Bồi dưỡng HSG lí 9 phần Từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 21h:15' 15-09-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 278
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 21h:15' 15-09-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích:
0 người
Dạng bài tập Ứng dụng của nam châm cực hay
Học sinh cần nhớ và nắm được các kiến thức cơ bản về Nam châm vĩnh cửu và nam
châm điện
1. Nam châm vĩnh cửu
Đặc điểm:
- Có hai từ cực: cực Bắc (N) và cực Nam (S). Khi để tự do cực Bắc luôn chỉ hướng
Bắc, cực Nam luôn chỉ hướng Nam
- Nếu để hai nam châm lại gần nhau thì các cực cùng tên đẩy nhau, các cực khác tên
hút nhau.
- Có thể hút các kim loại như: sắt, niken, coban…
• Ứng dụng: Kim nam châm, labàn, Đi-na-mô xe đạp, Loa điện (loa điện có cả hai loại
nam châm), động cơ điện đơn giản, máy phát điện đơn giản…
2. Nam châm điện
• Cấu tạo: Cuộn dây dẫn, lõi sắt non (để tăng tác dụng từ của nam châm)
• Đặc điểm:
- Có hai từ cực: cực Bắc (N) và cực Nam (S). Có thể thay đổi cực từ bằng cách thay đổi
chiều dòng điện.
- Lực từ của nam châm điện có thể tăng (hoặc giảm) bằng cách: tăng (giảm) cường độ
dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng (giảm) số vòng dây của cuộn dây hoặc thay
đổi hình dạng, kích thước lõi sắt non
• Ứng dụng của NC điện: Ampe kế, rơle điện từ, rơle dòng, loa điện (loa điện có cả hai
loại nam châm), máy phát điện kĩ thuật, động cơ điện trong kĩ thuật, cần cẩu, thiết bị
ghi âm, chuông điện…
Ví dụ 1 : Nam có một thanh nam châm thẳng như trên hình vẽ. Do vô tình thanh nam
châm bị gãy ra làm hai nửa bằng nhau. Khi để tự do, hai nửa này có thể chỉ hướng như
la bàn không?
A. Không, vì hai nửa này đã mất hết từ tính
B. Không, vì mỗi nửa tạo thành một thanh nam châm mới chỉ có một cực từ
C. Có, vì mỗi nửa là một thanh nam châm có hai cực từ khác tên ở hai đầu
D. Có, vì mỗi nửa là một thanh nam châm có hai cực từ cùng tên ở hai đầu
Lời giải:
Đáp án C
Vì mỗi thanh nam châm bất kì luôn có hai cực từ khác tên ở mỗi đầu. Nên nó có thể chỉ
hướng như kim la bàn.
Ví dụ 2 : Để hút các mảnh kim loại ra khỏi bãi rác người ta sử dụng một cần cẩu có
nam châm điện (như trên hình).
Để lấy các mảnh kim loại này ra khỏi cần cẩu thì người ta sẽ:
A. Đảo chiểu dòng điện qua nam châm điện
B. Ngắt điện, không cho dòng điện đi qua nam châm điện
C. Sử dụng một nam châm có lực hút lớn hơn
D. Tăng cường độ dòng chạy qua các vòng dây trong nam châm điện
Lời giải:
Đáp án B.
Khi ngắt dòng điện qua nam châm điện thì nam châm điện mất hết từ tính nên không
hút các mảnh kim loại được nữa. Dưới tác dụng của trọng lực thì các mảnh kim loại
này sẽ rơi ra khỏi cần cẩu
Ví dụ 3 : Vì sao khi cho dòng điện chạy qua loa điện, thì loa điện lại phát ra âm thanh?
Lời giải:
Vì khi có dòng điện chạy qua loa thì ống dây dao động. Màng loa được gắn với ống
dây nên khi đó màng loa sẽ dao động theo ống dây và phát ra âm thanh.
Câu 1: Trong các dụng cụ sau đây: đi –na – mô xe đạp, bút thử điện, bóng đèn huỳnh
quang, la bàn. Dụng cụ nào có sử dụng nam châm vĩnh cửu?
A. La bàn, bóng đèn huỳnh quang
B. Bút thử điện
C. Bút thử điện, đi – na – mô xe đạp
D. Đi – na – mô xe đạp, la bàn
Lời giải:
Đáp án D.
Trong đi – na – mô xe đạp và la bàn có một bộ phận là nam châm vĩnh cửu.
Câu 2: Trong các thiết bị kể ra dưới đây, thiết bị nào có sử dụng nam châm điện?
A. Bóng đèn dây tóc B. Bàn là điện
C. Rơ le điện từ D. La bàn
Lời giải:
Đáp án C.
Bóng đèn sợi đốt và bàn là không sử dụng nam châm điện. La bàn sử dụng nam châm
vĩnh cửu. Chỉ có rơ le điện từ là có sử dụng nam châm điện để đóng ngắt mạch điện.
Câu 3: Khi loa điện hoạt động, bộ phận nào trong loa trực tiếp phát ra âm thanh?
A. Màng loa B. Cuộn dây
C. Nam châm điện D. Dòng điện
Lời giải:
Đáp án A
Khi cường độ dòng điện qua cuộn dây thay đổi, cuộn dây sẽ dao động và làm màng loa
(gắn với cuộn dây) dao động. Tuy cả cuộn dây và màng loa dao động, nhưng âm thanh
mà ta nghe được là từ màng loa phát ra.
Câu 4: Trong bệnh viện, để lấy các mạt sắt nhỏ ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an
toàn thì bác sĩ sẽ dụng dụng cụ nào trong các dụng cụ dưới đây?
A. Dùng kéo B. Dùng kìm
C. Dùng nam châm D. Dùng kim khâu
Lời giải:
Vì sắt là kim loại có từ tính nên nó bị nam châm hút. Để lấy mạt sắt nhỏ ra khỏi mắt
bệnh nhân thì bác sĩ sẽ dùng một nam châm vĩnh cửu để hút lấy mạt sắt ấy.
Câu 5: Có thể sử dụng nam châm điện để nâm cái bàn ăn bằng gỗ được không? Tại
sao?
Lời giải:
Không được.
Vì bàn gỗ không có từ tính, nên nó không bị nam châm điện hút (hoặc đẩy).
Câu 6 : Hãy kể ra 3 cách để làm lực hút của nam châm điện mạnh hơn.
Lời giải:
Cách thứ nhất: tăng cường độ dòng điện qua cuộn dây của nam châm điện
Cách thứ 2: tăng số vòng dây của nam châm điện.
Cách thứ 3: tăng khối lượng lõi sắt của nam châm điện
Câu 7 : Bạn Hưng nối trực tiếp hai cực của một ắc quy điện với cuộn dây của loa điện.
Loa có kêu không? Tại sao?
Lời giải:
Loa không kêu.
Vì dòng điện qua cuộn dây có cường độ không thay đổi. Nên cuộn dây sẽ không dao
động và loa không phát ra âm thanh
Câu 8 : Trong một số mạch điện quan trọng, người ta có lắp một rơ le điện từ. Rơle
điện từ trong mạch điện đóng vai trò gì?
Lời giải:
Trong mạch điện, Rơ le điện từ được sử dụng để tự động đóng, ngắt mạch, bảo vệ
mạch điện và điều khiển sự làm việc của mạch điện.
Câu 9 : Nam thấy la bàn đặt trong phòng không chỉ đúng hướng Bắc Nam. Em có kết
luận gì về hiện tượng này?
Lời giải:
Trong phòng có từ trường. Vì nếu trong phòng không có từ trường thì kim la bàn sẽ chỉ
đúng hướng Bắc Nam. Nhưng ta thấy kim la bàn không chỉ đúng hướng Bắc Nam nên
có thể khẳng định không gian xung quanh đấy có từ trường
Câu 10 : Vì sao khi trong các cần cẩu điện lại dùng nam châm điện mà không sử dụng
nam châm vĩnh cửu?
Lời giải:
Vì:
- Dùng nam châm điện có thể tạo ra được lực hút rất lớn, đủ để hút các vật có khối
lượng lớn lên
- Có thể điều chỉnh được độ lớn của lực hút (tăng hoặc giảm)
- Khi cần lấy các vật ra thì ta chỉ cần đóng ngắt mạch điện là được.
Câu 1: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào không dùng nam châm điện và nam
châm vĩnh cửu?
A. Điện thoại.
B. Công tắc điện (loại thông thường).
C. Chuông điện.
D. Vô tuyến truyền hình.
Câu 2: Nam châm điện được sử dụng trong thiết bị nào sau đây?
A. Loa điện.
B. Rơle điện từ.
C. Chuông báo động.
D. Cả ba loại trên.
Sử dụng dữ kiện sau trả lời các câu hỏi 3, 4, 5 và 6.
Trên hình mô tả nguyên tắc cấu tạo của một rơle điện từ. Trong đó mạch 1 gồm nam
châm điện, nguồn điện P và công tắc K mắc nối tiếp, mạch 2 gồm động cơ Đ nối tiếp
với bộ nguồn Q thông qua tiếp điểm T.
Câu 3: Tác dụng cơ bản của nam châm điện là dùng để
A. đóng hoặc ngắt dòng điện chạy qua động cơ Đ.
B. tạo ra từ trường mạnh.
C. gây nhiễm từ cho thanh sắt.
D. đóng hoặc ngắt dòng điện chạy qua nguồn P.
Câu 4: Tác dụng của nguồn điện P là gì?
