Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 9. Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê phương nga
Ngày gửi: 14h:29' 02-01-2025
Dung lượng: 63.3 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I, MÔN
TIẾNG VIỆT LỚP 4. NĂM HỌC 2023-2024
Số câu và
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mạch kiến thức
số điểm
TN TL TN TL TN TL
Đọc
hiểu
văn
bản

- Nhận biết các chi tiết, hình ảnh,
nhân vật trong văn bản đọc.
- Nêu được nhận xét về chi tiết,
hình ảnh, nhân vật trong văn bản.
- Nêu được bài học, nội dung, ý
nghĩa hoặc ý kiến về vấn đề đặt ra
trong văn bản.
- Liên hệ được vấn đề đặt ra trong
văn bản với bản thân và đời sống,

TN

Số câu

4

1

1

3

Số điểm

2

1

1

2

Số câu

2

1

Số điểm

2

1

cách ứng xử của bản thân nếu gặp những
tình huống tương tự

Kiến
thức
Tiến
g
Việt

Chữ ký
GV chấm bài

Như tình huống các nhân vật
trong văn bản.
– Nhận biết các đơn vị, hiện tượng
ngôn ngữ (các từ loại Danh từ
chung danh từ riêng, động từ, tính
từ); dấu câu (dấu gạch ngang);
biện pháp nghệ thuật (nhân hóa);
các quy tắc chính tả trong văn bản
đọc
– Nêu được tác dụng của đơn vị,
hiện tượng ngôn ngữ, biện pháp tu từ
nhân hoá được sử dụng trong văn bản.
Tổng

Số câu

4

3

2

4

Số điểm

2

3

2

2

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: Tiếng Việt - Lớp 4
(Thời gian làm bài: 70 phút)

Họ và tên: …………………………………………………… Lớp: 4……
Điểm
Đọc

Viết

Lời nhận xét
Chung

…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
Em hãy đọc thầm bài văn sau và trả lời các câu hỏi:
TẤM LÒNG THẦM LẶNG
Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại
một thành phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh
đấy hiếu kì kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy
một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe,
đến chỗ cậu bé và hỏi:
- Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không ?
- Chắc chắn là muốn ạ ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế ? - Cậu bé
ngạc nhiên trước sự quan tâm của người xa lạ.
       Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé
có đôi chân tật nguyền ấy.
- Chào chị ! – Bố tôi lên tiếng trước.  - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi
không? Tôi đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để
đôi chân cháu trở lại bình thường.
- Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. Mẹ Giêm-mi nghi ngờ nói.
       Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi
chuyện và trả lời mọi câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người đồng ý
cho Giêm-mi phẫu thuật.
     
Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và
lành lặn trở lại. Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân
thành công và sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu.
Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất
thành đạt như ước mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn
không biết ai là người đã giúp đỡ ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua,

tôi luôn ghi nhớ lời ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho đi mà không cần phải nhận
lại sẽ là niềm vui lâu dài".
(Bích Thuỷ)
1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì?
A. Bị tật ở chân
C. Bị khiếm thị
B. Bị ốm nặng
D. Bị khiếm thính
2. Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào?
A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng
B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé.
C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được trả tiền chữa
bệnh cho cậu bé.
D. Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán
3. Vì sao ông chủ lại bảo người lái xe của mình làm việc đó?
A. Vì ông đang ở nước ngoài, chưa thể về nước được.
B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai.
C. Vì ông không có thời gian tới gặp họ
D. Vì ông muốn nhận cháu bé làm con nuôi nhưng sợ bố mẹ cậu bé từ chối
4. Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào?
A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng.
B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn
cảnh khó khăn như mình.
C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong
cuộc sống.
D. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh
khó khăn như mình.
5. Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?
….
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
6. Gạch dưới những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm từ sau:
A. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn.
B. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc.
7. Gạch dưới các động từ có trong đoạn văn sau:
         Sau mấy lần ngã chỏng vó nằm trên nền đất đỏ lầy lội vì đường quá dốc và
trơn, chúng tôi cũng đến được nơi các em đang ở. Đấy là những bản làng hẻo
lánh, các hộ gia đình sống thành từng cụm.
8. Nối lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A:
Tài trí

Có tài năng điêu luyện trong nghề nghiệp

Tài đức

Có tài năng và trí tuệ

Tài danh

Có tài và có tiếng tăm

Tài nghệ

Có tài năng và đức độ

9. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động hơn
“Đàn kiến tha mồi về tổ.”

PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT:

Đề bài: Viết bài văn miêu tả con vật mà em yêu thích.

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN TIẾNG VIỆT 4. NĂM 2023 – 2024
A. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm)
GV cho học sinh bắt thăm đọc môt trong các bài đọc sau và trả lời một
câu hỏi:
Đồng cỏ nở hoa,Thanh âm của núi, Bầu trời mùa thu, Làm con thỏ bằng
giấy, Bức tường có nhiều phép lạ, Bay cùng ước mơ, Nếu em có một khu vườn.
Đánh giá, ghi điểm theo các yêu cầu sau:
- Đọc không mắc lỗi phát âm: 1 điểm.
- Đọc trơn (không vấp váp, tốc độ đọc đạt yêu cầu tối thiểu 90 tiếng/
phút): 1 điểm.
- Đọc diễn cảm (ngắt nghỉ hơi, giọng đọc phù hợp): 1 điểm.
B. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC HIỂU: (7 điểm)
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
1. (0.5 điểm) A. Bị tật ở chân
2. (0.5 điểm) C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để
ông được trả tiền chữa bệnh cho cậu bé.
3. (0.5 điểm) B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết
mình là ai.
4. (0.5 điểm) B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ
những người có hoàn cảnh khó khăn như mình.
5. (1 điểm) Hãy giúp đỡ người khác một cách chân thành mà không cần
đòi hỏi sự báo đáp.Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài
II. Phần tự luận: ( 4 điểm)
6. (1 điểm)
a. Những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm đó là:
A. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn. (0.25 điểm)
B. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc.(0.25
điểm)
7. (1 điểm)
           Sau mấy lần ngã chỏng vó nằm trên nền đất đỏ lầy lội vì đường
quá dốc và trơn, chúng tôi cũng đến được nơi các em đang ở. Đấy là những bản
làng hẻo lánh, các hộ gia đình sống thành từng cụm.
- Mỗi ý đúng được 0.2 điểm
8. Nối lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A (1 điểm)

9. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động
hơn. (1 điểm)“Đàn kiến tha mồi về tổ.”
- Đàn kiến gọi nhau tha mồi về tổ.
C. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Bài viết đảm bảo được các yêu cầu sau được 10 điểm:
Viết được bài văn miêu tả con vật đúng theo yêu cầu có đủ 3 phần: mở bài,
thân bài, kết bài đúng theo thể loại đã học. Độ dài viết khoảng 20 câu trở lên.
* Yêu cầu chung:
Bài viết đúng thể loại văn miêu tả con vật, viết đúng chính tả, câu văn
đúng ngữ pháp.Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu
cảm xúc, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học.
* Yêu cầu cụ thể :
Chính tả chữ viết 2 điểm . Làm văn 8 điểm :
- Mở bài: (1 điểm) Giới thiệu được con vật mà em muốn miêu tả.
- Thân bài: (6 điểm)
Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể:
+Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật .
+Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con
vật.
- Kết bài : (1 điểm) Nêu được cảm nghĩ của bản thân về con vật mà
mình tả.
Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết để cho điểm.
 
Gửi ý kiến