ĐỀ THI HK1.2024 KHTN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Trưởng
Ngày gửi: 05h:52' 31-12-2024
Dung lượng: 329.5 KB
Số lượt tải: 545
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Trưởng
Ngày gửi: 05h:52' 31-12-2024
Dung lượng: 329.5 KB
Số lượt tải: 545
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
(Đề kiểm tra gồm có 05 trang)
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 9
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
Mã đề 341
Họ, tên học sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; S = 32; Zn = 65.
PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Khi một quả bóng được tung lên, động năng của nó thay đổi như thế nào trong quá trình chuyển
động lên cao?
A. Biến đổi không định kỳ.
B. Giảm xuống.
C. Tăng lên.
D. Không đổi.
Câu 2: Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là
A. sự phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình giảm phân.
B. sự phân li và tổ hợp cặp nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình nguyên phân và thụ tinh.
C. sự tổ hợp cặp nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình thụ tinh.
D. sự phân li và tổ hợp cặp nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
Câu 3: Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene
được gọi là
A. Thể đột biến.
B. Đột biến gene.
C. Đột biến điểm.
D. Allele mới.
Câu 4: Thành phần nào dưới đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã?
A. Ribosome.
B. DNA.
C. mRNA.
D. tRNA.
Câu 5: Nhận định nào dưới đây có nội dung đúng khi nói về sự tạo giao tử ở người?
A. Người nữ tạo ra hai loại trứng là X và Y.
B. Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X.
C. Người nữ chỉ tạo ra một loại trứng Y.
D. Người nam tạo ra 2 loại tinh trùng là X và Y.
Câu 6: Hình dưới mô tả sự ảnh hưởng của một loại đột biến điểm đến chuỗi polypeptide. Đột này thuộc
loại đột biến nào dưới đây?
A. Mất một cặp nucleotide.
B. Thay thế một cặp nucleotide khác loại.
C. Thay thế một cặp nucleotide cùng loại.
D. Thêm một cặp nucleotide.
Câu 7: Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là
A. DNA và tRNA.
B. DNA và mRNA.
C. DNA và protein histone.
D. RNA và protein.
Câu 8: Sắt (iron) tác dụng với dung dịch HCl tạo muối FeCl2 và giải phóng khí nào sau đây?
A. H2.
B. O2.
C. N2.
D. Cl2.
Trang 1/5 - Mã đề 341
Câu 9: Kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo dung dịch base và giải phóng khí H2?
A. Ag.
B. Cu.
C. Fe.
D. Na.
o
Câu 10: Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí tới mặt nước với góc tới 60 , tia khúc xạ đi vào trong
nước với góc khúc xạ là r. Biết chiết suất của không khí và của nước đối với ánh sáng đơn sắc này lần
lượt là 1 và 1,333. Giá trị của r gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 37o.
B. 22o.
C. 19o.
D. 40o.
Câu 11: Khi nhúng thìa nhôm (aluminium) vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa sẽ thấy nóng. Hiện tượng
này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?
A. Tính dẻo.
B. Tính dẫn điện.
C. Tính dẫn nhiệt.
Câu 12: Trong quá trình nguyên phân sự nhân đôi nhiễm sắc thể diễn ra ở kỳ
D. Ánh kim.
A. giữa.
B. sau.
C. đầu.
D. trung gian.
Câu 13: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
A. dầu ăn.
B. chân không.
C. không khí.
D. nước.
Câu 14: "Hợp kim là vật liệu...(1)... có chứa ít nhất một....(2)......cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim
khác". Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A. kim loại, kim loại.
