Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Trang
Ngày gửi: 08h:41' 26-12-2023
Dung lượng: 155.1 KB
Số lượt tải: 322
Số lượt thích: 0 người
Mạch kiến
thức, kỹ
năng

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI- MÔN TIẾNG VIỆT-LỚP 4
NĂM HỌC : 2023-2024
GVCN: ……………..
Số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
câu
Điểm
và số TN TL HT TN TL HT TN TL HT TN TL HT
khác KQ
khác KQ
khác KQ
khác
điểm KQ
Số
câu

1. Kiến thức Số
LTVC
điểm
Câu
số

2

1

2

1

1.0

1.0

1.0

1.0

7,8

9

Số
a. Đọc câu
thành
tiếng Số
điểm
2.
Đọc

Số
câu
b. Đọc Số
hiểu điểm
Câu
số

Số
b. Tập câu
3.
làm
Viết
Số
văn
điểm

1

2.0

1
3.0

3.0

3.0

2

2

1.0
1,2

1

1

4

3

1.0 1.0

1.0

2.0

3.0

3,4 5

6
1

5.0

1
10

10

10

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1/Đọc thành tiếng (3 điểm)
1/ Bài : Thanh âm của núi (SGK Tiếng Việt 4 - Tập 1, trang 85)
- Đọc đoạn: Từ đầu ….....bến bờ hiện tại
Câu hỏi: Đến Tây Bắc, du khách có cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của
người Mông?
2/ Bài: Bầu trời mùa thu/ Tr 89
- Đọc đoạn: Từ đầu ….... nói về bầu trời.
- Trả lời câu hỏi: Các bạn hs được thầy giáo giao cho nhiệm vụ gì?
3/Bài: Bức tường có nhiều phép lạ /tr 97
Đọc đoạn: từ đầu .......lại yêu cầu tả mưa
Câu hỏi: Tìm chi tiết tả không gian nơi Quy đang ngồi học?
4/Bài “ Người tìm đường lên các vì sao”/ tr 105
Đọc đoạn: từ đầu ....mà vẫn bay được:
Câu hỏi: Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã ham tìm tòi , khám
phá?
5/Bài: Bay cùng ước mơ (SGK Tiếng Việt 4 - Tập 1, trang 109)
Đọc đoạn: Đọc đoạn: Từ đầu.....phấp phới”
Câu hỏi:Đuổi bắt nhau chán, các bạn nhỏ làm gì?
6/ Bài : Nếu em có một khu vườn/ tr 118
Đọc đoạn: từ đầu .....hóa thành công chúa”
Câu hỏi: Trong khu vườn mơ ước, , bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm gì?
7/ bài: Cánh chim nhỏ / Tr 129
Đọc đoạn: từ đầu ....bạn ấy bị liệt ?

Câu hỏi: Hai cậu bé gặp nhau ở đâu? Mỗi cậu bé ước hoặc mong muốn điều
gì?

2/ Đọc hiểu: 7 điểm

Đọc bài văn sau, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông dại dột nhảy qua
cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi ro lại làm
nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: "Vì sao quả bóng không có
cánh mà vẫn bay được?".
Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều
gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần.
Có người bạn hỏi:
- Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
Xi-ôn-cốp-xki cười:
- Có gì đâu, mình chỉ tiết kiệm thôi.
Đúng là quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông. Qua nhiều lần thí nghiệm, ông đã tìm ra
cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng chưa tin nên không ủng hộ. Không nản
chí, ông tiếp tục đi sâu vào lí thuyết bay trong không gian. Được gợi ý từ chiếc pháo
thăng thiên, sau này, ông đã đề xuất mô hình tên lửa nhiều tầng trở thành một phương
tiện bay tới các vì sao.
Hơn bốn mươi năm khổ công nghiên cứu, tìm tòi, Xi-ôn-cốp-xki đã thực hiện được điều
ông hằng tâm niệm: "Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục.".
(Theo Lê Nguyên Long – Phạm Ngọc Toàn)
Câu 1.( 0,5 đ ) Nhân vật chính của câu chuyện "Người tìm đường lên các vì sao" là ai?
A.M.Gorki
B.Xi-ôn-cốp-xki
C.Anh-xtanh
D.Niu-tơn

