Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn KHTN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Thủy
Ngày gửi: 14h:20' 17-04-2026
Dung lượng: 51.6 KB
Số lượt tải: 146
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Thủy
Ngày gửi: 14h:20' 17-04-2026
Dung lượng: 51.6 KB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thanh Hải)
I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
TT
1
Phần/
Chương/
Chủ đề/Bài
Bài 13. Năng lượng của dòng
điện và công suất điện
Nội dung kiểm tra
- Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ
điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động
bình thường).
- Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng
lượng.
Số lượng câu hỏi cho từng
mức độ nhận thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu dụng
cao
(TN)
(TL) (TL)
(TL)
1
1
Tổng số câu/ý
TN
TL
1
1
- Tính được năng lượng của dòng điện và công suất
điện trong trường hợp đơn giản.
2
Bài 14. Cảm ứng điện từ.
Nguyên tắc tạo ra dòng điện
xoay chiều
3
Bài 15. Tác dụng của dòng
điện xoay chiều.
- Nêu được khái niệm của dòng điện xoay chiều
- Nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
(dòng điện luân phiên đổi chiều
- Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện
xoay chiều với dòng điện một chiều.
1
1
Nêu được các dụng cụ dùng điện có tác dụng phát
sáng tiết kiệm điện năng
1
1
4
Bài 16. Vòng năng
lượng trên trái đất.
Năng lượng hóa thạch.
Nêu được việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa
thạch đã đem đến cho con người những lợi ích gì và
việc này đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?
5
Bài 17. Một số dạng năng
lượng tái tạo.
Nêu được các nguồn năng lượng tái tạo và không tái
tạo
1
1
1
1
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ II
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Năng lượng của dòng điện và công suất điện
Bài 13.
Năng
lượng của
dòng điện
và công
suất điện
(2tiết)
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
-Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công
suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).
-Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.
1
C1
- Hiểu được các con số ghi trên dụng cụ điện
- Viết công thức tính công và công suất và đơn vị của chúng.
- Phân tích được sự chuyển hóa năng lương trong hoạt động
của các dụng cụ điện
Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong
trường hợp đơn giản.
1
C6
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Cảm ứng điện từ
Bài 14.
Cảm ứng
điện từ.
Nguyên tắc
tạo ra dòng
điện xoay
chiều
(2 tiết)
Bài 15. Tác
dụng của
dòng điện
xoay chiều.
Nhận
biết
- Nêu được khái niệm của dòng điện xoay chiều
- Nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều (dòng điện
luân phiên đổi chiều
- Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều
với dòng điện một chiều.
Thông
hiểu
Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện
xoay chiều (dòng điện luân phiên đổi chiều).
Vận
dụng cao
Vận dụng nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều để chế tạo
được máy phát điện mini, vận hành và giải thích nguyên tắt
hoạt động của nó.
Nhận
biết
Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều.
Thông
hiểu
Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng
nhiệt, phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí
1
C2
1
C3
Năng lượng với cuộc sống
Bài
16.Vòng
Nhận
biết
năng lượng
trên Trái
Đất. Năng Thông
lượng hóa hiểu
thạch
- Nhận biết được các dạng năng lượng trên Trái đất.
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng
hoá thạch.
- Mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra được: năng
lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.
1
C5
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
- Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá
thạch có thể gây ô nhiễm môi trường.
Bài 17.
Năng
lượng tái
tạo
Vận
dụng
- Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí
khai thác nó
Nhận
biết
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số
Vận
dụng
- Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu
dạng năng lượng tái tạo (năng lượng Mặt Trời, năng
lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển, năng lượng từ
dòng sông).
quả năng lượng và bảo vệ môi trường.
1
C4
TỔ: KHTN & C.NGHỆ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: KHTN – PHÂN MÔN LÝ 9
MÃ ĐỀ I
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (1,0 đểm): Chọn phương án trả lời đúng
cho các câu sau:
Câu 1: Một bóng đèn có ghi 220 V - 100 W được mắc vào hiệu điện thế 220 V. Công
suất tiêu thụ của bóng đèn là bao nhiêu?
