KTGK I KHTN 9 Có đáp án và ma trận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Tịnh
Ngày gửi: 10h:09' 18-10-2024
Dung lượng: 324.5 KB
Số lượt tải: 1444
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Tịnh
Ngày gửi: 10h:09' 18-10-2024
Dung lượng: 324.5 KB
Số lượt tải: 1444
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN
TRƯỜNG THCS
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: KHTN LỚP 9 TIẾT 15 - 16
I. KHUNG MA TRẬN:
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra Giữa kỳ I.
- Thời gian làm bài: 60 phút
- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm gồm 3 phần
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
- Trắc nghiệm phần 1: 4,0 điểm, gồm 16 câu hỏi nhiều lựa chọn
- Trắc nghiệm phần II: 3,0 điểm, 3 câu gồm 12 ý nhỏ - Trắc nghiệm đúng, sai
-Trắc nghiệm phần III: 3,0 điểm, 3 câu dưới dang trả lời ngắn
Mach kiến thức/
Bài học/ Chủ đề
1. Mở đầu
2. Năng lượng cơ
học – Ánh sáng
3. Kim loại. Sự
khác nhau cơ bản
giữa phi kim và
kim loại
4. Di truyền học
meldel. Cơ sở
phân tử của hiện
tượng di truyền
Tổng số câu/ ý hỏi
Nhận
biết
Phần II
Thông
hiểu
3
2
2
3
1
Số câu/ý
hỏi
2
14
2
2
2
2
2
2
12
2
2
2
2
2
2
12
9
7
6
6
7
5
40
Nhận
biết
2
3
Phần I
Thông
hiểu
Vận
Dụng
Vận
Dụng
Nhận
biết
Phần III
Thông
hiểu
Vận
Dụng
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức độ
Nhận biết
1. Mở đầu
2. Năng
lượng cơ
học – Ánh
sáng
Thông hiểu
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Yêu cầu cần đạt
Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy
học môn Khoa học tự nhiên 9.
* Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo.
Làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
- Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng
trong k.khí (hoặc chân không) với tốc độ á/s trong môi trường.
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực
nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất
là tốc độ thực hiện công.
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá
năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được dạng năng lượng của vật ở các vị trí khác nhau
trong quá trình vật chuyển động
- Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật
khúc xạ ánh sáng.
- Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường
này sang môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi
phương truyền ban đầu).
- Vận dụng công thức tính động năng để xác định các đại lượng
còn lại trong công thức khi đã biết trước 2 đại lượng.
- Vận dụng kiến thức “Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng
Tổng Số Điểm tối
câu
đa
hỏi/ý hỏi
2
0,5
5
1,25
8
2,0
1
0,25
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Tổng Số Điểm tối
câu
đa
hỏi/ý hỏi
lượng”, chế tạo các vật dụng đơn giản phục vụ cho đời sống. Ví
dụ: mô hình máy phát điện gió, mô hình nhà máy thủy điện…
- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản:
+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập tìm
một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập tìm
một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
- Vận dụng được biểu thức n = sini/sinr trong một số trường hợp
đơn giản.
- Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng đơn
giản thường gặp trong thực tế.
3. Kim loại. Nhận biết: – Nêu được tính chất vật lí chung của kim loại gồm tính dẫn điện,
Sự khác
dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim.
nhau cơ bản
– Trình bày được các tính chất hoá học cơ bản của kim loại gồm
giữa phi
tác dụng với phi (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), với nước, với dung
kim và kim
dịch HCl và với dung dịch muối.
loại
– Nêu được dãy hoạt động hoá học.
– Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
Thông hiểu: – Phân tích để mô tả được sự khác biệt trong tính chất vật lí, tính
chất hoá học của nhôm, sắt, vàng.
– Giải thích được một số ứng dụng của kim loại dựa trên những
tính chất của chúng
– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm
(qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại
tiếp xúc với nước hydrochloric acid,...
Vận dụng:
– Vận dụng kiến thức về tính chất vật lí, hoá học của kim loại để
giải quyết một số vấn đề thực tế.
4
1,0
6
1,5
2
0,5
Nội dung
Mức độ
4. Di truyền Nhận biết:
học meldel.
Cơ sở phân
tử của hiện
tượng di
truyền
Thông hiểu:
Yêu cầu cần đạt
– Dự đoán được có phản ứng xảy ra hay không, xảy ra với mức
độ như thế nào trên cơ hoạt động hoá học.