B. phi kim, phi kim.
C. kim loại, phi kim.
D. phi kim, kim loại.
Câu 15: Một nhiễm sắc thể có trình tự các gene là ABCDEFG.HI bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình
tự các gene là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến
A. đảo đoạn.
B. lặp đoạn.
C. mất đoạn.
Câu 16: Một vật rơi tự do từ trên cao xuống. Trong quá trình rơi thì
D. chuyển đoạn.
A. động năng của vật giảm, thế năng của vật tăng.
B. động năng của vật tăng, thế năng của vật giảm.
C. động năng của vật giảm, thế năng của vật giảm.
D. động năng của vật tăng, thế năng của vật tăng.
Câu 17: Chất nào sau đây tác dụng với oxygen ở điều kiện thích hợp tạo oxide acid?
A. Sodium (Na).
B. Iron (Fe).
C. Aluminium (Al).
D. Sulfur (S).
Câu 18: Ở đậu Hà lan, allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh, allele B
quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp allele này di truyền độc lập với
nhau. Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn ở thế hệ sau?
A. AaBb x Aabb.
B. Aabb x aaBb.
C. AaBb x AaBb.
D. aabb x AaBB.
Câu 19: Sau khi chiếu ánh sáng mặt trời qua lăng kính, ta thu được một dải ánh sáng màu từ đỏ đến tím.
Sở dĩ như vậy là vì
A. lăng kính chứa các ánh sáng màu.
B. phản ứng hoá học giữa lăng kính và ánh sáng mặt trời sinh ra các màu.
C. ánh sáng mặt trời chứa các ánh sáng màu.
D. lăng kính làm đổi màu ánh sáng mặt trời.
Câu 20: Ống dẫn bằng cao su được dùng để
A. kết nối giữa các ống dẫn thuỷ tinh.
C. kết nối giữa các dụng cụ thuỷ tinh.
Câu 21: Cơ năng của một vật được xác định bởi
B. kết nối giữa các ống nghiệm.
D. kết nối giữa các bình cầu.
A. tổng động năng và thế năng.
B. tổng thế năng và nhiệt năng.
C. tổng nhiệt năng và động năng.
D. tổng hoá năng và động năng.
Câu 22: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo công?
A. Kilôoát giờ (kWh).
C. Calo (cal).
B. Niutơn (N).
D. Jun (J).
Trang 2/5 - Mã đề 341
Câu 23: Khi tiến hành thí nghiệm phép lai một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở
F1. Theo Mendel, tính trạng biểu hiện ở F1 được gọi là tính trạng
A. trung gian.
B. lặn.
C. trội.
D. ưu việt.
Câu 24: Trong quá trình nghiên cứu, Mendel đã sử dụng đối tượng nào dưới đây để thực hiện các thí
nghiệm phát hiện ra các quy luật di truyền?
A. Ruồi giấm.
B. Đậu hà lan.
C. Cây hoa phấn.
D. Cây hoa mõm chó.
Câu 25: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo công suất?
A. Paxcan (Pa).
B. Mêgaoát (MW).
C. BTU.
D. Kilocalo (kcal).
Câu 26: Carbon ở dạng nào sau đây có tính hấp phụ được sử dụng trong mặt nạ phòng độc, chất khử
màu, khử mùi?
A. Than hoạt tính.
B. Than chì.
C. Kim cương.
D. Than cốc.
Câu 27: Vào ban ngày, lá cây có màu xanh. Nếu vào ban đêm chiếu ánh sáng đơn sắc đỏ từ đèn laser vào
lá cây thì ta thấy lá cây có màu
A. đen.
B. vàng.
C. xanh.
Câu 28: Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại
D. đỏ.
A. Uracine (U).
B. Adenine (A).
C. Thymine (T).
Câu 29: Có bao nhiêu phép lai phân tích trong các phép lai dưới đây?
(1) Aa x aa.
(2) AaBb x aaBb.
(3) AABB x aabb.
D. Guanine (G).
(4) Aa x Aa.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 30: Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí
hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng dưới đây, dạng nào là thể một nhiễm?