A. Cung cấp điện cho động cơ Đ.
B. Cung cấp điện cho nam châm điện hoạt động.
C. Tạo ra hiệu điện thế giữa hai đầu tiếp điểm T.
D. Bổ sung điện năng cho bộ nguồn.
Câu 5: Thanh sắt có tác dụng gì?
A. Khi bị nam châm hút, thanh sắt đóng tiếp điểm T làm cho mạch 2 được đóng kín và
có dòng điện chạy qua động cơ.
B. Khi bị nam châm hút, thanh sắt ngắt tiếp điểm T làm cho mạch 2 được đóng hở và
không có dòng điện chạy qua động cơ.
C. Có tác dụng dẫn điện từ mạch 1 sang mạch 2.
D. Có tác dụng giúp cho nam châm điện hoạt động ổn định.
Câu 6: Tác dụng của nguồn điện Q là:
A. Cung cấp điện cho nam châm điện hoạt động.
B. Cung cấp điện cho động cơ Đ.
C. Cung cấp điện cho cả hai mạch 1 và 2.
D. Làm cho nam châm điện mạnh thêm.
Câu 7: Muốn có một cuộn dây để làm nam châm điện mạnh với một dòng điện có
cường độ cho trước, điều nào sau đây là cần thiết?
A. Quấn cuộn dây có nhiều vòng.
B. Quấn cuộn dây có 1 vòng nhưng tiết diện dây lớn.
C. Dùng lõi bằng thép.
D. Dùng lõi bằng nhiều lá thép mỏng ghép lại với nhau.
Câu 8: Điện kế được dùng trong các trường hợp cần thiết để phát hiện dòng điện yếu.
Điện kế tự làm gồm một cái hộp trong đó gắn cố định một la bàn thông thường với hai
cuộn dây dẫn mắc nối tiếp, cách điện quấn quanh hộp như hình 68. Độ nhạy của nhiệt
kế phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Số vòng dây của hai cuộn dây.
B. Cường độ dòng điện chạy qua hai cuộn dây.
C. Từ trường của kim nam châm là từ trường mạnh.
D. Phụ thuộc vào cả ba yếu tố A, B và C.
Câu 9: Trên hình là sơ đồ cấu tạo của ống nghe trong máy điện thoại, M là màng rung,
N là nam châm điện. Nam châm điện N có tác dụng gì?
A. Nam châm điện có tác dụng hút màng rung.
B. Nam châm điện có tác dụng để giữ cho màng rung cố định.
C. Nam châm điện giữ cho cường độ dòng điện chạy qua ống nghe luôn ổn định.
D. Nam châm điện tạo ra âm thanh.
Câu 10: Trong loa điện, lực nào làm cho màng loa dao động phát ra âm?
A. Lực hút của nam châm điện tác dụng vào màng loa làm bằng sắt non.
B. Lực từ của một nam châm vĩnh cửu tác dụng lên cuộn dây có dòng điện biến đổi
chạy qua gắn vào màng loa.
C. Lực từ của một nam châm vĩnh cửu tác dụng vào miếng sắt gắn vào màng loa.
D. Lực từ của một nam châm điện tác dụng vào một cuộn dây dẫn kín gắn vào màng
loa.
Câu 11: Xét các bộ phận chính của một loa điện:
(1). Nam châm
(2). Ống dây
(3). Màng loa
Các bộ phận trực tiếp gây ra âm là:
A. (2).
B. (3).
C. (2), (3).
D. (1).
Câu 12: Loa điện hoạt động dựa vào:
A. Tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua.
B. Tác dụng từ của nam châm lên ống dây có dòng điện chạy qua.
C. Tác dụng của dòng điện lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
D. Tác dụng từ của từ trường lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
Cách giải bài tập Động cơ điện, máy phát điện cực hay
Học sinh cần nhớ và nắm được các kiến thức cơ bản về động cơ điện một chiều và máy
phát điện xoay chiều
1. Động cơ điện một chiều
• Cấu tạo động cơ điện một chiều
Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là:
- Nam châm tạo ra từ trường (bộ phận đứng yên) và khung dây dẫn (bộ phận quay) cho
dòng điện chạy qua. Trong đó: Bộ phận đứng yên gọi là Stato và Bộ phận quay gọi là
Rôto
- Ngoài ra, còn có bộ góp điện (để khung dây có thể quay liên tục) và thanh quét C1;
C2 để đưa dòng điện từ nguồn điện vào khung dây
Cấu tạo của động cơ điện
• Tác dụng của động cơ điện:
Chuyển hóa năng lượng: Điện năng → cơ năng.
2. Máy phát điện xoay chiều:
• Cấu tạo:
- Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn. Một
trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại quay gọi là rôto.
• Tác dụng: chuyển đổi năng lượng: cơ năng => điện năng
Ví dụ 1 : Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không chính xác khi nói về ưu
điểm của động cơ điện?
A. Có thể biến đổi trực tiếp cơ năng thàng điện năng.
B. Không làm ô nhiễm môi trường xung quanh.
C. Có thể có công suất từ vài oát đến hàng trăm, hàng ngàn, chục ngàn kilôoat.
D. Hiệu suất rất cao, có thể đạt tới 98%.
Lời giải:
Đáp án A
Động cơ điện dùng để biến đổi điện năng thành cơ năng và có thể đạt hiệu suất rất cao.
Nhưng không thể biến cơ năng thành điện năng được
Ví dụ 2 : Trong máy phát điện xoay chiều có roto là nam châm điện khi hoạt động thì
nam châm điện có tác dụng gì?
A. Tạo ra từ trường.
B. Làm cho số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng.
C. Làm cho số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm.
D. Làm cho số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên.
Lời giải:
Đáp án D
Khi nam châm điện quay thì các đường sức từ cũng quay theo nam châm, làm cho số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên và xuất hiện dòng điện cảm
ứng
Ví dụ 3 : Vì sao khi chế tạo động cơ điện có công suất lớn, ta phải dùng nam châm
điện để tạo ra từ trường?
Lời giải:
Vì để chế tạo ra nam châm điện có từ trường mạnh đơn giản hơn nam châm vĩnh cửu
và khi dùng nam châm điện thì người ta có thể tùy chỉnh được độ mạnh yếu của từ
trường.
Câu 1: Bản chất của lực làm động cơ điện hoạt động là:
A. Lực từ
B. Lực tĩnh điện
C. Lực ma sát
D. Tùy từng loại động cơ, có thể là lực từ hoặc lực tĩnh điện, lực ma sát
Lời giải:
Đáp án A
Động cơ điện hoạt động dựa trên tác dụng của từ trường (lực từ) lên khung dây dẫn có
dòng điện chạy qua đặt trong từ trường
Câu 2: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến công suất của động cơ điện?
A. Cường độ dòng điện chạy qua khung dây
B. Độ mạnh yếu của nam châm trong động cơ
C. Từ trường của Trái Đất
D. Số vòng dây trong khung dây dẫn
Lời giải:
Đáp án C.
Động cơ điện hoạt động dựa trên tác dụng của từ trường (của nam châm) lên khung dây
dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường, nên từ trường của Trái Đất không ảnh
hưởng đến hoạt động của động cơ
Câu 3: Động cơ điện khi hoạt động sẽ biến đổi:
A. Cơ năng thành điện năng
B. Điện năng thành cơ năng
C. Động năng thành thế năng
D. Thế năng thành động năng
Lời giải:
Đáp án B
Khi động cơ điện hoạt động thì điện năng sẽ được biến đổi thành cơ năng
Câu 4: Cho một thanh nam châm chuyển động lại gần cuộn dây. Để trong cuộn dây
xuất hiện dòng điện cảm ứng thì điều kiện nào dưới đây là không cần thiết?
A. Cuộn dây phải tạo thành mạch kín
B. Thanh nam châm phải là thanh nam châm thẳng
C. Thanh nam châm phải có kích thước lớn hơn cuộn dây
D. Điều kiện B và C không cần thiết
Lời giải:
Đáp án D
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây biến thiên thì trong cuộn dây sẽ
xuất hiện dòng điện cảm ứng. Hình dáng và kích thước của nam châm thế nào cũng
được.
Câu 5: Các dụng cụ nào sau đây chủ yếu chuyển hóa điện năng thành cơ năng khi hoạt
động?
A. Bàn là điện và máy giặt.
B. Máy khoan điện và mỏ hàn điện.
C. Quạt trần và nồi cơm điện.
D. Quạt trần và máy giặt.
Lời giải:
Đáp án D
Trong các thiết bị kể trên thì khi hoạt động bàn là, nồi cơm điện, mỏ hàn chủ yếu
chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng. Quạt trần, khoan điện và máy giặt khi hoạt
động chủ yếu biến điện năng thành cơ năng
Câu 6 : Trong máy phát điện xoay chiều và động cơ điện một chiều có hai bộ phận là
rô to và stao. Làm thế nào để phân biệt được hai bộ phận này?
Lời giải:
Trong máy phát điện xoay chiều và động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là
nam châm và cuộn dây. Bộ phận nào quay thì đó chính là rô to còn bộ phận đứng yên là
stato
Câu 7 : Máy phát điện và động cơ điện khi hoạt động thì có gì khác nhau?
Lời giải:
Khi hoạt động thì động cơ điện biến đổi điện năng thành cơ năng. Ngược lại, khi hoạt
động máy phát điện biến đổi cơ năng thành điện năng
Câu 8 : Trong máy phát điện xoay chiều có roto là cuộn dây, chỉ khi cuộn dây quay thì
mới xuất hiện dòng điện xoay chiều. Em hãy giải thích tại sao lại như vậy?
