Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ 1 LỚP 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 11h:01' 21-12-2024
Dung lượng: 92.8 KB
Số lượt tải: 766
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I – MÔN TIẾNG VIỆT (Khối 5)
Năm học: 2024 – 2025
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG
Bài 1: Đọc bài Câu chuyện chiếc đồng hồ (TV 5, tập 1, trang 77)

Câu hỏi:. Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào?
(Câu chuyện diễn ra vào cuối năm 1954, lúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã
thắng lợi, Chính phủ chuẩn bị về tiếp quản Thủ đô.)
Bài 2: Đọc bài Hoàng tử học nghề (TV 5, tập 1, trang 83)
Câu hỏi:. Vì sao sứ giả ngạc nhiên khi cô gái hỏi hoàng tử làm nghề gì?
(Vì hoàng tử là con của vua, bình thường không cần phải làm nghề gì cũng có cuộc sống
sung sướng.)
Bài 3: Đọc bài Tìm việc (TV 5, tập 1, trang 85)
Câu hỏi:. Vì sao người đàn ông không được nhận vào làm việc ở công ti nọ?
(Người đàn ông không được nhận vào làm việc ở công ti nọ vì anh ta không có máy vi tính
và không biết giao dịch bằng thư điện tử.)
Bài 4: Đọc bài Hội nghị Diên Hồng (TV 5, tập 1, trang 89)
Câu hỏi:. Nhà vua triệu các bô lão về kinh thành Thăng Long bàn việc gì?
Nhà vua triệu các bô lão về kinh thành Thăng Long để bàn phương án đối phó với quân
giặc: Nên hòa hay nên đánh?
Bài 5: Đọc bài Cây phượng xóm Đông (TV 5, tập 1, trang 96)
Câu hỏi: Các bạn nhỏ xóm Đông lo lắng điều gì?
(Các bạn nhỏ lo cây phượng sẽ bị chặt đi để xã mở rộng đường.)
Bài 6: Đọc bài Mồ Côi xử kiện (TV 5, tập 1, trang 105)
Câu hỏi: Vì sao mồ côi được người dân tin tưởng giao cho việc xử kiện?
(Mồ Côi được người dân tin tưởng giao cho việc xử kiện vì Mồ Côi nhanh nhẹn và công
tâm.)
Bài 7: Đọc bài Người chăn dê và hàng xóm (TV 5, tập 1, trang 108)
Câu hỏi: Người chăn dê kiện hàng xóm về việc gì?
(Người chăn dê kiện hàng xóm về việc để chó dữ nhiều lần tấn công đàn dê của ông ấy.)
II. ĐỌC HIỂU

Bài 1: Đọc thầm bài: “Cảnh đông con” và khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu
hỏi:

CẢNH ĐÔNG CON
    

Mẹ con bác Lê ở một căn nhà cuối phố, một căn nhà cũng lụp xụp như những căn nhà

khác, có mỗi một chiếc giường nan đã gãy nát. Mùa rét thì rải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng
nằm ngủ trên đó. Từ sáng sớm tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi
làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn, tuy bác phải
làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói
đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng kia đã gặt rồi,
cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa. Thế là cả nhà
chịu đói. Mấy đứa nhỏ nhất khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt
chúng nó thâm tím lại vì rét. Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ
cho nó.
    

Hai thằng con lớn thì từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc hay đi mót những

bông lúa còn sót lại trong khe ruộng. Thật là sung sướng, nếu chúng đem về được một lượm,
trong những ngày may mắn. Vội vàng bác Lê đẩy con ra lấy bó lúa để dưới chân vò nát, vét
hột thóc, giã lấy gạo. Rồi một bữa cơm lúc buổi tối giá rét, mẹ con xúm quanh nồi, trong khi
bên ngoài gió lạnh rít qua mái tranh.
                                                                        THẠCH LAM – Trích (Nhà mẹ Lê)
Câu 1: Nguồn sống của gia đình bác Lê thu nhập từ: (M1)
a. Ruộng của nhà bác Lê.

b. Đi làm mướn.

c. Đồng lương của bác Lê.

d. Đi xin ăn.