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó
gene được xem là trung tâm của di truyền học.
- Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu
về nhân tố di truyền (gene).
- Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của
phép lai phân tích.
- Nêu được khái niệm gene; Nêu được sơ lược về tính đặc trưng
cá thể của hệ gene và một số ứng dụng của phân tích DNA trong
xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,...
- Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic
acid: DNA (Deoxyribonucleic acid) và RNA (Ribonucleic acid).
- Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo quản,
truyền đạt thông tin di truyền.
- Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật
ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di
truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương phản, tính trạng
trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
- Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí
nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li; giải thích
được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
- Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí
nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc lập và tổ
hợp tự do. Giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
- Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn kép,
Tổng Số Điểm tối
câu
đa
hỏi/ý hỏi
4
1,0
6
1,5
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Tổng Số Điểm tối
câu
đa
hỏi/ý hỏi
gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide, các nucleotide liên kết
giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung.
- Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được
sự đa dạng của phân tử DNA.
- Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại
ribonucleotide; Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
Vận dụng:
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di
truyền học (P, F1, F2, ...)
2
0,5
III. ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I: CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN(16 câu - 4 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Điện kế trong thí nghiệm dùng để
A. Đo hiệu điện thế. B. Phát hiện dòng điện.
C. Đo cường độ ánh sáng. D. Đo nhiệt độ.
Câu 2: Phần đầu tiên của một báo cáo khoa học thường là gì?
A. Kết luận.
B. Tài liệu tham khảo.
C. Tóm tắt.
D. Tiêu đề.
Câu 3: Một máy kéo có công suất là 1200W. Công của lực do nó sinh ra trong thời gian 1 phút là:
A. 72(KJ).
B.1,2(KJ).
C. 1200(J).
D. 720(KJ).
Câu 4: Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
A. Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
B. Hòn bi lăn trên sàn nhà.
C. Máy bay đang bay.
D. Viên đạn đang bay.
Câu 5: Một vật có gốc tính thế năng tại mặt đất, nếu tăng khối lượng của một vật lên hai lần và giảm tốc độ xuống hai lần thì thế năng
của vật thay đổi như thế nào?
A.Tăng 2 lần
B. Giảm 2 lần.
C. Không thay đổi.
D. Giảm 4 lần
Câu 6: Khúc xạ ánh sáng là:
A. Tia sáng đi thẳng từ môi trường này sang môi trường khác.
B. Tia sáng bị uốn cong
C. Tia sáng bị lệch phương truyền khi đi từ môi trường này sang môi trường khác.
D. Tia sáng bị hắt ngược trở lại môi trường ban đầu.
Câu 7 Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
A. Na.
B. Mg.
C. Ag.
D. Al.
Câu 8 Kim loại nào sau đây tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide kim loại?
A. Zn
B. Cu
C. Ag
D. Au
Câu 9 Dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 có thể dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch FeCl2 trên?
A. Zn
B. Mg
C. Fe
D. Ag
Câu 10 Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 12,5.
B. 25,0.
C. 19,6.
D. 26,7.
Câu 11. Đặc điểm được gọi là di truyền khi bố mắt nâu, mẹ mắt nâu thì sinh ra con có mắt màu
A. nâu.
B. đen.
C. xanh.
D. xám.
Câu 12. Biến dị di truyền có thể được truyền từ đối tượng nào?
A. Chỉ từ cha.
B. Chỉ từ mẹ.
C. Cả bố và mẹ.
D. Anh, chị, em có quan hệ huyết thống.
Câu 13. Tính trạng tương phản là
A. các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau.
B. những tính trạng số lượng và chất lượng.
C. tính trạng do một cặp allele quy định.
D. các tính trạng khác biệt nhau.
Câu 14. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?
A. AA × AA.
B. AA × aa.
C. aa × AA.
D. aa × aa.
Câu 15: Hoạt động nào sau đây của con ngưòi không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Tìm hiểu sinh sản của loài tôm.
B. Nghiên cứu vacxin phòng bệnh.
C. Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm.
D. Gặt lúa ở ngoài đông.
Câu 16:Câu 3. Khoa học tự nhiên có những vai trò nào đối với cuộc sống?
A. Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người.
B. Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế.
C. Bảo vệ sức khòe và cuộc sống cùa con người.
D. Cả 3 phưong án trên.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI(3 Câu- 3 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a,b,c,d thí sinh chỉ chọn đúng
hoặc sai
Câu 1:
Một vận động viên thi nhảy xa có quỹ đạo nhảy như hình bên.