Lời giải:
Vì khi cuộn dây trong máy phát điện quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây biến thiên và làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây. Khi cuộn dây
không quay thì số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây không đổi nên không xuất hiện
dòng điện cảm ứng trong cuộn dây.
Câu 9 : Lắp một bóng đèn dây tóc vào hai cực của một máy phát điện xoay chiều. Khi
máy quay, bóng đèn có sáng liên tục không? Vì sao?
Lời giải:
Bóng đèn không sáng liên tục mà sẽ nhấp nháy (lúc sáng lúc tối xen kẽ)
Vì khi máy phát điện xoay chiều hoạt động thì dòng điện xoay chiều sinh ra có cường
độ biến thiên liên tục. Tức là cuồng độ liên tục thay đổi từ giá trị cực đại (khi đó đèn
sáng) đến giá trị bằng 0 (khi đó đèn tắt) → bóng đèn nhấp nháy (luân phiên sáng, tối
xen kẽ). Máy phát quay càng chậm thì càng thấy rõ mức độ nhấp nháy của đèn.
Câu 10 : Trong máy phát điện xoay chiều và động cơ điện đều có bộ góp điện. Bộ
phận góp điện trong động cơ điện một chiều và trong máy phát điện xoay chiều có
nhiệm vụ gì khác nhau?
Lời giải:
Trong động cơ điện một chiều thì bộ phận góp điện có nhiệm vụ đưa dòng điện vào
cuộn đây dẫn, còn trong máy phát điện xoay chiều thì bộ phận góp điện có nhiệm vụ
đưa dòng điện trong cuộn dây dẫn ra mạch ngoài.
Cách xác định chiều của đường sức từ cực hay
Học sinh cần nhớ và nắm được kiến thức về từ phổ, đường sức từ và quy tắc nắm tay
phải.
1. Từ phổ - Đường sức từ
• Từ phổ: là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ, có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt
sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường và gõ nhẹ
• Đường sức từ:
Mỗi đường sức từ có 1 chiều xác định. Bên ngoài nam châm, các đường sức từ có chiều
đi ra từ cực Bắc (N), đi vào cực Nam (S) của nam châm
- Từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài thanh nam châm là
giống nhau
2. Quy tắc nắm tay phải
Nắm nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua
các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
Ví dụ 1 : Dùng cách nào trong cá cách dưới đây để thu được từ phổ?
A. Rải cát trên tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm và gõ nhẹ.
B. Rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm và gõ nhẹ
C. Dùng kim nam châm, bôi mực lên kim nam châm để vẽ lên trên giấy.
D. Đặt thanh nam châm thẳng gần bức tường và rọi đèn vào thanh nam châm
Lời giải:
Đáp án B
Vì sắt là kim loại có từ tính, nên dưới tác dụng của từ trường những mạt sắt nhỏ sẽ sắp
xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia. Đó là từ phổ
Ví dụ 2 : Các đường sức từ bên ngoài thanh nam châm, ống dây có dòng điện chay qua
là:
A. Những đường tròn có tâm ở giữa thanh nam châm
B. Những đường tròn đồng tâm
C. Những đường cong
D. Những đường thẳng
Lời giải:
Đáp án C
Đường sức từ bên ngoài thanh nam châm (bên ngoài ống dây cũng như vậy) là những
đường cong, nối từ cực này sang cực kia.
Ví dụ 3 : Liên thực hành một thí nghiệm về từ trường. Thí nghiệm mà Liên thực hiện
được mô tả như hình vẽ. Khi cho một dòng điện một chiều chạy qua ống dây, bạn Liên
thấy kim nam châm bị đẩy ra xa B. Dòng điện đi qua ống dây có chiều như thế nào?
Lời giải:
Dòng điện trong cuộn dây có chiều từ A đến B
Do kim nam châm bị đẩy ra xa nên đầu B của ống dây phải là cực Bắc. Tức là đường
sức từ của ống dây đu ra từ đầu B của ống dây. Sử dụng quy tắc nắm tay phải suy ra
chiều dòng điện qua cuộn dây có chiều từ A sang B
Câu 1: Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì?
A. Độ mạnh yếu của từ trường. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh và
ngược lại
B. Độ mạnh yếu của từ trường. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu và
ngược lại
C. Độ mạnh yếu của cường độ dòng điện. Chỗ đường sức từ càng mau thì dòng điện tại
đó càng mạnh và ngược lại
D. Độ mạnh yếu của cường độ dòng điện. Chỗ đường sức từ càng mau thì dòng điện tại
đó càng yếu và ngược lại
Lời giải:
Đáp án A
Nơi nào từ trường mạnh thì đường sức từ càng dày, nơi nào từ trường yếu thì đường
sức từ càng thưa.
Câu 2: Các đường sức từ có chiều nhất định. Ở ngoài ống dây (có dòng điện chạy qua)
chúng là những đường cong.
A. Đi ra từ cực âm và đi vào từ cực dương của ống dây
B. Đi ra từ cực Bắc và đi vào từ cực Nam của ống dây
C. Đi ra từ cực Nam và đi vào từ cực Bắc của ống dây
D. Đi ra từ cực dương và đi vào từ cực âm của ống dây
Lời giải:
Đáp án B
Từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài thanh nam châm là
giống nhau. Đều là những đường công đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam
Câu 3: Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định.
A. Chiều của dòng điện trong dây dẫn
B. Chiều của đường sức từ trong nam châm
C. Chiều của đường sức từ trong mạch điện
D. Chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
Lời giải:
Đáp án D
Quy tắc nắm tay phải được sử dụng để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống
dây khi biết chiều của dòng điện đi qua ống dây
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là chính xác khi nói về quy tắc nắm tay phải?
A. Nắm nắm tay phải sao cho bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều dòng điện qua ống dây thì
ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây.
B. Nắm nắm tay phải sao cho bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều dòng điện qua ống dây thì
ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ bên ngoài ống dây.
C. Nắm nắm tay phải, khi đó bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều đường sức từ bên trong
lòng ống dây.
D. Nắm nắm tay phải, khi đó ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng
ống dây.
Lời giải:
Đáp án A
Quy tắc bàn tay phải dùng để xác định chiều đường sức từ trong lòng ống dây
Câu 5: Khi sử dụng quy tắc nắm tay phải cần phải biết?
A. Cường độ dòng điện trong ống dây
B. Hiệu điện thế định mức đặt vào hai đầu ống dây
C. Chiều của dòng điện trong ống dây
D. Chiều dài của ống dây
Lời giải:
Đáp án C
Khi sử dụng quy tắc nắm tay phải thì phải chú ý cho bốn ngón tay hướng theo chiều
dòng điện chạy qua các vòng dây. Vì vậy cần phải biết chiều của dòng điện trong ống
dây.
Câu 6 : Khi cho dòng điện đi qua lòng một ống dây thì xuất hiện đường sức từ quanh
ống dây. Nếu thêm vào ống dây đó một lõi sắt thì chiều của đường sức từ có tay đổi
không? Tại sao?
Lời giải:
Chiều của đường sức từ không thay đổi.
Vì lõi sắt chỉ làm tăng từ tính của ống dây, chứ không làm thay đổi cực từ của ống dây.
Câu 7 : Trong giờ thực hành về từ trường, các bạn học sinh lớp 8A làm một thí nghiệm
được mô tả như hình dưới. Khi đóng khóa K thì kim nam châm sẽ như thế nào?
Lời giải:
Khi khóa K đóng sẽ có dòng điện chạy qua cuộn dây. Áp dụng quy tắc bàn tay phải thì
đầu ống dây gần kim nam châm là cực Bắc. Cực của kim nam châm và ống dây cùng
tên nên sẽ đẩy nhau, và kim nam châm bị đẩy đi xa.
Câu 8 : Đầu A của ống dây là cực Bắc. Muốn cực A của ông dây là cực Nam thì phải
làm như thế nào?
Lời giải:
Để đầu A chuyển thành cực Nam thì ta chỉ cần đảo chiều dòng điện đi qua ống dây. Vì
khi đảo chiều dòng điện thì chiều của đường sức từ cũng thay đổi, và cực từ của ống
dây cũng thay đổi
Câu 9 : Trong giờ thực hành vật lí, thầy Vũ làm một thí nghiệm để xác định cực của
kim nam châm. Thí nghiệm được mô tả như hình vẽ. Khi thầy Vũ đóng công tắc K thì
cực X của kim nam châm bị hút lại gần đầu B của ống dây. Hai cực X, Y là cực gì? Vì
sao?
Lời giải:
X là cực Nam, Y là cực Bắc
Vì theo quy tắc bàn tay phải đầu B của ống dây là cực Bắc. Mà đầu B hút cực X của
kim nam châm nên X là cực Nam và Y sẽ là cực Bắc
Câu 10 : Quan sát từ phổ của thanh nam châm thẳng (trong ảnh), em có kết luận gì về
từ trường của thanh nam châm này?
Lời giải:
Từ trường ở hai đầu của thanh nam châm là mạnh nhất, vì tại đó các đường sức từ dày
đặc. Ở giữa thanh là yếu nhất, vì tại đó các đường sức từ rất thưa.
Bài 1: Biết chiều của một đường sức từ như trên hình bên dưới của thanh nam châm.
Hãy xác định từ cực của thanh nam châm?
Bài 2: Có một số pin để lâu ngày và một đoạn dây dẫn. Nếu không có bóng đèn để thử
mà chỉ có một kim nam châm. Làm thế nào để kiểm tra được pin có còn điện hay
không chỉ với dây dẫn và kim nam châm?
