Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 9-BAI 36 KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thu Vỹ
Ngày gửi: 19h:51' 23-09-2024
Dung lượng: 33.8 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích: 0 người
Họ và tên: ……………………………………………….

KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC

Câu 1: a,Cho biết di truyền là gì? Lấy ví dụ về hiện tượng di truyền trong thực tế?
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
b, Cho biết biến dị là gì? Lấy ví dụ về hiện tượng biến dị trong thực tế?
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Quan sát thí nghiệm trong Hình 36.1 và thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Trình bày các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm.
2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa
tím và hoa trắng hay không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng
(ở thế hệ P) có biến mất trong phép lai không?
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn trong phép lai
của Mendel.
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 4: a,Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau này?
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
b, Lấy ví dụ về tính trạng, tính trạng tương phản, kiểu hình, kiểu gene ở đậu hà lan.
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 5: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp. F 1 thu được 100% cây thân cao.
F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
1. Hãy sử dụng các kí hiệu và thuật ngữ để mô tả thí nghiệm trên bằng sơ đồ lai.
2. Dự đoán tính trạng trội, tính trạng lặn trong phép lai trên.
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6: Di truyền học khẳng định nhân tố di truyền chính là?
A. DNA
B. Nhiễm sắc thể (NST)
C. Gene
D. protein
Câu 7: Theo Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể sinh vật do?
A. Một cặp nhân tố di truyền quy định
B. Một nhân tố di truyền quy định
C.Hai nhân tố di truyền khác cặp quy định
D.Hai cặp nhân tố di truyền quy định
Câu 8: Lựa chọn ví dụ về tính trạng tương phản trong các ví dụ dưới đây?
A. Quả đỏ và quả tròn
B. Hoa tím và hoa đơn
C.Hoa tím và hoa trắng
D.Thân cao và thân màu xám
Câu 9: Sắp xếp các bước dưới đây theo đúng phương pháp phân tích các thế hệ lai của Mendel
(1) Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số tính trạng thuần chủng, tương phản rồi theo dõi sự di truyền
riêng rẽ của từng tính trạng và phân tích kết quả lai ở F1, F2.
(2) Tạo ra các dòng thuần chủng về từng tính trạng đem lai.
(3) Sử dụng toán thống kê để thống kê, phân tích các số liệu thu được, đưa ra giả thuyết, giải thích kết quả.
(4) Tiếp tục tiến hành thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết đưa ra, từ đó rút ra các quy luật di truyền.
A. (1), (2), (3), (4).
B. (2), (1), (3), (4).
C. (2), (1), (4), (3).
D. (1), (2), (4), (3).
Câu 10: Giải thích vì sao giống thuần chủng có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………

Họ và tên:…………………………………………….

ÔN TẬP VỀ KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
Câu 1: Di truyền học là
A. khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật.
B. khoa học nghiên cứu về tính sinh sản và sinh trưởng ở sinh vật.
C. khoa học nghiên cứu về tính di truyền và sinh sản ở các sinh vật.
D. khoa học nghiên cứu về tính sinh sản và biến dị ở các sinh vật.
Câu 2: Tính trạng là gì?
A. Những đặc điểm cụ thể về sinh hóa, sinh sản của một cơ thể.
B. Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
C. Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể.
D. Những biểu hiện về hình thái của cơ thể.
Câu 3: Ai là người đặt nền móng cho di truyền học?
A. Charle Darwin. B. Barbara McClintock.
C. Wilmut và Campbell.
D. Grego Johann Mendel.
Câu 4: Tính trạng tương phản là
A. Hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của nhiều tính trạng
B. Hai trạng thái biểu hiện tương đồng nhau của cùng một loại tính trạng.
C. Hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau cùng một loại tính trạng.
D. Hai trạng thái biểu hiện tương đồng nhau của nhiều tính trạng.
Câu 5: Tính trạng trội biểu hiện ra kiểu hình khi
A. Có kiểu gene đồng hợp lặn hoặc dị hợp.
B. Có kiểu gene đồng hợp trội hoặc dị hợp.
C.Có kiểu gene đồng hợp trội.
D. Có kiểu gene đồng hợp lặn.
Câu 6: Tính trạng lặn biểu hiện ra kiểu hình khi
A. Có kiểu gene đồng hợp lặn hoặc dị hợp.
B.Có kiểu gene đồng hợp trội hoặc dị hợp.
C.Có kiểu gene đồng hợp trội.
D. Có kiểu gene đồng hợp lặn.
Câu 7: Kiểu hình là
A. Tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật. B. Tổ hợp một số tính trạng của cơ sinh vật.
C.Tổ hợp các tính trạng lặn của cơ thể sinh vật.
D.Tổ hợp tính trạng tương phản cả cơ thể sinh vật.
Câu 8: Allele là gì?
A. Các trạng thái biểu hiện giống nhau của các gene khác nhau.
B. Các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene.
C. Các trạng thái biểu hiện khác nhau của các gene khác nhau.
D. Các trạng thái biểu hiện giống nhau của cùng một gene.
Câu 9: Dòng thuần là
A. Các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene quy định tính trạng đó đồng hợp.
B. Các cơ thể dị hợp về một số các cặp gene quy định tính trạng đó dị hợp.
C. Các cơ thể đồng hợp về một số các cặp gene quy định tính trạng đó đồng hợp.
D. Các cơ thể dị hợp về tất cả các cặp gene quy định tính trạng đó dị hợp.
Câu 10: Trong di truyền học, kí hiệu P là
A. Kí hiệu phép lai.
B. Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát.
C.Kí hiệu giao tử.
D. Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất.
Câu 11: Trong di truyền học, kí hiệu x là
A. Kí hiệu phép lai
B. Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
C. Kí hiệu giao tử
D. Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
Câu 12: Trong di truyền học, kí hiệu G là
A. Kí hiệu phép lai
B. Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
C. Kí hiệu giao tử
D. Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
Câu 13: Trong di truyền học, kí hiệu F1 là
A. Kí hiệu phép lai
B. Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
C.Kí hiệu giao tử
D. Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
Câu 14: Trong di truyền hoc, kí hiệu F2 là
A. Thế hệ con lai đời thứ nhất
B. Thế hệ con sinh ra từ F1
C. Thế hệ con
D. Thế hệ con sinh ra từ F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các cá thể F1
Câu 15: Trong di truyền học, kí hiệu ♀ và ♂ là
A. Con cái và con đực
B. Con đực và con cái
C.Thuần chủng và không thuần chủng
D.Không thuần chủng và thuần chủng

