Mục tiêu:
Nhằm quảng bá hình ảnh nhà trường, giúp lãnh đạo nhà trường có thể truyền
đạt các thông điệp, các chủ trương chính sách tới nhiều đối tượng đồng thời xây dựng
trang thông tin điện tử của nhà trường trở thành một kênh thông tin quan trọng nhằm
thực hiện “3 công khai”; tuyên truyền, biểu dương những tấm gương người tốt, việc
tốt trong nhà trường;
Khai thác có hiệu quả các dữ liệu từ các trang web của Bộ GD&ĐT, Sở,
PGD&ĐT góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục của nhà trường.
b. Chỉ tiêu:
Hàng tháng đều có bài viết về các hoạt động giáo dục hoặc tấm
gương người tốt, việc tốt...của nhà trường để đăng tải lên Website;
Thực hiện công khai theo thông tư 36/2017/TT-BGDĐT và công
khai tài chính đúng theo quy định;
100% CB, GV, NV thường xuyên cập nhật và khai thác thông tin
trên cổng thông tin điện tử của nhà trường, trên các trang web của Bộ, Sở.
Phòng

c. Nhiệm vụ
Tiếp tục sử dụng hệ thống thư điện tử với tên miền
tayninh.vnedu.vn, kết hợp sử dụng hệ thống thư điện tử ;
Công khai địa chỉ thư điện tử để tiếp nhận thông tin trao đổi, phản
ánh của tổ chức, cá nhân trong xã hội;
Khai thác hiệu quả CTTĐT, đảm bảo kết nối liên thông với
CTTĐT của PGDĐT. Đẩy mạnh công tác truyền thông và triển khai thực hiện
công khai các hoạt động giáo dục của nhà trường trên cổng TTĐT. Đảm bảo

5
các điều kiện để duy trì, vận hành ổn định CTTĐT, an toàn thông tin và chịu
trách nhiệm về thông tin đăng tải trên cổng TTĐT.
d. Giải pháp
thể cho

Xây dựng quy chế hoạt động của Website, phân công nhiệm vụ cụ

các thành viên;
Phân công các tổ chuyên môn, câu lạc bộ truyền thông và văn học
nghệ thuật viết bài và cập nhật những hình ảnh liên quan đến các hoạt động
của nhà trường lên trang Web; động viên giáo viên và học sinh viết bài để
đăng tải lên Website;
Xây dựng kế hoạch thực hiện công khai, phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các thành viên.

1.4. Sử dụng hệ thống Quản lý văn bản và điều hành điện tử, thư điện tử,
các trang mạng xã hội (zalo, facebook, messenger).
a. Mục tiêu:
Hỗ trợ công tác điều hành của lãnh đạo đơn vị thông qua việc
quản lý và theo dõi các văn bản đi và đến; xử lý văn bản, giải quyết công việc,
trao đổi thông tin nội bộ, trao đổi thông tin với các cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong và ngoài cơ quan; tiết kiệm chi phí in ấn tài liệu;
Tạo không gian giao lưu chia sẻ những thông tin có liên quan đến
việc quản lý, giáo dục học sinh và việc thực hiện chương trình giáo dục của
nhà trường.

b. Chỉ tiêu:
Lãnh đạo và nhân viên văn thư biết khai thác hệ thống Quản lý
văn bản và điều hành điện tử để phục vụ công việc;
100% CB, GV, NV trong nhà trường sử dụng thành thạo và có
hiệu quả email, facebook, zalo trong việc trao đổi thông tin giữa các cá nhân,
giữa cá nhân và nhà trường;
100% GVCN sử dụng có hiệu quả các trang mạng xã hội như zalo,
facebook, messenger …trong việc quản lý học sinh.

c. Nhiệm vụ
Lãnh đạo và nhân viên văn thư tiếp tục sử dụng và truy cập trên hệ
thống Quản lý văn bản và điều hành điện tử để cập nhật văn bản chỉ đạo, điều
hành công việc, phục vụ ký số, trao đổi thông tin, trao đổi văn bản điện tử và
lưu trữ văn bản, hạn chế sử dụng văn bản giấy và chi phí vận chuyển;