Câu 2. (0,5 đ) Ngay từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã ước mơ điều gì?
A.Ước mơ được đọc thật nhiều sách.
B.Ước mơ được trở thành một nhà khoa học nổi tiếng.
C.Ước mơ có được đôi cánh để bay lên bầu trời.
D.Ước mơ được bay lên bầu trời.
Câu 3. (0,5) Điều mà Xi-ôn-cốp-xki hằng tâm niệm là gì?
A.Theo đuổi đam mê thành công
B.Chỉ cần cho tôi một điểm tựa tôi sẽ nhấc bổng cả thế giới
C.Dù sao thì trái đất vẫn quay

D.Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục
Câu 4. (0,5đ) Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?
A.Vì gia đình ông có điều kiện để theo đuổi đam mê của mình.
B.Vì ông được rất nhiều người ủng hộ và cổ vũ.
C.Vì ông có ước mơ, có mục tiêu của riêng mình và có quyết tâm, nghị lực, ý chí
để thực hiện ước mơ đó.
D.Vì ông gặp may mắn.
Câu 5. (1đ ) Theo em, bài đọc “Người tìm đường lên các vì sao” muốn nói điều gì?
Câu 6. (1 đ ) Tên cơ quan tổ chức nào viết đúng:
A.Trường Tiểu học Lê Hồng Phong.
B.Đài truyền hình hà Nội.
C. Bộ Giáo dục và đào tạo.
D. Công ty thuốc lá Thăng long.
Câu 7. (1) Gạch chân dưới các tính từ trong câu văn sau:
Những hạt sương trắng nhỏ li ti đọng trên những cánh hoa tinh khôi, trong trẻo, thương
mến vô cùng.
Câu 8. (1đ ) Đặt 1 câu có hình ảnh nhân hóa về hiện tượng tự nhiên.
Câu 9. ( 1 đ)
Đặt 1 câu có sử dụng danh từ chỉ địa danh?
B. KIỂM TRA VIẾT: (10đ )
Đề bài: Em hãy tả con vật nhà em hoặc con vật nhà hàng xóm mà em biết.

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
NĂM HỌC: 2023 - 2024
I. KIỂM TRA ĐỌC – HIỂU: 7 điểm
Câu

1

2

3

4

6

Đáp án

B

D

D

C

A

Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
1
Câu 5: (1điểm)
Nhan đề “Người tìm đường lên các vì sao” muốn nói với chúng ta rằng chúng ta hãy luôn
cố gắng tìm tòi, khám phá những điều mới lạ.
Câu 7. (1 đ)
Trắng nhỏ, li ti, tinh khôi, trong trẻo.
Câu 8: (1đ)

- Đặt câu đúng yêu cầu, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm được 1 điểm.
- Đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm (- 0,1 điểm)
Câu 9. 1đ
VD: Kiên Giang là nơi em sinh ra.
II. KIỂM TRA VIẾT:10 điểm
Bài viết đảm bảo được các yêu cầu sau
Viết được bài văn miêu tả con vật đúng theo yêu cầu có đủ 3 phần: mở bài, thân bài,
kết bài đúng theo thể loại đã học. Độ dài viết khoảng 15 câu trở lên.
* Yêu cầu chung:
Bài viết đúng thể loại văn miêu tả con vật, viết đúng chính tả, câu văn đúng ngữ
pháp.Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu cảm xúc, biết sử
dụng các biện pháp nghệ thuật đã học.
* Yêu cầu cụ thể :
- Mở bài: (1 điểm) Giới thiệu được con vat mà em muốn miêu tả.
- Thân bài: (4 điểm)
Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể:
+Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vat.
+Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vat.
- Kết bài : (1 điểm) Nêu được cảm nghĩ của bản thân về con chó mà mình tả.
Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức độ:
(  - 3,5 - 3 -2,5 2- 1,5 - 1 - 0,5 )

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI- MÔN TOÁN-LỚP 4
NĂM HỌC : 2023-2024
GVCN: VÕ THÚY LỘC
Mạch kiế
n thức

Yêu cầu cần đạt

Hình thức

câu

TN

Mức

TL

1

2

3

Điểm

- Đọc, viết các số tự nhiên
trong hệ thập phân.
- Chỉ ra vị trí các lớp, các

1a,b 1

1

1

1

1

hàng của chữ số trong số
đã cho.