A. 100 W
B. 400 W
C. 220 W
D. 1000 W
Câu 2: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi
A. Có đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín.
B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên.
C. Cuộn dây dẫn kín đặt trong từ trường của nam châm vĩnh cửu.
D. Nối hai đầu của cuộn dây dẫn kín với nguồn điện một chiều.
Câu 3. Sử dụng loại đèn nào dưới đây tiết kiệm điện nhất?
A. Đèn compact.
B. Đèn dây tóc nóng sáng.
C. Đèn LED (điốt phát quang).
D. Đèn ống (đèn huỳnh quang).
Câu 4. Trường hợp nào sau đây là nguồn năng lượng không tái tạo?
A. Năng lượng từ sinh khối.
B. Năng lượng địa nhiệt.
C. Năng lượng từ gió.
D. Dầu diesel.
B. TỰ LUẬN (1,25 điểm).
Câu 5 (0,5đ). Việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã đem đến cho con người
những lợi ích gì và việc này đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?
Câu 6 (0,75đ).
Một bóng đèn pin đang sáng với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 3,0 V và điện trở
của bóng đèn là 15 Ω. Tính:
a) Cường độ dòng điện trong bóng đèn.
b) Công suất cung cấp điện cho bóng đèn.
c) Năng lượng điện mà nguồn cung cấp cho bóng đèn trong 2,5 giờ.
TỔ: KHTN & C.NGHỆ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: KHTN – PHÂN MÔN LÝ 9
MÃ ĐỀ II
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (1,0 đểm): Chọn phương án trả lời đúng
cho các câu sau:
Câu 1: Một bóng đèn có ghi 220 V - 100 W được mắc vào hiệu điện thế 220 V. Công
suất tiêu thụ của bóng đèn là bao nhiêu?
A. 1000 W
B. 400 W
C. 220 W
D. 100 W
Câu 2. Nguyên tắc tạo dòng điện xoay chiều dựa trên:
A. Hiện tượng phản xạ
B. Hiện tượng cảm ứng điện từ
C. Hiện tượng tán sắc
D. Hiện tượng nhiễm điện
Câu 3. Sử dụng loại đèn nào dưới đây tiết kiệm điện nhất?
A. Đèn ống (đèn huỳnh quang).
B. Đèn dây tóc nóng sáng.
C. Đèn LED (điốt phát quang).
D. Đèn compact.
Câu 4. Dạng năng lượng nào sau đây là năng lượng tái tạo?
A. Năng lượng từ than đá.
B. Năng lượng từ xăng.
C. Năng lượng Mặt Trời.
D. Năng lượng khí gas.
B. TỰ LUẬN (1,25 điểm).
Câu 5 (0,5đ). Việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã đem đến cho con người
những lợi ích gì và việc này đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?
Câu 6 (0,75đ).
Một bóng đèn pin đang sáng với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 6,0 V và điện trở
của bóng đèn là 12 Ω. Tính:
a) Cường độ dòng điện trong bóng đèn.
b) Công suất cung cấp điện cho bóng đèn.
c) Năng lượng điện mà nguồn cung cấp cho bóng đèn trong 1,5 giờ.