Em hãy cho biết các nhận định sau:
a/ Thời điểm lúc bắt đầu nhảy thì Wđ = 0; Wt = 0
b/ Ở vị trí cao nhất của quỹ đạo thì cơ năng đạt cực đại.
c/ Khi vận động viện tiếp đất thì Wđ cực đại, Wt=0.
d/ Trong suốt quá trình nhảy thì cơ năng của người đó không đổi.
Câu 2: Em hãy cho biết các nhận định về tính chất vật lý của kim loại sau:
a. Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất.
b. Đồng và nhôm thường được sử dụng làm dây dẫn điện vì giá rẻ hơn bạc và vàng.
c. Sodium không dẫn điện tốt như đồng và nhôm.
d. Tất cả các kim loại đều có khả năng dẫn điện như nhau.
Câu 3 Em hãy cho biết các nhận định về biến dị gene:
a. Biến dị gene có thể dẫn đến sự thay đổi các đặc điểm di truyền.
b. Biến dị gene không thể di truyền cho thế hệ sau.
c. Biến dị gene luôn có lợi cho sinh vật.
d. Biến dị gene có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của sinh vật.
PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN(3 Câu - 3 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1:Một vật có khối lượng 500g đang ở độ cao 30m so với mặt đất. Chọn mốc thế năng ở mặt đất. Thả vật rơi
tự do. Khi đó:
a) Tính động năng của vật lúc bắt đầu thả và thế năng của nó lúc chạm đất.
b) Tính cơ năng của vật.
c) Khi vật có động năng 75J thì thế năng của vật là bao nhiêu?
d) Tính độ cao của vật tại vị trí mà động năng bằng hai lần thế năng.
Câu 2: Cho 5,6 gam Iron(Fe) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch hydrochloric(HCl) thu được muối Iron (II) chloride(FeCl 2) và
giải phóng khí Hydrogen:
a) Tổng các hệ số của các chất trong phương trình phản ứng là bao nhiêu?
b) Tính CM của dung dịch HCl đã dùng.
c) Tính khối lượng của muối Iron (II) chloride(FeCl2) thu được.
d) Tính thể tích khí Hydrogen sinh ra (ở điều kiện chuẩn).
Câu 3:
a) Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng. Hãy xác định tỉ lệ về kiểu gene của con lai F 1 trong các trường hợp
sau đây: P: quả đỏ × quả vàng
b) Một chuỗi polypeptide có chiều dài là 52 amino acid. Tính số lượng nucleotide trên phân tử mRNA mã hoá chuỗi polypeptide này
c) Các tế bào lưỡng bội của gấu bắc cực chứa 74 nhiễm sắc thể. Tính số nhiễm sắc thể trong tế bào đơn bội của loài.
d) Cho các phát biểu về nhiễm sắc thế X và Y của người sau đây:
1. Cả hai đều có mặt trong mọi tế bào của nam và nữ.
2. Có kích thước và trình tự gene như nhau.
3. Hoàn toàn tương đồng với nhau, chỉ có tên gọi là khác nhau.
4. Có vai trò trong việc quy định giới tính của cá thể.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
================HẾT================
IV.HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: ( 16 câu- 4 điêm4) CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
B
D
A
A
C
C
C
A
C
D
A
C
A
D
D
D
PHẦN II: (3 Câu- 3 điểm) TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
-Trả lời đúng 1 ý được 0,1 điểm
-Trả lời đúng 2 ý được 0,25 điểm
-Trả lời đúng 3 ý được 0,5 điểm
-Trả lời đúng 4 ý được 1 điểm
Câu 1: Ý 1 SAI
Ý 2 SAI
Ý 3 ĐÚNG
Câu 2: Ý 1 ĐÚNG
Ý 2 ĐÚNG
Ý 3 SAI
Câu 3: Ý 1 ĐÚNG
Ý 2 SAI
Ý 3 SAI
PHẦN III: (3 Câu- 3 điểm) TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
-Mỗi ý đúng 0,25 điểm
Câu 1: Ý 1: 0
Ý 2: 150
Ý 3: 75
Ý 4: 10
Câu 2: Ý 1: 5
Ý 2: 1
Ý 3: 12,7
Ý 4: 2,479
Câu 3: Ý 1: 100
Ý 2: 159
Ý 3: 37
Ý 4: 1
Ý 4 ĐÚNG
Ý 4 SAI
Ý 4 ĐÚNG
TRƯỜNG THCS
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: KHTN LỚP 9 TIẾT 15 - 16
I. KHUNG MA TRẬN:
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra Giữa kỳ I.