A. AaBbbb.
B. AAaaBBbbDDdd.
C. AaBDd.
D. AaBbdd.
Câu 31: Dầu soi kính hiển vi dùng trong quan sát nhiễm sắc thể có tác dụng
A. bảo vệ mẫu quan sát.
B. tăng cường khả năng phóng đại.
C. làm sạch kính hiển vi.
D. tạo độ trong suốt và tăng chỉ số khúc xạ.
Câu 32: Một vật có khối lượng m (kg) đang chuyển động với tốc độ v (m/s) thì động năng của vật là
A. Wđ =
1
mv 2 .
2
B. Wđ = mv2 .
C. Wđ = mv .
D. Wđ =
1
mv .
2
PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho dãy các kim loại và hydrogen được sắp xếp theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học
như sau: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
a) Kim loại hoạt động hóa học mạnh nhất trong dãy trên là K.
b) Kim loại dẫn điện tốt nhất trong dãy trên là Ag.
c) Kim loại iron (Fe) tác dụng với khí chloride tạo thành muối iron(II) chloride.
d) Cho đinh sắt (Fe) vào cốc đựng dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4), sau một thời gian đinh sắt (phần
ngâm trong dung dịch CuSO4) xuất hiện kết tủa màu đỏ (của Cu) bám vào.
Trang 3/5 - Mã đề 341
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm Khoa học tự nhiên của trường THCS X. Bạn Công dùng một thấu kính
có phần rìa mỏng hơn phần giữa (thấu kính rìa mỏng). Bạn Công đặt cây nến trước thấu kính, cách thấu
kính 30 cm và đặt màn hứng ảnh phía sau thấu kính như hình dưới thì thu được ảnh rõ nét trên màn.
a) Thấu kính có tiêu cự 10 cm, cây nến có chiều cao 18 cm và đặt cách thấu kính 30 cm thì chiều cao ảnh
của cây nến trên màn là 5 cm.
b) Ảnh của cây nến là ảnh ảo vì hứng được trên màn chắn.
c) Thấu kính bạn Công sử dụng là thấu kính hội tụ.
d) Tia sáng tới đi qua quang tâm của thấu kính không bị đổi hướng.
Câu 3: Hợp chất hữu cơ đóng vai trò thiết yếu cho sự phát triển. Số lượng hợp chất hữu cơ lớn hơn rất
nhiều số lượng chất vô cơ và được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ đời sống con người.
a) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, các muối carbonate, …).
b) Ethylene (CH2=CH2) chứa 1 liên kết đôi trong phân tử.
c) Các công thức phân tử sau CH4, CH3Cl, C3H8 đều là công thức thuộc loại hydrocarbon.
d) Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong alcohol ethylic (C2H5OH) xấp xỉ 52,17%.
Câu 4: Hình dưới đây mô tả cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử. Phân tích hình và xác định Đúng hay Sai
cho mỗi nhận định dưới đây:
a) Số (4) và số (5) lần lượt là ribosome và chuỗi polypeptide.
b) Phân tử ở vị trí số (1) được tổng hợp trực tiếp từ mạch khuôn của DNA theo nguyên tắc bổ sung (A-T;
G-C).
c) Quá trình đang xảy ra ở tế bào chất là quá trình dịch mã.
d) Số (2) chú thích cho phân tử mang bộ ba đối mã (anticodon).
Câu 5: Kim loại và phi kim là hai nhóm nguyên tố hóa học có nhiều tính chất khác nhau. Kim loại và phi
kim có thể tạo thành một số hợp kim có nhiều ứng dụng trong thực tiễn như: gang, thép,...
a) Khi cho Na tác dụng với S tạo thành Na2S thì nguyên tử Na cho 1 electron tạo ra ion dương Na+,
nguyên tử S nhận 2 electron để tạo ra ion âm S2-.
b) Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp nhiệt luyện aluminium oxide, theo phản
to
ứng sau: 2Al2O3 ⎯⎯
→ 4Al + 3O2.
c) Gang là hợp kim của sắt (iron) với carbon và một số nguyên tố khác (carbon chiếm hàm lượng từ 2%
đến 5%).
d) Các kim loại dẫn điện còn phi kim thường không dẫn điện.
