Tuyển tập đề thi vào chuyên Lê Quý Đôn Đà Nẵng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Kiệt
Ngày gửi: 21h:12' 21-09-2024
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Kiệt
Ngày gửi: 21h:12' 21-09-2024
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN
HÓA THPT LÊ QUÝ ĐÔN ĐÀ NẴNG
NĂM HỌC 2008-2009
Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,0 điểm)
1.Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a, Cho Ba vào dung dịch CuSO4. b, Na2O vào dung dịch ZnCl2.
c, Cu vào dung dịch Fe(NO3)3. d, Al vào dung dịch H2SO4.
2.Từ quặng pirit ( FeS2 ), O2, H2O, điều kiện phản ứng có đủ.
Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế: Muối sắt(II)sunfat, sắt(III)sunfat.
Câu 2: (2,0 điểm)
1.Cho 2,4 gam kim loại M tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loảng thì thu được 0,1 mol khí H2.
a,Xác định kim loại M.
b,Viết các phương trình phản ứng điều chế MCl2, M(NO3)2 từ đơn chất và hợp chất của M.
2.Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 phản ứng với 50 ml dung dịch NaOH thu được 0,78
gam kết tủa. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH đã dùng.
Câu 3: (2,0 điểm)
1.Cho hỗn hợp X gồm : Na, Al2O3, Fe, Fe3O4, Cu và Ag vào một luợng nước dư, khi phản ứng kết
thúc, cho tiếp lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng vào. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy
ra.
2.Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất Y ( chỉ chứa cacbon và hiđro), rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua
dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 50 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 29,2 gam.
a,Xác định công thức phân tử của Y, biết khối lượng phân tử của Y bé hơn 100 đvC.
b,Xác định công thức cấu tạo của Y, biết Y tác dụng được với dung dịch Ag2O/NH3.
Câu 4: (2,0 điểm)
1.Chất khí A được điều chế từ CH3COONa, khí B được điều chế từ rượu etylic, khí C được điều
chế từ A hoặc CaC2, nhị hợp C ta được khí D. A, B, C, D đều chỉ chứa cacbon và hiđro trong phân
tử
a,Viết các phương trình phản ứng điều chế các khí trên. Viết công thức cấu tạo của A, B, C, D.
b,Viết các phương trình phản ứng điều chế polivinylaxetat từ khí C với chất vô cơ và điều kiện
phản ứng có đủ.
2.Nhận biết các chất sau chứa trong các dung dịch mất nhản bằng phương pháp hoá
học: Glucozơ, axit axetic, rượu etylic, amoniclorua.
Câu 5: (2,0 điểm)
Nung 40,1 gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy trong điều kiện không có không khí. Giả sử chỉ xảy ra
phản ứng khử FexOy thành kim loại. Sau một thời gian thì thu được hỗn hợp chất rắn B.
Cho toàn bộ B tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và
chất rắn không tan C nặng 27,2 gam.
Nếu cho toàn bộ B tan hết trong dung dịch HCl 2M (dư) (khối lượng riêng là 1,05 gam/ml) thì thu
được 7,84 lít khí H2 (đktc)
1.Viết các phương trình phản ứng, xác định công thức FexOy và % theo khối lượng các chất trong
B.
2.Tính khối lượng dung dịch axit HCl đã dùng, biết dùng dư 10% so với lượng cần thiết.
Cho Al=27, O=16, H=1, C=12, Ca=40, Fe=56, Mg=24.
..............Hết .........
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
Khóa ngày 24 tháng 6 năm 2011
ĐỀ CHÍNH THỨC
\
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian: 120 phút (không tính thời gian giao đề)
Đề này gồm có 02 trang.
Câu I: (1,5 điểm)
1. Viết 8 phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
2. Cho biết độ tan của NaNO3 trong nước ở 200C là 88 gam, còn ở 500C là 114 gam.
Khi làm lạnh 642 gam dung dịch bão hòa NaNO3 từ 500C xuống 200C thì có bao nhiêu
gam chất rắn NaNO3 tách ra khỏi dung dịch ?
Câu II: (1,5 điểm)
1. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 4 mẩu phân bón sau ở dạng rắn:
Ca3(PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3, KCl.
2. Hỗn hợp khí X gồm SO2 và O2. Tỉ khối của X so với O2 là 1,6. Đun nóng X với xúc
tác V2O5 thu được hỗn hợp khí Y. Tỉ khối của X so với Y là 0,8. Tính hiệu suất của
phản ứng trên.
Câu III: (1,5 điểm)
1. Bằng phương pháp hóa học, hãy tinh chế các khí sau đây:
a) SO2 có lẫn SO3.
b) CO2 có lẫn SO2.
2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Cho dung dịch glucozơ vào AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ.
b) Cho CaCO3 vào dung dịch hỗn hợp CH3COOH và C2H5OH.
3. X, Y, Z là 3 nguyên tố thuộc 3 nhóm liên tiếp trong cùng một chu kì nhỏ. Biết rằng,
tổng số hạt proton trong 3 nguyên tử của 3 nguyên tố X, Y, Z là 36 và ZX < ZY < ZZ.
Xác định tên của X, Y, Z và so sánh lực bazơ của các hidroxit tạo thành từ 3 nguyên tố đó.
Câu IV: (2,0 điểm)
1. Từ C4H10 (butan) và các chất vô cơ cần thiết, viết phương trình hóa học điều chế axit
axetic trong công nghiệp.
2. Đốt cháy hoàn toàn 14 gam hỗn hợp X gồm metan, etilen, axetilen trong bình kín cần
dùng vừa đủ 216 gam không khí (80%N2, 20%O2 về thể tích).
a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp thu được sau phản ứng.
b) 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X trên làm mất màu tối đa m gam Br2 trong dung dịch. Tính m.
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
Trang 1 /2
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
Câu V: (2,0 điểm)
1. Cho 360 ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M. Tính khối lượng
kết tủa thu được.
2. Khử hoàn toàn m gam một oxit sắt X bằng H2 dư, được chất rắn A và hỗn hợp khí B.
Lượng hơi nước trong B được hấp thụ hết vào 162 gam dung dịch H2SO4 98% thì thấy
nồng độ axit còn lại là 90%. Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HCl dư, thấy khối
lượng dung dịch tăng 32,4 gam so với dung dịch HCl ban đầu.
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra và xác định công thức hóa học của X.
b) Tính thể tích SO2 (ở đktc) thu được khi hòa tan m gam oxit trên vào H2SO4 đặc,
nóng, dư.
Câu VI: (1,5 điểm)
1. Viết các công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C3H5Cl.
2. Z là hỗn hợp gồm 3 axit hữu cơ: A (CnH2n + 1COOH), B (CmH2m + 1COOH) và D
(CaH2a - 1COOH) (n, m, a: nguyên dương; n, m 0 và m = n + 1) với tỉ lệ mol tương
ứng là 2 : 1 : 2. Cho 29,6 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH rồi cô cạn dung
dịch sau phản ứng, thu được 40,6 gam hỗn hợp muối khan. Xác định công thức cấu tạo
của A, B và D và tính % khối lượng mỗi axit trong hỗn hợp Z.
Cho C = 12, H = 1, N = 14, O = 16, Na = 23, Al = 27, S = 32, Cl = 35,5, Fe = 56, Br = 80.
HẾT
Chú ý: Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học, bảng tính tan,
máy tính cá nhân theo quy định.
Họ và tên thí sinh:
Phòng thi số:
Số báo danh:
....................................................................
................................
...............................
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
Trang 2 /2
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
Nguyễn Đình Hành- THCS Chu Văn An, Đăk Pơ, Gia Lai { sưu tầm}
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
1
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10
THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN NĂM – 2013
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 1 trang)
Câu 1: (1,50 điểm)
a. Có các hỗn hợp bột mỗi hỗn hợp gồm hai chất: Ba và Al; Na và MgSO4; NaHSO3 và KHSO4.
Cho lần lượt các hỗn hợp vào nước dư. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng
xảy ra.
b. Hòa tan hỗn hợp A gồm Fe2(SO4)3; FeSO4; CuSO4, trong đó %S = 21,875% theo khối lượng.
Lấy 102,4 gam hỗn hợp A hòa tan trong nước dư, sau đó cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, kết tủa
đem nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi. Lượng oxit sinh ra được khử hoàn toàn
bằng CO dư, thu được m gam kim loại. Tính m.
Câu 2. (1,25 điểm) Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba tác dụng với H2O dư thu được dung dịch Y và khí H2.
Cho toàn bộ lượng khí H2 trên tác dụng với CuO dư, nung nóng lượng H2O hấp thụ hết vào 73,8 gam
dung dịch H2SO4 98% thì thu được H2SO4 82%. Dung dịch Y tác dụng hết với dung dịch chứa 76,95
gam Al2(SO4)3 thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính m.
Câu 3. (1,5 điểm) Cho 11,2 gam hỗn hợp gồm Cu và kim loại M tác dụng hết với HCl dư thu được
3,136 lit khí (đktc). Cũng lượng hỗn hợp này cho tác dụng hết với dung dịch H 2SO4 đặc nóng dư, thu
được 5,88 lit khí SO2 (đktc sản phẩm khử duy nhất). Xác định kim loại M và tính phần trăm khối lượng
Cu trong hỗn hợp.