6
Hiệu trưởng: Trực tiếp quản trị nhóm CB-GV trường THCS Đồng
Rùm trên facebook, zalo để triển khai các công việc điều hành, truyền tải thông
tin, và tạo không gian sinh hoạt CNTT liên quan đến đời sống tinh thần của
GV, CB, CNV trong nhà trường;
Phó hiệu trưởng: Cùng quản lý nhóm GVCN để triển khai điều hành
công việc và cập nhật thông tin phản hồi từ GVCN;
Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đều phải có một tài khoản
gmail và một tài khoảng facebook để nhận thông tin điều hành của nhà trường
cũng như tham gia các nhóm do Hiệu trưởng và các PHT lập để sinh hoạt CNTT
trực tuyến có liên quan đến chương trình giáo dục của nhà trường;
GVCN lập nhóm face book (hoặc zalo, messenger) của lớp chủ
nhiệm, nắm quyền quản trị để kịp thời phổ biến công việc và nắm bắt thông tin
về học sinh.

d. Giải pháp:
-

Lãnh đạo nhà trường:

Quán triệt tới tất cả cán bộ GV, NV nhà trường về mục đích sử dụng hòm thư
điện tử và các nhóm facebook; Luật an ninh mạng (Luật số: 24/2018/QH14 đã được
Quốc hội thông qua ngày 12/6/2018). Thành lập các nhóm kín trên facebook và quản
lý thông tin trên các nhóm; Chịu trách nhiệm và yêu cầu CBGVNV nhà trường chịu
trách nhiệm về việc đăng tải các thông tin trên facebook.
Giáo viên nhà trường: Có nhận thức đúng đắn về việc sử dụng
email và facebook để phục vụ công việc. Hàng ngày truy cập gmail cá nhân để
cập nhật thông tin điều hành từ lãnh đạo nhà trường; sử dụng gmail để trao đổi
thông tin liên quan đến công việc;
GVCN: Quản lý nhóm facebook hoặc meesenger, zalo của lớp với
tư cách là quản trị viên, sử dụng những nhóm đó để truyền tải những thông tin
điều hành của nhà trường và của GVCN tới HS, để kịp thời nắm bắt thông tin
về học sinh lớp chủ nhiệm và xử lý kịp thời. Đầu năm học, thu thập địa chỉ
gmail và face book của học sinh để nhà trường thiết lập các lớp học trực tuyến
nếu cần.
GV bộ môn: Có thể sử dụng các nhóm facebook, zalo; các công cụ
như padlet, gmail; ...để hỗ trợ học sinh học tập;

1. 5. Sử dụng một số phần mềm khác và các công cụ trực tuyến
a. Mục tiêu
Đảm bảo thông tin chính xác, đúng, đủ và kịp thời theo yêu cầu
của công việc và theo yêu cầu của cấp trên;

7
Sử dụng có hiệu quả các phần mềm hỗ trợ dạy học, nhất là dạy
học trực tuyến; thực hiện có hiệu quả việc đổi mới quản lý và dạy học;
Sử dụng tối đa lợi ích của phần mềm quản lý học tập (LMS) trong
kết nối và tổ chức các hoạt động giáo dục tại nhà trường;
Xây dựng kho học liệu trực tuyến của trường, kho bài giảng elearning, kho học liệu số của ngành phục vụ nhu cầu tự học, tự bồi dưỡng nâng
cao năng lực, đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa của giáo viên.

b. Chỉ tiêu
Lãnh đạo nhà trường khai thác và sử dụng hiệu quả các phần
mềm, các công cụ trực tuyến để phục vụ công tác quản lý;
-

50% phụ huynh thực hiện thanh toán học phí thông qua ví điện tử;

100% các tổ nhóm chuyên môn sử dụng có hiệu quả các phần
mềm hỗ trợ dạy học. 60% giáo viên có thể khai thác sử dụng được các phần
mềm, công cụ nhằm đổi mới phương pháp dạy học;
-