Trang 4/5 - Mã đề 341
PHẦN III. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Đặt một ngọn nến vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cách thấu kính 8 cm. Biết
thấu kính có tiêu cự 10 cm. Ảnh của ngọn nến khi đó cách thấu kính cách thấu kính bao nhiêu centimet?
Câu 2: Một công nhân dùng sức kéo một vật nặng có trọng lượng 500 N lên cao 10 m theo phương thẳng
đứng trong thời gian 0,5 phút. Tính công suất cần thiết mà công nhân thực hiện. (Kết quả được làm tròn
đến phần nguyên)
Câu 3: Một vật có khối lượng m = 2 kg đang rơi tự do với tốc độ 10 m/s ở độ cao 10 m so với mặt đất.
Chọn gốc thế năng ở mặt đất thì cơ năng của vật khi đó bằng bao nhiêu jun?
Câu 4: Kim loại kẽm (zinc) được tách từ khoáng vật sphalerite có thành phần chính là zinc sulfide (ZnS).
+ O2
+ C, t
Quá trình tách kẽm khỏi zinc sulfide bởi oxygen và carbon theo sơ đồ: ZnS ⎯⎯⎯
→ Zn. Giá
→ X ⎯⎯⎯
trị phân tử khối của X là bao nhiêu?
o
Câu 5: Chiếu một tia sáng đi từ không khí vào trong một chất lỏng với góc tới bằng 30o, khi đó độ lớn
của góc khúc xạ là 21,5o. Cho không khí có chiết suất bằng 1 thì chất lỏng trên có chiết suất bằng bao
nhiêu? (Kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Câu 6: Hình dưới đây mô tả trình tự nucleotide của một đoạn DNA. Số liên kết hydrogen của đoạn DNA
là bao nhiêu?
-----------------HẾT ----------------- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
Trang 5/5 - Mã đề 341
BẮC GIANG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
(Đề kiểm tra gồm có 05 trang)
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 9
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
Mã đề 341
Họ, tên học sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; S = 32; Zn = 65.
PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Khi một quả bóng được tung lên, động năng của nó thay đổi như thế nào trong quá trình chuyển
động lên cao?
A. Biến đổi không định kỳ.
B. Giảm xuống.
C. Tăng lên.
D. Không đổi.
Câu 2: Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là
A. sự phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình giảm phân.
B. sự phân li và tổ hợp cặp nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình nguyên phân và thụ tinh.
C. sự tổ hợp cặp nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình thụ tinh.
D. sự phân li và tổ hợp cặp nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
Câu 3: Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene
được gọi là
A. Thể đột biến.
B. Đột biến gene.
C. Đột biến điểm.
D. Allele mới.
Câu 4: Thành phần nào dưới đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã?
A. Ribosome.
B. DNA.
C. mRNA.
D. tRNA.
Câu 5: Nhận định nào dưới đây có nội dung đúng khi nói về sự tạo giao tử ở người?
A. Người nữ tạo ra hai loại trứng là X và Y.
B. Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X.
C. Người nữ chỉ tạo ra một loại trứng Y.
D. Người nam tạo ra 2 loại tinh trùng là X và Y.
Câu 6: Hình dưới mô tả sự ảnh hưởng của một loại đột biến điểm đến chuỗi polypeptide. Đột này thuộc
loại đột biến nào dưới đây?
A. Mất một cặp nucleotide.
B. Thay thế một cặp nucleotide khác loại.
C. Thay thế một cặp nucleotide cùng loại.
D. Thêm một cặp nucleotide.
Câu 7: Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là
A. DNA và tRNA.
B. DNA và mRNA.
C. DNA và protein histone.
D. RNA và protein.
Câu 8: Sắt (iron) tác dụng với dung dịch HCl tạo muối FeCl2 và giải phóng khí nào sau đây?