Câu 4. (1,25 điểm)
a. Trình bày các điều chế và thu khí clo khô trong phòng thí nghiệm. Viết phương trình hóa học
minh họa
b. Cho một mẩu quặng apatit (chứa 77,5% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không
chứa photpho) tác dụng với H2SO4 đặc (vừa đủ), làm khô hỗn hợp sau phản ứng thu được phân lân
super photphat đơn. Tính hàm lượng P2O5 trong loại phân bón này.
Câu 5. (1,25 điểm) X là hỗn hợp khí chứa 2 hiđrôcacbon mạch hở A và B, trong đó A không làm mất
màu dung dịch nước brom, B tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1:1. Cho 5,6 lit khí H2 ở đktc vào X rồi dẫn
hỗn hợp qua ống sứ đựng Ni đun nóng thu được hỗn hợp Y chứa 2 khí. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y
này rồi cho sản phẩm hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 16,92 gam
và có 18 gam kết tủa tạo thành.
a) Xác định công thức phân tử của các hiđro trong X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
b) Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết viết phương trình phản ứng hóa học điều chế B.
Câu 6. (1,50 điểm)
a. Trình bày cách tiến hành thí nghiệm chứng tỏ dung dịch glucozơ có phản ứng tráng gương và
trình bày cách làm sạch ống nghiệm có tráng lớp Ag thu được sau khi làm thí nghiệm.
b. Hỗn hợp M gồm ancol X (CnH2n+2O) và axit cacbonxylic Y (CnH2nO2), tổng số mol của hai chất
là 0,45 mol. Nếu đốt cháy hoan toàn M thì thu được 30,24 lit khí CO2 (đktc) và 27,9 gam H2O. Mặt
khác nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để phản ứng este hóa hiệu suất 75% thì thu được m gam este.
Xác định công thức cấu tạo của X, Y và tính m.
Câu 7. (1,75 điểm) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân
tử cần dùng 54,88 lit khí O2, thu được 47,04 lit khí CO2 và 37,8 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng
hết với 800 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 16gam ancol Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu
được 64,2 gam chất rắn khan. các chất khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định công thức cấu tạo
của 2 chất hữu cơ này và tính phần trăm khối lượng của chúng.
----------Hết---------Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN HÓA LÊ QUÝ ĐÔN ĐÀ NẴNG 2014-2015
Câu 1: (1,5 điểm )
a. Có 2 mảnh lụa bề ngoài giống nhau: 1 được dệt từ sợi tơ tằm, 1 được dệt từ sợi
chế tạo bằng gỗ bạch đàn. Cho biết cách đơn giản phân biệt chúng
b. Từ 10 tấn vỏ bào ( chứa 80% xenlulozơ ) có thể điều chế được bao nhiêu tấn rượu
thực phẩm 45 độ ( biết hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 64,8%, D rượu
=0,8 g/ml và D nước =1g/ml)
c. Đốt cháy hoàn toàn một rượu có công thức CnH2n+1OH (A) và hidrocacbon có
dạng CnH2n (B), hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm cháy vào 200ml dung dịch Ba
(OH)2 1M thu được 19,7 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng
0,7 gam. Đun nóng dung dịch thấy xuất hiện thêm kết tủa. Xác định CTPT A,B
biết A có thể tạo thành trực tiếp từ B
Câu 2: ( 1,5 điểm )
a. Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các chất lỏng và dung dịch sau: Lòng
trắng trứng, dung dịch glucozo, dung dịch saccarozo, dung dịch axit axetic và
dung dịch rượu etylic
b. Tiến hành este hóa axit X có dạng CnH2n+1COOH với rượu etylic, sau phản ứng
tách và thu được hỗn hợp Z gồm este Y, axit Z và rượu. Chia 14,8 gam Z thành 2
phần bằng nhau. Đốt cháy phần 1 bằng khí oxi dư thu được 14,85 gam CO2 và
6,75 gam H2O. Phần 2 phản ứng với 125ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung
dịch chứa m gam muối và 3,45 gam rượu. Xác định công thức cấu tạo của X,Y,
tính m và hiệu suất phản ứng este hóa.
Câu 3: ( 1,5 điểm )
Cho 11,424 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm H2 và 2 hidrocacbon A,B mạch hở ( B hơn A 1
nguyên tử C ) vào bình kín có sẵn 1 ít bột Ni. Nung hỗn hợp X sau một thời gian thu
được hỗn hợp Y gồm 6 hidrocacbon có tỷ khối hơi đối với H2 là 17,68.
a. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y trong oxi dư thu được 14,112 lít CO2 (đktc) và
11,52 gam H2O. Xác định CTPT A,B
b. Hỗn hợp Y làm mất màu tối đa V lít dung dịch Br2 1M và thoát ra 1,568 lít (đktc)
hỗn hợp khí Z. Tính V và tổng thể tích các khí A,B trong hỗn hợp Y. Biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn
c. Viết các PT điều chế PE, và etyl axetat từ chất A, các chất vô cơ cần thiết và điều
kiện có đủ.
Câu 4: ( 1,5 điểm )
a. Thế nào là gang và thép? Nêu một số ứng dụng của gang và thép. Những khí thải
CO2, SO2 ảnh hưởng thế nào đến môi trường xung quanh
b. Cho sơ đồ các PTHH sau
1) X + HCl - X1 + X2 + H2O
5) X2 + Ba(OH)2 - X7
2) X2 + NaOH - X3 kết tủa + X4
6) X7 + NaOH - X8 kết tủa + X9 +…
3) X1 + Cl2- X5
7) X8 + HCl - X2 + …
4) X3 + H2O + O2 - X6 kết tủa
8) X1 + X9- X + X4
Biết X là hợp chất của Fe, % oxi trong X là 41,379.
Câu 5: (1,5 điểm)
a. X,Y,Z là 3 chất tan trong nước, được dùng làm 3 loại phân bón hóa học đơn để
cung cấp các thành phần chính khác nhau: đạm, lân và kali cho cây trồng
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
Cho dư NaOH vào dung dịch X và đun sôi thấy có khí mùi khai thoát ra. Mặt khác X
tạo kết tủa trắng với dung dịch BaCl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl
Dung dịch Y tạo kết tủa trắng với dung dịch Na2CO3 dư
Dung dịch Z tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3 nhưng không phản ứng với dung
dịch BaCl2
Xác định X,Y,Z và viết tất cả PTPƯ
b. Chia 34,08 gam hỗn hợp A gồm bột MgO và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau. Cho
phần 1 vào 400ml dung dịch HCl nồng độ x mol/l khuấy đều để các phản ứng xảy
ra hoàn toàn. Làm bay hơi cẩn thận hỗn hợp sau phản ứng thu được 33,54 gam
chất rắn khan. Phần 2 cho vào 750ml dung dịch HCl x mol/l rồi tiến hành thí
nghiệm y như phần 1 thu được 43,44 gam chất rắn khan. Tìm x và tính khối lượng
mỗi oxit trong hỗn hợp A
Câu 6: ( 1,5 điểm )
a. Có các hóa chất và dụng cụ sau: khí CO2, bình tam giác có một vạch chia, dung
dịch NaOH, và pipet. Trình bày phương pháp ngắn gọn điều chế Na2CO3 tinh
khiết, không vẽ hình
b. Hòa tan hoàn toàn 38,7 gam hỗn hợp A gồm M2CO3, MHCO3 và MCl ( M là kim
loại kiềm ) trong V ml dung dịch HCl 10,52% ( D= 1,05g/ml) thu được dung dịch
B và 4,48 lít CO2 ( đktc). Chia B thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 phản ứng vừa
đủ với 100ml dung dịch KOH 1M, thu được m gam muối khan. Phần 2 tác dụng
hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư thu được 50,225 gam kết tủa. Xác định M,
tính giá trị V,m
Câu 7: ( 1 điểm )
Cho khí CO qua 70,25 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và 1 oxit kim loại R có hóa trị không
đổi, nung nóng thu được 3,36 lít CO2 và hỗn hợp chất rắn Y gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3
và oxit R. Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với 750ml dung dịch H2SO4 1M, thấy thoát ra
1,12 lít H2 và hỗn hợp Z. Cho từ từ dung dịch NaOH cho đến dư vào Z đến khi phản ứng
hoàn toàn thu được kết tủa T. Lọc T để ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu
được 101,05 gam chất rắn. Tìm oxit R.
Nhận xét: Đề năm nay rất hay nhưng dài và khó hơn những năm trước khá nhiều, bài tập
chiếm tỷ lệ cao hơn lý thuyết và hầu hết các câu bài tập đều khá khó đến khó.
Gợi ý 1 chút cho những bạn ham giải đề ở 2 câu bài tập theo mình là khó nhất là câu 3 và
7
Câu 3 là một bài toán hidrocacbon khó, nhất là đối với các bạn THCS. Điểm mấu chốt là
khi nung hỗn hợp gồm H2 với 2 hidrocacbon A,B thì số mol hỗn hợp giảm chính là số
mol H2 phản ứng. Chú ý định luật bảo toàn nguyên tố C, H sẽ tìm được khối lượng hỗn
hợp ban đầu và khi đốt hỗn hợp Y thì để ý hiệu số mol giữa H2O và CO2 nó sẽ cho ra một
biểu thức liên quan. Đáp số mình giải ra là C2H2 C3H4
Câu 7 khó là hầu hết ai cũng nghĩ kết tủa T là Fe(OH)3 và R(OH)n nhưng thực ra kết tủa
T gồm Fe(OH)3 và muối sunfat kết tủa của kim loại R.