50% giáo viên có thể xây dựng được học liệu số, bài giảng điện

tử;
100% cán bộ giáo viên thực hiện gửi và duyệt giáo án trực tuyến
trên nền tảng gmail; biết sử dụng bảng học tương tác; sử dụng thành thạo phần
mềm zoom và công cụ google meet để dạy học trực tuyến;
100% CBGV tham gia sinh hoạt chuyên môn trên các không gian
mạng do Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT chủ trì;
Các tổ/nhóm chuyên môn đều có kho bài giảng E-learning và các
bài giảng powerpoint để phục vụ cho việc giảng dạy.

c. Nhiệm vụ
Tiếp tục triển khai các dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực giáo dục
phục vụ phụ huynh, học sinh và nhân dân tại địa chỉ
http://dichvucong.tayninh.gov.vn;
Đăng ký tuyển sinh lớp 10 bằng hình thức trực tuyến;
-

Thường xuyên cập nhật và báo cáo đầy đủ, chính xác và đúng thời
hạn các hệ thống thông tin dùng chung toàn ngành khác như: hệ thống thông
tin quản lý PCGDXMC, TEMIS;
Khai thác hiệu quả lợi ích của phần mềm quản lý học tập (LMS)
trong kết nối và tổ chức các hoạt động giáo dục tại nhà trường;
-

Tuyên truyền, hướng dẫn phụ huynh thanh toán học phí qua ví

điện tử;
d. Giải pháp

8
-

Lãnh đạo nhà trường:

Tăng cường tập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục kỹ năng quản lý và
tổ chức dạy học trực tuyến, tăng cường hình thức tập huấn trực tuyến, huy động đội
ngũ giáo viên nòng cốt tham gia hỗ trợ, hướng dẫn đồng nghiệp; phối hợp với phụ
huynh triển khai các hoạt động giáo dục trực tuyến, đảm bảo tổ chức dạy, học trực
tuyến an toàn và hiệu quả trên môi trường mạng;
Căn cứ vào vị trí việc làm và năng lực đội ngũ, Hiệu trưởng nhà trường phân
công các đồng chí lãnh đạo và Tổ công nghệ thông tin đảm nhiệm những công việc cụ
thể, báo cáo định kỳ và đột xuất khi Hiệu trưởng và cấp trên yêu cầu. Cụ thể:
+ Phụ trách quản lý dịch vụ công: Đồng chí Võ Văn Phương – P.Hiệu trưởng;
+ Phụ trách hệ thống phòng chống rủi ro, thiên tai: Đồng chí Trần Duy Hà –
Tổng phụ trách;
+ Phụ trách tập huấn bảng học tương tác, dạy học và duyệt giáo án trực tuyến:
Đồng chí Hoàng Duy Nam và nhóm GV Tin học;
+ Phụ trách duyệt giáo án trực tuyến: Phụ trách chung: Hiệu trưởng; phụ trách
các tổ: đồng chí Võ Văn Phương; duyệt giáo án của giáo viên: Các đồng chí Tổ
trưởng, Tổ phó chuyên môn;
+ Phụ trách phần mềm xếp TKB: Đồng chí Hoàng Duy Nam ;
+ Quản lý việc dạy học, các hội thi, kỳ thi trực tuyến diễn ra trong nhà trường:
Lãnh đạo nhà trường và đồng chí Hoàng Hoàng Duy;
+ Đăng tải các chuyên đề dạy học của các giáo viên, xây dựng kho tài nguyên
số trên Website: Đồng chí Hoàng Duy Nam;
-

Giáo viên:

+ Tham gia tập huấn bảng học tương tác, các phần mềm hỗ trợ dạy học, các
phần mềm và các công cụ dạy học trực tuyến, thực hiện gửi giáo án trực tuyến;
+ Xây dựng kho học liệu trực tuyến của trường, kho bài giảng E-learning, thiết
bị học liệu số;
+ Khai thác hiệu quả lợi ích của phần mềm quản lý học tập (LMS) trong kết nối
và tổ chức các hoạt động giáo dục tại nhà trường
- Các Tổ/Nhóm chuyên môn: Rà soát các phần mềm hỗ trợ dạy học theo
đặc thù của từng bộ môn, báo cáo và đề xuất Hiệu trưởng mua sắm (nếu cần thiết).
Tổ trưởng thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở việc ứng dụng các phần mềm hỗ trợ
dạy học của tổ viên; tổ chức tập huấn cho tổ viên (nếu cần); phân công giáo viên
xây dựng kho học liệu trực tuyến của trường, thiết kế bài giảng E-learning, làm
thiết bị dạy học số.

9
2. Ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong đổi mới nội dung, phương pháp
dạy học và kiểm tra đánh giá
a. Mục tiêu
Sử dụng hiệu quả CNTT trong việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và
kiểm tra đánh giá.
b. Chỉ tiêu
-

giá;

100% cán bộ giáo viên ứng dụng CNTT trong dạy học, kiểm tra đánh

- 90% giáo viên sử dụng thành thạo ít nhất 01 công cụ hỗ trợ để giao bài
tập và kiểm tra đánh giá học sinh.

c. Nhiệm vụ
Các tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động cần chú
trọng nội dung CNTT và chuyển đổi số trong đổi mới nội dung, phương pháp
dạy học và kiểm tra đánh giá;
Giáo viên quan tâm tới việc sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập
như Padlet, Azota, Quizizz…để giao nhiệm vụ học tập và kiểm tra đánh giá
học sinh.
Nhà trường chủ động lựa chọn giải pháp phần mềm dạy học trực
tuyến phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực hiện để sẵn sàng áp dụng khi học
sinh không thể đến trường do thiên tai, dịch bệnh.

c. Giải pháp
Tăng cường áp dụng hình thức dạy học trực tuyến theo quy định phù hợp với
điều kiện, nhu cầu của nhà trường với một số lưu ý triển khai như sau:
-

giúp

Sử dụng tối đa lợi ích phần mềm quản lý học tập (LMS) mang lại,

học sinh học chủ động hơn;
Tăng cường tập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục kỹ
năng quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến, tăng cường hình thức tập huấn
trực tuyến, huy động đội ngũ giáo viên nòng cốt tham gia hỗ trợ, hướng dẫn
đồng nghiệp; phối hợp với phụ huynh triển khai các hoạt động giáo dục trực
tuyến, đảm bảo tổ chức dạy, học trực tuyến an toàn và hiệu quả trên môi
trường mạng;
Tận dụng tối đa nền tảng trực tuyến triển khai có hiệu quả các hoạt
động như: hướng dẫn học sinh tự học, giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh,
kiểm tra đánh giá và phối hợp với gia đình trong triển khai các hoạt động giáo
dục;

10
Khuyến khích giáo viên tham gia Thiết kế bài giảng điện tử của
ngành Giáo dục;
Triển khai nền tảng, giải pháp phần mềm quản lý, kết nối trao đổi
dữ liệu với phần mềm quản lý trường học theo mã định danh và cơ sở dữ liệu
ngành Giáo dục, hướng đến việc sử dụng phần mềm dạy học trực tuyến có sự
thống nhất, đồng bộ của trường trên nền tảng dùng chung của cả nước.
Triển khai các mô hình dạy - học tiên tiến trên nền tảng số (lớp
học thông minh, nhóm học tương tác…) phù hợp với điều kiện, đặc thù, nhu
cầu thực tế của nhà trường.

