Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 - KHỐI 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn văn giây
Ngày gửi: 11h:06' 26-12-2024
Dung lượng: 37.8 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10
Năm học : 2024- 2025
I . Khung ma trận đề kiểm tra cuối kì 1 Ngữ văn lớp 10
TT


năng

Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ
năng

Mức độ nhận thức
Nhận Thôn
biết g hiểu

Vận
dụng

1

Đọc

Thơ trữ tình
(Văn bản ngoài SSG)

2

2

1

2

Viết

Phân tích đánh giá về nội dung,
nghệ thuật một bài thơ

1*

1*

1*

Tổng
Tỉ lệ%

15% 15%
30%

Vận
dụng
cao

1*

10% 60%
70%

Tỉ
lệ

40
60

100

II . Bản đặc tả kiểm tra cuối kì 1 Ngữ văn lớp 10
TT


năng

1.Đọc
hiểu

Đơn vị
kiến
thức/Kĩ
năng
1.Thơ
trữ
tình.

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức

Nhận
biết

Thông
hiểu

Vận
Dụng

Nhận biết:
2 câu 2 câu 1 câu
- Nhận biết được thể thơ.
- Nhận biết được bố cục, những
hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong
bài thơ.
Thông hiểu:
- Phân tích được ý nghĩa, giá trị
của hình ảnh, chi tiết tiêu biểu
trong bài thơ
- Hiểu và lí giải được tình cảm,
cảm xúc của nhân vật trữ tình thể
hiện trong bài thơ.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học về cách
nghĩ, cách ứng xử do bài thơ gợi
ra.

Vận
Dụng
cao

Tỉ lệ
%

40

Nhận biết:
1*
1*
- Giới thiệu được đầy đủ thông tin
chính về tên tác phẩm, tác giả, thể
loại,… của đoạn trích/tác phẩm.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của
một văn bản nghị luận.
2. Viết
Thông hiểu:
văn bản
- Trình bày được những nội dung
nghị
khái quát của đoạn trích/ tác
luận
phẩm văn học.
phân
- Triển khai vấn đề nghị luận
tích,
thành những luận điểm phù hợp.
đánh
Phân tích được những đặc sắc về
giá một
nội dung, hình thức nghệ thuật và
đoạn
chủ đề của đoạn trích/ tác phẩm.
trích/
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng
tác
để tạo tính chặt chẽ, logic của
phẩm
mỗi luận điểm.
văn
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
học.
pháp tiếng Việt.
2.Viết
Vận dụng:
- Nêu được những bài học rút ra
từ đoạn trích/ tác phẩm.
- Thể hiện được sự đồng tình /
không đồng tình với thông điệp
của tác giả (thể hiện trong đoạn
trích/ tác phẩm).
- Có cách diễn đạt độc đáo, sáng
tạo, hợp logic.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý nghĩa, giá trị
của nội dung và hình thức đoạn
trích/ tác phẩm.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
trong bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến
thức Tiếng Việt lớp 10 để tăng
tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho
bài viết.
Tỉ lệ %
15
15
Tỉ lệ chung
30%

1*

1

10
60
70%

60

100
%

SỞ GDĐT TIỀN GIANG
TRƯỜNG THPT …

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: Ngữ Văn- KHỐI: 10
Ngày kiểm tra: 24/12/2024
Thời gian làm bài : 90 phút

(Đề có 02 trang)

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
NẮNG MỚI
Lưu Trọng Lư
Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
Tôi nhớ mẹ tôi, thuở thiếu thời
Lúc người còn sống, tôi lên mười;
Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,
Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.
Hình dáng mẹ tôi chửa xoá mờ
Hãy còn mường tượng lúc vào ra:
Nét cười đen nhánh sau tay áo
Trong ánh trưa hè trước giậu thưa.
(Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh - Hoài Chân, NXB Văn học, 2000, tr.288)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ.
Câu 2. Chỉ ra những từ ngữ miêu tả hình ảnh “nắng” trong bài thơ.
Câu 3. Theo lời thơ, cứ mỗi lần nhìn thấy nắng mới, lòng nhân vật tôi lại dấy lên
những cảm xúc gì.
Câu 4. Hình ảnh thơ “Nét cười đen nhánh sau tay áo” khắc họa điều gì về người mẹ.
Câu 5. Từ nội dung bài thơ, anh/chị hãy rút ra cho bản thân mình một bài học ứng xử
cao đẹp.
II. VIẾT: (6,0 điểm)
Anh/chị phân tích đánh giá về nội dung và nghệ thuật bài thơ “Nắng mới” của
Lưu Trọng Lư.
--------------------HẾT-------------------