Cách chứng minh thì dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố oxi, sẽ tính được số mol oxi
trong hỗn hợp X, từ đó tính được tổng khối lượng của Fe và R, rồi xét thấy biểu thức tính
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
nếu kết tủa là Fe(OH)3 và R(OH)n sai và cả nếu như kết tủa chỉ có mình Fe(OH)3 cũng
sai, từ đó suy ra kết tủa chứa R nếu có chỉ có thể là muối sunfat của R thì sẽ giải quyết
được. Đáp số mình giải ra là BaO.
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN 2017
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 02 trang)
Câu 1: (2,0 điểm)
1. Giải thích vì sao các đồ vật làm bằng nhôm khó bị ăn mòn trong không khí?
2. Vào cuối khóa học, các học sinh, sinh viên dùng bong bóng bay chụp ảnh kỉ yếu. Tuy nhiên, có một số vụ
bong bóng bay bị nổ mạnh khi tiếp xúc với lửa làm nhiều người bị bỏng nặng.
a. Hãy giải thích nguyên nhân gây nổ của chất khí trong bong bóng.
b. Để sử dụng bong bóng an toàn, một học sinh đề nghị dùng khí He bơm vào bong bóng. Em hãy nhận xét cơ
sở khoa học và tính khả thi của đề nghị trên.
3. Nhiệt phân hỗn hợp rắn X gồm CaCO3, NaHCO3, Na2CO3 có tỉ lệ mol tương ứng 2:2:1 đến khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào nước, khi kết thúc phản ứng lọc lấy dung dịch Z.
a. Viết phương trình hóa học các phản ứng.
b. Viết phương trình hóa học của các phản ứng có thể xảy ra khi cho dung dịch Ca(HCO3)2 vào dung dịch Z.
Câu 2:(2,0 điểm)
1. Cho dãy chuyển hóa sau:
(1)
( 2)
( 3)
( 4)
Xenlulozo
A1
A2
A3
PE
a. Viết các phương trình hóa học, ghi rõ điều kiện thực hiện chuyển hóa trên.
b. Tính khối lượng gỗ có chứa 40% xenlulozo cần dùng để sản xuất 14 tấn nhựa PE, biết hiệu suất chung của cả
quá trình là 60%.
2. Cho 2 chất hữu cơ A và B có công thức phân tử lần lượt là C3H8O và C3H6O2. Biết rằng chất A và chất B đều
tác dụng với Na, chỉ có chất B tác dụng với NaHCO3.
a. Xác định các công thức cấu tạo có thể có của A và B
b. Viết các phương trìn hóa học xảy ra khi cho A tác dụng với B.
Câu 3: (2,0 điểm)
1. Cho H2SO4 đặc vào cốc chứa một ít đường saccarozo, thu hỗn hợp khí sau phản ứng rồi sục vào dung dịch
Ca(OH)2 dư. Nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
2. Cho 1 gam kim loại A có hóa trị 2 vào 50 ml dung dịch H2SO4 5M, đến khi nồng độ axit còn lại 3M thì kim
loại vẫn chưa tan hết. Biết thể tích dung dịch không đổi, xác định kim loại A.
Câu 4: (2,0 điểm)
1. Hòa tan 10,72 gam hỗn hợp X gồm: Mg, MgO, Ca và CaO vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,248 lít khí
(đktc) và dung dịch Y chứa a gam CaCl2 và 12,35 gam MgCl2.
Tính a.
2. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa
hỗn hợp gồm x mol AlCl3 và y mol FeCl3, kết quả thí nghiệm
được biểu diễn trên đồ thị sau:
a. Tính x và y
b. Cho z = 0,74 mol thu được m gam kết tủa. Tính m
Câu 5: (2,0 điểm)
1. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm CxHy và O2 dư, làm lạnh
hỗn hợp sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y có thể tích giảm
25% so với thể tích của X. Cho khí Y đi qua dung dịch KOH dư thu được khí Z có thể tích giảm 40% so với thể
tích của Y.
a. Xác định công thức cấu tạo có thể có của CxHy biết x < 6
b. Tính thành phần % thể tích hỗn hợp X.
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
2. Cho 65,08 gam hỗn hợp X gồm (Chttps://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
17H33COO)3C3H5 và một este RCOOR' tác dụng vừa đủ với 160 ml dung
dịch NaOH 2M. Chưng cất hỗn hợp sau phản ứng thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol no, mạch hở. Đốt cháy
hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 14,08 gam CO2 và 9,36 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của RCOOR'.
Cho nguyên tử khối: H=1, He=4, C=12, N=14, O=16, S=32, Cl=35,5, Li=7, Be=9, Na=23, Mg=24, Al=27,
K=39, Ca=40, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Ag=108, Ba=137
------------------------------HẾT-----------------------------Lưu ý: thí sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
[ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA ĐÀ NẴNG 2018]
Câu 1: (2,0 điểm)
1. Hình bên là bộ dụng cụ điều chế một số khí trong phòng thí nghiệm.
a. Khí Z nào trong số các khí sau: H2; C2H2; SO2; Cl2; CO và HCl có thể được điều
chế bằng bộ dụng cụ bên dưới.
b. Hãy chọn các chất X và Y tương ứng để điều chế các khí Z được chọn và viết các
phương trình hóa học tương ứng.
Hướng dẫn
a. Khí Z được điều chế bằng phương pháp đẩy nước nên khí Z không tan hoặc rất ít
tan trong H2O → H2; C2H2
b.
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + CH≡CH↑
2. Có 5 lọ đánh số từ (1) đến (5), mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: Na2SO4,
(CH3COO)2Ba, Al2(SO4)3, NaOH và Ba(OH)2. Biết:
- Rót dung dịch từ lọ (4) vào lọ (3) hoặc lọ (5) đều tạo kết tủa.
- Rót từ từ đến dư dung dịch trong lọ (2) vào lọ (1) thì có kết tủa sau đó kết tủa tan dần
tạo dung dịch trong suốt.
- Rót từ từ đến dư dung dịch trong lọ (5) vào lọ (1) thì có kết tủa sau đó kết tủa tan
một phần.
Xác định chất tương ứng trong mỗi lọ. Viết phương trình hóa học của các phản ứng.
3. Nhỏ từ từ 300ml dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch chứa a gam hỗn hợp Na2CO3
và NaHCO3 thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch X. Thêm dung dịch Ca(OH)2 dư
vào dung dịch X thu được 20 gam kết tủa. Tính a.
Hướng dẫn
2.
Những bài kiểu thế này nên tóm tắt sẽ dễ nhìn nhận và các em không bị rối.
(3)
(4)
(5)
(2) (1)
sau tan
(5) + (1)
sau tan 1 phaàn
Dựa vào tóm tắt thì (1) là
chất tìm được đầu tiên. Từ đó
mở rộng tìm ra (4), (5)
(1) gọi là chất chìa khóa
[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HÀ NỘI
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
1
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
[ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA ĐÀ NẴNG 2018]
(5) : Ba(OH)2
(4) : Na2 SO 4
(1) : Al2 (SO4 )3
(5) + (1)
sau tan 1 phaàn
(2) : NaOH
(3) : (CH3COO)2 Ba
(2) (1)
sau tan
Na2SO4 + (CH3COO)2Ba → 2CH3COONa + BaSO4↓(trắng)
Na2SO4 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaSO4↓(trắng)
6NaOH + Al2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3↓(keo trắng)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓(keo trắng) + 3BaSO4↓(trắng)
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
3.
Dạng toán: Axit H+ và dd (HCO3-; CO32-)
TH1: rót từ từ HCl vào (NaHCO3; Na2CO3)
Đầu tiên:
HCl + Na2CO3 → NaCl + NaHCO3
Sau đó:
HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2↑ + H2O
→ nCO2 = nH+ - nCO32TH2: rót từ từ (NaHCO3; Na2CO3) vào HCl
Đồng thời:
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O
HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2↑ + H2O
Tỉ lệ mol NaHCO3 : Na2CO3 chính là tỉ lệ mol 2 muối pứ với HCl
→ nCO2 = nNa2CO3 pứ + nNaHCO3 pứ
TH3: rót nhanh 2 dd vào nhau
Tình huống 1: HCl pứ với NaHCO3 trước, NaHCO3 hết mới pứ Na2CO3
Tình huống 2: HCl pứ với Na2CO3 trước, Na2CO3 hết mới pứ NaHCO3
Kết quả là khoảng giá trị: V1 < VCO2 < V2
Có khí thoát ra nên dung dịch không còn muối Na2CO3 vì:
HCl sẽ pứ với Na2CO3 trước, đưa hết muối trung hòa thành muối axit
HCl + Na2CO3 → NaCl + NaHCO3
x ←x→
x
→ nNaHCO3 = x + y
Vì cho Ca(OH)2 đến dư vào X thu được kết tủa nên ddX còn dư NaHCO3
HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2↑ + H2O
(0,15 – x) → (0,15 – x)
(0,15 – x)
Dư:
(2x + y – 0,15)
→ 0,15 – x = 0,05 → x = 0,1 (*)
Ca(OH)2 + 2NaHCO3 → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
(2x + y – 0,15) → (x + 0,5y – 0,075)
Na2 CO3 : 0,1
a 40(g)
NaHCO3 : 0,35
(*)
y 0,35
→ x + 0,5y – 0,075 = 0,2
Vậy giá trị của a = 40g.
Câu 2: (2,0 điểm)
1. Cho biết A, B, C là các hợp chất vô cơ của natri. Cho dung dịch A lần lượt tác dụng
với các dung dịch B, C thu được các chất khí tương ứng X, Y. Biết X, Y đều tác dụng
[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HÀ NỘI
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
2
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
[ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA ĐÀ NẴNG 2018]
X
Y
được với dung dịch kiềm, d( )
16
. Xác định các chất A, B, C, X và Y. Viết phương
11
trình hóa học min họa cho các phản ứng.