Câu 2: Nguyên nhân nào dẫn đến gia đình Bác Lê nghèo đói ? Đánh dấu  vào các ô thích
hợp: (M2)

Đúng

Sai

a. Bác Lê lười lao động.



b. Các con của bác Lê bị tàn tật, ốm đau.



c. Bị thiên tai, mất mùa.



d. Gia đình không có ruộng, đông con.



Câu 3:  Chi tiết nói lên cảnh cơ cực, nghèo đói của gia đình bác Lê là: (M2)

a. Ăn đói, mặc rách.

            

   c. Từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc.  
b. Nhà cửa lụp xụp.
d. Cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 4: Vào mùa trở rét thì gia đình bác Lê ngủ trên:(M2)
a. Chiếc giường cũ nát
b. Chiếc nệm mới.
c. Ổ rơm
d. Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 5: Nêu nội dung chính của bài văn trên? (M3)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………….
(Cuộc sống cơ cực, nghèo đói của gia đình bác Lê. Một gia đình đông con, không có ruộng
để sản xuất.)
Bài 2: Đọc thầm bài “Những trang sách đầu tiên” và khoanh vào ý đúng nhất hoặc trả lời

cho các câu hỏi sau:
Những trang sách đầu tiên
Ngoài những buổi lên lớp, về nhà Cung rất chăm đọc sách, chẳng bao lâu Cung đã đọc
hết sách dành cho người lớn như: “Tứ thư”, “Ngũ kinh”. Những trang sách của các bậc tiền
bối đã giúp cho Nguyễn Sinh Cung hiểu được nhiều điều.
Bên cạnh những lời dạy của cổ nhân trong kinh thư, có lẽ còn có những trang sách từ
cuộc đời hiện tại đầy xót đau trên quê hương đã dạy Nguyễn Sinh Cung biết phải làm gì và
bài học làm người có ích mà Nguyễn Sinh Cung đã nhận thấy để tự răn mình là: Trong lúc
quê hương đất nước đang rên xiết bởi gông xiềng nô lệ, thì một đấng nam nhi không thể lấy
văn chương làm con đường tiến thân, không nên chỉ biết lo cuộc sống của riêng mình.
Vậy là trong tâm trí của cậu bé Làng Sen đã sớm xuất hiện tình yêu quê hương, để từ
đó hình thành tình yêu Tổ quốc.
Trần Viết Lưu
Câu 1: Chi tiết nào trong bài cho ta biết Nguyễn Sinh Cung rất ham học? (M1)
a. Cung rất chăm đọc sách, chẳng bao lâu Cung đã đọc hết sách dành cho người lớn.
b. Những trang sách từ cuộc đời hiện tại đầy xót đau trên quê hương đã dạy Nguyễn
Sinh Cung biết phải làm gì.
c. Những trang sách của các bậc tiền bối đã giúp cho Nguyễn Sinh Cung hiểu được
nhiều điều.

d. Ngoài những buổi lên lớp, về nhà Cung rất chăm đọc sách, chẳng bao lâu Cung
đã đọc hết sách dành cho người lớn như: “Tứ Thư”, “Ngũ kinh”
Câu 2: Nhân vật Nguyễn Sinh Cung trong câu chuyện là ai? Đánh dấu  vào các ô thích hợp:
(M2)
Đúng
Sai
a. Anh Kim Đồng.



b. Lê Quý Đôn.



c. Mạc Đĩnh Chi



d. Bác Hồ



Câu 3: Ngoài việc học trên lớp, học sách người lớn, Nguyễn Sinh Cung còn học ở đâu? (M2)
a. Học từ cuộc sống thiên nhiên.
b. Học từ cuộc đời hiện tại đầy xót đau trên quê hương.
c. Học từ người thân như bố, mẹ…
d. Học từ bạn bè.
Câu 4: Trong lúc quê hương đất nước đang rên xiết bởi gông xiềng nô lệ, Nguyễn Sinh Cung
đã tự răn mình điều gì? (M3)
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
(Trong lúc quê hương đất nước đang rên xiết bởi gông xiềng nô lệ Nguyễn Sinh Cung đã tự
răn mình là một đấng nam nhi không thể lấy văn chương làm con đường tiến thân, không nên
chỉ biết lo cuộc sống của riêng mình.)
Câu 5: Nội dung bài văn ca ngợi điều gì? (M3)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
(Bài văn ca ngợi về tấm lòng yêu quê hương, đất nước sâu sắc của Bác Hồ.)
Bài 3: Đọc thầm bài “Kỉ vật” và khoanh vào ý đúng nhất hoặc trả lời cho các câu hỏi sau:
KỈ VẬT
Mai đã là ba mươi Tết, gia đình tôi náo nức dọn nhà để chuẩn bị cho năm mới. Mẹ lại
bắt tôi dọn phòng. Nào! Đầu tiên là moi hết rác trong gầm giường ra đã. Ơ! Hình như tít sâu
trong gầm giường có một khúc gỗ. Một khúc gỗ nhỏ. Hay là… tôi lặng lẽ nhìn lên bàn thờ.
Câu chuyện xảy ra cách đây ba năm. Hôm đó là đêm giao thừa, sau khi chuông đồng hồ
điểm mười hai tiếng, gia đình tôi “cụng ly” đón mừng năm mới, ông đến gần và mỉm cười
trìu mến nhìn tôi nói:
- Úm ba la! Búp bê đâu hiện ra!