- So sánh và xếp thứ tự các số tự
nhiên.
- Thực hiện được việc sắp xếp các
8a,b
số theo thứ tự (bé đến lớn hoặc
phép tính ngược lại) trong một nhóm có
không quá 4 số trong phạm vi 100
000.
Số và

1

- Làm tròn số tự nhiên (làm
tròn số đến tròn trăm, tròn 2
nghìn, tròn mười nghìn)
- Thực hiện được phép cộng 6a,b
các số có đến 6 chữ số (có

0.5

0.5

1

1

0,5

1

nhớ ).
- Thực hiện được phép trừ
các số có đến 6 chữ số (có
nhớ).

- Thực hiện được phép nhân
với số có một chữ số (có
nhớ).
- Thực hiện được phép chia
cho số có một chữ số (chia 6c,d
hết và chia có dư).

1

1

1

- Thực hiện được cộng, trừ,
nhân, chia nhẩm trong
những trường hợp đơn giản.

- Tính được giá trị của biểu
thức số có đến hai dấu
phép tính theo nguyên tắc
(có dấu ngoặc hoặc không
có dấu ngoặc).
- Tìm 2số biết Tổng và
Hiệu....

Một số yếu - Đọc và mô tả được các số
tố thống

liệu ở dạng bảng. Nêu được

kê và xác một số nhận xét đơn giản
suất

từ bảng số liệu

9

1

2

2

- Thực hành các hoạt động
liên quan đến tính toán, đo
lường và ước lượng như:
Hoạt động
thực hành
và trải
nghiệm

thực hành tính và ước
lượng chu vi, diện tích của
một số hình phẳng trong

10

1

1

1

thực tế liên quan đến các
hình phẳng đã học; thực
hành đo, cân, đong và ước
lượng độ dài, khối lượng,
dung tích, nhiệt độ…

Hình học
và đo
lường

- Nhận biết được thế kỉ

3

0.5

0.5

0.5

- Thực hiện được việc
chuyển đổi và tính toán
với các đơn vị đo độ
dài khối lượng (tấn, tạ,
yến, kg);

4

0.5

0.5

0.5

- Xác định tên góc có
trong hình

5

0.5

0.5

0.5

5

10

- Tính được diện tích hình
chữ nhật, hình vuông.
Tổng
điểm

3

7

5

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái (A,B,C,D) đặt trước câu trả lời đúng (0,5 )
Câu 1a: Số 874 021 983 có: (0,5đ )
A. Chữ số 4 thuộc lớp triệu
B. Chữ số 0 ở hàng chục nghìn.
C. Chữ số 9 ở lớp nghìn.
D. Chữ số 3 ở hàng chục.
Câu 1b: Làm tròn số 243 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số: (0,5đ )
A.243 500 000
B.73 600 000
C. 73 400 000
D.73 520 000
Câu 2: Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh
năm 1917. Hỏi ông sinh vào thế kỉ thứ mấy? (0,5đ )
A. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XV
C. Thế kỉ XX
D. Thế kỉ XXI
Câu 3: 7 tấn 500kg = ………. kg. Số cần điền vào chỗ chấm là: (0,5đ )
A. 7500
B. 20 500
C. 2 050
D. 2 500
Đánh dấu X vào ☐ trước câu trả lời đúng:
Câu 4: Góc đỉnh A của hình tứ giác ABCD là: (0,5 đ)

☐ Góc vuông
☐ Góc tù
☐ Góc nhọn
☐ Góc bẹt

Câu 5: Nối lời giải với phép tính đúng: (0,5 )

PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 6: Đặt tính rồi tính: 2đ
a. 428 458 + 380 622
b. 939 064 – 546 837
c. 32 160 x 5
d. 24 520 : 4