Bài 3: Muốn xác định được chiều của lực điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng
có dòng điện chạy qua đặt tại một điểm trong từ trường thì cần phải biết những yếu tố
nào? Giải thích chi tiết?
Bài 4: Hai ống dây có dòng điện chạy qua được treo cạnh nhau như hình vẽ. Hai đầu A
và B của hai ống dây hút nhau hay đẩy nhau?
Bài 5: Để kiểm tra xem một dây dẫn chạy qua nhà có dòng điện hay không mà không
dùng dụng cụ đo điện, ta có thể dùng kim nam châm được không? Giải thích tại sao?
Bài 6:Trong lòng một ống dây dẫn có dòng điện một chiều chạy qua thì các đường sức
từ có những đặc điểm nào?
Bài 7: Mặt cắt thẳng đứng của một đèn hình ở trong máy thu hình được vẽ như hình vẽ.
Tia AA' tượng trưng cho chùm electron chiếu đến đập vào màn huỳnh quang M, các
ống dây L1 và L2 sử dụng để lái chùm tia electron theo phương nằm ngang. Hỏi đường
sức từ ở trong các ống dây L1, L2 sẽ có hướng như thế nào?
Bài 8:Hình sau mô tả cấu tạo của một dụng cụ để phát hiện dòng điện (một loại điện
kế). Dụng cụ này gồm một ống dây B, trong lòng B có một thanh nam châm A nằm
thang bằng, vuông góc với trục ống dây và có thể quay quanh một trục OO' đặt giữa
thanh, vuông góc với mặt phẳng trang giấy.
a, Nếu dòng điện qua ống dây B có chiều được đánh dấu như hình vẽ thì kim chỉ quay
sang bên phải hay bên trái?
b, Hai chốt của điện kế này cần có đánh dấu dương, âm hay không?
Bài 9: Có thể áp dụng quy tắc nắm tay phải cho trường hợp một vòng dây có dòng điện
chạy qua không? Vòng dây (C) bị hút về phía nam châm như hình vẽ. Hãy xác định
chiều dòng điện trong vòng dây (coi đường vẽ nét đứt là nửa vòng dây phía sau).
Bài 10: Cạnh một ống dây người ta treo một thanh nam châm thẳng bằng một sợi dây
dẻo. Thanh nam châm đứng thăng bằng ở vị trí như trên hình bên dưới C và D là hai
cực của một nguồn điện.
a) Khi ta nối A với C và B với D thì vị trí thanh nam châm sẽ như thế nào?
b) Khi ta nối A với D và B với C thì vị trí thanh nam châm sẽ như thế nào?
c) Khi ngắt mạch điện thì vị trí thanh nam châm sẽ như thế nào?
Cách xác định chiều của lực điện từ cực hay
Học sinh cần nhớ và nắm được kiến thức về lực điện từ và quy tắc bàn tay trái.
1. Lực điện từ
Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường, không song song với đường sức từ
thì chịu tác dụng của lực điện từ
2. Quy tắc bàn tay trái
- Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến
tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90o chỉ chiều của lực
điện từ.
Cho biết kí hiệu (+) chỉ dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và
có chiều đi từ phía trước ra phía sau, kí hiệu (.) chỉ dòng điện có phương vuông góc với
mặt phẳng trang giấy và có chiều từ phía sau ra phía trước.
Ví dụ 1 : An đặt khung dây dẫn vào giữa hai cực Nam châm sao cho mặt phẳng khung
vuông góc với đường sức từ (hình vẽ). Sau đó An nối nối khung dây với nguồn điện và
dòng điện chạy qua khung dây dẫn có chiều như trên hình. Ở vị trí này của khung dây,
thì khung dây có quay không? Tại sao?
Lời giải:
Khung dây không quay
Các lực từ tác dụng lên khung dây được biểu diễn bằng mũi tên màu xanh như hình vẽ.
Cặp lực này chỉ có tác dụng kéo dãn khung chứ không có tác dụng làm quay.
Ví dụ 2 : Theo qui tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay ngón tay giữa hướng theo:
A. Chiều đường sức từ.
B. Chiều dòng điện.
C. Chiều của lực điện từ.
D. Chiều của cực Nam, Bắc địa lý.
Lời giải:
Đáp án B
Chiều từ cổ tay đến tay giữa hướng theo chiều dòng điện.
Ví dụ 3 : Phương của lực điện từ và đường sức từ như thế nào? Hãy giải thích.
Lời giải:
Lực điện từ và đường sức từ có phương vuông góc với nhau. Vì theo quy tắc bàn tay
trái thì đường sức từ vuông góc với lòng bàn tay trái, như vậy đồng thời cũng vuông
góc với ngón tay cái (chỉ lực từ). Nên lực điện từ và đường sức từ có phương vuông
góc với nhau.
Câu 1: Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn phụ thuộc vào:
A. Chiều của dòng điện qua dây dẫn.
B. Chiều đường sức từ qua dây dẫn.
C. Chiều chuyển động của dây dẫn.
D. Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của đường sức từ.
Lời giải:
Đáp án D
Vì chiều của lực từ phụ thuộc vào chiều của dòng điện và đường sức từ.
Câu 2: Qui tắc bàn tay trái dùng để xác định:
A. Chiều của lực điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ
trường.
B. Chiều dòng điện chạy trong ống dây.
C. Chiều đường sức từ của thanh nam châm.
D. Chiều đường sức từ của dòng điện trong dây dẫn thẳng.
Lời giải:
Đáp án A
Qui tắc bàn tay trái dùng để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường
Câu 3: Một khung dây dẫn hình vuông có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường
của nam châm. Lực từ sẽ làm cho khung dây quay khi:
A. Mặt phẳng khung đặt vuông góc với các đường sức từ.
B. Mặt phẳng khung đặt không song song với các đường sức từ.
C. Mặt phẳng khung đặt không vuông góc với các đường sức từ.
D. Mặt phẳng khung đặt song song với các đường sức từ.
Lời giải:
Đáp án C
Chỉ cần khung dây đặt không vuông góc với đường sức từ thì lực điện từ tác dụng lên
khung dây sẽ làm khung dây quay.
Câu 4: Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có
dòng điện chạy qua (hình dưới) có chiều:
A. Từ phải sang trái.
B. Từ trái sang phải.
C. Từ trên xuống dưới.
D. Từ dưới lên trên.
Lời giải:
Đáp án D
Do dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều đi từ phía
trước ra phía sau (kí hiệu dấu +). Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều của lực điện từ sẽ
hướng từ dưới lên trên.
Câu 5: Hãy chọn câu phát biểu sai trong các câu sau:
A. Đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực từ
tác dụng lên nó
B. Qui tắc bàn tay trái dùng để xác định chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có
dòng điện đặt trong từ trường.
C. Khung dây có dòng điện sẽ quay trong từ trường khi mặt phẳng khung đặt vuông
góc với các đường sức từ
D. Khung dây có dòng điện sẽ quay trong từ trường khi mặt phẳng khung đặt không
vuông góc với các đường sức từ.
Lời giải:
Đáp án C
Khi mặt phẳng khung dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ thì các lực từ tác
dụng lên khung dây chỉ có tác dụng kéo dãn khung chứ không có tác dụng làm quay.
Câu 6 : Dòng điện trong đoạn dây dẫn dưới đây có chiều như thế nào? Hãy nêu cách
xác định chiều dòng điện trong dây dẫn.
Lời giải:
Dòng điện hướng từ sau đến trước
Đặt lòng bàn tay trái hứng các đường sức từ, ngón tay cái chỉ hướng xuống dưới thì
chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều dòng điện. Như vậy dòng điện hướng từ sau
đến trước
Câu 7 : Một dây dẫn được đặt giữa hai cực của nam châm. Chiều của lực điện từ tác
dụng lên dây dẫn được mô tả như trên hình vẽ. Cực A, B của nam châm là cực gì?
Lời giải:
A là cực Nam, B là cực Bắc
Đặt bàn tay trái sao cho cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện, ngón tay
cái choãi ra theo hướng lực F. Lúc ấy thấy lòng bàn tay úp xuống dưới, nên B là cực
Bắc, A là cực Nam
Câu 8 : Một dây dẫn được đặt giữa hai cực của nam châm. Chiều của lực điện từ tác
dụng lên dây dẫn được mô tả như trên hình vẽ. Cực X của nam châm là cực gì?
Lời giải:
Đặt bàn tay trái sao cho cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện (hướng
từ sau ra trước), ngón tay cái choãi ra theo hướng lực F. Lúc ấy thấy lòng bàn tay úp
xuống dưới, nên X là cực Nam
Câu 9 : Người ta dùng hai sợi chỉ mảnh để treo một đoạn dây dẫn vào giữa hai cực của
nam châm như trên hình vẽ. Khi cho dòng điện I (có chiều như hình vẽ) đi qua dây dẫn
thì dây dẫn sẽ như thế nào?
Lời giải:
Dây dẫn sẽ bị đẩy vào phía trong nam châm
Vì theo quy tắc bàn tay trái thì lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có chiều như hình vẽ.
Dây dẫn sẽ bị đẩy vào phía trong nam châm
Câu 10 : Người ta dùng hai sợi chỉ mảnh để treo một đoạn dây dẫn vào giữa hai cực
của nam châm như trên hình vẽ. Khi cho dòng điện I đi qua dây dẫn thì dây dẫn thì thấy
dây dẫn bị đẩy ra phía ngoài nam châm. Chiều của dòng điện qua dây dẫn là chiều nào?
Giải thích.
Lời giải:
Dòng điện có chiều từ trước ra sau
Theo quy tắc bàn tay trái. Ta đặt lòng bàn tay hướng về cực Bắc của nam châm, ngón
tay ...