3. Xây dựng các sân chơi công nghệ dành cho giáo viên và học sinh nhằm
nâng cao hiệu quả việc dạy và học tích hợp CNTT theo định hướng gắn với thực
tiễn và nghiên cứu khoa học, triển khai các cuộc thi về CNTT do Bộ GDĐT, Sở
GDĐT phát động, tổ chức.
a. Mục tiêu
Nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và chuyển đổi số
trong hoạt động dạy, học cho giáo viên và học sinh;
Tạo sân chơi công nghệ dành cho giáo viên và học sinh nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
b. Chỉ tiêu
Phấn đấu mỗi cuộc thi về CNTT do Phòng GDĐT phát động, tổ
chức: đạt ít nhất 01 giải ;
100% lớp học sinh tham gia các cuộc thi trực tuyến do cấp trên
phát động, các cuộc thi làm video do Đội tổ chức.

c. Nhiệm vụ
Giáo viên và học sinh tham gia tất cả các cuộc thi về CNTT do Sở
GDĐT, PGDĐT phát động, tổ chức;
Trong năm học, Đội tổ chức ít nhất 01 cuộc thi làm video với các
chủ đề về thầy cô và mái trường, kỹ năng sống, giới thiệu những cuốn sách
hay, phương pháp học tập…cho học sinh.

d. Giải pháp
Khuyến khích CBGVNV và học sinh tham gia các cuộc thi sáng
tạo ứng dụng CNTT cho giáo viên và học sinh: Thi thiết kế bài giảng elearning; xây dựng phần mềm ứng dụng, tin học trẻ; các cuộc thi tìm hiểu về
an toàn thông tin; các cuộc thi trực tuyến…do các cấp phát động;
Khuyến khích GV và học sinh tham gia các cộng đồng, các khóa
học về công nghệ thông tin như: Cộng đồng giáo viên sáng tạo…;

-

11
Kết quả tham gia các cuộc thi, hội thi, tham gia học tập là một

trong những tiêu chí để đánh giá thi đua giáo viên và học sinh.
4. Triển khai xây dựng trường học thông minh, lớp học thông minh theo
hướng dẫn tại văn bản số 5807/BGDĐT-CNTT ngày 21/12/2018 của Bộ GDĐT.
a. Mục tiêu
Vận dụng linh hoạt, hiệu quả các nguồn lực trên nền tảng ứng dụng công nghệ
số nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường.
b. Chỉ tiêu
Đa số giáo viên biết sử dụng bảng tương tác, biết thiết kế và áp
dụng bài giảng Elearning trong dạy học; khai thác và đóng góp cho kho dữ liệu
dạy học mở; ứng dụng phần mềm mô phỏng, phần mềm thực hành, thí nghiệm
ảo trong dạy học; sử dụng SGK điện tử; dạy học tích hợp; dạy học trực tuyến;
tổ chức thi, kiểm tra trên máy tính hoặc thiết bị cầm tay cá nhân...;
Thực hiện hiệu quả việc dạy học và kiểm tra trực tuyến khi học
sinh không được đến trường;
Học sinh biết sử dụng máy tính hoặc điện thoại thông minh để
truy cập các phần mềm, tìm kiếm tài liệu phục vụ cho học tập; làm bài tập
nhóm, tham gia kiểm tra đánh giá.

c. Nhiệm vụ và giải pháp Lãnh đạo nhà trường:
+ Chuẩn bị đầy đủ hạ tầng CNTT; phòng học tiên tiến, thông minh với đầy đủ
trang thiết bị hiện đại như: máy tính nối mạng, bảng tương tác...; phòng tin học, ngoại
ngữ, thi trắc nghiệm; thiết bị thực hành thí nghiệm; phòng thư viện thông minh;
phòng họp trực tuyến; hệ thống camera giám sát; hệ thống thông tin giáo dục của nhà
trường; hệ thống thông tin quản lý giáo dục; hệ thống phần mềm đồng bộ phục vụ
công tác vận hành, giảng dạy và học tập; hệ thống điểm danh thông minh; học bạ điện
tử…
+ Tổ chức tập huấn cho giáo viên và hướng dẫn học sinh khai thác các phần
mềm phục vụ cho dạy học;
+ Huy động các nguồn lực xã hội hóa để đầu tư phát triển hạ tầng CNTT.
Giáo viên: Tăng cường tự học, tự bồi dưỡng ƯDCNTT trong dạy
học nhất là dạy học trực tuyến. Thực hiện giảng dạy và kiểm tra, đánh giá bằng
hình thức trực tuyến theo kế hoạch của nhà trường.
Học sinh: Nâng cao ý thức tự học, tự khám phá, học nhóm, học
qua mạng Internet. Một số giờ học được sử dụng điện thoại để học tập và làm

