Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kiểm tra cuối học kỳ 2 môn khtn 9 kntt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Tĩnh
Ngày gửi: 22h:01' 18-04-2026
Dung lượng: 96.6 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích: 1 người (Phạm Thanh Hải)
1

Tiết 130 – 131: KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Ngày soạn 11 tháng 4 năm 2026

I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Đánh giá khả năng ghi nhớ kiến thức, hệ thống hóa các khái niệm trọng tâm đã học trong học
kỳ II (như hợp chất hữu cơ, di truyền học, khai thác tài nguyên). Học sinh nhận biết được các đơn vị kiến thức ở mức độ cơ bản.
- Tìm hiểu tự nhiên: Đánh giá tư duy logic thông qua việc phân tích các hiện tượng tự nhiên, các thí nghiệm hoặc quy trình công
nghệ (như công nghệ gen, quy trình tách kim loại).
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Đánh giá năng lực tính toán và giải thích các tình huống thực tế ở các mức độ hiểu và
vận dụng (như giải bài tập nguyên phân, giải thích tác hại rác thải nhựa, sử dụng năng lượng tiết kiệm).
- Tự chủ và tự học: Học sinh có khả năng làm bài độc lập, tự quản lý thời gian làm bài hiệu quả trong 90 phút.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách phân tích yêu cầu của đề bài để đưa ra các phương án giải quyết tối ưu cho các câu
hỏi tình huống thực tiễn.
2. Phẩm chất
- Trung thực: Rèn luyện tính tự giác, nghiêm túc và độc lập, không gian lận trong quá trình thi cử.
- Chăm chỉ: Thể hiện qua sự chuẩn bị bài, ôn tập kỹ lưỡng các nội dung trọng tâm và nỗ lực hoàn thành đầy đủ các câu hỏi trong
đề kiểm tra.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với việc học tập của bản thân, trình bày bài thi cẩn thận, khoa học và rõ ràng.
II. Ma trận – Bản đặc tả
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì II, khi kết thúc tiết 131 theo KHGD môn học.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, gồm 3 dạng câu hỏi (dạng 1: 10 câu = 2,5 điểm ; dạng 2: 1 câu = 1 điểm; dạng 3: 1 câu 0,5 điểm)
+ Phần tự luận: 6,0 điểm: 4 câu

2

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II – KHTN 9
Năng lực môn học
Năng lực nhận thức
KHTN
Chủ đề

Chủ đề 1
Vật Lý

Năng lực tìm hiểu
tự nhiên

Nội dung/đơn vị kiến thức

Điện

Các cấp độ tư
duy
Vận
Biết
Hiểu
dụng
I.1,2,3

Điện từ

Các cấp độ tư
duy
Vận
Biết Hiểu
dụng

I.4,5

-Di truyền học với con
người
3

Biết

Hiểu

Vận dụng
0,75
0,75
0,5

II.b

3

2

II.c

II.d

3,0

TL.3b TL.3c
TL.4b

1

TL.4c

4

1,75
0.75

I.8
1

1,0
1,5

TL.1c

I.10
7

Tỉ lệ %
điểm

Các cấp độ tư
duy

I.6

Ethylicalcohol và Acetic
III. 1
acid
Chủ đề 2 Lipid.Carbohydrate.Protein.
II.a
Hóa Học Plymer
Khai thác tài nguyên từ vỏ TL.1a,b
trái đất
Di truyền học Menđen- Cơ
TL.3a TL.2a,
sở phân tử của hiện tượng
b
DT
Chủ đề 3
Di truyền NST
TL.4a I.7,9
Sinh Học

Tổng số lệnh
hỏi

Năng lực vận dụng
kiến thức, kĩ năng
đã học

3

3

27

3

Tổng số
điểm
Tỉ lệ %

2

1,5

1,5

0,5

0,25

0,25

1,5

1,25

1,25

20%

15%

15%

5%

2,5%

2,5%

15%

12,5%

12,5%

10
100%

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II – KHTN 9
Năng lực môn học
Nội
Chủ đề dung/đơn vị
kiến thức
Điện

Chủ đề:
Vật Lý

Điện từ

Năng lực vận dụng
kiến thức, kĩ năng
đã học
Các cấp độ tư
Các cấp độ tư
Các cấp độ tư
duy
duy
duy
Vận
Vận
Vận
Biết Hiểu
Biết Hiểu
Biết Hiểu
dụng
dụng
dụng
Năng lực nhận
thức KHTN

Yêu cầu cần đạt

Nhận biết
-Nêu được công suất điện định mức của
dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu
thụ khi hoạt động bình thường).
-Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện I.1,2,
có năng lượng.
3
Vận dụng
- Tính được năng lượng của dòng điện và
công suất điện trong trường hợp đơn
giản.
Nhận biết
- Biết rằng khi số đường sức từ xuyên
qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến
thiên thì trong cuộn dây đó xuất hiện
dòng điện cảm ứng.