Tri thức tham khảo dành cho phần Viết:
- Lưu Trọng Lư là nhà thơ, nhà văn, nhà soạn kịch tài năng của văn học Việt
Nam hiện đại. Ông sinh ngày 19 tháng 6 năm 1912 trong một gia đình nho học, ở
làng Cao Lao Hạ, xã Hạ Trạch huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Trước Cách mạng
Tháng Tám 1945, ông là một trong những nhà thơ khởi xướng, tích cực cổ vũ và góp
phần khẳng định vị thế cho Phong trào Thơ Mới. Tác phẩm tiêu biểu: Tiếng thu (thơ,
1939), Người sơn nhân (truyện ngắn, 1933), Khói lam chiều (truyện dài, 1941).
- Bài thơ Nắng mới in trong tập Tiếng thu (1939).

SỞ GDĐT TIỀN GIANG
TRƯỜNG THPT …
(Hướng dẫn chấm có 3 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI: 10
Ngày kiểm tra: 24/12/2024
Thời gian làm bài : 90 phút

Phầ
n
I


u
1
2
3
4
5

II

Nội dung
ĐỌC HIỂU
Thể thơ bảy chữ.
Từ ngữ miêu tả hình ảnh “nắng” trong bài thơ: mới, hắt,
reo, ánh.
Buồn theo thời dĩ vãng và nhớ thương người mẹ.
Vẻ duyên dáng, hiền từ của mẹ.
Học sinh rút ra được ít nhất 01 bài học sống có ý nghĩa tích
cực đối với bản thân.
Có thể theo các hướng sau:
- Biết nêu cao lẽ sống yêu thương, quý trọng với mẹ (cha, gia
đình).
- Tuổi trẻ hãy sống thật tốt để đem lại hạnh phúc cho cha mẹ,
gia đình, để về sau không phải xót xa, ân hận.
- Hãy luôn tự hào và hướng về cội nguồn gia đình.
- Hãy biết trân trọng các giá trị quá khứ.
...
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng, thuyết phục, diễn đạt mạch lạc: 1,5
điểm.
- Học sinh trả lời đúng nội dung, diễn đạt chưa mạch lạc: 1,0
điểm.
- Học sinh rút ra được thông điệp nhưng diễn đạt chưa mạch
lạc: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không hợp lí hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
- Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí,
thuyết phục, diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
VIẾT
Đánh giá nội dung, nghệ thuật bài thơ “Nắng mới” của
Lưu Trọng Lư
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề,
Kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm “Nắng mới”.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và
dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm

Điểm
4,0
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0

6,0

0,5

0,5
4,0

bảo các yêu cầu sau:
- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm.
- Phân tích được đặc sắc nội dung, nghệ thuật của tác phẩm :
Về nội dung:
+ Phân tích tâm trạng của nhân vật tôi trong thực tại và cách
nhìn về mẹ trong quá khứ. Từ đó chỉ ra được thái độ, tình
cảm đẹp đẽ, trong sáng của người con về người mẹ ngày xưa.
+ Phân tích và đánh giá được vẻ đẹp tươi sáng, trong trẻo
của hình tượng người mẹ trong kí ức nhân vật tôi. (Yêu cầu:
Chỉ ra được vẻ đẹp bình dị, duyên dáng, hiền lành, nhân hậu;
sự hi sinh thầm lặng...).
Về nghệ thuật:
Thể thơ bảy chữ có ngôn từ giản dị, tinh tế, giàu cảm xúc,
giàu hình ảnh (thể hiện trong cách dùng từ, biện pháp tu
từ...); giọng điệu thơ trữ tình, nhẹ nhàng, tha thiết.
- Khẳng định được giá trị tư tưởng của bài thơ:
+ Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc của mỗi
người đối với người mẹ.
+ Bài thơ chứa đựng nhiều thông điệp nhân văn cao đẹp,
như: ca ngợi hình ảnh cao quý của người mẹ; đề cao đạo lí
tình nghĩa hiếu thuận; trân trọng giá trị quá khứ, trân trọng
nguồn cội gia đình... của con người trong đời sống.
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 4.0 điểm.
- Trình bày đầy đủ nhưng chưa sâu sắc: 2.0 điểm - 3.75 điểm
- Trình bày chưa đầy đủ và chưa sâu sắc: 1.0 điểm - 1.75
điểm.
- Trình bày chung chung, sơ sài: 0.25 điểm - 0.75 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều
lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;
có cách diễn đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học
trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác
phẩm khác để làm nổi bật nội dung phân tích, đánh giá; biết
liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu
hình ảnh, cảm xúc.

0,5

0,5

- Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0.5 điểm.
- Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0.25 điểm.
Tổng điểm
--------------------HẾT--------------------

10,0
 
Gửi ý kiến