Câu 7: Xếp các các số 19 876, 19 786, 19 687, 19 867 theo thứ tự từ lớn đến bé (1đ)
Câu 8:a/ Tính giá trị biểu thức: 393 : 3 + 120 x 5 ( 0,5đ )

b/. Thông tin về dân số một số quốc gia trên thế giới tính đến ngày 17 tháng 9 năm 2022
được cho trong bảng sau:
Quốc gia

Số dân (người)

Hoa Kỳ

335 206 115

Nga

145 767 966

Pháp

65 618 967

Việt Nam

99 113 048

- Những quốc gia nào có số dân trên 100 triệu: …………………………
- Những quốc gia nào có số dân ít hơn 100 triệu:…………………………
Cau 9/ 2 đ . Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài nhiều hơn chiều rộng là 26 m, biết
nửa chu vi là 42m.
a/ Tính diện tích khu vườn đó?
b/Trên khu vườn ấy, bác Lan trồng cà, cứ 1 m2 bác Lan thu được 9 kg cà. Tính số kg cà
bác Lan thu được?
Câu 10/ / 1 đ) Mẹ mua 6 cây viết mực cùng loại với giá 48 000 đồng. Hỏi khi mẹ mua 8
cây viết mực như thế sẽ phải trả cho cửa hàng bao nhiêu tiền?

ĐÁP ÁN
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

A

C

D

Góc tù

9 x 5 = 45m2

B

PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 6. Đặt tính rồi tính: (Mỗi câu đúng được 0.5đ)
a. 428 458 + 380 622
b. 939 064 – 546 837
c. 32 160 x 5
d. 24 520 : 4

Câu 7: Xếp các các số 19 876, 19 786, 19 687, 19 867 theo thứ tự từ lớn đến bé (1đ)
19 876, 19 867, 19 786, 19 687
8a/ Tính giá trị của biểu thức: 0,5đ
a) 393 : 3 + 120 x 5

= 131 + 600
= 731
Câu 8b/0,5 đ
b/. Thông tin về dân số một số quốc gia trên thế giới tính đến ngày 17 tháng 9 năm 2022
được cho trong bảng sau:
Quốc gia

Số dân (người)

Hoa Kỳ

335 206 115

Nga

145 767 966

Pháp

65 618 967

Việt Nam

99 113 048

- Những quốc gia nào có số dân trên 100 triệu: …………………………
- Những quốc gia nào có số dân ít hơn 100 triệu:…………………………
a/ - Những quốc gia nào có số dân trên 100 triệu: Hoa Kỳ, Nga
- Những quốc gia nào có số dân ít hơn 100 triệu: Pháp, Việt Nam
Câu 9b/2đ
Chiều rộng của khu vườn là: ( 42-26):2 = 8 (m )
Chiều dài của khu vườn là:
( 42+26):2 = 34 (m )
Diện tích của khu vườn là:
34 x 8 = 272 (m2 )
Bac Lan thu được số kg cà là:
272 x 9 =2448 ( kg )

Đáp số:: a/272 m 2
b/ 2448 kg cà
Câu 10 : 1 đ
Số tiền mẹ mua 1 cây viết mực là: (0.25đ)
48 000 : 6 = 8 000 (đồng) (0.25đ)
Số tiền mẹ mua 8 cây viết mực là: (0.25đ)
8 000 x 8 = 64 000 (đồng) (0.25đ)
Đáp số: 64 000 (đồng)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI- MÔN KHOA HỌC-LỚP 4
NĂM HỌC : 2023-2024
GVCN: VÕ THÚY LỘC
Mức 1
Chủ đề/ Mạch kiến thức

