Khoa học tự nhiên 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Tĩnh
Ngày gửi: 17h:36' 22-04-2026
Dung lượng: 30.5 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Tĩnh
Ngày gửi: 17h:36' 22-04-2026
Dung lượng: 30.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ VĂN HIẾN
TRƯỜNG THCS THƯỢNG SƠN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
Phần I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)
I. Chọn một trong các kí tự A, B, C, D trong phương án trả lời đúng. (2,5 điểm)
Câu 1. Dụng cụ nào sau đây thường được dùng để lấy một lượng nhỏ hóa chất lỏng?
A. Cốc thủy tinh.
B. Ống nghiệm.
C. Ống nhỏ giọt.
D. Đèn cồn.
Câu 2. Khi cần đun nóng một lượng ít dung dịch hóa chất trong phòng thí nghiệm,
em nên sử dụng dụng cụ nào?
A. Ống nghiệm.
B. Cốc thủy tinh 500 ml.
C. Phễu.
D. Ống đong.
Câu 3. Nhãn hóa chất có kí hiệu cảnh báo (hình đầu lâu xương chéo) mang ý nghĩa
nào sau đây?
A. Chất dễ cháy.
B. Chất độc.
C. Chất ăn mòn.
D. Chất gây ô nhiễm.
Câu 4. Đại lượng nào sau đây là tổng động năng và thế năng của vật?
A. Công suất.
B. Công cơ học.
C. Cơ năng.
D. Lực.
Câu 5. Một vật có khả năng sinh công khi vật đó có:
A. khối lượng.
B. năng lượng.
C. vận tốc.
D. gia tốc.
Câu 6. Đơn vị của công suất trong hệ SI là:
A. Oát (W).
B. Jun (J).
C. Niutơn (N).
D. Mét (m).
Câu 7. Khi một lực $\vec{F}$ không đổi tác dụng lên vật làm vật dịch chuyển một
quãng đường $s$ theo hướng của lực, công cơ học được tính bằng công thức nào?
A. $A = F / s$.
B. $A = F \cdot s$.
C. $P = F \cdot v$.
D. $A = m \cdot g \cdot h$.
Câu 8 . Thấu kính hội tụ có đặc điểm hình dạng là:
A. phần rìa mỏng hơn phần giữa.
B. phần rìa dày hơn phần giữa.
C. phần rìa và phần giữa bằng nhau.
D. mặt ngoài phẳng.
Câu 9. Thấu kính phân kì có đặc điểm hình dạng là:
A. phần rìa mỏng hơn phần giữa.
B. phần rìa dày hơn phần giữa.
C. phần rìa và phần giữa bằng nhau.
D. mặt ngoài lồi.
Câu 10. Trong các kim loại sau: Natri (Na), Sắt (Fe), Đồng (Cu), Bạc (Ag), kim loại
nào hoạt động hóa học mạnh nhất?
A. Đồng (Cu).
B. Bạc (Ag).
C. Sắt (Fe).
D. Natri (Na).
II. Câu hỏi đúng – sai (1,0 điểm)
Câu 11 (1.0đ). Đọc các phát biểu sau và xác định tính Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho
từng phát biểu về tính chất chung của kim loại.
a. Hầu hết các kim loại đều dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
b. Tất cả các kim loại đều ở thể rắn ở điều kiện thường.
c. Kim loại tác dụng với dung dịch axit (như HCl) thường giải phóng khí hiđrô (H₂).
d. Nhôm (Al) là kim loại nhẹ, bền, có tính dẻo và dẫn điện tốt.
III. Câu hỏi trả lời ngắn (0,5 điểm)
Câu 12 (0.5đ). Khi nhúng một thanh Sắt (Fe) vào dung dịch Đồng(II) sunfat
(CuSO₄), Sắt (Fe) sẽ đẩy kim loại nào ra khỏi dung dịch muối?
Phần II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 13 (1.0đ). Một vật có khối lượng 2 kg đang chuyển động. Tính động năng
của vật tại thời điểm nó có tốc độ $10 \text{ m/s}$.
Câu 14 (1.75đ).
a. Nêu hai (2) điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
b. Giải thích ngắn gọn tại sao ta thường thấy cầu vồng sau cơn mưa.
Câu 15 (1.5đ).
a. Nêu ba (3) tính chất vật lí chung của kim loại.
b. Hợp kim là gì? Kể tên hai (2) hợp kim mà em biết.