- Ôi ! Con búp bê ! Có phải con búp bê cô dâu trong chiếc váy hồng ở cửa hàng mà lần
trước mình chỉ cho ông xem không nhỉ ? – Tôi hớn hở nghĩ.
- Đây, quà của ông đây! Ông biết cháu thích búp bê nên tặng cháu đấy! Ông định mua
cho cháu cô búp bê ở cửa hàng nhưng không đủ tiền nên đẽo cho cháu cô búp bê gỗ này đây.
Tôi hậm hực:
- Trời ơi! Búp bê gì mà xấu xí, đen xì, chẳng có váy gì cả! Ông cầm lấy đi, cháu chẳng
cần đâu.
Ông sững sờ. Nét mặt ông trở nên buồn bã, ông lặng lẽ đi về phòng.
Và từ ấy, mặc dù tôi đã hết lời xin lỗi ông nhưng chẳng bao giờ tôi thấy ông cười nữa.
Và con búp bê từ ấy cũng mất luôn.
Ba tháng sau ông mất…
Tôi đã cố gắng tìm lại con búp bê ấy, vì giờ đây tôi mới hiểu được giá trị thực sự của
nó. Tuy nó đơn sơ, giản dị thế nhưng nó chứa đựng cả tấm lòng yêu thương của ông dành
cho tôi. Mỗi lần nghĩ tới, tim tôi lại đau nhói…
Tôi lấy cán chổi khều khúc gỗ ấy ra mà lòng hồi hộp. Nhưng đó… chỉ là một chiếc chân
giường bị gãy...
Bùi Lan Phương
Câu 1: Mẹ bạn nhỏ yêu cầu bạn làm việc gì để chuẩn bị cho năm mới?( M1) )
a) Mẹ yêu cầu bạn nhỏ dọn dẹp phòng của bạn.
b) Mẹ yêu cầu bạn nhỏ lau bàn ghế ở phòng khách.
c) Mẹ yêu cầu bạn nhỏ dọn tủ thờ ở phòng khách.
d) Mẹ yêu cầu bạn nhỏ lau tất cả các cửa kính.
Câu 2: Câu chuyện bạn nhỏ nhớ lại xảy ra vào thời điểm nào?(M2) )
a) Đêm giáng sinh, sau khi chuông nhà thờ điểm mười hai tiếng cách đây ba năm.
b) Đêm giao thừa, sau khi đài truyền hình phát lời chúc mừng năm mới cách đây ba năm.
c) Đêm giao thừa, sau khi chuông đồng hồ điểm mười hai tiếng cách đây ba năm.
d) Đêm giáng sinh, sau khi loạt pháo hoa bắn lên sáng rực bầu trời cách đây ba năm.
Câu 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống?(M2) )
Tít sâu trong gần giường của bạn nhỏ có:
a) Một khúc gỗ.
Đ
b) Một con búp bê bằng gỗ.
S
c) Một đôi giày rất đẹp.
S
b) Một con búp bê bằng nhựa.
S
Câu 4: Món quà mà người ông tặng cho bạn nhỏ là một món quà thế nào? Đánh dấu  vào
các ô thích hợp: (M2)
Đúng

Sai

a. Đó là con búp bê cô dâu không có váy hồng như ở cửa hàng



b. Đó là con búp bê bằng nhựa.



c. Đó là con búp bê cô dâu trong chiếc váy hồng ở cửa hàng



d. Đó là con búp bê đẽo bằng gỗ.