Hướng dẫn
NaHSO3
B :
X 16
Na2 SO3
d( )
X : SO2
Vì Y 11
X : NaHSO 4
(X, Y) kieàm Y : CO2
NaHCO3
C : Na CO
2 3
Các muối CO3, NH4, muối
axit: HCO3, HS, HSO4 hay
xuất hiện trong bài biện luận
chất vô cơ, chúng ta lưu ý
NaHSO4 + NaHSO3 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O
2NaHSO4 + Na2SO3 → 2Na2SO4 + SO2↑ + H2O
NaHSO4 + NaHCO3 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O
2NaHSO4 + Na2CO3 → 2Na2SO4 + CO2↑ + H2O
2. Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Al và FexOy trong điều kiện không có không khí
to
theo phản ứng: 3FexOy + 2yAl
3xFe + yAl2O3, sau phản ứng thu được hỗn hợp
Y. Chia hỗn hợp Y thành 2 phần:
- Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H2 và còn lại 5,04
gam chất rắn không tan.
- Phần 2 có khối lượng 14,895 gam, cho phần 2 vào dung dịch HCl dư thu được 4,536
lít H2.
Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
a. Tìm giá trị của m.
b. Xác định công thức hóa học của FexOy
Hướng dẫn
Hiệu suất các pứ 100% mà Y pứ với NaOH cho khí H2 → Al dư
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2↑
0,03
←0,045
Rắn không tan là Fe → nFe: 0,09
[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HÀ NỘI
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
3
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
[ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA ĐÀ NẴNG 2018]
Al : 0, 03
Al : 0, 03k
(27.0, 03 102a 56.0, 09)k 14,895 k 1,5
P2 = k.P1
P1 Al2 O3 : a
P2 Al 2 O3 : ak H
2
(0, 03.1,5 0, 09).k 0,2025 a 0, 04
0,2025
Fe : 0, 09
Fe : 0, 09k
o
t
3FexOy + 2yAl
3xFe + yAl2O3
0,09
0,04
x 3
Fe3O4
y 4
14,895
BTKL
m mY m
14,895 24,825g
*
1,5
→ 0,09y = 3x.0,04
Vậy giá trị của m = 24,825 gam và oxit sắt là Fe3O4.
Chú ý: những bài chia phần không bằng nhau cần đặt P2 = k.P1 để không bị lệch số.
Câu 3: (1,5 điểm)
1. Hãy cho biết thành phần chính của thủy tinh. Viết phương trình hóa học của các
phản ứng trong quá trình sản xuất thủy tinh từ các nguyên liệu là cát trắng, soda và đá
vôi.
2. Khí SO2 do nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm không khí. Tổ
chức Y tế thế giới (WHO) qui định: nếu lượng SO2 vượt quá 3.10-5 mol/m3 thì coi như
không khí bị ô nhiễm.
Khi phân tích 50 lít không khí ở một thành phố thấy có 0,012 mg SO2. Không khí
thành phố đó có bị ô nhiễm SO2 hay không? Vì sao?
3. Chiếu sáng hỗn hợp khí gồm 0,896 lít khí Cl2 và 1,12 lít H2 (đktc) rồi cho toàn bộ
hỗn hợp các chất sau phản ứng vào dung dịch AgNO3 dư thu được 7,175 gam kết tủa.
Một học sinh tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2 là 62,5%. Hãy nêu nhận xét
về kết quả này và giải thích.
Hướng dẫn
1.
Thủy tinh có thành phần chính là: Na2SiO3 và CaSiO3
Ta trộn hỗn hợp cát trắng, soda và đá vôi rồi nung ở nhiệt độ 9000:
to
Thủy tinh vô cơ:
CaCO3
CaO + CO2
o
t
SiO2 + CaO
CaSiO3
SiO2 + Na2CO3
Na2SiO3 + CO2.
Na2SiO3, CaSiO3
Thủy tinh hữu cơ:
CH2=C(CH3)COOCH3 (plexiglas)
[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HÀ NỘI
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
4
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
[ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA ĐÀ NẴNG 2018]
2.
nSO2
0, 012.103
0, 012.103.20
mol / 50l
0,375.105 mol / m 3 3.105
64
64
Vậy không khí thành phố này chưa bị ô nhiễm.
3.
H2 +
Cl2
→
0,04
0,05
Ban đầu
x→
x
Phản ứng
(0,04 – x) (0,05 – x)
Dư
2HCl
2x
HCl + AgNO3 → AgCl↓(trắng) + HNO3
0,05 ←0,05
→ 2x = 0,05 → x = 0,025 → H% =
nH 2pöù
nH 2ban ñaàu
.100%
0, 025
.100% 62,5%
0, 04
(Hiệu suất của phản ứng tính theo chất mà nếu pứ xảy ra hoàn toàn, chất đó hết trước.
Ở đây, nếu pứ hoàn toàn thì H2 hết trước nên H% tính theo H2)
Như vậy, học sinh đó đã tính đúng.
Câu 4: (1,5 điểm)
1.
a. Cho 3 hidrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon là X, Y và Z. Biết Y và Z đều làm
mất màu dung dịch brom, từ Z có thể điều chế axit axetic bằng 2 phản ứng. Xác định
công thức cấu tạo các chất X, Y và Z. Viết phương trình hóa học của các phản ứng.
b. Trong phòng thí nghiệm, quá trinh điều chế khí Z thường bị lẫn SO2. Để loại bỏ
SO2 ra khỏi hỗn hợp khí gồm Z và SO2, có thể dùng dung dịch chứa chất nào trong
các chất (riêng biệt) sau đây: BaCl2, Ca(OH)2, Br2 và K2SO3. Giải thích và viết
phương trình hóa học minh họa cho các phản ứng.
Hướng dẫn
a.
Từ Z có thể điều chế axit axetic bằng 2 pứ → Z: có 2 nguyên tử C.
Z: CH2=CH2 → Y: CH≡CH và X: CH3CH3
H2SO4
CH3CH2OH
CH2=CH2 + H2O
loaõng
men giaám
CH3COOH + H2O
CH3CH2OH + O2
to
xt
CH2=CH2 + Br2
CH2(Br)-CH2(Br)
xt
CH≡CH + 2Br2 CH(Br2)-CH(Br2)
b.
Để loại bỏ SO2 thì hóa chất cần dùng pứ với SO2 mà không pứ với CH2=CH2
Có thể dùng: Ca(OH)2
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O
2. Hỗn hợp X gồm anken A (CnH2n) và ankin B (CmH2m-2):
[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HÀ NỘI
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
5
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
[ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA ĐÀ NẴNG 2018]
- Biết 0,5 mol hỗn hợp X phản ứng tối đa với 0,8 mol H2.
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X rồi hấp thụ sản phẩm cháy bằng dung dịch
nước vôi trong thấy có 25 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 7,48 gam so với
ban đầu. Lọc bỏ kết tủa, thêm tiếp lượng dư dung dịch KOH vào dung dịch nước lọc
thu được thêm 2,5 gam kết tủa. Xác định công thức phân tử của A và B và tính m.
Hướng dẫn
C H : x
C H : 0,2
H2
0,5mol X n 2n
x 2.(0,5 x) 0,8 x 0,2 n 2n
0,8
Cm H 2m 2 : 0,5 x
Cm H 2m 2 : 0,3
C H : 0,2k
CO : (0,2n 0,3m)k
BTNT
m(g) X n 2n
2
(*)
Cm H 2m 2 : 0,3k
H 2 O : [0,2n 0,3(m 1)]k
Khi thêm KOH vào nước lọc thấy xuất hiện kết tủa nên nước lọc có Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 + 2KOH → CaCO3↓ + K2CO3 + 2H2O
0,025
←0,025
1. Bài toán CO2 với kiềm thường
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
xuyên gặp nên có hướng xử lí cụ thể
0,25
←0,25
2. Biện luận nghiệm nguyên dùng
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
BTNT (C hoặc H) để tìm CTPT chất
0,05
←0,025
→ nCO2 = 0,3
Và: mdd giảm = mCaCO3 – m(CO2 + H2O)
→ 7,48 = 25 – (44.0,3 + 18.nH2O) → nH2O = 0,24
n 3
(0,2n 0,3m)k
0,3
C H : 0, 04
Từ (*)
2n 3m 15 m 3 3 6
m 4, 08g
[0,2n 0,3(m 1)]k 0,24
C
H
:
0,
06
k 0,2 3 4
Vậy CTPT của hai hidrocacbon là: C3H6 ; C3H4 và giá trị m = 4,08 gam.
Câu 5: (2,5 điểm)
1. Tiến hành thí nghiệm về tính tan của các chất sau:
- Cho 1 ml dầu ăn vào một ống nghiệm có chứa sẵn 1 ml benzen, lắc kĩ rồi để yên.
Nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm.
- Tiếp tục nhỏ thêm 1ml nước cất vào hỗn hợp trên, lắc kĩ rồi để yên. Nêu hiện tượng
xảy ra trong ống nghiệm.
2.
a. Hãy phân biệt 4 gói riêng biệt: Glucozo, saccarozo, bột mì và bột giấy.
b. Polime X được tạo bởi một loại mắt xích có 38,4% cacbon; 56,8% clo; còn lại là
hidro về khối lượng.
- Xác định công thức cấu tạo và gọi tên của X. Biết rằng mỗi mắt...
ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN
HÓA THPT LÊ QUÝ ĐÔN ĐÀ NẴNG
NĂM HỌC 2008-2009
Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,0 điểm)
1.Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a, Cho Ba vào dung dịch CuSO4. b, Na2O vào dung dịch ZnCl2.
c, Cu vào dung dịch Fe(NO3)3. d, Al vào dung dịch H2SO4.
2.Từ quặng pirit ( FeS2 ), O2, H2O, điều kiện phản ứng có đủ.
Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế: Muối sắt(II)sunfat, sắt(III)sunfat.
Câu 2: (2,0 điểm)
1.Cho 2,4 gam kim loại M tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loảng thì thu được 0,1 mol khí H2.
a,Xác định kim loại M.
b,Viết các phương trình phản ứng điều chế MCl2, M(NO3)2 từ đơn chất và hợp chất của M.
2.Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 phản ứng với 50 ml dung dịch NaOH thu được 0,78
gam kết tủa. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH đã dùng.
Câu 3: (2,0 điểm)
1.Cho hỗn hợp X gồm : Na, Al2O3, Fe, Fe3O4, Cu và Ag vào một luợng nước dư, khi phản ứng kết
thúc, cho tiếp lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng vào. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy
ra.
2.Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất Y ( chỉ chứa cacbon và hiđro), rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua
dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 50 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 29,2 gam.
a,Xác định công thức phân tử của Y, biết khối lượng phân tử của Y bé hơn 100 đvC.
b,Xác định công thức cấu tạo của Y, biết Y tác dụng được với dung dịch Ag2O/NH3.
Câu 4: (2,0 điểm)
1.Chất khí A được điều chế từ CH3COONa, khí B được điều chế từ rượu etylic, khí C được điều
chế từ A hoặc CaC2, nhị hợp C ta được khí D. A, B, C, D đều chỉ chứa cacbon và hiđro trong phân
tử
a,Viết các phương trình phản ứng điều chế các khí trên. Viết công thức cấu tạo của A, B, C, D.
b,Viết các phương trình phản ứng điều chế polivinylaxetat từ khí C với chất vô cơ và điều kiện
phản ứng có đủ.
2.Nhận biết các chất sau chứa trong các dung dịch mất nhản bằng phương pháp hoá
học: Glucozơ, axit axetic, rượu etylic, amoniclorua.
Câu 5: (2,0 điểm)
Nung 40,1 gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy trong điều kiện không có không khí. Giả sử chỉ xảy ra
phản ứng khử FexOy thành kim loại. Sau một thời gian thì thu được hỗn hợp chất rắn B.
Cho toàn bộ B tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và
chất rắn không tan C nặng 27,2 gam.
Nếu cho toàn bộ B tan hết trong dung dịch HCl 2M (dư) (khối lượng riêng là 1,05 gam/ml) thì thu
được 7,84 lít khí H2 (đktc)
1.Viết các phương trình phản ứng, xác định công thức FexOy và % theo khối lượng các chất trong
B.
2.Tính khối lượng dung dịch axit HCl đã dùng, biết dùng dư 10% so với lượng cần thiết.
Cho Al=27, O=16, H=1, C=12, Ca=40, Fe=56, Mg=24.
..............Hết .........
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
Khóa ngày 24 tháng 6 năm 2011
ĐỀ CHÍNH THỨC
\
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian: 120 phút (không tính thời gian giao đề)
Đề này gồm có 02 trang.
Câu I: (1,5 điểm)
1. Viết 8 phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
2. Cho biết độ tan của NaNO3 trong nước ở 200C là 88 gam, còn ở 500C là 114 gam.
Khi làm lạnh 642 gam dung dịch bão hòa NaNO3 từ 500C xuống 200C thì có bao nhiêu
gam chất rắn NaNO3 tách ra khỏi dung dịch ?
Câu II: (1,5 điểm)
1. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 4 mẩu phân bón sau ở dạng rắn:
Ca3(PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3, KCl.
2. Hỗn hợp khí X gồm SO2 và O2. Tỉ khối của X so với O2 là 1,6. Đun nóng X với xúc
tác V2O5 thu được hỗn hợp khí Y. Tỉ khối của X so với Y là 0,8. Tính hiệu suất của
phản ứng trên.
Câu III: (1,5 điểm)
1. Bằng phương pháp hóa học, hãy tinh chế các khí sau đây:
a) SO2 có lẫn SO3.
b) CO2 có lẫn SO2.
2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Cho dung dịch glucozơ vào AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ.
b) Cho CaCO3 vào dung dịch hỗn hợp CH3COOH và C2H5OH.
3. X, Y, Z là 3 nguyên tố thuộc 3 nhóm liên tiếp trong cùng một chu kì nhỏ. Biết rằng,
tổng số hạt proton trong 3 nguyên tử của 3 nguyên tố X, Y, Z là 36 và ZX < ZY < ZZ.
Xác định tên của X, Y, Z và so sánh lực bazơ của các hidroxit tạo thành từ 3 nguyên tố đó.
Câu IV: (2,0 điểm)
1. Từ C4H10 (butan) và các chất vô cơ cần thiết, viết phương trình hóa học điều chế axit
axetic trong công nghiệp.
2. Đốt cháy hoàn toàn 14 gam hỗn hợp X gồm metan, etilen, axetilen trong bình kín cần
dùng vừa đủ 216 gam không khí (80%N2, 20%O2 về thể tích).
a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp thu được sau phản ứng.
b) 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X trên làm mất màu tối đa m gam Br2 trong dung dịch. Tính m.
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
Trang 1 /2
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
Câu V: (2,0 điểm)
1. Cho 360 ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M. Tính khối lượng
kết tủa thu được.
2. Khử hoàn toàn m gam một oxit sắt X bằng H2 dư, được chất rắn A và hỗn hợp khí B.
Lượng hơi nước trong B được hấp thụ hết vào 162 gam dung dịch H2SO4 98% thì thấy
nồng độ axit còn lại là 90%. Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HCl dư, thấy khối
lượng dung dịch tăng 32,4 gam so với dung dịch HCl ban đầu.
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra và xác định công thức hóa học của X.
b) Tính thể tích SO2 (ở đktc) thu được khi hòa tan m gam oxit trên vào H2SO4 đặc,
nóng, dư.
Câu VI: (1,5 điểm)
1. Viết các công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C3H5Cl.
2. Z là hỗn hợp gồm 3 axit hữu cơ: A (CnH2n + 1COOH), B (CmH2m + 1COOH) và D
(CaH2a - 1COOH) (n, m, a: nguyên dương; n, m 0 và m = n + 1) với tỉ lệ mol tương
ứng là 2 : 1 : 2. Cho 29,6 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH rồi cô cạn dung
dịch sau phản ứng, thu được 40,6 gam hỗn hợp muối khan. Xác định công thức cấu tạo
của A, B và D và tính % khối lượng mỗi axit trong hỗn hợp Z.
Cho C = 12, H = 1, N = 14, O = 16, Na = 23, Al = 27, S = 32, Cl = 35,5, Fe = 56, Br = 80.
HẾT
Chú ý: Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học, bảng tính tan,
máy tính cá nhân theo quy định.
Họ và tên thí sinh:
Phòng thi số:
Số báo danh:
....................................................................
................................
...............................
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
Trang 2 /2
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
Nguyễn Đình Hành- THCS Chu Văn An, Đăk Pơ, Gia Lai { sưu tầm}
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
1
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10
THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN NĂM – 2013
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 1 trang)
Câu 1: (1,50 điểm)
a. Có các hỗn hợp bột mỗi hỗn hợp gồm hai chất: Ba và Al; Na và MgSO4; NaHSO3 và KHSO4.
Cho lần lượt các hỗn hợp vào nước dư. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng
xảy ra.
b. Hòa tan hỗn hợp A gồm Fe2(SO4)3; FeSO4; CuSO4, trong đó %S = 21,875% theo khối lượng.
Lấy 102,4 gam hỗn hợp A hòa tan trong nước dư, sau đó cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, kết tủa
đem nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi. Lượng oxit sinh ra được khử hoàn toàn
bằng CO dư, thu được m gam kim loại. Tính m.
Câu 2. (1,25 điểm) Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba tác dụng với H2O dư thu được dung dịch Y và khí H2.
Cho toàn bộ lượng khí H2 trên tác dụng với CuO dư, nung nóng lượng H2O hấp thụ hết vào 73,8 gam
dung dịch H2SO4 98% thì thu được H2SO4 82%. Dung dịch Y tác dụng hết với dung dịch chứa 76,95
gam Al2(SO4)3 thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính m.
Câu 3. (1,5 điểm) Cho 11,2 gam hỗn hợp gồm Cu và kim loại M tác dụng hết với HCl dư thu được
3,136 lit khí (đktc). Cũng lượng hỗn hợp này cho tác dụng hết với dung dịch H 2SO4 đặc nóng dư, thu
được 5,88 lit khí SO2 (đktc sản phẩm khử duy nhất). Xác định kim loại M và tính phần trăm khối lượng
Cu trong hỗn hợp.
Câu 4. (1,25 điểm)
a. Trình bày các điều chế và thu khí clo khô trong phòng thí nghiệm. Viết phương trình hóa học
minh họa
b. Cho một mẩu quặng apatit (chứa 77,5% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không
chứa photpho) tác dụng với H2SO4 đặc (vừa đủ), làm khô hỗn hợp sau phản ứng thu được phân lân
super photphat đơn. Tính hàm lượng P2O5 trong loại phân bón này.