Câu 16 (1.75đ).
a. Nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại.
b. Giải thích tại sao nhôm (Aluminium) vừa được dùng để làm dây dẫn điện cao thế,
vừa được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay.
--- HẾT --HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 (NĂM HỌC 2025 – 2026)
Phần I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)
I. Câu hỏi nhiều lựa chọn (2,5 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
C
A
B
C
B
A
B
A
B
D
II. Câu hỏi đúng – sai (1,0 điểm)
(Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu 11:
a. Đ
b. S (Giải thích thêm: Vì Thủy ngân (Hg) ở thể lỏng)
c. Đ (Giải thích thêm: Áp dụng cho các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động)
d. Đ
III. Câu hỏi trả lời ngắn (0,5 điểm)
Câu 12: (0,5 điểm)
Đồng (Cu)
(Học sinh chỉ cần ghi Cu hoặc Đồng đều được 0,5 điểm)
Phần II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu Nội dung
Điểm
Câu
Tính động năng của vật:
1,0đ
13
- Viết đúng công thức tính động năng: $W_đ = \frac{1}
0,25đ
{2}mv^2$.
- Thay số đúng: $W_đ = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot (10)^2$.
0,25đ
- Tính toán đúng kết quả: $W_đ = 100$.
0,25đ
Câu Nội dung
Điểm
- Ghi đúng đơn vị: J (Jun).
0,25đ
Câu
Phản xạ toàn phần và hiện tượng cầu vồng:
1,75đ
14
a. Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần:
1,0đ
- Điều kiện 1: Ánh sáng phải truyền từ môi trường chiết
quang hơn (có chiết suất lớn $n_1$) sang môi trường chiết
0,5đ
quang kém (có chiết suất nhỏ $n_2$).
- Điều kiện 2: Góc tới ($i$) phải lớn hơn hoặc bằng góc giới
0,5đ
hạn ($i \ge i_{gh}$).
b. Giải thích hiện tượng cầu vồng:
0,75đ
- Sau cơn mưa, trong không khí còn lơ lửng nhiều giọt nước
0,25đ
nhỏ.
- Ánh sáng Mặt Trời (là ánh sáng trắng) khi chiếu qua các giọt
0,25đ
nước...
- ...bị tán sắc (phân tích thành các màu) và phản xạ toàn
0,25đ
phần bên trong giọt nước, tạo thành hình ảnh cầu vồng 7 màu.
Câu
Tính chất kim loại và hợp kim:
1,5đ
15
a. Ba (3) tính chất vật lí chung của kim loại:
0,75đ
0,75đ (Mỗi tính
- Nêu đúng 3 trong 4 tính chất: 1. Tính dẻo. 2. Tính dẫn điện.
chất đúng
3. Tính dẫn nhiệt. 4. Có ánh kim.
0,25đ)
b. Hợp kim:
0,75đ
- Định nghĩa: Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim
0,25đ
loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
0,5đ (Mỗi hợp
- Kể tên đúng 2 hợp kim: Thép, gang, đồng thau, inox (thép
kim đúng
không gỉ)...
0,25đ)
Câu
Dãy hoạt động hóa học và ứng dụng của Nhôm:
1,75đ
16
a. Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học: (Học sinh nêu đúng
0,75đ
3 ý bất kỳ)
- Mức độ hoạt động của kim loại giảm dần từ trái sang phải. (0,25đ)
- Kim loại đứng trước H (trừ K, Na, Ca, Ba) tác dụng với
(0,25đ)
dung dịch axit (HCl, H₂SO₄ loãng) giải phóng khí H₂.
- Kim loại đứng trước (hoạt động mạnh hơn, trừ K, Na, Ca,
(0,25đ)
Câu Nội dung
Điểm
Ba) đẩy kim loại đứng sau (hoạt động yếu hơn) ra khỏi dung
dịch muối của nó.
- Kim loại đứng đầu (K, Na, Ca, Ba) tác dụng với nước ở
(0,25đ)
nhiệt độ thường.
b. Giải thích ứng dụng của Nhôm (Al):
1,0đ
- Dùng làm dây dẫn điện: Vì nhôm nhẹ và dẫn điện tốt (dù
0,5đ
kém đồng nhưng rẻ hơn).
- Dùng làm vỏ máy bay: Vì nhôm (và hợp kim nhôm) nhẹ,
0,5đ
bền (do có lớp màng oxit Al₂O₃ bảo vệ) và dẻo (dễ gia công).
(Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt theo cách khác nhưng đúng bản chất khoa học vẫn
cho điểm tối đa.)
TRƯỜNG THCS THƯỢNG SƠN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
Phần I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)
I. Chọn một trong các kí tự A, B, C, D trong phương án trả lời đúng. (2,5 điểm)
Câu 1. Dụng cụ nào sau đây thường được dùng để lấy một lượng nhỏ hóa chất lỏng?
A. Cốc thủy tinh.
B. Ống nghiệm.
C. Ống nhỏ giọt.
D. Đèn cồn.
Câu 2. Khi cần đun nóng một lượng ít dung dịch hóa chất trong phòng thí nghiệm,
em nên sử dụng dụng cụ nào?
A. Ống nghiệm.
B. Cốc thủy tinh 500 ml.
C. Phễu.
D. Ống đong.
Câu 3. Nhãn hóa chất có kí hiệu cảnh báo (hình đầu lâu xương chéo) mang ý nghĩa
nào sau đây?
A. Chất dễ cháy.
B. Chất độc.
C. Chất ăn mòn.
D. Chất gây ô nhiễm.
Câu 4. Đại lượng nào sau đây là tổng động năng và thế năng của vật?
A. Công suất.
B. Công cơ học.
C. Cơ năng.
D. Lực.
Câu 5. Một vật có khả năng sinh công khi vật đó có:
A. khối lượng.
B. năng lượng.
C. vận tốc.
D. gia tốc.
Câu 6. Đơn vị của công suất trong hệ SI là:
A. Oát (W).
B. Jun (J).
C. Niutơn (N).
D. Mét (m).
Câu 7. Khi một lực $\vec{F}$ không đổi tác dụng lên vật làm vật dịch chuyển một
quãng đường $s$ theo hướng của lực, công cơ học được tính bằng công thức nào?
A. $A = F / s$.
B. $A = F \cdot s$.
C. $P = F \cdot v$.
D. $A = m \cdot g \cdot h$.
Câu 8 . Thấu kính hội tụ có đặc điểm hình dạng là:
A. phần rìa mỏng hơn phần giữa.
B. phần rìa dày hơn phần giữa.
C. phần rìa và phần giữa bằng nhau.
D. mặt ngoài phẳng.
Câu 9. Thấu kính phân kì có đặc điểm hình dạng là:
A. phần rìa mỏng hơn phần giữa.
B. phần rìa dày hơn phần giữa.
C. phần rìa và phần giữa bằng nhau.
D. mặt ngoài lồi.
Câu 10. Trong các kim loại sau: Natri (Na), Sắt (Fe), Đồng (Cu), Bạc (Ag), kim loại
nào hoạt động hóa học mạnh nhất?
A. Đồng (Cu).
B. Bạc (Ag).
C. Sắt (Fe).
D. Natri (Na).
II. Câu hỏi đúng – sai (1,0 điểm)
Câu 11 (1.0đ). Đọc các phát biểu sau và xác định tính Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho
từng phát biểu về tính chất chung của kim loại.
a. Hầu hết các kim loại đều dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
b. Tất cả các kim loại đều ở thể rắn ở điều kiện thường.
c. Kim loại tác dụng với dung dịch axit (như HCl) thường giải phóng khí hiđrô (H₂).
d. Nhôm (Al) là kim loại nhẹ, bền, có tính dẻo và dẫn điện tốt.
III. Câu hỏi trả lời ngắn (0,5 điểm)
Câu 12 (0.5đ). Khi nhúng một thanh Sắt (Fe) vào dung dịch Đồng(II) sunfat
(CuSO₄), Sắt (Fe) sẽ đẩy kim loại nào ra khỏi dung dịch muối?
Phần II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 13 (1.0đ). Một vật có khối lượng 2 kg đang chuyển động. Tính động năng
của vật tại thời điểm nó có tốc độ $10 \text{ m/s}$.
Câu 14 (1.75đ).
a. Nêu hai (2) điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
b. Giải thích ngắn gọn tại sao ta thường thấy cầu vồng sau cơn mưa.
Câu 15 (1.5đ).
a. Nêu ba (3) tính chất vật lí chung của kim loại.
b. Hợp kim là gì? Kể tên hai (2) hợp kim mà em biết.
Câu 16 (1.75đ).
a. Nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại.
b. Giải thích tại sao nhôm (Aluminium) vừa được dùng để làm dây dẫn điện cao thế,
vừa được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay.