2 . NĂNG LƯỢNG

3 . THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

Mức 3

Số câu và số điểm

Tổng
TN

1. CHẤT

Mức 2

TL

TN

TL

TN

TL

Số câu

2

1

1

Câu số

1,4

5

9

Số điểm

1

0,5

1

Số câu

2

1

1

Câu số

2,8

6

10

Số điểm

1,5

0,5

1

3

Số câu

2

1

2

5

Câu số

3,7

11

12, 13

Số điểm

1,0

2

1,5

Số câu

6

4

3

13

Số điểm

3,5

4

2,5

10

4

2,5

4

4,5

Tổng

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: (1 điểm) 
a) Không khí gồm hai thành phần chính nào? (0,5 điểm)
A. Khí ô-xi và khí các-bô-níc
B. Khí ô-xi và khí ni tơ
C. Khí các-bô-níc và khí ni tơ
D. Khí ô-xi và hơi nước
b) Trong các chất sau, chất nào tan trong nước? (0,5 điểm)
A. Cát
B. Gạo
C. Đường
D. Gỗ
Câu 2: (1 điểm) 
a) Khi ánh sáng mặt trời chiếu sau lưng em thì em thấy bóng của mình đổ về phía: (0,5
điểm)
A. Phía bên trái B. Phía bên phải C. Phía sau lưng D. Phía trước mặt
b) Nhiệt kế là dụng cụ để đo: (0,5 điểm)
A. Độ cao B. Nhiệt độ C. Độ dài D. Độ rộng
Câu 3: Điền từ trong ngoặc đơn thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm) 
(lá; hô hấp; môi trường; quang hợp)
Thực vật trao đổi khí với ….……… để thực hiện quá trình ………. và hô hấp. Quang
hợp diễn ra chủ yếu ở…..........và cần có ánh sáng; …….. diễn ra suốt ngày đêm và ở tất
cả các bộ phận rễ, thân, lá.
Trả lời: Thứ tự cần điền: môi trường, quang hợp, lá, hô hấp
Câu 4: Viết vào chỗ trống chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai. (1 điểm) 
....Mở tivi lớn lúc đêm khuya.
....Các vật phát ra âm thanh đều rung động.
....Tiếng ồn không ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
....Không gây tiếng ồn ở nơi công cộng.
Câu 5: Nối sự chuyển thể của nước ở cột A ứng với hiện tượng ở cột B cho thích hợp: (1
điểm) 
A (Sự chuyển thể của nước)

B (Hiện tượng)

Thể rắn >>> Thể lỏng

Bay hơi

Thể lỏng >>> Thể khí

Nóng chảy

Thể khí >>> Thể lỏng

Ngưng tụ

Thể lỏng >>> Thể rắn

Đông đặc

Câu 6: (1 điểm) 

a) Trong không khí, ánh sáng truyền theo đường: (0,5 điểm)
A. Đường thẳng B. Đường tròn C. Đường chéo D. Đường xiên
b) Vật nào dưới đây là vật phát sáng? (0,5 điểm)

Câu 7: (1 điểm) Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể động vật với môi trường:

Câu 8: Hệ thống sục không khí vào nước ở các đầm nuôi tôm, cá có tác dụng gì? (1,0
điểm) 
A. Tăng lượng không khí
B. Giảm lượng không khí
C. Tăng lượng nước
D. Giảm lượng nước
Câu 9: (1 điểm) Nếu ở địa phương em xảy ra một cơn bão, em cùng gia đình mình sẽ làm
gì để phòng chống bão? 
Trả lời: - Theo dõi bản tin dự báo thời tiết để nắm bắt tình hình cơn bão
- Gia cố, chằng chống nhà cửa
- Cưa bớt cành cây to
- Neo đậu tàu, thuyền
- Ngắt các thiết bị điện,...
Câu 10: (1 điểm) Khi nhìn thấy một bạn trong trường rửa tay xong nhưng không khoá
vòi nước, em có đồng tình với hành động của bạn hay không? Em sẽ làm gì trong tình
huống trên? 