Câu 5. (1,25 điểm) X là hỗn hợp khí chứa 2 hiđrôcacbon mạch hở A và B, trong đó A không làm mất
màu dung dịch nước brom, B tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1:1. Cho 5,6 lit khí H2 ở đktc vào X rồi dẫn
hỗn hợp qua ống sứ đựng Ni đun nóng thu được hỗn hợp Y chứa 2 khí. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y
này rồi cho sản phẩm hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 16,92 gam
và có 18 gam kết tủa tạo thành.
a) Xác định công thức phân tử của các hiđro trong X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
b) Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết viết phương trình phản ứng hóa học điều chế B.
Câu 6. (1,50 điểm)
a. Trình bày cách tiến hành thí nghiệm chứng tỏ dung dịch glucozơ có phản ứng tráng gương và
trình bày cách làm sạch ống nghiệm có tráng lớp Ag thu được sau khi làm thí nghiệm.
b. Hỗn hợp M gồm ancol X (CnH2n+2O) và axit cacbonxylic Y (CnH2nO2), tổng số mol của hai chất
là 0,45 mol. Nếu đốt cháy hoan toàn M thì thu được 30,24 lit khí CO2 (đktc) và 27,9 gam H2O. Mặt
khác nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để phản ứng este hóa hiệu suất 75% thì thu được m gam este.
Xác định công thức cấu tạo của X, Y và tính m.
Câu 7. (1,75 điểm) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân
tử cần dùng 54,88 lit khí O2, thu được 47,04 lit khí CO2 và 37,8 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng
hết với 800 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 16gam ancol Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu
được 64,2 gam chất rắn khan. các chất khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định công thức cấu tạo
của 2 chất hữu cơ này và tính phần trăm khối lượng của chúng.
----------Hết---------Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN HÓA LÊ QUÝ ĐÔN ĐÀ NẴNG 2014-2015
Câu 1: (1,5 điểm )
a. Có 2 mảnh lụa bề ngoài giống nhau: 1 được dệt từ sợi tơ tằm, 1 được dệt từ sợi
chế tạo bằng gỗ bạch đàn. Cho biết cách đơn giản phân biệt chúng
b. Từ 10 tấn vỏ bào ( chứa 80% xenlulozơ ) có thể điều chế được bao nhiêu tấn rượu
thực phẩm 45 độ ( biết hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 64,8%, D rượu
=0,8 g/ml và D nước =1g/ml)
c. Đốt cháy hoàn toàn một rượu có công thức CnH2n+1OH (A) và hidrocacbon có
dạng CnH2n (B), hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm cháy vào 200ml dung dịch Ba
(OH)2 1M thu được 19,7 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng
0,7 gam. Đun nóng dung dịch thấy xuất hiện thêm kết tủa. Xác định CTPT A,B
biết A có thể tạo thành trực tiếp từ B
Câu 2: ( 1,5 điểm )
a. Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các chất lỏng và dung dịch sau: Lòng
trắng trứng, dung dịch glucozo, dung dịch saccarozo, dung dịch axit axetic và
dung dịch rượu etylic
b. Tiến hành este hóa axit X có dạng CnH2n+1COOH với rượu etylic, sau phản ứng
tách và thu được hỗn hợp Z gồm este Y, axit Z và rượu. Chia 14,8 gam Z thành 2
phần bằng nhau. Đốt cháy phần 1 bằng khí oxi dư thu được 14,85 gam CO2 và
6,75 gam H2O. Phần 2 phản ứng với 125ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung
dịch chứa m gam muối và 3,45 gam rượu. Xác định công thức cấu tạo của X,Y,
tính m và hiệu suất phản ứng este hóa.
Câu 3: ( 1,5 điểm )
Cho 11,424 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm H2 và 2 hidrocacbon A,B mạch hở ( B hơn A 1
nguyên tử C ) vào bình kín có sẵn 1 ít bột Ni. Nung hỗn hợp X sau một thời gian thu
được hỗn hợp Y gồm 6 hidrocacbon có tỷ khối hơi đối với H2 là 17,68.
a. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y trong oxi dư thu được 14,112 lít CO2 (đktc) và
11,52 gam H2O. Xác định CTPT A,B
b. Hỗn hợp Y làm mất màu tối đa V lít dung dịch Br2 1M và thoát ra 1,568 lít (đktc)
hỗn hợp khí Z. Tính V và tổng thể tích các khí A,B trong hỗn hợp Y. Biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn
c. Viết các PT điều chế PE, và etyl axetat từ chất A, các chất vô cơ cần thiết và điều
kiện có đủ.
Câu 4: ( 1,5 điểm )
a. Thế nào là gang và thép? Nêu một số ứng dụng của gang và thép. Những khí thải
CO2, SO2 ảnh hưởng thế nào đến môi trường xung quanh
b. Cho sơ đồ các PTHH sau
1) X + HCl - X1 + X2 + H2O
5) X2 + Ba(OH)2 - X7
2) X2 + NaOH - X3 kết tủa + X4
6) X7 + NaOH - X8 kết tủa + X9 +…
3) X1 + Cl2- X5
7) X8 + HCl - X2 + …
4) X3 + H2O + O2 - X6 kết tủa
8) X1 + X9- X + X4
Biết X là hợp chất của Fe, % oxi trong X là 41,379.
Câu 5: (1,5 điểm)
a. X,Y,Z là 3 chất tan trong nước, được dùng làm 3 loại phân bón hóa học đơn để
cung cấp các thành phần chính khác nhau: đạm, lân và kali cho cây trồng
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
Cho dư NaOH vào dung dịch X và đun sôi thấy có khí mùi khai thoát ra. Mặt khác X
tạo kết tủa trắng với dung dịch BaCl2 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl
Dung dịch Y tạo kết tủa trắng với dung dịch Na2CO3 dư
Dung dịch Z tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3 nhưng không phản ứng với dung
dịch BaCl2
Xác định X,Y,Z và viết tất cả PTPƯ
b. Chia 34,08 gam hỗn hợp A gồm bột MgO và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau. Cho
phần 1 vào 400ml dung dịch HCl nồng độ x mol/l khuấy đều để các phản ứng xảy
ra hoàn toàn. Làm bay hơi cẩn thận hỗn hợp sau phản ứng thu được 33,54 gam
chất rắn khan. Phần 2 cho vào 750ml dung dịch HCl x mol/l rồi tiến hành thí
nghiệm y như phần 1 thu được 43,44 gam chất rắn khan. Tìm x và tính khối lượng
mỗi oxit trong hỗn hợp A
Câu 6: ( 1,5 điểm )
a. Có các hóa chất và dụng cụ sau: khí CO2, bình tam giác có một vạch chia, dung
dịch NaOH, và pipet. Trình bày phương pháp ngắn gọn điều chế Na2CO3 tinh
khiết, không vẽ hình
b. Hòa tan hoàn toàn 38,7 gam hỗn hợp A gồm M2CO3, MHCO3 và MCl ( M là kim
loại kiềm ) trong V ml dung dịch HCl 10,52% ( D= 1,05g/ml) thu được dung dịch
B và 4,48 lít CO2 ( đktc). Chia B thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 phản ứng vừa
đủ với 100ml dung dịch KOH 1M, thu được m gam muối khan. Phần 2 tác dụng
hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư thu được 50,225 gam kết tủa. Xác định M,
tính giá trị V,m
Câu 7: ( 1 điểm )
Cho khí CO qua 70,25 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và 1 oxit kim loại R có hóa trị không
đổi, nung nóng thu được 3,36 lít CO2 và hỗn hợp chất rắn Y gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3
và oxit R. Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với 750ml dung dịch H2SO4 1M, thấy thoát ra
1,12 lít H2 và hỗn hợp Z. Cho từ từ dung dịch NaOH cho đến dư vào Z đến khi phản ứng
hoàn toàn thu được kết tủa T. Lọc T để ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu
được 101,05 gam chất rắn. Tìm oxit R.
Nhận xét: Đề năm nay rất hay nhưng dài và khó hơn những năm trước khá nhiều, bài tập
chiếm tỷ lệ cao hơn lý thuyết và hầu hết các câu bài tập đều khá khó đến khó.
Gợi ý 1 chút cho những bạn ham giải đề ở 2 câu bài tập theo mình là khó nhất là câu 3 và
7
Câu 3 là một bài toán hidrocacbon khó, nhất là đối với các bạn THCS. Điểm mấu chốt là
khi nung hỗn hợp gồm H2 với 2 hidrocacbon A,B thì số mol hỗn hợp giảm chính là số
mol H2 phản ứng. Chú ý định luật bảo toàn nguyên tố C, H sẽ tìm được khối lượng hỗn
hợp ban đầu và khi đốt hỗn hợp Y thì để ý hiệu số mol giữa H2O và CO2 nó sẽ cho ra một
biểu thức liên quan. Đáp số mình giải ra là C2H2 C3H4
Câu 7 khó là hầu hết ai cũng nghĩ kết tủa T là Fe(OH)3 và R(OH)n nhưng thực ra kết tủa
T gồm Fe(OH)3 và muối sunfat kết tủa của kim loại R.
Cách chứng minh thì dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố oxi, sẽ tính được số mol oxi
trong hỗn hợp X, từ đó tính được tổng khối lượng của Fe và R, rồi xét thấy biểu thức tính
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
nếu kết tủa là Fe(OH)3 và R(OH)n sai và cả nếu như kết tủa chỉ có mình Fe(OH)3 cũng
sai, từ đó suy ra kết tủa chứa R nếu có chỉ có thể là muối sunfat của R thì sẽ giải quyết
được. Đáp số mình giải ra là BaO.