- Thời gian làm bài: 60 phút
- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm gồm 3 phần
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
- Trắc nghiệm phần 1: 4,0 điểm, gồm 16 câu hỏi nhiều lựa chọn
- Trắc nghiệm phần II: 3,0 điểm, 3 câu gồm 12 ý nhỏ - Trắc nghiệm đúng, sai
-Trắc nghiệm phần III: 3,0 điểm, 3 câu dưới dang trả lời ngắn
Mach kiến thức/
Bài học/ Chủ đề
1. Mở đầu
2. Năng lượng cơ
học – Ánh sáng
3. Kim loại. Sự
khác nhau cơ bản
giữa phi kim và
kim loại
4. Di truyền học
meldel. Cơ sở
phân tử của hiện
tượng di truyền
Tổng số câu/ ý hỏi
Nhận
biết
Phần II
Thông
hiểu
3
2
2
3
1
Số câu/ý
hỏi
2
14
2
2
2
2
2
2
12
2
2
2
2
2
2
12
9
7
6
6
7
5
40
Nhận
biết
2
3
Phần I
Thông
hiểu
Vận
Dụng
Vận
Dụng
Nhận
biết
Phần III
Thông
hiểu
Vận
Dụng
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức độ
Nhận biết
1. Mở đầu
2. Năng
lượng cơ
học – Ánh
sáng
Thông hiểu
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Yêu cầu cần đạt
Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy
học môn Khoa học tự nhiên 9.
* Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo.
Làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
- Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng
trong k.khí (hoặc chân không) với tốc độ á/s trong môi trường.
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực
nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất
là tốc độ thực hiện công.
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá
năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được dạng năng lượng của vật ở các vị trí khác nhau
trong quá trình vật chuyển động
- Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật
khúc xạ ánh sáng.
- Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường
này sang môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi
phương truyền ban đầu).
- Vận dụng công thức tính động năng để xác định các đại lượng
còn lại trong công thức khi đã biết trước 2 đại lượng.
- Vận dụng kiến thức “Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng
Tổng Số Điểm tối
câu
đa
hỏi/ý hỏi
2
0,5
5
1,25
8
2,0
1
0,25
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Tổng Số Điểm tối
câu
đa
hỏi/ý hỏi
lượng”, chế tạo các vật dụng đơn giản phục vụ cho đời sống. Ví
dụ: mô hình máy phát điện gió, mô hình nhà máy thủy điện…
- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản:
+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập tìm
một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
+ Vận dụng được công thức
để giải được các bài tập tìm
một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.
- Vận dụng được biểu thức n = sini/sinr trong một số trường hợp
đơn giản.
- Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng đơn
giản thường gặp trong thực tế.
3. Kim loại. Nhận biết: – Nêu được tính chất vật lí chung của kim loại gồm tính dẫn điện,
Sự khác
dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim.
nhau cơ bản
– Trình bày được các tính chất hoá học cơ bản của kim loại gồm
giữa phi
tác dụng với phi (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), với nước, với dung
kim và kim
dịch HCl và với dung dịch muối.
loại
– Nêu được dãy hoạt động hoá học.
– Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
Thông hiểu: – Phân tích để mô tả được sự khác biệt trong tính chất vật lí, tính
chất hoá học của nhôm, sắt, vàng.
– Giải thích được một số ứng dụng của kim loại dựa trên những
tính chất của chúng
– Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm
(qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại
tiếp xúc với nước hydrochloric acid,...
Vận dụng:
– Vận dụng kiến thức về tính chất vật lí, hoá học của kim loại để
giải quyết một số vấn đề thực tế.
4
1,0
6
1,5
2
0,5
Nội dung
Mức độ
4. Di truyền Nhận biết:
học meldel.
Cơ sở phân
tử của hiện
tượng di
truyền
Thông hiểu:
Yêu cầu cần đạt
– Dự đoán được có phản ứng xảy ra hay không, xảy ra với mức
độ như thế nào trên cơ hoạt động hoá học.
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó
gene được xem là trung tâm của di truyền học.
- Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu
về nhân tố di truyền (gene).
- Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của
phép lai phân tích.