--- HẾT --HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 (NĂM HỌC 2025 – 2026)
Phần I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)
I. Câu hỏi nhiều lựa chọn (2,5 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
C
A
B
C
B
A
B
A
B
D
II. Câu hỏi đúng – sai (1,0 điểm)
(Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu 11:
a. Đ
b. S (Giải thích thêm: Vì Thủy ngân (Hg) ở thể lỏng)
c. Đ (Giải thích thêm: Áp dụng cho các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động)
d. Đ
III. Câu hỏi trả lời ngắn (0,5 điểm)
Câu 12: (0,5 điểm)
Đồng (Cu)
(Học sinh chỉ cần ghi Cu hoặc Đồng đều được 0,5 điểm)
Phần II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu Nội dung
Điểm
Câu
Tính động năng của vật:
1,0đ
13
- Viết đúng công thức tính động năng: $W_đ = \frac{1}
0,25đ
{2}mv^2$.
- Thay số đúng: $W_đ = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot (10)^2$.
0,25đ
- Tính toán đúng kết quả: $W_đ = 100$.
0,25đ
Câu Nội dung
Điểm
- Ghi đúng đơn vị: J (Jun).
0,25đ
Câu
Phản xạ toàn phần và hiện tượng cầu vồng:
1,75đ
14
a. Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần:
1,0đ
- Điều kiện 1: Ánh sáng phải truyền từ môi trường chiết
quang hơn (có chiết suất lớn $n_1$) sang môi trường chiết
0,5đ
quang kém (có chiết suất nhỏ $n_2$).
- Điều kiện 2: Góc tới ($i$) phải lớn hơn hoặc bằng góc giới
0,5đ
hạn ($i \ge i_{gh}$).
b. Giải thích hiện tượng cầu vồng:
0,75đ
- Sau cơn mưa, trong không khí còn lơ lửng nhiều giọt nước
0,25đ
nhỏ.
- Ánh sáng Mặt Trời (là ánh sáng trắng) khi chiếu qua các giọt
0,25đ
nước...
- ...bị tán sắc (phân tích thành các màu) và phản xạ toàn
0,25đ
phần bên trong giọt nước, tạo thành hình ảnh cầu vồng 7 màu.
Câu
Tính chất kim loại và hợp kim:
1,5đ
15
a. Ba (3) tính chất vật lí chung của kim loại:
0,75đ
0,75đ (Mỗi tính
- Nêu đúng 3 trong 4 tính chất: 1. Tính dẻo. 2. Tính dẫn điện.
chất đúng
3. Tính dẫn nhiệt. 4. Có ánh kim.
0,25đ)
b. Hợp kim:
0,75đ
- Định nghĩa: Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim
0,25đ
loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
0,5đ (Mỗi hợp
- Kể tên đúng 2 hợp kim: Thép, gang, đồng thau, inox (thép
kim đúng
không gỉ)...
0,25đ)
Câu
Dãy hoạt động hóa học và ứng dụng của Nhôm:
1,75đ
16
a. Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học: (Học sinh nêu đúng
0,75đ
3 ý bất kỳ)
- Mức độ hoạt động của kim loại giảm dần từ trái sang phải. (0,25đ)
- Kim loại đứng trước H (trừ K, Na, Ca, Ba) tác dụng với
(0,25đ)
dung dịch axit (HCl, H₂SO₄ loãng) giải phóng khí H₂.
- Kim loại đứng trước (hoạt động mạnh hơn, trừ K, Na, Ca,
(0,25đ)
Câu Nội dung
Điểm
Ba) đẩy kim loại đứng sau (hoạt động yếu hơn) ra khỏi dung
dịch muối của nó.
- Kim loại đứng đầu (K, Na, Ca, Ba) tác dụng với nước ở
(0,25đ)
nhiệt độ thường.
b. Giải thích ứng dụng của Nhôm (Al):
1,0đ
- Dùng làm dây dẫn điện: Vì nhôm nhẹ và dẫn điện tốt (dù
0,5đ
kém đồng nhưng rẻ hơn).
- Dùng làm vỏ máy bay: Vì nhôm (và hợp kim nhôm) nhẹ,
0,5đ
bền (do có lớp màng oxit Al₂O₃ bảo vệ) và dẻo (dễ gia công).
(Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt theo cách khác nhưng đúng bản chất khoa học vẫn
cho điểm tối đa.)
 








Các ý kiến mới nhất