ĐÁP ÁN
Câu 5: (1 điểm) Mỗi ý đúng ghi 0,25 điểm

Câu 7: (1 điểm) Lấy vào Thải ra

Câu 10:(1 điểm) Tuỳ thuộc vào câu trả lời của HS, giáo viên ghi điểm phù hợp.
*****************************************************

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI- MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ-LỚP 4
NĂM HỌC : 2023-2024
GVCN: VÕ THÚY LỘC
Mạch kiến
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Số câu và
thức,
số điểm
TN
TL
TN
TL
TN
TL
kĩ năng
Số câu
Chủ đề 1:
Số điểm
Địa phương em
Câu số
Chủ đề 2:
Trung du và
miền núi bắc
bộ

TN
2

TL

1

1

1

1









7

10

7

10

Số câu

3

3

Số điểm





Câu số

1,2,3

1,2,3

Số câu

1

3

1

4

1











4

5,6,8

9

4.5.6.8

9

Số câu

4

4

2

8

2

Số điểm











Chủ đề 3:
Đồng bằng bắc Số điểm
bộ
Câu số
Tổng

Tổng

* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
Câu 1. (1 điểm) Đặc điểm chính của địa hình ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là gì? 
A. Đại hình tương đối bằng phẳng.
B. Địa hình gồm các Cao Nguyên xếp tầng.
C. Địa hình chủ yếu là đồi núi.
D. Địa hình có dạng hình tam giác.
Câu 2. (1 điểm) Dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta là dãy núi nào? 
A. Dãy Trường Sơn
B. Dãy Hoàng Liên Sơn.
C. Dãy Tam Đảo
D. Cánh Cung Đông Triều.
Câu 3. (1 điểm) Ngày Quốc lễ Giỗ tổ Hùng Vương là ngày nào ? 
A. Ngày 8 tháng 3 âm lịch hằng năm.
B. Ngày 30 tháng 4 hằng năm.
C. Ngày 10 tháng 3 âm lịch hằng năm.
D. Ngày 1 tháng 5 hằng năm.
Câu 4. (1 điểm) Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình vào thời
gian nào? 
A. 2/9/1944. B. 2/9/1945. C. 2/9/1946. D. 2/9/1947.
Câu 5. (1 điểm) Vì sao vùng Đồng bằng Bắc bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất nước
ta? 
A. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống, giao thông và sản xuất
B. Do có nền văn hoá lâu đời, đất rộng, có nhiều đặc sản.
C. Do đất đai màu mỡ và có nhiều khoáng sản, hải sản.
D. Do có nhiều lễ hội lớn như: hội Lim, hội Gióng, hội Phủ Giày,…
Câu 6. (1 điểm) Nối thông tin ở cột A và B để tạo thành thông tin hoàn chỉnh. 
Cột A

Cột B

1. Người dân ở Đồng bằng Bắc bộ chủ
yếu là

a. vùng lúa lớn thứ 2 cả nước.

2. Dân cư tập trung đông đúc ở vùng
Đồng bằng Bắc bộ do

b. chạm bạc, đúc đồng, dệt lụa, làm
gốm,…

3. Đồng bằng Bắc bộ là

c. dân tộc kinh

4. Vùng đồng bằng Bắc bộ có nhiều
nghề thủ công truyền thống như:

d. điều kiện tự nhiên thuận lợi cho
sinh sống và sản xuất.

Trả lời: Câu 1-c; Câu 2-d; Câu 3 -a; Câu 4 -b

Câu 7. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào cuối mỗi ý sau: 
Các tỉnh tiếp giáp với tỉnh Quảng Nam là: Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Kom
Tum. Đ
Ở tỉnh Quảng Nam có Lễ hội Chùa Hương.S
Thành Cổ Loa nay thuộc huyện Đông Anh – Huế. S
Người Việt Cổ ở nhà sàn, đi lại chủ yếu bằng thuyền.Đ
Câu 8. (1 điểm) Điền các từ “ Thăng Long, Hoa Lư, Hậu Lê, kinh đô” vào chỗ chấm. 
Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ ………… (Nình Bình) về thành Đại La (Hà Nội) và
đổi tên là …………… Từ đó, nơi đây là …………….của các triều đại Lý, Trần,
…………. Ngày nay, Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trả lời: Hoa Lư,Thăng Long, kinh đô,Hậu Lê
Câu 9. (1 điểm) Ngày nay, Văn Miếu- Quốc Tử Giám là nơi để làm gì?
Trả lời: Ngày nay, Văn Miếu- Quốc Tử Giám là nơi để tìm hiểu và tôn vinh truyền
thống hiếu học của dân tộc.
***************************************************************
 
Gửi ý kiến