Học sinh cần nhớ và nắm được các kiến thức cơ bản về Nam châm vĩnh cửu và nam
châm điện
1. Nam châm vĩnh cửu
Đặc điểm:
- Có hai từ cực: cực Bắc (N) và cực Nam (S). Khi để tự do cực Bắc luôn chỉ hướng
Bắc, cực Nam luôn chỉ hướng Nam
- Nếu để hai nam châm lại gần nhau thì các cực cùng tên đẩy nhau, các cực khác tên
hút nhau.
- Có thể hút các kim loại như: sắt, niken, coban…
• Ứng dụng: Kim nam châm, labàn, Đi-na-mô xe đạp, Loa điện (loa điện có cả hai loại
nam châm), động cơ điện đơn giản, máy phát điện đơn giản…
2. Nam châm điện
• Cấu tạo: Cuộn dây dẫn, lõi sắt non (để tăng tác dụng từ của nam châm)
• Đặc điểm:
- Có hai từ cực: cực Bắc (N) và cực Nam (S). Có thể thay đổi cực từ bằng cách thay đổi
chiều dòng điện.
- Lực từ của nam châm điện có thể tăng (hoặc giảm) bằng cách: tăng (giảm) cường độ
dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng (giảm) số vòng dây của cuộn dây hoặc thay
đổi hình dạng, kích thước lõi sắt non
• Ứng dụng của NC điện: Ampe kế, rơle điện từ, rơle dòng, loa điện (loa điện có cả hai
loại nam châm), máy phát điện kĩ thuật, động cơ điện trong kĩ thuật, cần cẩu, thiết bị
ghi âm, chuông điện…
Ví dụ 1 : Nam có một thanh nam châm thẳng như trên hình vẽ. Do vô tình thanh nam
châm bị gãy ra làm hai nửa bằng nhau. Khi để tự do, hai nửa này có thể chỉ hướng như
la bàn không?
A. Không, vì hai nửa này đã mất hết từ tính
B. Không, vì mỗi nửa tạo thành một thanh nam châm mới chỉ có một cực từ
C. Có, vì mỗi nửa là một thanh nam châm có hai cực từ khác tên ở hai đầu
D. Có, vì mỗi nửa là một thanh nam châm có hai cực từ cùng tên ở hai đầu
Lời giải:
Đáp án C
Vì mỗi thanh nam châm bất kì luôn có hai cực từ khác tên ở mỗi đầu. Nên nó có thể chỉ
hướng như kim la bàn.
Ví dụ 2 : Để hút các mảnh kim loại ra khỏi bãi rác người ta sử dụng một cần cẩu có
nam châm điện (như trên hình).
Để lấy các mảnh kim loại này ra khỏi cần cẩu thì người ta sẽ:
A. Đảo chiểu dòng điện qua nam châm điện
B. Ngắt điện, không cho dòng điện đi qua nam châm điện
C. Sử dụng một nam châm có lực hút lớn hơn
D. Tăng cường độ dòng chạy qua các vòng dây trong nam châm điện
Lời giải:
Đáp án B.
Khi ngắt dòng điện qua nam châm điện thì nam châm điện mất hết từ tính nên không
hút các mảnh kim loại được nữa. Dưới tác dụng của trọng lực thì các mảnh kim loại
này sẽ rơi ra khỏi cần cẩu
Ví dụ 3 : Vì sao khi cho dòng điện chạy qua loa điện, thì loa điện lại phát ra âm thanh?
Lời giải:
Vì khi có dòng điện chạy qua loa thì ống dây dao động. Màng loa được gắn với ống
dây nên khi đó màng loa sẽ dao động theo ống dây và phát ra âm thanh.
Câu 1: Trong các dụng cụ sau đây: đi –na – mô xe đạp, bút thử điện, bóng đèn huỳnh
quang, la bàn. Dụng cụ nào có sử dụng nam châm vĩnh cửu?
A. La bàn, bóng đèn huỳnh quang
B. Bút thử điện
C. Bút thử điện, đi – na – mô xe đạp
D. Đi – na – mô xe đạp, la bàn
Lời giải:
Đáp án D.
Trong đi – na – mô xe đạp và la bàn có một bộ phận là nam châm vĩnh cửu.
Câu 2: Trong các thiết bị kể ra dưới đây, thiết bị nào có sử dụng nam châm điện?
A. Bóng đèn dây tóc B. Bàn là điện
C. Rơ le điện từ D. La bàn
Lời giải:
Đáp án C.
Bóng đèn sợi đốt và bàn là không sử dụng nam châm điện. La bàn sử dụng nam châm
vĩnh cửu. Chỉ có rơ le điện từ là có sử dụng nam châm điện để đóng ngắt mạch điện.
Câu 3: Khi loa điện hoạt động, bộ phận nào trong loa trực tiếp phát ra âm thanh?
A. Màng loa B. Cuộn dây
C. Nam châm điện D. Dòng điện
Lời giải:
Đáp án A
Khi cường độ dòng điện qua cuộn dây thay đổi, cuộn dây sẽ dao động và làm màng loa
(gắn với cuộn dây) dao động. Tuy cả cuộn dây và màng loa dao động, nhưng âm thanh
mà ta nghe được là từ màng loa phát ra.
Câu 4: Trong bệnh viện, để lấy các mạt sắt nhỏ ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an
toàn thì bác sĩ sẽ dụng dụng cụ nào trong các dụng cụ dưới đây?
A. Dùng kéo B. Dùng kìm
C. Dùng nam châm D. Dùng kim khâu
Lời giải:
Vì sắt là kim loại có từ tính nên nó bị nam châm hút. Để lấy mạt sắt nhỏ ra khỏi mắt
bệnh nhân thì bác sĩ sẽ dùng một nam châm vĩnh cửu để hút lấy mạt sắt ấy.
Câu 5: Có thể sử dụng nam châm điện để nâm cái bàn ăn bằng gỗ được không? Tại
sao?
Lời giải:
Không được.
Vì bàn gỗ không có từ tính, nên nó không bị nam châm điện hút (hoặc đẩy).
Câu 6 : Hãy kể ra 3 cách để làm lực hút của nam châm điện mạnh hơn.
Lời giải:
Cách thứ nhất: tăng cường độ dòng điện qua cuộn dây của nam châm điện
Cách thứ 2: tăng số vòng dây của nam châm điện.
Cách thứ 3: tăng khối lượng lõi sắt của nam châm điện
Câu 7 : Bạn Hưng nối trực tiếp hai cực của một ắc quy điện với cuộn dây của loa điện.
Loa có kêu không? Tại sao?
Lời giải:
Loa không kêu.
Vì dòng điện qua cuộn dây có cường độ không thay đổi. Nên cuộn dây sẽ không dao
động và loa không phát ra âm thanh
Câu 8 : Trong một số mạch điện quan trọng, người ta có lắp một rơ le điện từ. Rơle
điện từ trong mạch điện đóng vai trò gì?
Lời giải:
Trong mạch điện, Rơ le điện từ được sử dụng để tự động đóng, ngắt mạch, bảo vệ
mạch điện và điều khiển sự làm việc của mạch điện.
Câu 9 : Nam thấy la bàn đặt trong phòng không chỉ đúng hướng Bắc Nam. Em có kết
luận gì về hiện tượng này?
Lời giải:
Trong phòng có từ trường. Vì nếu trong phòng không có từ trường thì kim la bàn sẽ chỉ
đúng hướng Bắc Nam. Nhưng ta thấy kim la bàn không chỉ đúng hướng Bắc Nam nên
có thể khẳng định không gian xung quanh đấy có từ trường
Câu 10 : Vì sao khi trong các cần cẩu điện lại dùng nam châm điện mà không sử dụng
nam châm vĩnh cửu?
Lời giải:
Vì:
- Dùng nam châm điện có thể tạo ra được lực hút rất lớn, đủ để hút các vật có khối
lượng lớn lên
- Có thể điều chỉnh được độ lớn của lực hút (tăng hoặc giảm)
- Khi cần lấy các vật ra thì ta chỉ cần đóng ngắt mạch điện là được.
Câu 1: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào không dùng nam châm điện và nam
châm vĩnh cửu?
A. Điện thoại.
B. Công tắc điện (loại thông thường).
C. Chuông điện.
D. Vô tuyến truyền hình.
Câu 2: Nam châm điện được sử dụng trong thiết bị nào sau đây?
A. Loa điện.
B. Rơle điện từ.
C. Chuông báo động.
D. Cả ba loại trên.
Sử dụng dữ kiện sau trả lời các câu hỏi 3, 4, 5 và 6.
Trên hình mô tả nguyên tắc cấu tạo của một rơle điện từ. Trong đó mạch 1 gồm nam
châm điện, nguồn điện P và công tắc K mắc nối tiếp, mạch 2 gồm động cơ Đ nối tiếp
với bộ nguồn Q thông qua tiếp điểm T.
Câu 3: Tác dụng cơ bản của nam châm điện là dùng để
A. đóng hoặc ngắt dòng điện chạy qua động cơ Đ.
B. tạo ra từ trường mạnh.
C. gây nhiễm từ cho thanh sắt.
D. đóng hoặc ngắt dòng điện chạy qua nguồn P.
Câu 4: Tác dụng của nguồn điện P là gì?
A. Cung cấp điện cho động cơ Đ.
B. Cung cấp điện cho nam châm điện hoạt động.
C. Tạo ra hiệu điện thế giữa hai đầu tiếp điểm T.
D. Bổ sung điện năng cho bộ nguồn.
Câu 5: Thanh sắt có tác dụng gì?