12
bài kiểm tra theo đề xuất của giáo viên bộ môn. Thực hiện học tập và kiểm tra
trực tuyến khi phải học tập ở nhà.
5. Đảm bảo hạ tầng và thiết bị CNTT
a. Mục tiêu:

Đảm bảo thông suốt đường mạng, đường điện, hệ thống wifi, hệ thống camera;
hệ thống máy tính, máy in, hệ thống dây cáp, dây truyền được bảo dưỡng, bảo trì định
kỳ và thường xuyên để phục vụ cho việc sử dụng CNTT trong điều hành và việc dạy
học trong nhà trường.
b. Chỉ tiêu:

Cơ sở hạ tầng của nhà trường đáp ứng được các hình thức dạy học và yêu cầu
đổi mới giáo dục hiện nay.
c. Nhiệm vụ
- Lãnh đạo nhà trường:

+ Rà soát, bảo trì, nâng cấp đường truyền, trang thiết bị CNTT đáp ứng nhu cầu
triển khai các ứng dụng CNTT và chuyển đổi số; thực hiện các biện pháp bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin đối với các hệ thống CNTT;
+ Chuẩn bị các điều kiện cần thiết về hạ tầng kỹ thuật sẵn sàng cho phương án
làm việc trực tuyến, dạy - học trực tiếp kết hợp với trực tuyến hoặc dạy - học trực
tuyến hoàn toàn;
+ Chủ động lựa chọn từ 02 - 03 phần mềm để tổ chức dạy học trực tuyến trong
trường hợp địa phương phải thực hiện giãn cách vì ảnh hưởng của dịch bệnh; hệ
thống phần mềm tổ chức dạy - học trực tuyến phải đáp ứng với yêu cầu tại thông tư
09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/3/2021 của Bộ GDĐT về quản lý và tổ chức hoạt động
dạy học trực tuyến tại các CSGD phổ thông và CSGD thường xuyên.
- Giáo viên:

+ Có giải pháp linh hoạt trong việc tổ chức day học trực tuyến (tuyệt đối không
dạy học trực tuyến theo phương pháp đọc chép làm ảnh hưởng tới quá trình đổi mới
giáo dục).
+ Tận dụng tối đa nền tảng trực tuyến triển để khai có hiệu quả các hoạt động
như: hướng dẫn học sinh tự học, giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh, kiểm tra đánh
giá và phối hợp với gia đình học sinh trong triển khai các hoạt động giáo dục;
+ Xây dựng và lưu trữ các bài giảng trực tuyến để xây dựng kho học liệu số
phục vụ chung dạy học.
d. Giải pháp:
Nhà trường ký hợp đồng với 01 công ty để bảo trì bảo dưỡng
thường xuyên và định kỳ hệ thống máy tính, máy in, hệ thống dây cáp, dây

13
truyền . . .; hợp đồng với nhà mạng VNPT lắp đặt hệ thống wifi để CB, GV,
CNV ứng dụng CNTT trong công việc;
Ưu tiên nguồn lực và tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa
việc xây dựng, phát triển ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong nhà trường.