Câu 5: Bạn nhỏ đã có cảm xúc gì khi nghĩ rằng “khúc gỗ nhỏ” dưới chân giường chính
là con búp bê năm xưa? ?(M3)
………………………………………………………………………………………..
(Tim bạn cảm thấy đau nhói khi đã vô tình làm ông buồn.)
Bài 4: Đọc thầm bài “Câu chuyện về túi khoai tây” và khoanh vào ý đúng nhất hoặc trả
lời cho các câu hỏi sau:
Câu chuyện về túi khoai tây
Vào một buổi học, thầy giáo chúng tôi mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và một bao khoai tây
thật to. Thầy chậm rãi giải thích với mọi người rằng, mỗi khi cảm thấy oán giận hoặc không muốn
tha thứ lỗi lầm cho ai, hãy viết tên những người mình không ưa hay ghét hận lên củ khoai rồi cho
vào túi. Chỉ một lúc sau, chiếc túi nào của chúng tôi cũng đã căng nặng, đầy khoai tây. Thậm chí, có
người một túi không chứa hết khoai, phải thêm một túi nhỏ kèm theo.
Sau đó thầy yêu cầu chúng tôi hãy mang theo bên mình túi khoai tây đó bất cứ nơi đâu và bất
cứ lúc nào trong thời gian một tuần lễ. Đến lớp thì mang vào chỗ ngồi, về nhà thì mang vào tận
giường ngủ, thậm chí khi vui chơi cùng bạn bè cũng phải đem theo.
Chỉ sau một thời gian ngắn, chúng tôi đã bắt đầu cảm thấy mệt mỏi và phiền toái vì lúc nào
cũng có một túi khoai tây nặng nề kè kè bên cạnh. Tình trạng này còn tồi tệ hơn nữa khi những củ
khoai tây bắt đầu thối rữa, rỉ nước. Cuối cùng, chúng tôi quyết định xin thầy cho quẳng hết số khoai
ấy đi và cảm thấy thật nhẹ nhàng, thoải mái trong lòng.
Lúc ấy, thầy giáo của chúng tôi mới từ tốn nói: “Các em thấy không, lòng oán giận hay thù
ghét người khác đã làm chúng ta thật nặng nề và khổ sở ! Càng oán ghét và không tha thứ cho người
khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu ấy mãi trong lòng. Lòng vị tha, sự cảm thông với những
lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà đó còn là một
món quà tốt đẹp mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình”.
Lại Thế Luyện
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây:
1. Vào một buổi học, thầy giáo đã mang những gì vào lớp? (M1)
……………………………………………………………………………………………
(Rất nhiều túi nhựa và một bao khoai tây thật to).
2. Thầy hướng dẫn học sinh làm gì mỗi khi thấy oán giận hoặc không muốn tha thứ lỗi lầm cho ai?
(M1)
a. Im lặng và không quan tâm tới người đó nữa.
b. Thư giãn để lấy lại bình tĩnh.
c. Xem sự oán giận hoặc người đó như một củ khoai tây rồi ném củ khoai tây ấy đi.

d. Viết tên những người mình không ưa hay ghét hận lên củ khoai rồi cho vào túi.
3. Thầy giáo yêu cầu học sinh làm gì với túi khoai tây của mình? (M2)
a. Giữ thật cẩn thận túi khoai tây.
b. Mang túi khoai tây theo bên mình bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào trong thời gian một
tuần lễ.
c. Để túi khoai tây ở nơi thoáng mát.
d. Để túi khoai tây vào tủ lạnh.
4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Đánh dấu  vào các ô thích hợp: (M3)

Đúng

Sai

a. Con người sống phải biết yêu thương nhau.



b. Con người sống phải biết chia sẻ cho nhau.



c. Con người sống phải biết đoàn kết với nhau



d. Con người sống phải biết tha thứ cho nhau.