A. Khi bị nam châm hút, thanh sắt đóng tiếp điểm T làm cho mạch 2 được đóng kín và
có dòng điện chạy qua động cơ.
B. Khi bị nam châm hút, thanh sắt ngắt tiếp điểm T làm cho mạch 2 được đóng hở và
không có dòng điện chạy qua động cơ.
C. Có tác dụng dẫn điện từ mạch 1 sang mạch 2.
D. Có tác dụng giúp cho nam châm điện hoạt động ổn định.
Câu 6: Tác dụng của nguồn điện Q là:
A. Cung cấp điện cho nam châm điện hoạt động.
B. Cung cấp điện cho động cơ Đ.
C. Cung cấp điện cho cả hai mạch 1 và 2.
D. Làm cho nam châm điện mạnh thêm.
Câu 7: Muốn có một cuộn dây để làm nam châm điện mạnh với một dòng điện có
cường độ cho trước, điều nào sau đây là cần thiết?
A. Quấn cuộn dây có nhiều vòng.
B. Quấn cuộn dây có 1 vòng nhưng tiết diện dây lớn.
C. Dùng lõi bằng thép.
D. Dùng lõi bằng nhiều lá thép mỏng ghép lại với nhau.
Câu 8: Điện kế được dùng trong các trường hợp cần thiết để phát hiện dòng điện yếu.
Điện kế tự làm gồm một cái hộp trong đó gắn cố định một la bàn thông thường với hai
cuộn dây dẫn mắc nối tiếp, cách điện quấn quanh hộp như hình 68. Độ nhạy của nhiệt
kế phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Số vòng dây của hai cuộn dây.
B. Cường độ dòng điện chạy qua hai cuộn dây.
C. Từ trường của kim nam châm là từ trường mạnh.
D. Phụ thuộc vào cả ba yếu tố A, B và C.
Câu 9: Trên hình là sơ đồ cấu tạo của ống nghe trong máy điện thoại, M là màng rung,
N là nam châm điện. Nam châm điện N có tác dụng gì?
A. Nam châm điện có tác dụng hút màng rung.
B. Nam châm điện có tác dụng để giữ cho màng rung cố định.
C. Nam châm điện giữ cho cường độ dòng điện chạy qua ống nghe luôn ổn định.
D. Nam châm điện tạo ra âm thanh.
Câu 10: Trong loa điện, lực nào làm cho màng loa dao động phát ra âm?
A. Lực hút của nam châm điện tác dụng vào màng loa làm bằng sắt non.
B. Lực từ của một nam châm vĩnh cửu tác dụng lên cuộn dây có dòng điện biến đổi
chạy qua gắn vào màng loa.
C. Lực từ của một nam châm vĩnh cửu tác dụng vào miếng sắt gắn vào màng loa.
D. Lực từ của một nam châm điện tác dụng vào một cuộn dây dẫn kín gắn vào màng
loa.
Câu 11: Xét các bộ phận chính của một loa điện:
(1). Nam châm
(2). Ống dây
(3). Màng loa
Các bộ phận trực tiếp gây ra âm là:
A. (2).
B. (3).
C. (2), (3).
D. (1).
Câu 12: Loa điện hoạt động dựa vào:
A. Tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua.
B. Tác dụng từ của nam châm lên ống dây có dòng điện chạy qua.
C. Tác dụng của dòng điện lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
D. Tác dụng từ của từ trường lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
Cách giải bài tập Động cơ điện, máy phát điện cực hay
Học sinh cần nhớ và nắm được các kiến thức cơ bản về động cơ điện một chiều và máy
phát điện xoay chiều
1. Động cơ điện một chiều
• Cấu tạo động cơ điện một chiều
Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là:
- Nam châm tạo ra từ trường (bộ phận đứng yên) và khung dây dẫn (bộ phận quay) cho
dòng điện chạy qua. Trong đó: Bộ phận đứng yên gọi là Stato và Bộ phận quay gọi là
Rôto
- Ngoài ra, còn có bộ góp điện (để khung dây có thể quay liên tục) và thanh quét C1;
C2 để đưa dòng điện từ nguồn điện vào khung dây
Cấu tạo của động cơ điện
• Tác dụng của động cơ điện:
Chuyển hóa năng lượng: Điện năng → cơ năng.
2. Máy phát điện xoay chiều:
• Cấu tạo:
- Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn. Một
trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại quay gọi là rôto.
• Tác dụng: chuyển đổi năng lượng: cơ năng => điện năng
Ví dụ 1 : Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không chính xác khi nói về ưu
điểm của động cơ điện?
A. Có thể biến đổi trực tiếp cơ năng thàng điện năng.
B. Không làm ô nhiễm môi trường xung quanh.
C. Có thể có công suất từ vài oát đến hàng trăm, hàng ngàn, chục ngàn kilôoat.
D. Hiệu suất rất cao, có thể đạt tới 98%.
Lời giải:
Đáp án A
Động cơ điện dùng để biến đổi điện năng thành cơ năng và có thể đạt hiệu suất rất cao.
Nhưng không thể biến cơ năng thành điện năng được
Ví dụ 2 : Trong máy phát điện xoay chiều có roto là nam châm điện khi hoạt động thì
nam châm điện có tác dụng gì?
A. Tạo ra từ trường.
B. Làm cho số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng.
C. Làm cho số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm.
D. Làm cho số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên.
Lời giải:
Đáp án D
Khi nam châm điện quay thì các đường sức từ cũng quay theo nam châm, làm cho số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên và xuất hiện dòng điện cảm
ứng
Ví dụ 3 : Vì sao khi chế tạo động cơ điện có công suất lớn, ta phải dùng nam châm
điện để tạo ra từ trường?
Lời giải:
Vì để chế tạo ra nam châm điện có từ trường mạnh đơn giản hơn nam châm vĩnh cửu
và khi dùng nam châm điện thì người ta có thể tùy chỉnh được độ mạnh yếu của từ
trường.
Câu 1: Bản chất của lực làm động cơ điện hoạt động là:
A. Lực từ
B. Lực tĩnh điện
C. Lực ma sát
D. Tùy từng loại động cơ, có thể là lực từ hoặc lực tĩnh điện, lực ma sát
Lời giải:
Đáp án A
Động cơ điện hoạt động dựa trên tác dụng của từ trường (lực từ) lên khung dây dẫn có
dòng điện chạy qua đặt trong từ trường
Câu 2: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến công suất của động cơ điện?
A. Cường độ dòng điện chạy qua khung dây
B. Độ mạnh yếu của nam châm trong động cơ
C. Từ trường của Trái Đất
D. Số vòng dây trong khung dây dẫn
Lời giải:
Đáp án C.
Động cơ điện hoạt động dựa trên tác dụng của từ trường (của nam châm) lên khung dây
dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường, nên từ trường của Trái Đất không ảnh
hưởng đến hoạt động của động cơ
Câu 3: Động cơ điện khi hoạt động sẽ biến đổi:
A. Cơ năng thành điện năng
B. Điện năng thành cơ năng
C. Động năng thành thế năng
D. Thế năng thành động năng
Lời giải:
Đáp án B
Khi động cơ điện hoạt động thì điện năng sẽ được biến đổi thành cơ năng
Câu 4: Cho một thanh nam châm chuyển động lại gần cuộn dây. Để trong cuộn dây
xuất hiện dòng điện cảm ứng thì điều kiện nào dưới đây là không cần thiết?
A. Cuộn dây phải tạo thành mạch kín
B. Thanh nam châm phải là thanh nam châm thẳng
C. Thanh nam châm phải có kích thước lớn hơn cuộn dây
D. Điều kiện B và C không cần thiết
Lời giải:
Đáp án D
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây biến thiên thì trong cuộn dây sẽ
xuất hiện dòng điện cảm ứng. Hình dáng và kích thước của nam châm thế nào cũng
được.
Câu 5: Các dụng cụ nào sau đây chủ yếu chuyển hóa điện năng thành cơ năng khi hoạt
động?
A. Bàn là điện và máy giặt.
B. Máy khoan điện và mỏ hàn điện.
C. Quạt trần và nồi cơm điện.
D. Quạt trần và máy giặt.
Lời giải:
Đáp án D
Trong các thiết bị kể trên thì khi hoạt động bàn là, nồi cơm điện, mỏ hàn chủ yếu
chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng. Quạt trần, khoan điện và máy giặt khi hoạt
động chủ yếu biến điện năng thành cơ năng
Câu 6 : Trong máy phát điện xoay chiều và động cơ điện một chiều có hai bộ phận là
rô to và stao. Làm thế nào để phân biệt được hai bộ phận này?
Lời giải:
Trong máy phát điện xoay chiều và động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là
nam châm và cuộn dây. Bộ phận nào quay thì đó chính là rô to còn bộ phận đứng yên là
stato
Câu 7 : Máy phát điện và động cơ điện khi hoạt động thì có gì khác nhau?
Lời giải:
Khi hoạt động thì động cơ điện biến đổi điện năng thành cơ năng. Ngược lại, khi hoạt
động máy phát điện biến đổi cơ năng thành điện năng
Câu 8 : Trong máy phát điện xoay chiều có roto là cuộn dây, chỉ khi cuộn dây quay thì
mới xuất hiện dòng điện xoay chiều. Em hãy giải thích tại sao lại như vậy?
Lời giải:
Vì khi cuộn dây trong máy phát điện quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây biến thiên và làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây. Khi cuộn dây
không quay thì số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây không đổi nên không xuất hiện
dòng điện cảm ứng trong cuộn dây.