A. H2.
B. O2.
C. N2.
D. Cl2.
Trang 1/5 - Mã đề 341
Câu 9: Kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo dung dịch base và giải phóng khí H2?
A. Ag.
B. Cu.
C. Fe.
D. Na.
o
Câu 10: Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí tới mặt nước với góc tới 60 , tia khúc xạ đi vào trong
nước với góc khúc xạ là r. Biết chiết suất của không khí và của nước đối với ánh sáng đơn sắc này lần
lượt là 1 và 1,333. Giá trị của r gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 37o.
B. 22o.
C. 19o.
D. 40o.
Câu 11: Khi nhúng thìa nhôm (aluminium) vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa sẽ thấy nóng. Hiện tượng
này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?
A. Tính dẻo.
B. Tính dẫn điện.
C. Tính dẫn nhiệt.
Câu 12: Trong quá trình nguyên phân sự nhân đôi nhiễm sắc thể diễn ra ở kỳ
D. Ánh kim.
A. giữa.
B. sau.
C. đầu.
D. trung gian.
Câu 13: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
A. dầu ăn.
B. chân không.
C. không khí.
D. nước.
Câu 14: "Hợp kim là vật liệu...(1)... có chứa ít nhất một....(2)......cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim
khác". Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A. kim loại, kim loại.
B. phi kim, phi kim.
C. kim loại, phi kim.
D. phi kim, kim loại.
Câu 15: Một nhiễm sắc thể có trình tự các gene là ABCDEFG.HI bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình
tự các gene là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến
A. đảo đoạn.
B. lặp đoạn.
C. mất đoạn.
Câu 16: Một vật rơi tự do từ trên cao xuống. Trong quá trình rơi thì
D. chuyển đoạn.
A. động năng của vật giảm, thế năng của vật tăng.
B. động năng của vật tăng, thế năng của vật giảm.
C. động năng của vật giảm, thế năng của vật giảm.
D. động năng của vật tăng, thế năng của vật tăng.
Câu 17: Chất nào sau đây tác dụng với oxygen ở điều kiện thích hợp tạo oxide acid?
A. Sodium (Na).
B. Iron (Fe).
C. Aluminium (Al).
D. Sulfur (S).
Câu 18: Ở đậu Hà lan, allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh, allele B
quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp allele này di truyền độc lập với
nhau. Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn ở thế hệ sau?
A. AaBb x Aabb.
B. Aabb x aaBb.
C. AaBb x AaBb.
D. aabb x AaBB.
Câu 19: Sau khi chiếu ánh sáng mặt trời qua lăng kính, ta thu được một dải ánh sáng màu từ đỏ đến tím.
Sở dĩ như vậy là vì
A. lăng kính chứa các ánh sáng màu.
B. phản ứng hoá học giữa lăng kính và ánh sáng mặt trời sinh ra các màu.
C. ánh sáng mặt trời chứa các ánh sáng màu.
D. lăng kính làm đổi màu ánh sáng mặt trời.
Câu 20: Ống dẫn bằng cao su được dùng để
A. kết nối giữa các ống dẫn thuỷ tinh.
C. kết nối giữa các dụng cụ thuỷ tinh.
Câu 21: Cơ năng của một vật được xác định bởi
B. kết nối giữa các ống nghiệm.
D. kết nối giữa các bình cầu.
A. tổng động năng và thế năng.
B. tổng thế năng và nhiệt năng.
C. tổng nhiệt năng và động năng.
D. tổng hoá năng và động năng.
Câu 22: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo công?