5. Em có suy nghĩ như thế nào về câu nói sau đây của thầy giáo: “Lòng vị tha, sự cảm thông với
những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà đó còn là
một món quà tốt đẹp mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình”. (M3)
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
(Ví dụ: Khi chúng ta tha thứ lỗi lầm cho người khác, người được tha thứ sẽ rất vui mừng. Bên cạnh,
bản thân chúng ta cũng cảm thấy thanh thản, nhẹ nhàng bởi vì chúng ta đã trút bỏ được sự hận thù.
Vì vậy, chúng ta nên biết tha thứ cho người khác…)
Bài 5: Đọc thầm bài Mùa thảo quả và khoanh vào ý đúng nhất hoặc trả lời cho các câu hỏi sau:
Mùa thảo quả
Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào mùa.
Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa hương thảo quả
ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San. Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời thơm. Người
đi từ rừng thảo quả về, hương thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn.
Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục. Chẳng có thứ quả nào hương thơm lại ngây ngất kỳ lạ
đến như thế. Mới đầu xuân năm kia những hạt thảo quả gieo trên đất rừng, qua một năm, đã lớn cao
tới bụng người. Một năm sau nữa, từ một thân lẻ, thảo quả đâm hai nhánh mới. Sự sinh sôi sao mà
mạnh mẽ vậy. Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan tỏa nơi tầng rừng thấp, vươn
ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian.
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày qua
trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.
Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon
chót, như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy
rừng.

Rừng say ngây và ấm nóng. Thảo quả như những đốm lửa hồng, ngày qua ngày lại thắp thêm
nhiều ngọn mới, nhấp nháy vui mắt.
 theo Ma Văn Kháng
1. Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? M1
a. Mùi hương thơm đặc biệt quyến rũ, lan xa.
b. Khi thảo quả chín nục.
c. Mùi hương ấp ủ trong đáy rừng.
d. Khi hương thơm phảng phất theo triền núi.
2. Hoa thảo quả nảy ra từ đâu? M1
a. Nhánh cây
b. Thân cây.
c. Dưới gốc cây.
d. Ngọn cây.
3. Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp? Đánh dấu  vào các ô thích hợp: (M2)
Đúng
Sai
a. Rừng ngập hương thơm



b. Rừng sáng lên như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.



c. Rừng say ngây và ấm nóng.



d. Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ.



4. Dòng nào nêu rõ đặc điểm và tác dụng của cây thảo quả?M3
a. Quả hình tròn , thân cây to, khi chín màu đỏ, mùi thơm đậm đà, dùng làm thuốc.
b. Cây thân cỏ, quả hình bầu dục, chín màu vàng, tỏa hương thơm, dùng làm thuốc hoặc gia
vị.
c. Cây thân cỏ, quả hình bầu dục, khi chín màu đỏ, tỏa hương thơm ngào ngạt, dùng
làm thuốc hoặc gia vị.
d. Cây thân cỏ, lá nhỏ, quả tròn , dùng làm gia vị và thuốc.
5. Nêu nội dung chính của bài văn trên. M3
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
(Tả vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả.)

III. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
*MỨC 1:
Trắc nghiệm:
1) Nối với các ý đúng nhất:
Là từ nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc.
Từ đa
nghĩa là:

Là từ nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một (hay
một số) nghĩa chuyển.
Là từ nhiều nghĩa, trong đó có nhiều nghĩa chuyển.
Các nghĩa của từ đa nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với
nhau.

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất:
2) Đại từ là gì?
a) Là những từ dùng để xưng hô (đại từ xưng hô)
b) Là những từ dùng để xưng hô (đại từ xưng hô) hoặc để hỏi (đại từ nghi vấn)
c) Là những từ để thay thế các từ ngữ khác (đại từ thay thế).
c) Ý b, c đúng
3) Kết từ là gì?
a) Là từ dùng để nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ
hoặc những câu ấy.
b) Là những từ dùng để xưng hô.
c) Là từ nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc.
a) Là từ dùng để nối các từ ngữ nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy.
Tự luận:
1) Viết 4 đại từ xưng hô ………………………………………………………………………
(tôi, ta, mày, nó)
2) Viết 4 đại từ nghi vấn ………………………………………………………………………
(gì, đâu, nào, bao nhiêu)
3) Viết 4 đại từ thay thế ………………………………………………………………………
(thế, vậy, đó, này)
4) Viết 4 kết từ mà em biết ………………………………………………………………..…
(và, nhưng, để, của, …)
5) Viết 4 cặp kết từ mà em biết ………………………………………………………………
(Nếu …… thì……
Tuy …… nhưng …..
Không những ….. mà còn ……
Vì …… nên ….. )
*MỨC 2:
Trắc nghiệm:
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất:
1) Chọn câu có từ ăn được dùng với nghĩa gốc trong các câu dưới đây:

a) Cả nhà em vừa ăn cơm trưa xong.
b) Cô ấy bị nước ăn chân.
c) Tàu vào cảng ăn than.
d) Xe ăn xăng nhiều quá!
2) Chọn câu có từ đánh được dùng với nghĩa chuyển trong các câu dưới đây:
a) Người lớn không nên đánh trẻ con.
b) Sét đánh gãy cành cây.
c) Ông tôi đánh cờ rất giỏi.
d) Cả b, c đều đúng.
3) Xác định đại từ trong câu sau:
“Mình về mình có nhớ ta
Ta về ta nhớ những hoa cùng người”
a) hoa, người
b) nhớ
c) về
d) mình, ta
4) Xác định đại từ trong câu: Tại nơi này, chúng tôi đã lưu giữ rất nhiều kỉ niệm bên nhau.
a) này
b) chúng tôi
c) kỉ niệm
d) nhiều
5) Đánh dấu  vào ô trả lời đúng: Trong câu “Chúng ta hãy cùng nhau tập văn nghệ nhé!”
đại từ chúng ta dùng để:
☐ Thay thế các từ ngữ khác

☐ để hỏi

☑ Xưng hô

☐ nối các từ ngữ

6) Xác định kết từ trong câu: Lan thông minh nhưng cũng rất cẩu thả.
a) Lan
b) thông minh
c) nhưng
d) cẩu thả
7) Xác định kết từ trong câu: Hoa và Linh là đôi bạn thân từ khi còn bé.
a) đôi bạn
b) còn bé
c) là
d) và
8) Xác định cặp kết từ trong câu:
Tuy nhà rất xa trường nhưng Hoa chưa bao giờ đi học muộn.
a) Tuy …. nhưng…
b) rất …….. nhưng …..
c) rất xa …… nhưng ….
d) nhưng ….. chưa bao giờ….
9) Xác định các cặp kết từ trong câu sau: Do sơ ý nên em làm sai bài toán.
a) Do …. em
b) Do…nên
c) nên ….. làm sai
d) Do … bài toán
10) Nối các từ ở cột A với nghĩa phù hợp ở cột B:
A
B
a) An ninh

1) Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật

b) An toàn

2) Ổn định, bình yên trong trật tự xã hội

3) Yên ổn, tránh được tai nạn, thiệt hại

c) Trật tự

a-2 ;b–3 ;

c-1

11) Đánh dấu  vào ô trả lời đúng:
Nhóm các từ: An nhàn, bình an, an toàn, an tâm, an ninh có nghĩa là:
☐ Làm cho yên ổn, ổn định

☐ Làm cho yên ổn

☐ ổn định

☑ Yên ổn, ổn định

*Tự luận:
1) Gạch 1 gạch dưới các từ mang nghĩa gốc, gạch 2 gạch dưới các từ mang nghĩa chuyển
trong các câu sau:
a) Quả xoài này ngọt quá!
b) Giọng hát của cô giáo em thật ngọt.
2) Gạch 1 gạch dưới các từ mang nghĩa gốc, gạch 2 gạch dưới các từ mang nghĩa chuyển
trong các câu sau:
c) Em bé đứng chưa vững.
d) Đồng hồ đứng kim.
e) Trời đứng gió.
3) Gạch 1 gạch dưới các từ mang nghĩa gốc, gạch 2 gạch dưới các từ mang nghĩa chuyển
trong các câu sau:
a) Bé Thơ đang tập đi.
b) Ông em đi rất chậm.
c) Trời lạnh, em đi tất cho ấm chân.
4) Gạch dưới các đại từ trong những câu sau:
a) Chúng tôi lang thang không có mục đích trong vườn đào rộng lớn. (chúng tôi)
b) Hôm ấy, em và chị gái đều tự động dậy sớm, dọn dẹp phòng gọn gàng, ngăn nắp. (em, chị
gái)
c) Mới sáng sớm, ánh nắng đã chói chang, không biết mùa hạ bao giờ mới kết thúc nhỉ? (bao
giờ)
d) Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu bọ. (Nó)
e) Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. (thế)
5) “Bạn ấy thích nghe nhạc và tôi cũng vậy.”, đại từ vậy dùng để làm gì? …………………..
……………………………………(Thay thế các từ ngữ khác)

6) Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được
không?” đại từ tớ, cậu dùng để làm gì? ………………………………..(xưng hô)
7)
Ai ơi, chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
Đại từ ai , bao nhiêu, bấy nhiêu dùng để làm gì? ………………………………..( chỉ sự vật,
chỉ số lượng)
8) Chọn đại từ thích hợp để điền vào (...):
a) Dòng sông vào mùa thu nước chảy chậm rãi, nhiều lúc tưởng như (...) đang ngủ quên trong
tiết trời mát mẻ. (nó)
b) Nam là học sinh giỏi toán nhất lớp và (...) cũng là người có khả năng nhảy rất giỏi. (cậu
ấy/bạn ấy)
c) Có (....................) ngôi sao trên trời mà đêm hôm nay sáng thế nhỉ? (bao nhiêu)
9) Tìm kết từ thích hợp điền vào chỗ (…… ) trong các câu sau:
a) Căn nhà sàn chật ních, người mặc quần áo ( …………….) đi hội. (như)
b) Những học sinh lớp Năm bịn rịn chia tay bạn bè, thầy cô (………… ) mái trường. (và)
c) Thầy cô giáo âu yếm ngắm nhìn các em học sinh (……) mình.
(của)
10) Tìm các cặp kết từ thích hợp điền vào chỗ (…… ) trong các câu sau:
a) …………. trời mưa ………….. ngày mai chúng ta không đi đá bóng. (nếu … thì)
b) Hà ………….. học giỏi ………. bạn ấy ….. hát rất hay. (chẳng những … mà… còn /
không những … mà ….. còn/ )
c) …… chúng ta đã tận tình giúp đỡ Khôi ….. bạn ấy vẫn chưa tiến bộ. (Tuy … nhưng/ Mặc
dù …… nhưng)
d) ....... bạn Nam phát biểu ý kiến......cả lớp lại trầm trồ khen ngợi. (Hễ … thì)
11) Xếp các từ có chứa tiếng an thành hai nhóm:
an nhàn, bình an, an toàn, an bài, an tâm, an ủi, an dưỡng, an ninh
a) an có nghĩa là yên ổn, ổn định.
....................................................................................................................................................
(an nhàn, bình an, an toàn, an tâm, an ninh)
b) an có nghĩa là làm cho yên ổn, ổn định.
..................................................................................................................................................
(an ủi, an bài, an dưỡng)
12) Tìm từ thích hợp ghép vào trước hoặc sau các từ an ninh, an toàn (mỗi nhóm 4 từ)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
(An ninh: an ninh đường phố, an ninh quốc gia, giữ vững an ninh, bảo vệ an ninh
An toàn: an toàn giao thông, an toàn lao động, di chuyển an toàn, đi lại an toàn)
MỨC 3:
Tự luận:
1) Thay thế các từ in đậm bằng đại từ thích hợp để các câu không lặp lại từ ngữ
a) Tấm đi qua hồ. Tấm vô ý đánh rơi giày xuống nước.
(Cô/Nàng)
b) Một con quạ khát nước. Con quạ tìm thấy một cái lọ.
(Nó)
c) Mùa xuân đến, chim én bay lượn rợp trời, tiếng hót của chim én khiến không gian thêm
náo nức, tươi vui. (nó)
d) Cái bàn gỗ đã cũ nhưng bà chủ chẳng chịu thay vì nghĩ rằng cái bàn gỗ vẫn còn dùng
được. (nó)
e) Lúa gạo hay vàng bạc đều rất quý. Thời gian cũng quý. (thế / vậy)
g) Bạn ấy thích nghe nhạc và tôi cũng thích nghe nhạc.