Năng lực tìm
hiểu tự nhiên

4

- Nêu được khái niệm của dòng điện
xoay chiều.
- Nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện
xoay chiều (dòng điện luân phiên đổi
chiều)
- Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt
dòng điện xoay chiều với dòng điện một
chiều.
- Nêu được các tác dụng của dòng điện
xoay chiều.
Thông hiểu
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được:
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện
của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong
cuộn dây đó xuất hiện dòng điện cảm
ứng.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được
nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
(dòng điện luân phiên đổi chiều).
- Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện
xoay chiều có tác dụng nhiệt, phát sáng,
tác dụng từ, tác dụng sinh lí
Vận dụng
- Vận dụng nguyên tắc tạo ra dòng điện
xoay chiều để chế tạo được máy phát
điện mini, vận hành và giải thích nguyên
tắt hoạt động của nó.
Chủ đề: Ethylicalcoh Nhận biết
Hóa học ol và Acetic – Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ

I.4,5

I.6

5

acid

cồn.
– Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol
(dung môi, nhiên liệu,…).và Acetic acid
(làm nguyên liệu, làm giấm).
– Trình bày được tác hại của việc lạm
dụng rượu bia.
Thông hiểu
– Viết được công thức phân tử, công
thức cấu tạo và nêu được đặc điểm cấu
III.1
tạo của ethylic alcohol và Acetic acid
– Trình bày được tính chất hoá học của
ethylic alcohol và Acetic acid. Viết được
các phương trình hoá học xảy ra.
– Trình bày được phương pháp điều chế
ethylic alcohol và Acetic acid
Lipid.Carbo Nhận biết
II.a
hydrate.Pro – Nêu được khái niệm lipid, khái niệm
tein. Plymer chất béo, trạng thái thiên nhiên, công
thức tổng quát của chất béo đơn giản là
(R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
– Trình bày được tính chất vật lí của chất
béo (trạng thái, tính tan).
– Nêu được vai trò của lipid tham gia
vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng lượng
trong cơ thể.
- Trình bày được ứng dụng của chất béo.
– Nêu được thành phần nguyên tố, công
thức chung của carbohydrate.
– Nêu được công thức phân tử, trạng thái

II.b

6

tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu
sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng)
của glucose và saccharose.
– Trình bày được vai trò và ứng dụng của
glucose
– Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất
vật lí của tinh bột và cellulose.
– Nêu được tầm quan trọng của sự tạo
thành tinh bột, cellulose trong cây xanh.
– Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo
phân tử (do nhiều amino acid tạo nên,
liên kết peptit) và khối lượng phân tử của
protein.
– Trình bày được vai trò của protein đối
với cơ thể con người.
– Nêu được khái niệm polymer,
monomer, mắt xích…, cấu tạo, phân loại
polymer (polymer thiên nhiên và
polymer tổng hợp).
– Trình bày được tính chất vật lí chung
của polymer (trạng thái, khả năng tan).
– Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao
su, vật liệu composite và cách sử dụng,
bảo quản một số vật dụng làm bằng chất
dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn,
hiệu quả.
– Trình bày được ứng dụng của
polyethylene.
Thông hiểu