- Nêu được khái niệm gene; Nêu được sơ lược về tính đặc trưng
cá thể của hệ gene và một số ứng dụng của phân tích DNA trong
xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,...
- Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic
acid: DNA (Deoxyribonucleic acid) và RNA (Ribonucleic acid).
- Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo quản,
truyền đạt thông tin di truyền.
- Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật
ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di
truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương phản, tính trạng
trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
- Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí
nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li; giải thích
được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
- Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí
nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc lập và tổ
hợp tự do. Giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
- Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn kép,
Tổng Số Điểm tối
câu
đa
hỏi/ý hỏi
4
1,0
6
1,5
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Tổng Số Điểm tối
câu
đa
hỏi/ý hỏi
gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide, các nucleotide liên kết
giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung.
- Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được
sự đa dạng của phân tử DNA.
- Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại
ribonucleotide; Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
Vận dụng:
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di
truyền học (P, F1, F2, ...)
2
0,5
III. ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I: CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN(16 câu - 4 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Điện kế trong thí nghiệm dùng để
A. Đo hiệu điện thế. B. Phát hiện dòng điện.
C. Đo cường độ ánh sáng. D. Đo nhiệt độ.
Câu 2: Phần đầu tiên của một báo cáo khoa học thường là gì?
A. Kết luận.
B. Tài liệu tham khảo.
C. Tóm tắt.
D. Tiêu đề.
Câu 3: Một máy kéo có công suất là 1200W. Công của lực do nó sinh ra trong thời gian 1 phút là:
A. 72(KJ).
B.1,2(KJ).
C. 1200(J).
D. 720(KJ).
Câu 4: Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
A. Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
B. Hòn bi lăn trên sàn nhà.
C. Máy bay đang bay.
D. Viên đạn đang bay.
Câu 5: Một vật có gốc tính thế năng tại mặt đất, nếu tăng khối lượng của một vật lên hai lần và giảm tốc độ xuống hai lần thì thế năng
của vật thay đổi như thế nào?
A.Tăng 2 lần
B. Giảm 2 lần.
C. Không thay đổi.
D. Giảm 4 lần
Câu 6: Khúc xạ ánh sáng là:
A. Tia sáng đi thẳng từ môi trường này sang môi trường khác.
B. Tia sáng bị uốn cong
C. Tia sáng bị lệch phương truyền khi đi từ môi trường này sang môi trường khác.
D. Tia sáng bị hắt ngược trở lại môi trường ban đầu.
Câu 7 Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
A. Na.
B. Mg.
C. Ag.
D. Al.
Câu 8 Kim loại nào sau đây tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide kim loại?
A. Zn
B. Cu
C. Ag
D. Au
Câu 9 Dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 có thể dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch FeCl2 trên?
A. Zn
B. Mg
C. Fe
D. Ag
Câu 10 Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 12,5.
B. 25,0.
C. 19,6.
D. 26,7.
Câu 11. Đặc điểm được gọi là di truyền khi bố mắt nâu, mẹ mắt nâu thì sinh ra con có mắt màu
A. nâu.
B. đen.
C. xanh.
D. xám.
Câu 12. Biến dị di truyền có thể được truyền từ đối tượng nào?
A. Chỉ từ cha.
B. Chỉ từ mẹ.
C. Cả bố và mẹ.
D. Anh, chị, em có quan hệ huyết thống.
Câu 13. Tính trạng tương phản là
A. các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau.
B. những tính trạng số lượng và chất lượng.
C. tính trạng do một cặp allele quy định.
D. các tính trạng khác biệt nhau.
Câu 14. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?
A. AA × AA.
B. AA × aa.
C. aa × AA.
D. aa × aa.
Câu 15: Hoạt động nào sau đây của con ngưòi không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Tìm hiểu sinh sản của loài tôm.
B. Nghiên cứu vacxin phòng bệnh.
C. Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm.
D. Gặt lúa ở ngoài đông.
Câu 16:Câu 3. Khoa học tự nhiên có những vai trò nào đối với cuộc sống?
A. Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người.
B. Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế.
C. Bảo vệ sức khòe và cuộc sống cùa con người.
D. Cả 3 phưong án trên.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI(3 Câu- 3 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a,b,c,d thí sinh chỉ chọn đúng
hoặc sai
Câu 1:
Một vận động viên thi nhảy xa có quỹ đạo nhảy như hình bên.