A. Kilôoát giờ (kWh).
C. Calo (cal).
B. Niutơn (N).
D. Jun (J).
Trang 2/5 - Mã đề 341
Câu 23: Khi tiến hành thí nghiệm phép lai một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở
F1. Theo Mendel, tính trạng biểu hiện ở F1 được gọi là tính trạng
A. trung gian.
B. lặn.
C. trội.
D. ưu việt.
Câu 24: Trong quá trình nghiên cứu, Mendel đã sử dụng đối tượng nào dưới đây để thực hiện các thí
nghiệm phát hiện ra các quy luật di truyền?
A. Ruồi giấm.
B. Đậu hà lan.
C. Cây hoa phấn.
D. Cây hoa mõm chó.
Câu 25: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo công suất?
A. Paxcan (Pa).
B. Mêgaoát (MW).
C. BTU.
D. Kilocalo (kcal).
Câu 26: Carbon ở dạng nào sau đây có tính hấp phụ được sử dụng trong mặt nạ phòng độc, chất khử
màu, khử mùi?
A. Than hoạt tính.
B. Than chì.
C. Kim cương.
D. Than cốc.
Câu 27: Vào ban ngày, lá cây có màu xanh. Nếu vào ban đêm chiếu ánh sáng đơn sắc đỏ từ đèn laser vào
lá cây thì ta thấy lá cây có màu
A. đen.
B. vàng.
C. xanh.
Câu 28: Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại
D. đỏ.
A. Uracine (U).
B. Adenine (A).
C. Thymine (T).
Câu 29: Có bao nhiêu phép lai phân tích trong các phép lai dưới đây?
(1) Aa x aa.
(2) AaBb x aaBb.
(3) AABB x aabb.
D. Guanine (G).
(4) Aa x Aa.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 30: Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí
hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng dưới đây, dạng nào là thể một nhiễm?
A. AaBbbb.
B. AAaaBBbbDDdd.
C. AaBDd.
D. AaBbdd.
Câu 31: Dầu soi kính hiển vi dùng trong quan sát nhiễm sắc thể có tác dụng
A. bảo vệ mẫu quan sát.
B. tăng cường khả năng phóng đại.
C. làm sạch kính hiển vi.
D. tạo độ trong suốt và tăng chỉ số khúc xạ.
Câu 32: Một vật có khối lượng m (kg) đang chuyển động với tốc độ v (m/s) thì động năng của vật là
A. Wđ =
1
mv 2 .
2
B. Wđ = mv2 .
C. Wđ = mv .
D. Wđ =
1
mv .
2
PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho dãy các kim loại và hydrogen được sắp xếp theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học
như sau: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
a) Kim loại hoạt động hóa học mạnh nhất trong dãy trên là K.
b) Kim loại dẫn điện tốt nhất trong dãy trên là Ag.
c) Kim loại iron (Fe) tác dụng với khí chloride tạo thành muối iron(II) chloride.
d) Cho đinh sắt (Fe) vào cốc đựng dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4), sau một thời gian đinh sắt (phần
ngâm trong dung dịch CuSO4) xuất hiện kết tủa màu đỏ (của Cu) bám vào.
Trang 3/5 - Mã đề 341
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm Khoa học tự nhiên của trường THCS X. Bạn Công dùng một thấu kính
có phần rìa mỏng hơn phần giữa (thấu kính rìa mỏng). Bạn Công đặt cây nến trước thấu kính, cách thấu
kính 30 cm và đặt màn hứng ảnh phía sau thấu kính như hình dưới thì thu được ảnh rõ nét trên màn.
a) Thấu kính có tiêu cự 10 cm, cây nến có chiều cao 18 cm và đặt cách thấu kính 30 cm thì chiều cao ảnh
của cây nến trên màn là 5 cm.
b) Ảnh của cây nến là ảnh ảo vì hứng được trên màn chắn.
c) Thấu kính bạn Công sử dụng là thấu kính hội tụ.
d) Tia sáng tới đi qua quang tâm của thấu kính không bị đổi hướng.