Câu 9 : Lắp một bóng đèn dây tóc vào hai cực của một máy phát điện xoay chiều. Khi
máy quay, bóng đèn có sáng liên tục không? Vì sao?
Lời giải:
Bóng đèn không sáng liên tục mà sẽ nhấp nháy (lúc sáng lúc tối xen kẽ)
Vì khi máy phát điện xoay chiều hoạt động thì dòng điện xoay chiều sinh ra có cường
độ biến thiên liên tục. Tức là cuồng độ liên tục thay đổi từ giá trị cực đại (khi đó đèn
sáng) đến giá trị bằng 0 (khi đó đèn tắt) → bóng đèn nhấp nháy (luân phiên sáng, tối
xen kẽ). Máy phát quay càng chậm thì càng thấy rõ mức độ nhấp nháy của đèn.
Câu 10 : Trong máy phát điện xoay chiều và động cơ điện đều có bộ góp điện. Bộ
phận góp điện trong động cơ điện một chiều và trong máy phát điện xoay chiều có
nhiệm vụ gì khác nhau?
Lời giải:
Trong động cơ điện một chiều thì bộ phận góp điện có nhiệm vụ đưa dòng điện vào
cuộn đây dẫn, còn trong máy phát điện xoay chiều thì bộ phận góp điện có nhiệm vụ
đưa dòng điện trong cuộn dây dẫn ra mạch ngoài.
Cách xác định chiều của đường sức từ cực hay
Học sinh cần nhớ và nắm được kiến thức về từ phổ, đường sức từ và quy tắc nắm tay
phải.
1. Từ phổ - Đường sức từ
• Từ phổ: là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ, có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt
sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường và gõ nhẹ
• Đường sức từ:
Mỗi đường sức từ có 1 chiều xác định. Bên ngoài nam châm, các đường sức từ có chiều
đi ra từ cực Bắc (N), đi vào cực Nam (S) của nam châm
- Từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài thanh nam châm là
giống nhau
2. Quy tắc nắm tay phải
Nắm nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua
các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
Ví dụ 1 : Dùng cách nào trong cá cách dưới đây để thu được từ phổ?
A. Rải cát trên tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm và gõ nhẹ.
B. Rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm và gõ nhẹ
C. Dùng kim nam châm, bôi mực lên kim nam châm để vẽ lên trên giấy.
D. Đặt thanh nam châm thẳng gần bức tường và rọi đèn vào thanh nam châm
Lời giải:
Đáp án B
Vì sắt là kim loại có từ tính, nên dưới tác dụng của từ trường những mạt sắt nhỏ sẽ sắp
xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia. Đó là từ phổ
Ví dụ 2 : Các đường sức từ bên ngoài thanh nam châm, ống dây có dòng điện chay qua
là:
A. Những đường tròn có tâm ở giữa thanh nam châm
B. Những đường tròn đồng tâm
C. Những đường cong
D. Những đường thẳng
Lời giải:
Đáp án C
Đường sức từ bên ngoài thanh nam châm (bên ngoài ống dây cũng như vậy) là những
đường cong, nối từ cực này sang cực kia.
Ví dụ 3 : Liên thực hành một thí nghiệm về từ trường. Thí nghiệm mà Liên thực hiện
được mô tả như hình vẽ. Khi cho một dòng điện một chiều chạy qua ống dây, bạn Liên
thấy kim nam châm bị đẩy ra xa B. Dòng điện đi qua ống dây có chiều như thế nào?
Lời giải:
Dòng điện trong cuộn dây có chiều từ A đến B
Do kim nam châm bị đẩy ra xa nên đầu B của ống dây phải là cực Bắc. Tức là đường
sức từ của ống dây đu ra từ đầu B của ống dây. Sử dụng quy tắc nắm tay phải suy ra
chiều dòng điện qua cuộn dây có chiều từ A sang B
Câu 1: Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì?
A. Độ mạnh yếu của từ trường. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh và
ngược lại
B. Độ mạnh yếu của từ trường. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu và
ngược lại
C. Độ mạnh yếu của cường độ dòng điện. Chỗ đường sức từ càng mau thì dòng điện tại
đó càng mạnh và ngược lại
D. Độ mạnh yếu của cường độ dòng điện. Chỗ đường sức từ càng mau thì dòng điện tại
đó càng yếu và ngược lại
Lời giải:
Đáp án A
Nơi nào từ trường mạnh thì đường sức từ càng dày, nơi nào từ trường yếu thì đường
sức từ càng thưa.
Câu 2: Các đường sức từ có chiều nhất định. Ở ngoài ống dây (có dòng điện chạy qua)
chúng là những đường cong.
A. Đi ra từ cực âm và đi vào từ cực dương của ống dây
B. Đi ra từ cực Bắc và đi vào từ cực Nam của ống dây
C. Đi ra từ cực Nam và đi vào từ cực Bắc của ống dây
D. Đi ra từ cực dương và đi vào từ cực âm của ống dây
Lời giải:
Đáp án B
Từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài thanh nam châm là
giống nhau. Đều là những đường công đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam
Câu 3: Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định.
A. Chiều của dòng điện trong dây dẫn
B. Chiều của đường sức từ trong nam châm
C. Chiều của đường sức từ trong mạch điện
D. Chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
Lời giải:
Đáp án D
Quy tắc nắm tay phải được sử dụng để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống
dây khi biết chiều của dòng điện đi qua ống dây
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là chính xác khi nói về quy tắc nắm tay phải?
A. Nắm nắm tay phải sao cho bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều dòng điện qua ống dây thì
ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây.
B. Nắm nắm tay phải sao cho bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều dòng điện qua ống dây thì
ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ bên ngoài ống dây.
C. Nắm nắm tay phải, khi đó bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều đường sức từ bên trong
lòng ống dây.
D. Nắm nắm tay phải, khi đó ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng
ống dây.
Lời giải:
Đáp án A
Quy tắc bàn tay phải dùng để xác định chiều đường sức từ trong lòng ống dây
Câu 5: Khi sử dụng quy tắc nắm tay phải cần phải biết?
A. Cường độ dòng điện trong ống dây
B. Hiệu điện thế định mức đặt vào hai đầu ống dây
C. Chiều của dòng điện trong ống dây
D. Chiều dài của ống dây
Lời giải:
Đáp án C
Khi sử dụng quy tắc nắm tay phải thì phải chú ý cho bốn ngón tay hướng theo chiều
dòng điện chạy qua các vòng dây. Vì vậy cần phải biết chiều của dòng điện trong ống
dây.
Câu 6 : Khi cho dòng điện đi qua lòng một ống dây thì xuất hiện đường sức từ quanh
ống dây. Nếu thêm vào ống dây đó một lõi sắt thì chiều của đường sức từ có tay đổi
không? Tại sao?
Lời giải:
Chiều của đường sức từ không thay đổi.
Vì lõi sắt chỉ làm tăng từ tính của ống dây, chứ không làm thay đổi cực từ của ống dây.
Câu 7 : Trong giờ thực hành về từ trường, các bạn học sinh lớp 8A làm một thí nghiệm
được mô tả như hình dưới. Khi đóng khóa K thì kim nam châm sẽ như thế nào?
Lời giải:
Khi khóa K đóng sẽ có dòng điện chạy qua cuộn dây. Áp dụng quy tắc bàn tay phải thì
đầu ống dây gần kim nam châm là cực Bắc. Cực của kim nam châm và ống dây cùng
tên nên sẽ đẩy nhau, và kim nam châm bị đẩy đi xa.
Câu 8 : Đầu A của ống dây là cực Bắc. Muốn cực A của ông dây là cực Nam thì phải
làm như thế nào?
Lời giải:
Để đầu A chuyển thành cực Nam thì ta chỉ cần đảo chiều dòng điện đi qua ống dây. Vì
khi đảo chiều dòng điện thì chiều của đường sức từ cũng thay đổi, và cực từ của ống
dây cũng thay đổi
Câu 9 : Trong giờ thực hành vật lí, thầy Vũ làm một thí nghiệm để xác định cực của
kim nam châm. Thí nghiệm được mô tả như hình vẽ. Khi thầy Vũ đóng công tắc K thì
cực X của kim nam châm bị hút lại gần đầu B của ống dây. Hai cực X, Y là cực gì? Vì
sao?
Lời giải:
X là cực Nam, Y là cực Bắc
Vì theo quy tắc bàn tay phải đầu B của ống dây là cực Bắc. Mà đầu B hút cực X của
kim nam châm nên X là cực Nam và Y sẽ là cực Bắc
Câu 10 : Quan sát từ phổ của thanh nam châm thẳng (trong ảnh), em có kết luận gì về
từ trường của thanh nam châm này?
Lời giải:
Từ trường ở hai đầu của thanh nam châm là mạnh nhất, vì tại đó các đường sức từ dày
đặc. Ở giữa thanh là yếu nhất, vì tại đó các đường sức từ rất thưa.
Bài 1: Biết chiều của một đường sức từ như trên hình bên dưới của thanh nam châm.
Hãy xác định từ cực của thanh nam châm?
Bài 2: Có một số pin để lâu ngày và một đoạn dây dẫn. Nếu không có bóng đèn để thử
mà chỉ có một kim nam châm. Làm thế nào để kiểm tra được pin có còn điện hay
không chỉ với dây dẫn và kim nam châm?
Bài 3: Muốn xác định được chiều của lực điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng
có dòng điện chạy qua đặt tại một điểm trong từ trường thì cần phải biết những yếu tố
nào? Giải thích chi tiết?