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN 2017
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 02 trang)
Câu 1: (2,0 điểm)
1. Giải thích vì sao các đồ vật làm bằng nhôm khó bị ăn mòn trong không khí?
2. Vào cuối khóa học, các học sinh, sinh viên dùng bong bóng bay chụp ảnh kỉ yếu. Tuy nhiên, có một số vụ
bong bóng bay bị nổ mạnh khi tiếp xúc với lửa làm nhiều người bị bỏng nặng.
a. Hãy giải thích nguyên nhân gây nổ của chất khí trong bong bóng.
b. Để sử dụng bong bóng an toàn, một học sinh đề nghị dùng khí He bơm vào bong bóng. Em hãy nhận xét cơ
sở khoa học và tính khả thi của đề nghị trên.
3. Nhiệt phân hỗn hợp rắn X gồm CaCO3, NaHCO3, Na2CO3 có tỉ lệ mol tương ứng 2:2:1 đến khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào nước, khi kết thúc phản ứng lọc lấy dung dịch Z.
a. Viết phương trình hóa học các phản ứng.
b. Viết phương trình hóa học của các phản ứng có thể xảy ra khi cho dung dịch Ca(HCO3)2 vào dung dịch Z.
Câu 2:(2,0 điểm)
1. Cho dãy chuyển hóa sau:
(1)
( 2)
( 3)
( 4)
Xenlulozo
A1
A2
A3
PE
a. Viết các phương trình hóa học, ghi rõ điều kiện thực hiện chuyển hóa trên.
b. Tính khối lượng gỗ có chứa 40% xenlulozo cần dùng để sản xuất 14 tấn nhựa PE, biết hiệu suất chung của cả
quá trình là 60%.
2. Cho 2 chất hữu cơ A và B có công thức phân tử lần lượt là C3H8O và C3H6O2. Biết rằng chất A và chất B đều
tác dụng với Na, chỉ có chất B tác dụng với NaHCO3.
a. Xác định các công thức cấu tạo có thể có của A và B
b. Viết các phương trìn hóa học xảy ra khi cho A tác dụng với B.
Câu 3: (2,0 điểm)
1. Cho H2SO4 đặc vào cốc chứa một ít đường saccarozo, thu hỗn hợp khí sau phản ứng rồi sục vào dung dịch
Ca(OH)2 dư. Nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
2. Cho 1 gam kim loại A có hóa trị 2 vào 50 ml dung dịch H2SO4 5M, đến khi nồng độ axit còn lại 3M thì kim
loại vẫn chưa tan hết. Biết thể tích dung dịch không đổi, xác định kim loại A.
Câu 4: (2,0 điểm)
1. Hòa tan 10,72 gam hỗn hợp X gồm: Mg, MgO, Ca và CaO vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,248 lít khí
(đktc) và dung dịch Y chứa a gam CaCl2 và 12,35 gam MgCl2.
Tính a.
2. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa
hỗn hợp gồm x mol AlCl3 và y mol FeCl3, kết quả thí nghiệm
được biểu diễn trên đồ thị sau:
a. Tính x và y
b. Cho z = 0,74 mol thu được m gam kết tủa. Tính m
Câu 5: (2,0 điểm)
1. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm CxHy và O2 dư, làm lạnh
hỗn hợp sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y có thể tích giảm
25% so với thể tích của X. Cho khí Y đi qua dung dịch KOH dư thu được khí Z có thể tích giảm 40% so với thể
tích của Y.
a. Xác định công thức cấu tạo có thể có của CxHy biết x < 6
b. Tính thành phần % thể tích hỗn hợp X.
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
2. Cho 65,08 gam hỗn hợp X gồm (Chttps://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
17H33COO)3C3H5 và một este RCOOR' tác dụng vừa đủ với 160 ml dung
dịch NaOH 2M. Chưng cất hỗn hợp sau phản ứng thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol no, mạch hở. Đốt cháy
hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 14,08 gam CO2 và 9,36 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của RCOOR'.
Cho nguyên tử khối: H=1, He=4, C=12, N=14, O=16, S=32, Cl=35,5, Li=7, Be=9, Na=23, Mg=24, Al=27,
K=39, Ca=40, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Ag=108, Ba=137
------------------------------HẾT-----------------------------Lưu ý: thí sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
[ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA ĐÀ NẴNG 2018]
Câu 1: (2,0 điểm)
1. Hình bên là bộ dụng cụ điều chế một số khí trong phòng thí nghiệm.
a. Khí Z nào trong số các khí sau: H2; C2H2; SO2; Cl2; CO và HCl có thể được điều
chế bằng bộ dụng cụ bên dưới.
b. Hãy chọn các chất X và Y tương ứng để điều chế các khí Z được chọn và viết các
phương trình hóa học tương ứng.
Hướng dẫn
a. Khí Z được điều chế bằng phương pháp đẩy nước nên khí Z không tan hoặc rất ít
tan trong H2O → H2; C2H2
b.
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + CH≡CH↑
2. Có 5 lọ đánh số từ (1) đến (5), mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: Na2SO4,
(CH3COO)2Ba, Al2(SO4)3, NaOH và Ba(OH)2. Biết:
- Rót dung dịch từ lọ (4) vào lọ (3) hoặc lọ (5) đều tạo kết tủa.
- Rót từ từ đến dư dung dịch trong lọ (2) vào lọ (1) thì có kết tủa sau đó kết tủa tan dần
tạo dung dịch trong suốt.
- Rót từ từ đến dư dung dịch trong lọ (5) vào lọ (1) thì có kết tủa sau đó kết tủa tan
một phần.
Xác định chất tương ứng trong mỗi lọ. Viết phương trình hóa học của các phản ứng.
3. Nhỏ từ từ 300ml dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch chứa a gam hỗn hợp Na2CO3
và NaHCO3 thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch X. Thêm dung dịch Ca(OH)2 dư
vào dung dịch X thu được 20 gam kết tủa. Tính a.
Hướng dẫn
2.
Những bài kiểu thế này nên tóm tắt sẽ dễ nhìn nhận và các em không bị rối.
(3)
(4)
(5)
(2) (1)
sau tan
(5) + (1)
sau tan 1 phaàn
Dựa vào tóm tắt thì (1) là
chất tìm được đầu tiên. Từ đó
mở rộng tìm ra (4), (5)
(1) gọi là chất chìa khóa
[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HÀ NỘI
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
1
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
[ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA ĐÀ NẴNG 2018]
(5) : Ba(OH)2
(4) : Na2 SO 4
(1) : Al2 (SO4 )3
(5) + (1)
sau tan 1 phaàn
(2) : NaOH
(3) : (CH3COO)2 Ba
(2) (1)
sau tan
Na2SO4 + (CH3COO)2Ba → 2CH3COONa + BaSO4↓(trắng)
Na2SO4 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaSO4↓(trắng)
6NaOH + Al2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3↓(keo trắng)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓(keo trắng) + 3BaSO4↓(trắng)
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
3.
Dạng toán: Axit H+ và dd (HCO3-; CO32-)
TH1: rót từ từ HCl vào (NaHCO3; Na2CO3)
Đầu tiên:
HCl + Na2CO3 → NaCl + NaHCO3
Sau đó:
HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2↑ + H2O
→ nCO2 = nH+ - nCO32TH2: rót từ từ (NaHCO3; Na2CO3) vào HCl
Đồng thời:
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O
HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2↑ + H2O
Tỉ lệ mol NaHCO3 : Na2CO3 chính là tỉ lệ mol 2 muối pứ với HCl
→ nCO2 = nNa2CO3 pứ + nNaHCO3 pứ
TH3: rót nhanh 2 dd vào nhau
Tình huống 1: HCl pứ với NaHCO3 trước, NaHCO3 hết mới pứ Na2CO3
Tình huống 2: HCl pứ với Na2CO3 trước, Na2CO3 hết mới pứ NaHCO3
Kết quả là khoảng giá trị: V1 < VCO2 < V2
Có khí thoát ra nên dung dịch không còn muối Na2CO3 vì:
HCl sẽ pứ với Na2CO3 trước, đưa hết muối trung hòa thành muối axit
HCl + Na2CO3 → NaCl + NaHCO3
x ←x→
x
→ nNaHCO3 = x + y
Vì cho Ca(OH)2 đến dư vào X thu được kết tủa nên ddX còn dư NaHCO3
HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2↑ + H2O
(0,15 – x) → (0,15 – x)
(0,15 – x)
Dư:
(2x + y – 0,15)
→ 0,15 – x = 0,05 → x = 0,1 (*)
Ca(OH)2 + 2NaHCO3 → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
(2x + y – 0,15) → (x + 0,5y – 0,075)
Na2 CO3 : 0,1
a 40(g)
NaHCO3 : 0,35
(*)
y 0,35
→ x + 0,5y – 0,075 = 0,2
Vậy giá trị của a = 40g.
Câu 2: (2,0 điểm)
1. Cho biết A, B, C là các hợp chất vô cơ của natri. Cho dung dịch A lần lượt tác dụng
với các dung dịch B, C thu được các chất khí tương ứng X, Y. Biết X, Y đều tác dụng
[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HÀ NỘI
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
2
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
[ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA ĐÀ NẴNG 2018]
X
Y
được với dung dịch kiềm, d( )
16
. Xác định các chất A, B, C, X và Y. Viết phương
11
trình hóa học min họa cho các phản ứng.