II.c

7

*Trình bày được tính chất hoá học của
lipit ,glucose, tinh bột, protein. Viết được
phương trình hoá học xảy ra.
* Trình bày được ứng dụng của tinh bột
và cellulose trong đời sống và sản xuất,
sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò
của chúng trong cây xanh.
– Phân biệt được protein (len lông cừu,
tơ tằm) với chất khác (tơ nylon).
Vận dụng
- Đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho
phù hợp trong việc ăn uống hàng ngày.
- Nhận biết được các loại thực phẩm giàu
saccharose và hoa quả giàu glucose.
- Ý thức được tầm quan trọng của việc sử
dụng hợp lí saccharose.
-Nhận biết được các loại lương thực, thực
phẩm giàu tinh bột và biết cách sử dụng hợp
lí tinh bột.
-Trình bày được vấn đề ô nhiễm môi
trường khi sử dụng polymer không phân
huỷ sinh học (polyethylene) và các cách
hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử
dụng vật liệu polymer trong đời sống.
-Khai thác Nhận biết
TL.1
tài nguyên – Nêu được hàm lượng các nguyên tố a,b
từ vỏ trái
hoá học chủ yếu trong vỏ Trái Đất.
đất
– Nêu được một số ứng dụng quan trọng
của silicon (silic) và hợp chất của silicon.

II.d

TL.1.c

8

Chủ đề: Di truyền
Sinh
NST
học

– Trình bày được sơ lược ngành công
nghiệp silicate.
– Nêu được khái niệm nhiên liệu hoá
thạch.
– Nêu được một số giải pháp hạn chế
việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch.
Thông hiểu
– Phân loại được các dạng chất chủ yếu
trong vỏ Trái Đất (oxide, muối, …).
-Trình bày được những lợi ích cơ bản về
kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ Trái
Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu); lợi
ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài
nguyên, sử dụng vật liệu tái chế, … phục
vụ cho sự phát triển bền vững.
-Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần
chính của đá vôi trong tự nhiên; các ứng
dụng từ đá vôi: sản phẩm đá vôi nghiền,
calcium oxide, calcium hydroxide, nguyên
liệu sản xuất xi măng.
-Mô tả được các công đoạn chính sản
xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng.
-Trình bày được lợi ích của việc sử dụng
nhiên liệu hoá thạch và thực trạng của
việc khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện
nay.
Nhận biết:
– Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.
– Nêu khái niệm nhiễm sắc thể giới tính

I.7,9

TL.3b
TL 4b

9

và nhiễm sắc thể thường.
Thông hiểu:
– Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể
thông qua hình vẽ nhiễm sắc thể ở kì
giữa với tâm động, các cánh.
– Dựa vào hình ảnh (hoặc mô hình, học
liệu điện tử) mô tả được cấu trúc nhiễm
sắc thể có lõi là DNA và cách sắp xếp
của gene trên nhiễm sắc thể.
– Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài
có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng.
– Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng
bội, đơn bội. Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Nêu được khái niệm đột biến nhiễm
sắc thể. Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Trình bày được ý nghĩa và tác hại của
đột biến nhiễm sắc thể.
– Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu
điện tử) về quá trình nguyên phân nêu
được khái niệm nguyên phân.
– Trình bày được cơ chế xác định giới
tính. Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng
đến sự phân hoá giới tính.
Vận dụng:
– Trình bày được các ứng dụng và lấy
được ví dụ của nguyên phân và giảm
phân trong thực tiễn.
-Di truyền Nhận biết:
học với con – Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở

TL.3
a

TL.3c

TL2.a,
b
TL. 4a

TL.4c
I.10

I.8

10

Tổng số
lệnh hỏi
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %

người và đời người.
sống
– Nêu được vai trò của di truyền học với
hôn nhân.
– Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn
gần huyết thống.
Thông hiểu:
– Trình bày được một số tác nhân gây
bệnh di truyền như: các chất phóng xạ từ
các vụ nổ, thử vũ khí hạt nhân, hoá chất
do công nghiệp, thuốc trừ sâu, diệt cỏ
– Trình bày được quan điểm về lựa chọn
giới tính trong sinh sản ở người.
Vận dụng:
– Tìm hiểu được một số sản phẩm ứng
dụng công nghệ di truyền tại địa phương.