Câu 16: Đặc điểm nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các quy luật di truyền của
Men đen?
A. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
B. Sinh sản nhanh và phát triển mạnh.
C,Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt
D. Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.
Câu 17: Mendel chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai vì
A. thuận tiện cho việc lai các cặp bố mẹ với nhau.
B. thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ.
C. thuận tiện cho việc sử dụng toán thống kê để phân tích số liệu thu được.
D. thuận tiện cho việc chọn các dòng thuần chủng.
Câu 18: Quan sát hình ảnh và cho biết thế hệ con đời thứ nhất có kiểu hình gì?
A. 100% cây hoa tím nhạt.
B. 50% cây hoa tím, 50% cây hoa trắng
C. % cây hoa tím, 25% cây hoa trắng
D. 100% cây hoa tím.
Câu 19:  Quan sát hình ảnh và cho biết thế hệ con đời thứ hai có kiểu hình gì?
A. 100% cây hoa tím nhạt.
B. 50% cây hoa tím, 50% cây hoa trắng
C.75% cây hoa tím, 25% cây hoa trắng
D. 100% cây hoa tím.
Câu 20: Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Mendel là
A. Con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính
B. Con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
C. Bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
D. Cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội
Câu 21: Đâu là điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền đã giúp Menđen phát hiện ra các qui luật
di truyền?
A. Trước khi lai, tạo các dòng thuần.
B. Theo dõi sự di truyền riêng lẽ của từng cặp tính trạng qua các thế hệ
C. Sử dung toán học để phân tích kết quả lai.
D. Đưa giả thuyết và chứng minh giả thuyết.
Câu 22: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp. F 1 thu được 100% cây thân
cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Ở thí nghiệm trên, tính trạng nào là tính trạng trội?
A. Thân thấp.
B. Thân cao.
C. Hoa trắng.
D. Hoa tím.
Câu 23: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt trơn với hạt nhăn. Tính trạng trội là hạt trơn thì
kiểu hình ở F1 là:
A. 100% hạt trơn.
B. 100% hạt nhăn.
C. 50% hạt trơn và 50% hạt nhăn.
D. 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
Câu 24: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong
tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách
nào?
A. Cho F1lai phân tích.
B. Cho F2tự thụ phấn. C. Cho F1giao phấn với nhau. D. Cho F1tự thụ phấn.
Câu 25: Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của mendel?
A. Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyển quy định.
B. Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định.
C. Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
D. F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
Câu 26: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét gene có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, quần thể có cấu trúc di
truyền nào sau đây có tần số các kiểu gen không đổi qua các thế hệ?
A. 25% AA: 75% Aa
B. 100% AA
C. 50% Aa:50% aa
D. 100% aa
Câu 27: Một quần thể thực vật, xét 1 gen có 2 alen là A và a. Nếu tần số alen A là 0,4 thì tần số alen a của quần thể
này
A. 0,3
B. 0,4
C. 0,5
D. 0,6
Câu 28: Ở đậu Hà Lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt vàng với hạt xanh. Tính trạng trội là hạt vàng.
Hãy dự đoán tỉ lệ kiểu hình ở thế thế hệ F2.
A. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh
B. 1 hạt xanh : 3 hạt vàng
C.1 hạt vàng : 1 hạt xanh
D. Tất cả là hạt vàng
Câu 29: a,Vì sao nói gene là trung tâm của di truyền học?
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
b,Vì sao nói Mendel là người đặt nền móng cho di truyền học
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………

ĐÁP ÁN :
TỜ 1: 6C-7A-8C-9B- CÂU 10 (36.4 SÁCH BÀI TẬP KHTN9)
TỜ 2: 1A-2B-3D-4C-5B-6D-7A-8B-9A-10B-11A-12C-13D-14D-15A-16A-17B-18D-19C-20C-21B-22B-23A-24A25B-26B-27D-28B- CÂU 29( 36.1 VÀ 36.2 SÁCH BÀI TẬP KHTN9)
CÒN LẠI ĐỌC TRONG SÁCH GV KHTN 9
 
Gửi ý kiến