IV. Hướng dẫn chấm
ĐỀ 01
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (1,0 điểm)
Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
Đ.án
A
B
C
D
Phần II. Tự luận (1,25 điểm)
Câu
Đáp án
5
- Nhiên liệu hóa thạch mang đến cho con người rất nhiều lợi ích thiết
(0,5đ) thực trong cuộc sống. Nó cung cấp các nguồn nhiên liệu dồi dào phục
Điểm
0,25đ
vụ cho đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người như thắp sáng,
sưởi, nấu nướng, đi lại, …
- Việc khai thác nhiên liệu hóa thạch với sản lượng lớn đang dẫn đến
0,25đ
nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên này. Mặt khác, quá trình đốt cháy
nhiên liệu hóa thạch sinh ra một lượng lớn các chất thải như carbon
dioxide, carbon monoxide, các oxide của lưu huỳnh, oxide của
nitrogen, … tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người
6
a) Cường độ dòng điện trong bóng đèn là: I = U/R = 3/15=0,2A
(0,75đ) b) Công suất cung cấp điện cho bóng đèn là:
P = U.I = 0,2.3 = 0,6W
0,25đ
0,25đ
c) Năng lượng điện mà nguồn cung cấp cho bóng đèn trong 2,5 giờ là: 0,25đ
A = P.t = 0,6.2,5.60.60 = 5400J
ĐỀ 02
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (1,0 điểm)
Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
Đ.án
D
B
C
C
Phần II. Tự luận (1,25 điểm)
Câu
Đáp án
5
- Nhiên liệu hóa thạch mang đến cho con người rất nhiều lợi ích thiết
0,5đ thực trong cuộc sống. Nó cung cấp các nguồn nhiên liệu dồi dào phục
Điểm
0,25đ
vụ cho đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người như thắp sáng,
sưởi, nấu nướng, đi lại, …
- Việc khai thác nhiên liệu hóa thạch với sản lượng lớn đang dẫn đến
0,25đ
nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên này. Mặt khác, quá trình đốt cháy
nhiên liệu hóa thạch sinh ra một lượng lớn các chất thải như carbon
dioxide, carbon monoxide, các oxide của lưu huỳnh, oxide của
nitrogen, … tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người
Câu 6
0,75đ
a) Cường độ dòng điện trong bóng đèn là: I = U/R = 6/12 =0,5A
b) Công suất cung cấp điện cho bóng đèn là:
P = U.I = 6.0,5 = 3W
c) Năng lượng điện mà nguồn cung cấp cho bóng đèn trong 1,5 giờ là:
A = P.t = 3.1,5.60.60 = 16200J
0,25đ
0,25đ
0,25đ
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
TT
1
Phần/
Chương/
Chủ đề/Bài
Bài 13. Năng lượng của dòng
điện và công suất điện
Nội dung kiểm tra
- Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ
điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động
bình thường).
- Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng
lượng.
Số lượng câu hỏi cho từng
mức độ nhận thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu dụng
cao
(TN)
(TL) (TL)
(TL)
1
1
Tổng số câu/ý
TN
TL
1
1
- Tính được năng lượng của dòng điện và công suất
điện trong trường hợp đơn giản.
2
Bài 14. Cảm ứng điện từ.
Nguyên tắc tạo ra dòng điện
xoay chiều
3
Bài 15. Tác dụng của dòng
điện xoay chiều.
- Nêu được khái niệm của dòng điện xoay chiều
- Nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
(dòng điện luân phiên đổi chiều
- Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện
xoay chiều với dòng điện một chiều.
1
1
Nêu được các dụng cụ dùng điện có tác dụng phát
sáng tiết kiệm điện năng
1
1
4
Bài 16. Vòng năng
lượng trên trái đất.
Năng lượng hóa thạch.
Nêu được việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa
thạch đã đem đến cho con người những lợi ích gì và
việc này đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?
5
Bài 17. Một số dạng năng
lượng tái tạo.
Nêu được các nguồn năng lượng tái tạo và không tái
tạo
1
1
1
1
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ II
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Năng lượng của dòng điện và công suất điện
Bài 13.
Năng
lượng của
dòng điện
và công
suất điện
(2tiết)
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
-Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công
suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).
-Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.
1
C1
- Hiểu được các con số ghi trên dụng cụ điện
- Viết công thức tính công và công suất và đơn vị của chúng.
- Phân tích được sự chuyển hóa năng lương trong hoạt động
của các dụng cụ điện
Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong
trường hợp đơn giản.