Em hãy cho biết các nhận định sau:
a/ Thời điểm lúc bắt đầu nhảy thì Wđ = 0; Wt = 0
b/ Ở vị trí cao nhất của quỹ đạo thì cơ năng đạt cực đại.
c/ Khi vận động viện tiếp đất thì Wđ cực đại, Wt=0.
d/ Trong suốt quá trình nhảy thì cơ năng của người đó không đổi.
Câu 2: Em hãy cho biết các nhận định về tính chất vật lý của kim loại sau:
a. Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất.
b. Đồng và nhôm thường được sử dụng làm dây dẫn điện vì giá rẻ hơn bạc và vàng.
c. Sodium không dẫn điện tốt như đồng và nhôm.
d. Tất cả các kim loại đều có khả năng dẫn điện như nhau.
Câu 3 Em hãy cho biết các nhận định về biến dị gene:
a. Biến dị gene có thể dẫn đến sự thay đổi các đặc điểm di truyền.
b. Biến dị gene không thể di truyền cho thế hệ sau.
c. Biến dị gene luôn có lợi cho sinh vật.
d. Biến dị gene có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của sinh vật.
PHẦN III: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN(3 Câu - 3 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1:Một vật có khối lượng 500g đang ở độ cao 30m so với mặt đất. Chọn mốc thế năng ở mặt đất. Thả vật rơi
tự do. Khi đó:
a) Tính động năng của vật lúc bắt đầu thả và thế năng của nó lúc chạm đất.
b) Tính cơ năng của vật.
c) Khi vật có động năng 75J thì thế năng của vật là bao nhiêu?
d) Tính độ cao của vật tại vị trí mà động năng bằng hai lần thế năng.
Câu 2: Cho 5,6 gam Iron(Fe) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch hydrochloric(HCl) thu được muối Iron (II) chloride(FeCl 2) và
giải phóng khí Hydrogen:
a) Tổng các hệ số của các chất trong phương trình phản ứng là bao nhiêu?
b) Tính CM của dung dịch HCl đã dùng.
c) Tính khối lượng của muối Iron (II) chloride(FeCl2) thu được.
d) Tính thể tích khí Hydrogen sinh ra (ở điều kiện chuẩn).
Câu 3:
a) Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng. Hãy xác định tỉ lệ về kiểu gene của con lai F 1 trong các trường hợp
sau đây: P: quả đỏ × quả vàng
b) Một chuỗi polypeptide có chiều dài là 52 amino acid. Tính số lượng nucleotide trên phân tử mRNA mã hoá chuỗi polypeptide này
c) Các tế bào lưỡng bội của gấu bắc cực chứa 74 nhiễm sắc thể. Tính số nhiễm sắc thể trong tế bào đơn bội của loài.
d) Cho các phát biểu về nhiễm sắc thế X và Y của người sau đây:
1. Cả hai đều có mặt trong mọi tế bào của nam và nữ.
2. Có kích thước và trình tự gene như nhau.
3. Hoàn toàn tương đồng với nhau, chỉ có tên gọi là khác nhau.
4. Có vai trò trong việc quy định giới tính của cá thể.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
================HẾT================
IV.HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: ( 16 câu- 4 điêm4) CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
B
D
A
A
C
C
C
A
C
D
A
C
A
D
D
D
PHẦN II: (3 Câu- 3 điểm) TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
-Trả lời đúng 1 ý được 0,1 điểm
-Trả lời đúng 2 ý được 0,25 điểm
-Trả lời đúng 3 ý được 0,5 điểm
-Trả lời đúng 4 ý được 1 điểm
Câu 1: Ý 1 SAI
Ý 2 SAI
Ý 3 ĐÚNG
Câu 2: Ý 1 ĐÚNG
Ý 2 ĐÚNG
Ý 3 SAI
Câu 3: Ý 1 ĐÚNG
Ý 2 SAI
Ý 3 SAI
PHẦN III: (3 Câu- 3 điểm) TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
-Mỗi ý đúng 0,25 điểm
Câu 1: Ý 1: 0
Ý 2: 150
Ý 3: 75
Ý 4: 10
Câu 2: Ý 1: 5
Ý 2: 1
Ý 3: 12,7
Ý 4: 2,479
Câu 3: Ý 1: 100
Ý 2: 159
Ý 3: 37
Ý 4: 1
Ý 4 ĐÚNG
Ý 4 SAI
Ý 4 ĐÚNG
 








Các ý kiến mới nhất