(thế / vậy)

2) Đặt 2 câu với các đại từ thay thế (chỉ số lượng, chỉ địa điểm)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
3) Đặt câu với các kết từ: nhưng, của, và, vì
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
4) Đặt câu với các cặp kết từ: Vì ......... nên, Tuy ……..nhưng, Không những …. mà còn.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
5) Đặt câu với các từ sau: an ninh, an toàn, trật tự

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
2.Đọc thầm văn bản sau:
Khu rừng kì diệu
Buổi sáng đẹp trời, cậu bé Tôm và cô bạn Lin-đa của anh ấy quyết định đi dạo trong khu năing gần
nhà để khám phá về thiên nhiên. Họ đi sâu vào rừng. Bỗng! Tôm phát hiện ra một con chim có bộ lông
nhiều màu sắc sặc sỡ đang đậu trên cành cây trước mặt. Cậu bé thốt lên: "Ôi! Lin-đa ơi! Cậu nhìn kìa, con
chim này có bộ lông đẹp quá!". Lin-đa thích thú trả lời: "Đây là loài chim quý hiếm đó Tôm.". Họ lại tiếp
tục đi, một cảm giác lạ lùng khiến họ dừng lại. Lin-đa nhìn quanh và thấy một hàng cây phượng đỏ đang
rung rinh theo nhịp gió. Lin-đa nói: "Đó là tiếng của cây hoa phượng, Tôm à. Trông chúng như đang nhảy
múa chào đón chúng ta vậy!". Khi hoàng hôn buông xuống, họ ngồi lại với nhau bên bờ hồ nhỏ, ngắm nhìn
bầu trời đỏ rực.
Chuyến đi này đã mang đến cho Tôm và Lin-đa một trải thú vị và đáng nhớ. Họ cảm thấy thiên nhiên
mang một vẻ đẹp tuyệt vời, hùng vĩ. Họ rất trân trọng và yêu quý cuộc sống cũng như những gì mà thiên
nhiên ban tặng.
Theo Hồng Thư

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Khi vào rừng, Tôm và Lin-đa đã phát hiện ra những điều kì diệu gì?
A. Hàng cây phượng đỏ đang rung rinh theo nhịp gió.
B. Một con chim có bộ lông nhiều màu sắc sặc sỡ.
C. Khi hoàng hôn xuống, bầu trời trở nên rực đỏ.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 2. Tôm và Lin-đa có cảm nhận như thế nào về chuyến đi này?
A. Là một chuyến đi kì diệu nhất từ trước đến nay của họ.
B. Là một trải nghiệm thú vị và đáng nhớ.
C. Là một chuyến đi bổ ích.
D. Cả ba đáp án đều đúng.
Câu 3. Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì?
A. Trân trọng, yêu quý cuộc sống cũng như những gì mà thiên nhiên ban tặng.
B. Cần chăm sóc và bảo vệ các loài cây quý hiếm trong rừng.
C. Cần bảo vệ rừng khỏi những tác hại xấu của môi trường.
D. Giữ gìn, không vứt rác bừa bãi ra môi trường.
Câu 4. Tìm tất cả các kết từ trong đoạn văn dưới đây?
A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng
như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung
ra trận.
A. Của, như, bằng.
B. Cái, bằng, trông.
C. Như.

D. Không có kết từ.
Câu 5. Từ in đậm trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?
A. Chú hề có cái mũi đỏ chót, trông thật là ngộ nghĩnh.
B. Huy là tay vợt giỏi nhất của Câu lạc bộ cầu lông.
C. Đường chân trời bị mây mù che mất, khiến mặt biển trông như đang nối liền với bầu trời.
D. Bụng trống tròn, to mà rỗng ở bên trong, nên khi vỗ vào trống kêu rất to.
Câu 6. Chọn đại từ thích hợp để điền vào trống:
a) Con suối chảy róc rách suốt cả mùa hè, nên giờ.............đã thấm mệt, phải ngủ say để dưỡng sức.
b) Chiếc bánh quy này do chính tay cô Tư làm ra và.............rất tự hào về sản phẩm của mình.
Câu 7. Tìm 2 – 3 từ đồng nghĩa với từ “hạnh phúc”, đặt một câu với từ tìm được.
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................

IV. TẬP LÀM VĂN
1. Hãy viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em trước một sự việc hoặc một câu
chuyện, bài thơ.
2. Hãy viết một đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh tiểu học nên hay không nên mang điện
thoại tới trường.
3. Hãy viết một đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh tiểu học rủ nhau bơi lội ở sông, suối
hoặc ao hồ.
4. Viết bài văn tả bác bảo vệ (hoặc cô chú lao công, cô thủ thư,...) của trường em.
 
Gửi ý kiến