1
C6
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
Cảm ứng điện từ
Bài 14.
Cảm ứng
điện từ.
Nguyên tắc
tạo ra dòng
điện xoay
chiều
(2 tiết)
Bài 15. Tác
dụng của
dòng điện
xoay chiều.
Nhận
biết
- Nêu được khái niệm của dòng điện xoay chiều
- Nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều (dòng điện
luân phiên đổi chiều
- Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều
với dòng điện một chiều.
Thông
hiểu
Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện
xoay chiều (dòng điện luân phiên đổi chiều).
Vận
dụng cao
Vận dụng nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều để chế tạo
được máy phát điện mini, vận hành và giải thích nguyên tắt
hoạt động của nó.
Nhận
biết
Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều.
Thông
hiểu
Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng
nhiệt, phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí
1
C2
1
C3
Năng lượng với cuộc sống
Bài
16.Vòng
Nhận
biết
năng lượng
trên Trái
Đất. Năng Thông
lượng hóa hiểu
thạch
- Nhận biết được các dạng năng lượng trên Trái đất.
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng
hoá thạch.
- Mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra được: năng
lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời.
1
C5
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
- Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá
thạch có thể gây ô nhiễm môi trường.
Bài 17.
Năng
lượng tái
tạo
Vận
dụng
- Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí
khai thác nó
Nhận
biết
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số
Vận
dụng
- Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu
dạng năng lượng tái tạo (năng lượng Mặt Trời, năng
lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển, năng lượng từ
dòng sông).
quả năng lượng và bảo vệ môi trường.
1
C4
TỔ: KHTN & C.NGHỆ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: KHTN – PHÂN MÔN LÝ 9
MÃ ĐỀ I
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (1,0 đểm): Chọn phương án trả lời đúng
cho các câu sau:
Câu 1: Một bóng đèn có ghi 220 V - 100 W được mắc vào hiệu điện thế 220 V. Công
suất tiêu thụ của bóng đèn là bao nhiêu?
A. 100 W
B. 400 W
C. 220 W
D. 1000 W
Câu 2: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi
A. Có đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín.
B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên.
C. Cuộn dây dẫn kín đặt trong từ trường của nam châm vĩnh cửu.
D. Nối hai đầu của cuộn dây dẫn kín với nguồn điện một chiều.
Câu 3. Sử dụng loại đèn nào dưới đây tiết kiệm điện nhất?
A. Đèn compact.
B. Đèn dây tóc nóng sáng.
C. Đèn LED (điốt phát quang).
D. Đèn ống (đèn huỳnh quang).
Câu 4. Trường hợp nào sau đây là nguồn năng lượng không tái tạo?
A. Năng lượng từ sinh khối.
B. Năng lượng địa nhiệt.
C. Năng lượng từ gió.
D. Dầu diesel.
B. TỰ LUẬN (1,25 điểm).
Câu 5 (0,5đ). Việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã đem đến cho con người
những lợi ích gì và việc này đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?
Câu 6 (0,75đ).
Một bóng đèn pin đang sáng với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 3,0 V và điện trở
của bóng đèn là 15 Ω. Tính:
a) Cường độ dòng điện trong bóng đèn.
b) Công suất cung cấp điện cho bóng đèn.
c) Năng lượng điện mà nguồn cung cấp cho bóng đèn trong 2,5 giờ.
TỔ: KHTN & C.NGHỆ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: KHTN – PHÂN MÔN LÝ 9
MÃ ĐỀ II
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (1,0 đểm): Chọn phương án trả lời đúng
cho các câu sau:
Câu 1: Một bóng đèn có ghi 220 V - 100 W được mắc vào hiệu điện thế 220 V. Công
suất tiêu thụ của bóng đèn là bao nhiêu?