Câu 3: Hợp chất hữu cơ đóng vai trò thiết yếu cho sự phát triển. Số lượng hợp chất hữu cơ lớn hơn rất
nhiều số lượng chất vô cơ và được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ đời sống con người.
a) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, các muối carbonate, …).
b) Ethylene (CH2=CH2) chứa 1 liên kết đôi trong phân tử.
c) Các công thức phân tử sau CH4, CH3Cl, C3H8 đều là công thức thuộc loại hydrocarbon.
d) Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong alcohol ethylic (C2H5OH) xấp xỉ 52,17%.
Câu 4: Hình dưới đây mô tả cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử. Phân tích hình và xác định Đúng hay Sai
cho mỗi nhận định dưới đây:
a) Số (4) và số (5) lần lượt là ribosome và chuỗi polypeptide.
b) Phân tử ở vị trí số (1) được tổng hợp trực tiếp từ mạch khuôn của DNA theo nguyên tắc bổ sung (A-T;
G-C).
c) Quá trình đang xảy ra ở tế bào chất là quá trình dịch mã.
d) Số (2) chú thích cho phân tử mang bộ ba đối mã (anticodon).
Câu 5: Kim loại và phi kim là hai nhóm nguyên tố hóa học có nhiều tính chất khác nhau. Kim loại và phi
kim có thể tạo thành một số hợp kim có nhiều ứng dụng trong thực tiễn như: gang, thép,...
a) Khi cho Na tác dụng với S tạo thành Na2S thì nguyên tử Na cho 1 electron tạo ra ion dương Na+,
nguyên tử S nhận 2 electron để tạo ra ion âm S2-.
b) Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp nhiệt luyện aluminium oxide, theo phản
to
ứng sau: 2Al2O3 ⎯⎯
→ 4Al + 3O2.
c) Gang là hợp kim của sắt (iron) với carbon và một số nguyên tố khác (carbon chiếm hàm lượng từ 2%
đến 5%).
d) Các kim loại dẫn điện còn phi kim thường không dẫn điện.
Trang 4/5 - Mã đề 341
PHẦN III. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Đặt một ngọn nến vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cách thấu kính 8 cm. Biết
thấu kính có tiêu cự 10 cm. Ảnh của ngọn nến khi đó cách thấu kính cách thấu kính bao nhiêu centimet?
Câu 2: Một công nhân dùng sức kéo một vật nặng có trọng lượng 500 N lên cao 10 m theo phương thẳng
đứng trong thời gian 0,5 phút. Tính công suất cần thiết mà công nhân thực hiện. (Kết quả được làm tròn
đến phần nguyên)
Câu 3: Một vật có khối lượng m = 2 kg đang rơi tự do với tốc độ 10 m/s ở độ cao 10 m so với mặt đất.
Chọn gốc thế năng ở mặt đất thì cơ năng của vật khi đó bằng bao nhiêu jun?
Câu 4: Kim loại kẽm (zinc) được tách từ khoáng vật sphalerite có thành phần chính là zinc sulfide (ZnS).
+ O2
+ C, t
Quá trình tách kẽm khỏi zinc sulfide bởi oxygen và carbon theo sơ đồ: ZnS ⎯⎯⎯
→ Zn. Giá
→ X ⎯⎯⎯
trị phân tử khối của X là bao nhiêu?
o
Câu 5: Chiếu một tia sáng đi từ không khí vào trong một chất lỏng với góc tới bằng 30o, khi đó độ lớn
của góc khúc xạ là 21,5o. Cho không khí có chiết suất bằng 1 thì chất lỏng trên có chiết suất bằng bao
nhiêu? (Kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Câu 6: Hình dưới đây mô tả trình tự nucleotide của một đoạn DNA. Số liên kết hydrogen của đoạn DNA
là bao nhiêu?
-----------------HẾT ----------------- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
Trang 5/5 - Mã đề 341
 








Các ý kiến mới nhất