ĐỀ KIỂM TRA
Phần I. Hãy chon đáp án đúng

7

3

3

2

2

1,5

1,5

0,5

20% 15% 15%

1

1

0,25 0,25

4

3

3

1,5

1,25

1,25

5% 2,5% 2,5% 15% 12,5% 12,5%

11

Câu 1. Có hai điện trở R1 = 2 Ω, R2 = 4 Ω được mắc nối tiếp. Biết cường độ dòng điện chạy qua điện trở R 1 là 1 A. Cường độ
dòng điện qua điện trở R2 là
A. 0,5 A.
B. 1 A.
C. 3 A.
D. 2 A.
Câu 2. Có hai điện trở R1 = 2 Ω, R2 = 3 Ω được mắc song song. Điện trở tương đương của đoạn mạch là
A. 5 Ω.
B. 1 Ω.
C. 6 Ω.
D. 1,2 Ω.
Câu 3. Trường hợp nào dưới đây thì trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?
A. Cho nam châm chuyển động lại gần cuộn dây.
B. Cho cuộn dây quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ.
C. Đặt thanh nam châm vào trong lòng ống dây rồi cho cả hai đều quay quanh một trục.
D. Đặt một cuộn dây dẫn kín trước một thanh nam châm rồi cho cuộn dây quay quanh trục của nó.
Câu 4. Công thức tính năng lượng điện là
A. W = U.I.t
B. W= UI/t
C. W= U/It
D. W= t/ UI
Câu 5. Hiện tượng cảm ứng điện từ là:
A. Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
B. Hiện tượng xuất hiện dòng điện tự cảm gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
C. Hiện tượng xuất hiện suất điện động tự cảm gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Hiện tượng xuất hiện dòng điện tự cảm và hiệu điện thế tự cảm gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu 6.  Khi cắm phích cắm vào ổ điện làm sáng đèn. Khi đó dòng điện thể hiện các tác dụng:
A. Quang và hóa.           B. Từ và quang. C. Nhiệt và quang    D. Quang và cơ.
Câu 7. Hình ảnh dưới đây là mô hình phân tử chất nào?

A. CH3COOH.                  B. CH3OH.                C. HCOOH.

D. C2H5OH.                   

Câu 8. Phần lớn các bệnh di truyền phân tử có nguyên nhân là do các

12

A. đột biến NST.
B. đột biến gene.
C. biến dị tổ hợp.
D. biến dị di truyền.
Câu 9. Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Số nhiễm sắc thể trong một tế bào con sau nguyên phân là bao nhiêu?
A. 4
B. 8
C. 16
D. 32.
Câu 10. Đâu là ứng dụng của công nghệ gen trong nông nghiệp?
A. Tạo giống lúa vàng giàu vitamin A.
B. Nhân bản cừu Dolly.
C. Chữa bệnh di truyền ở người.
D. Tạo ra các loài sinh vật mới.
Phần II. Thí sinh trả lời câu hỏi sau. Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d), thí sinh chọn đúng ho ặc sai.  
a. Glucose là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, khó tan trong nước.
b. Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu xanh tím.
c. Khi thuỷ phân đến cùng, tinh bột và cellulose đều cho glucose.
d. Mắt xích trong phân tử protein là Glucose.
Phần III. Câu hỏi trả lời ngắn
Ethylic alcohol có thể phản ứng được với Na do trong phân tử có nhóm …. Sản phẩm của phản ứng đó giải phóng khí ….
Phần IV. Tự luận.
Câu 1 (1,5 điểm).
a. Ấm đun nước sử dụng một tgời gian có thể có lớp cặn (chứa CaCO3) bám vào đáy và thành ấm. Có th ể lo ại b ỏ
lớp cặn này bằng giấm ăn. Hãy giải thích.
b. Trình bày về ứng dụng của glucose, saccharose.
c. Hãy chỉ ra mối liên hệ giữa ứng dụng và tính chất của chúng.
Câu 2 (1,5 điểm).
a . Việc lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng gì đ ến môi tr ường? Hãy trình bày các bi ện
pháp để giảm thiểu rác thải nhựa (túi, chai, lọ, cốc nước, ống hút, hộp đựng th ực ph ẩm ăn nhanh,…) trong gia
đình em.
b. Việc khai thác đá vôi có ảnh hưởng gì đến môi trường? Em hãy đề xuất một số bi ện pháp đ ể gi ảm thi ểu
những tác động xấu đến môi trường do việc khai thác đá vôi.
Câu 3 (1,5 điểm): Năng lượng hóa thạch là năng lượng được sinh ra từ các tài nguyên hóa thạch, chẳng hạn
như điện năng từ các nhà máy nhiệt điện – sinh điện từ quá trình đ ốt than. Có th ể nói, trong s ự phát tri ển c ủa
nhân loại, vai trò của năng lượng hóa thạch nói chung và than đá nói riêng r ất quan tr ọng. V ậy đ ể giá ưu nhược
điểm của năng lượng hóa thạch, em hãy trả lời các câu hỏi sau:

13

a . Ưu điểm của năng lượng hóa thạch là gì?
b. Giá nhiên liệu phụ thuộc vào những yếu tố nào?
c. Tại sao đốt nhiên liệu hóa thạch có hại cho môi trường?
Câu 4 (1,5 điểm). Tế bào của một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 16.
a. Tính số tâm động có trong mỗi tế bào?
b. Tính số Cromatít có trong mỗi tế bào tại kỳ giữa của quá trình phân bào?
c. Có 2 tế bào của loài trên tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần. Tính số tế bào con t ạo thành?
Phần II:  ĐÁP ÁN CHI TIẾT
1. Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 2,25 đ
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
B
D
B
A
A
C
D
B
11.
Ý
a
b
c
S








Đ

12. (1) OH
(2) H2
Tự luận.
Câu 1 (1,5 điểm)
a. Giải thích loại bỏ cặn bằng giấm (0,5 điểm)
Cặn trong ấm chủ yếu là CaCO₃ (canxi cacbonat). (0,25đ)
Giấm ăn chứa axit axetic (CH₃COOH) phản ứng với CaCO₃: (0,25đ)
CaCO3+2CH3COOH→Ca(CH3COO)2+CO2↑+H2O
→ Làm tan cặn, tạo muối tan và khí CO₂.
b. Ứng dụng của glucose, saccharose (0,5 điểm)
🔹 Glucose:
Dùng trong y học (truyền dịch, cung cấp năng lượng) (0,25đ)
Nguyên liệu sản xuất rượu, axit hữu cơ (0,25đ)
🔹 Saccharose (đường mía):
Làm thực phẩm, tạo vị ngọt (0,25đ)

Đ

B
d
S

9.

A

10.

14





















Nguyên liệu sản xuất bánh kẹo, đồ uống (0,25đ)
c. Mối liên hệ giữa tính chất và ứng dụng (0,5 điểm)
Glucose: dễ tan, dễ hấp thụ → cung cấp năng lượng nhanh (0,25đ)
Saccharose: có vị ngọt, tan tốt → dùng làm thực phẩm (0,25đ)
Câu 2 (1,5 điểm)
a. Rác thải nhựa và biện pháp (0,75 điểm)
🔹 Tác hại:
Gây ô nhiễm môi trường đất, nước (0,25đ)
Khó phân hủy, ảnh hưởng sinh vật (0,25đ)
🔹 Biện pháp:
Hạn chế dùng đồ nhựa 1 lần (0,25đ)
Tái sử dụng, phân loại rác (0,25đ)
Dùng vật liệu thân thiện môi trường (0,25đ)
b. Khai thác đá vôi (0,75 điểm)
🔹 Tác hại:
Phá hủy cảnh quan, hệ sinh thái (0,25đ)
Gây bụi, ô nhiễm không khí (0,25đ)
🔹 Biện pháp:
Khai thác hợp lý, có kế hoạch (0,25đ)
Phục hồi môi trường sau khai thác (0,25đ)
Giảm bụi, xử lí chất thải (0,25đ)
Câu 3 (1,5 điểm)
a. Ưu điểm năng lượng hóa thạch (0,5 điểm)
Nguồn năng lượng lớn, dễ khai thác (0,25đ)
Giá thành tương đối rẻ (0,25đ)
b. Giá nhiên liệu phụ thuộc (0,5 điểm)
Trữ lượng tài nguyên (0,25đ)
Nhu cầu thị trường ,Chi phí khai thác, vận chuyển  (0,25đ)
c. Tác hại môi trường (0,5 điểm)

15










Thải khí CO₂ → gây hiệu ứng nhà kính (0,25đ)
Gây ô nhiễm không khí (SO₂, NOₓ) (0,25đ)
Câu 4 (1,5 điểm)
a. Số tâm động (0,5 điểm)
2n = 16 ⇒ có 16 NST (0,25đ)
Mỗi NST có 1 tâm động ⇒ 16 tâm động (0,25đ)
b. Số cromatit ở kỳ giữa (0,5 điểm)
Mỗi NST gồm 2 cromatit (0,25đ)
Tổng số cromatit: 16×2=32 (0,25đ)
c. Số tế bào con (0,5 điểm)
Nguyên phân: mỗi lần số TB ×2 (0,25đ)
2 TB → sau 3 lần:
2×23=16 tế bào(0,25đ)
 
Gửi ý kiến