A. 1000 W
B. 400 W
C. 220 W
D. 100 W
Câu 2. Nguyên tắc tạo dòng điện xoay chiều dựa trên:
A. Hiện tượng phản xạ
B. Hiện tượng cảm ứng điện từ
C. Hiện tượng tán sắc
D. Hiện tượng nhiễm điện
Câu 3. Sử dụng loại đèn nào dưới đây tiết kiệm điện nhất?
A. Đèn ống (đèn huỳnh quang).
B. Đèn dây tóc nóng sáng.
C. Đèn LED (điốt phát quang).
D. Đèn compact.
Câu 4. Dạng năng lượng nào sau đây là năng lượng tái tạo?
A. Năng lượng từ than đá.
B. Năng lượng từ xăng.
C. Năng lượng Mặt Trời.
D. Năng lượng khí gas.
B. TỰ LUẬN (1,25 điểm).
Câu 5 (0,5đ). Việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã đem đến cho con người
những lợi ích gì và việc này đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?
Câu 6 (0,75đ).
Một bóng đèn pin đang sáng với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 6,0 V và điện trở
của bóng đèn là 12 Ω. Tính:
a) Cường độ dòng điện trong bóng đèn.
b) Công suất cung cấp điện cho bóng đèn.
c) Năng lượng điện mà nguồn cung cấp cho bóng đèn trong 1,5 giờ.
IV. Hướng dẫn chấm
ĐỀ 01
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (1,0 điểm)
Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
Đ.án
A
B
C
D
Phần II. Tự luận (1,25 điểm)
Câu
Đáp án
5
- Nhiên liệu hóa thạch mang đến cho con người rất nhiều lợi ích thiết
(0,5đ) thực trong cuộc sống. Nó cung cấp các nguồn nhiên liệu dồi dào phục
Điểm
0,25đ
vụ cho đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người như thắp sáng,
sưởi, nấu nướng, đi lại, …
- Việc khai thác nhiên liệu hóa thạch với sản lượng lớn đang dẫn đến
0,25đ
nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên này. Mặt khác, quá trình đốt cháy
nhiên liệu hóa thạch sinh ra một lượng lớn các chất thải như carbon
dioxide, carbon monoxide, các oxide của lưu huỳnh, oxide của
nitrogen, … tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người
6
a) Cường độ dòng điện trong bóng đèn là: I = U/R = 3/15=0,2A
(0,75đ) b) Công suất cung cấp điện cho bóng đèn là:
P = U.I = 0,2.3 = 0,6W
0,25đ
0,25đ
c) Năng lượng điện mà nguồn cung cấp cho bóng đèn trong 2,5 giờ là: 0,25đ
A = P.t = 0,6.2,5.60.60 = 5400J
ĐỀ 02
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (1,0 điểm)
Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
Đ.án
D
B
C
C
Phần II. Tự luận (1,25 điểm)
Câu
Đáp án
5
- Nhiên liệu hóa thạch mang đến cho con người rất nhiều lợi ích thiết
0,5đ thực trong cuộc sống. Nó cung cấp các nguồn nhiên liệu dồi dào phục
Điểm
0,25đ
vụ cho đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người như thắp sáng,
sưởi, nấu nướng, đi lại, …
- Việc khai thác nhiên liệu hóa thạch với sản lượng lớn đang dẫn đến
0,25đ
nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên này. Mặt khác, quá trình đốt cháy
nhiên liệu hóa thạch sinh ra một lượng lớn các chất thải như carbon
dioxide, carbon monoxide, các oxide của lưu huỳnh, oxide của
nitrogen, … tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người
Câu 6
0,75đ
a) Cường độ dòng điện trong bóng đèn là: I = U/R = 6/12 =0,5A
b) Công suất cung cấp điện cho bóng đèn là:
P = U.I = 6.0,5 = 3W
c) Năng lượng điện mà nguồn cung cấp cho bóng đèn trong 1,5 giờ là:
A = P.t = 3.1,5.60.60 = 16200J
0,25đ
0,25đ
0,25đ
 








Các ý kiến mới nhất