Hướng dẫn
NaHSO3
B :
X 16
Na2 SO3
d( )
X : SO2
Vì Y 11
X : NaHSO 4
(X, Y) kieàm Y : CO2
NaHCO3
C : Na CO
2 3
Các muối CO3, NH4, muối
axit: HCO3, HS, HSO4 hay
xuất hiện trong bài biện luận
chất vô cơ, chúng ta lưu ý
NaHSO4 + NaHSO3 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O
2NaHSO4 + Na2SO3 → 2Na2SO4 + SO2↑ + H2O
NaHSO4 + NaHCO3 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O
2NaHSO4 + Na2CO3 → 2Na2SO4 + CO2↑ + H2O
2. Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Al và FexOy trong điều kiện không có không khí
to
theo phản ứng: 3FexOy + 2yAl
3xFe + yAl2O3, sau phản ứng thu được hỗn hợp
Y. Chia hỗn hợp Y thành 2 phần:
- Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H2 và còn lại 5,04
gam chất rắn không tan.
- Phần 2 có khối lượng 14,895 gam, cho phần 2 vào dung dịch HCl dư thu được 4,536
lít H2.
Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
a. Tìm giá trị của m.
b. Xác định công thức hóa học của FexOy
Hướng dẫn
Hiệu suất các pứ 100% mà Y pứ với NaOH cho khí H2 → Al dư
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2↑
0,03
←0,045
Rắn không tan là Fe → nFe: 0,09
[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HÀ NỘI
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
3
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
[ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA ĐÀ NẴNG 2018]
Al : 0, 03
Al : 0, 03k
(27.0, 03 102a 56.0, 09)k 14,895 k 1,5
P2 = k.P1
P1 Al2 O3 : a
P2 Al 2 O3 : ak H
2
(0, 03.1,5 0, 09).k 0,2025 a 0, 04
0,2025
Fe : 0, 09
Fe : 0, 09k
o
t
3FexOy + 2yAl
3xFe + yAl2O3
0,09
0,04
x 3
Fe3O4
y 4
14,895
BTKL
m mY m
14,895 24,825g
*
1,5
→ 0,09y = 3x.0,04
Vậy giá trị của m = 24,825 gam và oxit sắt là Fe3O4.
Chú ý: những bài chia phần không bằng nhau cần đặt P2 = k.P1 để không bị lệch số.
Câu 3: (1,5 điểm)
1. Hãy cho biết thành phần chính của thủy tinh. Viết phương trình hóa học của các
phản ứng trong quá trình sản xuất thủy tinh từ các nguyên liệu là cát trắng, soda và đá
vôi.
2. Khí SO2 do nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm không khí. Tổ
chức Y tế thế giới (WHO) qui định: nếu lượng SO2 vượt quá 3.10-5 mol/m3 thì coi như
không khí bị ô nhiễm.
Khi phân tích 50 lít không khí ở một thành phố thấy có 0,012 mg SO2. Không khí
thành phố đó có bị ô nhiễm SO2 hay không? Vì sao?
3. Chiếu sáng hỗn hợp khí gồm 0,896 lít khí Cl2 và 1,12 lít H2 (đktc) rồi cho toàn bộ
hỗn hợp các chất sau phản ứng vào dung dịch AgNO3 dư thu được 7,175 gam kết tủa.
Một học sinh tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2 là 62,5%. Hãy nêu nhận xét
về kết quả này và giải thích.
Hướng dẫn
1.
Thủy tinh có thành phần chính là: Na2SiO3 và CaSiO3
Ta trộn hỗn hợp cát trắng, soda và đá vôi rồi nung ở nhiệt độ 9000:
to
Thủy tinh vô cơ:
CaCO3
CaO + CO2
o
t
SiO2 + CaO
CaSiO3
SiO2 + Na2CO3
Na2SiO3 + CO2.
Na2SiO3, CaSiO3
Thủy tinh hữu cơ:
CH2=C(CH3)COOCH3 (plexiglas)
[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HÀ NỘI
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
4
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
[ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA ĐÀ NẴNG 2018]
2.
nSO2
0, 012.103
0, 012.103.20
mol / 50l
0,375.105 mol / m 3 3.105
64
64
Vậy không khí thành phố này chưa bị ô nhiễm.
3.
H2 +
Cl2
→
0,04
0,05
Ban đầu
x→
x
Phản ứng
(0,04 – x) (0,05 – x)
Dư
2HCl
2x
HCl + AgNO3 → AgCl↓(trắng) + HNO3
0,05 ←0,05
→ 2x = 0,05 → x = 0,025 → H% =
nH 2pöù
nH 2ban ñaàu
.100%
0, 025
.100% 62,5%
0, 04
(Hiệu suất của phản ứng tính theo chất mà nếu pứ xảy ra hoàn toàn, chất đó hết trước.
Ở đây, nếu pứ hoàn toàn thì H2 hết trước nên H% tính theo H2)
Như vậy, học sinh đó đã tính đúng.
Câu 4: (1,5 điểm)
1.
a. Cho 3 hidrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon là X, Y và Z. Biết Y và Z đều làm
mất màu dung dịch brom, từ Z có thể điều chế axit axetic bằng 2 phản ứng. Xác định
công thức cấu tạo các chất X, Y và Z. Viết phương trình hóa học của các phản ứng.
b. Trong phòng thí nghiệm, quá trinh điều chế khí Z thường bị lẫn SO2. Để loại bỏ
SO2 ra khỏi hỗn hợp khí gồm Z và SO2, có thể dùng dung dịch chứa chất nào trong
các chất (riêng biệt) sau đây: BaCl2, Ca(OH)2, Br2 và K2SO3. Giải thích và viết
phương trình hóa học minh họa cho các phản ứng.
Hướng dẫn
a.
Từ Z có thể điều chế axit axetic bằng 2 pứ → Z: có 2 nguyên tử C.
Z: CH2=CH2 → Y: CH≡CH và X: CH3CH3
H2SO4
CH3CH2OH
CH2=CH2 + H2O
loaõng
men giaám
CH3COOH + H2O
CH3CH2OH + O2
to
xt
CH2=CH2 + Br2
CH2(Br)-CH2(Br)
xt
CH≡CH + 2Br2 CH(Br2)-CH(Br2)
b.
Để loại bỏ SO2 thì hóa chất cần dùng pứ với SO2 mà không pứ với CH2=CH2
Có thể dùng: Ca(OH)2
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O
2. Hỗn hợp X gồm anken A (CnH2n) và ankin B (CmH2m-2):
[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HÀ NỘI
Luyện thi Hóa học tại đường Nguyễn Đình Tứ Đà Nẵng. 0984895477
5
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk/
[ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA ĐÀ NẴNG 2018]
- Biết 0,5 mol hỗn hợp X phản ứng tối đa với 0,8 mol H2.
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X rồi hấp thụ sản phẩm cháy bằng dung dịch
nước vôi trong thấy có 25 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 7,48 gam so với
ban đầu. Lọc bỏ kết tủa, thêm tiếp lượng dư dung dịch KOH vào dung dịch nước lọc
thu được thêm 2,5 gam kết tủa. Xác định công thức phân tử của A và B và tính m.
Hướng dẫn
C H : x
C H : 0,2
H2
0,5mol X n 2n
x 2.(0,5 x) 0,8 x 0,2 n 2n
0,8
Cm H 2m 2 : 0,5 x
Cm H 2m 2 : 0,3
C H : 0,2k
CO : (0,2n 0,3m)k
BTNT
m(g) X n 2n
2
(*)
Cm H 2m 2 : 0,3k
H 2 O : [0,2n 0,3(m 1)]k
Khi thêm KOH vào nước lọc thấy xuất hiện kết tủa nên nước lọc có Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 + 2KOH → CaCO3↓ + K2CO3 + 2H2O
0,025
←0,025
1. Bài toán CO2 với kiềm thường
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
xuyên gặp nên có hướng xử lí cụ thể
0,25
←0,25
2. Biện luận nghiệm nguyên dùng
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
BTNT (C hoặc H) để tìm CTPT chất
0,05
←0,025
→ nCO2 = 0,3
Và: mdd giảm = mCaCO3 – m(CO2 + H2O)
→ 7,48 = 25 – (44.0,3 + 18.nH2O) → nH2O = 0,24
n 3
(0,2n 0,3m)k
0,3
C H : 0, 04
Từ (*)
2n 3m 15 m 3 3 6
m 4, 08g
[0,2n 0,3(m 1)]k 0,24
C
H
:
0,
06
k 0,2 3 4
Vậy CTPT của hai hidrocacbon là: C3H6 ; C3H4 và giá trị m = 4,08 gam.
Câu 5: (2,5 điểm)
1. Tiến hành thí nghiệm về tính tan của các chất sau:
- Cho 1 ml dầu ăn vào một ống nghiệm có chứa sẵn 1 ml benzen, lắc kĩ rồi để yên.
Nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm.
- Tiếp tục nhỏ thêm 1ml nước cất vào hỗn hợp trên, lắc kĩ rồi để yên. Nêu hiện tượng
xảy ra trong ống nghiệm.
2.
a. Hãy phân biệt 4 gói riêng biệt: Glucozo, saccarozo, bột mì và bột giấy.
b. Polime X được tạo bởi một loại mắt xích có 38,4% cacbon; 56,8% clo; còn lại là
hidro về khối lượng.
- Xác định công thức cấu tạo và gọi tên của X. Biết rằng mỗi mắt...
 








Các ý kiến mới nhất