III/LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG VIỆC VÀ CÁC PHỤ LỤC
(Đính kèm)
IV/TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lãnh đạo đơn vị
Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số để triển
khai thực hiện trong năm học;
Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Tổ CNTT. Phân công đồng chí Phó hiệu
trưởng chủ trì thực hiện kế hoạch và thực hiện báo cáo CNTT theo đúng thời gian yêu
cầu của cấp trên;
Phó hiệu trưởng phụ trách theo dõi, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ
về CNTT trong nhà trường của các thành viên và gửi kết quả báo cáo hiệu trưởng
cũng như gửi kết quả cho TTCM để đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ năm học.
2. Tổ Công nghệ thông tin
Thực hiện các nhiệm vụ CNTT theo kế hoạch và các công việc đột xuất phát
sinh có liên quan đến ƯDCNTT và chuyển đổi số của nhà trường;
Hỗ trợ giáo viên, nhân viên nhà trường việc ƯDCNTT trong công việc;
Đề xuất với lãnh đạo nhà trường giải quyết những vấn đề vướng mắc về việc
triển khai những nội dung kế hoạch nằm ngoài chức năng nhiệm vụ.
3. Giáo viên, nhân viên
Có trách nhiệm thực hiện đúng, đủ, kịp thời các yêu cầu về CNTT và chuyển
đổi số trong nhà trường có liên quan đến công việc của mình;
Tích cực bỗi dưỡng và ƯDCNTT trong giảng dạy, giáo dục nhằm nâng cao
chất lượng dạy học;
Tích cực tham gia các cuộc thi, hội thi liên quan tới việc ƯDCNTT và chuyển
đổi số trong dạy học do các cấp tổ chức.
V/ KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí được thực hiện dựa vào quy chế chi tiêu nội bộ của trường THCS
Đồng Rùm trong năm học 2023-2024.
Trên đây là kế hoạch thực hiện CNTT và chuyển đổi số của trường THCS Đồng Rùm,
kế hoạch được triển khai tới tất cả CBGV NV theo dõi và thực hiện

14
Nơi nhận:
- PGD&ĐT (để b/c);
- CBGVNV;
- Lưu: VT.

NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
PHÓ HIỆU TRƯỞNG

PHÊ DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG

15
Phụ lục 1: LỊCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CNTT VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
NĂM HỌC 2023-2024
(Kèm theo Kế hoạch số ……/KH-THCS ngày 21/9/2023 của trường THCS Đồng Rùmvề việc ứng dụng CNTT và thực hiện
chuyển
đổi số năm học 2023-2024)
Tháng/
Người phụ
Nội dung
Kết quả
Điều chỉnh
năm
trách
1
- Rà soát, tu sửa và bổ sung thiết bị phục vụ ƯDCNTT Đ/c PhươngPHT và GV
trong nhà trường;
nhóm Tin
học
2
- Triển khai việc cập nhật thông tin học sinh tới GVCN Đ/c Lũy
8/2023
khối 6;
Đ/c Nam&
Nhóm GV
3
- Tập huấn sử dụng Office 365
Tin học
9/2023

- Khởi tạo dữ liệu GV: Phân công chuyên môn cho GV,
chia tổ, nhóm, nhập dữ liệu HS lên hệ thống Vnedu và CSDL;
2
- Kiểm tra, rà soát và đồng bộ thông tin trong Vnedu,
phần mềm CSDL.
3
- Thành lập các nhóm của lớp do GVCN quản trị.
Tuyên truyền Luật an ninh mạng tới học sinh.
4
- Hỗ trợ ứng dụng CNTT.
4 - Sử dụng phần mềm thời khóa biểu để sắp xếp lịch công tác;
- Sử dụng Email, facebook, . . . để nhận thông tin điều hành;
5 – Xây dựng KH thực hiện nhiệm vụ CNTT và chuyển đổi số. Rà
1

Đ/c Phương,
Đ/c Nam
GVCN
Tổ CNTT
CBGVNV
Lãnh đạo
nhà trường,
đ/c Nam,
đ/c

16
soát mức độ chuyển đổi số trong nhà trường theo Bộ tiêu chí đánh Lũy
giá của Sở.
Tháng/
năm