Bài 4: Hai ống dây có dòng điện chạy qua được treo cạnh nhau như hình vẽ. Hai đầu A
và B của hai ống dây hút nhau hay đẩy nhau?
Bài 5: Để kiểm tra xem một dây dẫn chạy qua nhà có dòng điện hay không mà không
dùng dụng cụ đo điện, ta có thể dùng kim nam châm được không? Giải thích tại sao?
Bài 6:Trong lòng một ống dây dẫn có dòng điện một chiều chạy qua thì các đường sức
từ có những đặc điểm nào?
Bài 7: Mặt cắt thẳng đứng của một đèn hình ở trong máy thu hình được vẽ như hình vẽ.
Tia AA' tượng trưng cho chùm electron chiếu đến đập vào màn huỳnh quang M, các
ống dây L1 và L2 sử dụng để lái chùm tia electron theo phương nằm ngang. Hỏi đường
sức từ ở trong các ống dây L1, L2 sẽ có hướng như thế nào?
Bài 8:Hình sau mô tả cấu tạo của một dụng cụ để phát hiện dòng điện (một loại điện
kế). Dụng cụ này gồm một ống dây B, trong lòng B có một thanh nam châm A nằm
thang bằng, vuông góc với trục ống dây và có thể quay quanh một trục OO' đặt giữa
thanh, vuông góc với mặt phẳng trang giấy.
a, Nếu dòng điện qua ống dây B có chiều được đánh dấu như hình vẽ thì kim chỉ quay
sang bên phải hay bên trái?
b, Hai chốt của điện kế này cần có đánh dấu dương, âm hay không?
Bài 9: Có thể áp dụng quy tắc nắm tay phải cho trường hợp một vòng dây có dòng điện
chạy qua không? Vòng dây (C) bị hút về phía nam châm như hình vẽ. Hãy xác định
chiều dòng điện trong vòng dây (coi đường vẽ nét đứt là nửa vòng dây phía sau).
Bài 10: Cạnh một ống dây người ta treo một thanh nam châm thẳng bằng một sợi dây
dẻo. Thanh nam châm đứng thăng bằng ở vị trí như trên hình bên dưới C và D là hai
cực của một nguồn điện.
a) Khi ta nối A với C và B với D thì vị trí thanh nam châm sẽ như thế nào?
b) Khi ta nối A với D và B với C thì vị trí thanh nam châm sẽ như thế nào?
c) Khi ngắt mạch điện thì vị trí thanh nam châm sẽ như thế nào?
Cách xác định chiều của lực điện từ cực hay
Học sinh cần nhớ và nắm được kiến thức về lực điện từ và quy tắc bàn tay trái.
1. Lực điện từ
Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường, không song song với đường sức từ
thì chịu tác dụng của lực điện từ
2. Quy tắc bàn tay trái
- Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến
tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90o chỉ chiều của lực
điện từ.
Cho biết kí hiệu (+) chỉ dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và
có chiều đi từ phía trước ra phía sau, kí hiệu (.) chỉ dòng điện có phương vuông góc với
mặt phẳng trang giấy và có chiều từ phía sau ra phía trước.
Ví dụ 1 : An đặt khung dây dẫn vào giữa hai cực Nam châm sao cho mặt phẳng khung
vuông góc với đường sức từ (hình vẽ). Sau đó An nối nối khung dây với nguồn điện và
dòng điện chạy qua khung dây dẫn có chiều như trên hình. Ở vị trí này của khung dây,
thì khung dây có quay không? Tại sao?
Lời giải:
Khung dây không quay
Các lực từ tác dụng lên khung dây được biểu diễn bằng mũi tên màu xanh như hình vẽ.
Cặp lực này chỉ có tác dụng kéo dãn khung chứ không có tác dụng làm quay.
Ví dụ 2 : Theo qui tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay ngón tay giữa hướng theo:
A. Chiều đường sức từ.
B. Chiều dòng điện.
C. Chiều của lực điện từ.
D. Chiều của cực Nam, Bắc địa lý.
Lời giải:
Đáp án B
Chiều từ cổ tay đến tay giữa hướng theo chiều dòng điện.
Ví dụ 3 : Phương của lực điện từ và đường sức từ như thế nào? Hãy giải thích.
Lời giải:
Lực điện từ và đường sức từ có phương vuông góc với nhau. Vì theo quy tắc bàn tay
trái thì đường sức từ vuông góc với lòng bàn tay trái, như vậy đồng thời cũng vuông
góc với ngón tay cái (chỉ lực từ). Nên lực điện từ và đường sức từ có phương vuông
góc với nhau.
Câu 1: Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn phụ thuộc vào:
A. Chiều của dòng điện qua dây dẫn.
B. Chiều đường sức từ qua dây dẫn.
C. Chiều chuyển động của dây dẫn.
D. Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của đường sức từ.
Lời giải:
Đáp án D
Vì chiều của lực từ phụ thuộc vào chiều của dòng điện và đường sức từ.
Câu 2: Qui tắc bàn tay trái dùng để xác định:
A. Chiều của lực điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ
trường.
B. Chiều dòng điện chạy trong ống dây.
C. Chiều đường sức từ của thanh nam châm.
D. Chiều đường sức từ của dòng điện trong dây dẫn thẳng.
Lời giải:
Đáp án A
Qui tắc bàn tay trái dùng để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường
Câu 3: Một khung dây dẫn hình vuông có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường
của nam châm. Lực từ sẽ làm cho khung dây quay khi:
A. Mặt phẳng khung đặt vuông góc với các đường sức từ.
B. Mặt phẳng khung đặt không song song với các đường sức từ.
C. Mặt phẳng khung đặt không vuông góc với các đường sức từ.
D. Mặt phẳng khung đặt song song với các đường sức từ.
Lời giải:
Đáp án C
Chỉ cần khung dây đặt không vuông góc với đường sức từ thì lực điện từ tác dụng lên
khung dây sẽ làm khung dây quay.
Câu 4: Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có
dòng điện chạy qua (hình dưới) có chiều:
A. Từ phải sang trái.
B. Từ trái sang phải.
C. Từ trên xuống dưới.
D. Từ dưới lên trên.
Lời giải:
Đáp án D
Do dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều đi từ phía
trước ra phía sau (kí hiệu dấu +). Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều của lực điện từ sẽ
hướng từ dưới lên trên.
Câu 5: Hãy chọn câu phát biểu sai trong các câu sau:
A. Đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực từ
tác dụng lên nó
B. Qui tắc bàn tay trái dùng để xác định chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có
dòng điện đặt trong từ trường.
C. Khung dây có dòng điện sẽ quay trong từ trường khi mặt phẳng khung đặt vuông
góc với các đường sức từ
D. Khung dây có dòng điện sẽ quay trong từ trường khi mặt phẳng khung đặt không
vuông góc với các đường sức từ.
Lời giải:
Đáp án C
Khi mặt phẳng khung dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ thì các lực từ tác
dụng lên khung dây chỉ có tác dụng kéo dãn khung chứ không có tác dụng làm quay.
Câu 6 : Dòng điện trong đoạn dây dẫn dưới đây có chiều như thế nào? Hãy nêu cách
xác định chiều dòng điện trong dây dẫn.
Lời giải:
Dòng điện hướng từ sau đến trước
Đặt lòng bàn tay trái hứng các đường sức từ, ngón tay cái chỉ hướng xuống dưới thì
chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều dòng điện. Như vậy dòng điện hướng từ sau
đến trước
Câu 7 : Một dây dẫn được đặt giữa hai cực của nam châm. Chiều của lực điện từ tác
dụng lên dây dẫn được mô tả như trên hình vẽ. Cực A, B của nam châm là cực gì?
Lời giải:
A là cực Nam, B là cực Bắc
Đặt bàn tay trái sao cho cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện, ngón tay
cái choãi ra theo hướng lực F. Lúc ấy thấy lòng bàn tay úp xuống dưới, nên B là cực
Bắc, A là cực Nam
Câu 8 : Một dây dẫn được đặt giữa hai cực của nam châm. Chiều của lực điện từ tác
dụng lên dây dẫn được mô tả như trên hình vẽ. Cực X của nam châm là cực gì?
Lời giải:
Đặt bàn tay trái sao cho cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện (hướng
từ sau ra trước), ngón tay cái choãi ra theo hướng lực F. Lúc ấy thấy lòng bàn tay úp
xuống dưới, nên X là cực Nam
Câu 9 : Người ta dùng hai sợi chỉ mảnh để treo một đoạn dây dẫn vào giữa hai cực của
nam châm như trên hình vẽ. Khi cho dòng điện I (có chiều như hình vẽ) đi qua dây dẫn
thì dây dẫn sẽ như thế nào?
Lời giải:
Dây dẫn sẽ bị đẩy vào phía trong nam châm
Vì theo quy tắc bàn tay trái thì lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có chiều như hình vẽ.
Dây dẫn sẽ bị đẩy vào phía trong nam châm
Câu 10 : Người ta dùng hai sợi chỉ mảnh để treo một đoạn dây dẫn vào giữa hai cực
của nam châm như trên hình vẽ. Khi cho dòng điện I đi qua dây dẫn thì dây dẫn thì thấy
dây dẫn bị đẩy ra phía ngoài nam châm. Chiều của dòng điện qua dây dẫn là chiều nào?
Giải thích.
Lời giải:
Dòng điện có chiều từ trước ra sau
Theo quy tắc bàn tay trái. Ta đặt lòng bàn tay hướng về cực Bắc của nam châm, ngón
tay ...
 









Các ý kiến mới nhất