Người phụ
trách
- Tập huấn sử dụng bảng học tương tác và các phần mềm hỗ trợ dạy Tổ CNTT
học theo đặc thù bộ môn;
Đ/c Phương,
6
- Cập nhật thông tin về các hoạt động của nhà trường
đ/c Nam
lên trang Web;
CBGVNV
- Gửi và duyệt giáo án trực tuyến. Quản lý và dạy học trực tuyến
Lãnh đạo
(nếu có).
nhà trường,
7
- Thực hiện công khai trên Website theo kế hoạch.
Kế toán
8
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của GVCN trên
9/2023
Đ/c Phương
Vnedu.
Đ/c Hồng
9
- Cập nhật thông tin từ phần mềm QL văn bản điện tử. Tổ trưởng
10
– Phân công xây dựng bài giảng E-learning và kho học CM
liệu trực tuyến, thi thiết kế học liệu điện tử.
CBGVNV
11
- Thực hiện các nhiệm vụ CNTT khác theo yêu cầu của Đ/c Phương
Sở, Phòng GD&ĐT.
12
- Thực hiện báo cáo theo quy định
1
- Cập nhật thông tin từ phần mềm QL văn bản điện tử. Đ/c Hồng
Đ/c Nam
2
- Sử dụng phần mềm TKB để sắp xếp lịch công tác;
3
- Tổ chức dạy học trực tuyến và tham gia các cuộc thi, CBQLGV
10/2023
hội thi về ƯDCNTT trong giáo dục (nếu có) …;
Đ/c Phương,
4
– Sử dụng Vnedu để quản lý dạy và học;
Nam
5
Cập nhật thông tin về các hoạt động của nhà trường lên
trang Web;
Nội dung

Kết quả

Điều chỉnh

17

Tháng/
năm

10/2023

Người phụ
trách
6
- Hỗ trợ GV ứng dụng CNTT;
Tổ CNTT
CBGVNV
7
- Gửi và duyệt giáo án trực tuyến; dạy học trực tuyến
Đ/c Phương,
(nếu có);
đ/c Nam
8
- Thông tin về lịch KT, kết quả KT giữa HKI lên
CBGV
Website, face book nhà trường;
Đ/c Phương,
9
- Xây dựng bài giảng e-learning và kho học liệu trực
đ/c Nam, kế
tuyến theo phân công.
toán
10
- Thực hiện công khai trên Website theo kế hoạch.
11
- Thực hiện các nhiệm vụ CNTT khác theo yêu cầu của Tổ CNTT
Sở, Phòng GD&ĐT.
Nội dung

Kết quả

Điều chỉnh

18
1
- Cập nhật thông tin từ phần mềm QL văn bản điện tử.
2
- Sử dụng phần mềm TKB để sắp xếp lịch công tác;
3
- Xây dựng bài giảng e-learning và kho học liệu trực
tuyến theo phân công;
4
- Hỗ trợ các cuộc thi trực tuyến;
5
- Cập nhật thông tin về các hoạt động của nhà trường
lên trang Web;
11/2023 6- Hỗ trợ HS các kỳ thi trực tuyến, đăng ký thi KHKT.

Đ/c Hồng
Đ/c Nam
GV, NV
Tổ CNTT
Đ/c Phương

CBGV Đ/c
Phương,
7
-Viết bài về hoạt động giáo dục của nhà trường đăng tải đ/c Nam,
kế toán
lên Website (1 bài);

- Gửi và duyệt giáo án trực tuyến; dạy học trực tuyến
(nếu có);
9
- Thực hiện công khai trên Website theo kế hoạch.
10 - Thực hiện các nhiệm vụ CNTT khác theo yêu cầu của Sở
8

Tháng/
năm

Nội dung

Tổ CNTT

Người phụ
trách

Kết quả

Điều chỉnh

19
1
- Cập nhật bổ sung thông tin cá nhân trên phần mềm
QLNT (nếu có);
2
- Cập nhập thông tin phục vụ KT HK I;
3
- Cập nhật thông tin từ phần mềm QL văn bản điện tử.
4
- Sử dụng phần mềm TKB để sắp xếp lịch công tác;
5
- Viết bài về hoạt động giáo dục của nhà trường đăng tải
lên Website (1 bài).
12/2023
6
- Gửi và duyệt giáo án trực tuyến; dạy học và KTĐG
trực tuyến (nếu có)
9
- Xây dựng bài giảng e-learning và kho học liệu trực
tuyến theo phân công.
10
- Thực hiện công khai trên We...
 
Gửi ý kiến