học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyên
Ngày gửi: 14h:28' 06-01-2025
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 158
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyên
Ngày gửi: 14h:28' 06-01-2025
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD- ĐT NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Hóa học lớp 10
Thời gian làm bài:45 phút, kể thời gian giao đề
Họ, tên thí sinh: ...........................................................Số báo danh: .............................
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40
Câu 1. Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử H có 1 proton. Số lượng hạt proton và electron trong ion NH4+ là:
A. 11 proton và 10 electron.
B. 11 proton và 11 electron.
C. 10 proton và 11 electron.
D. 10 proton và 10 electron.
Câu 2. Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
A.
↑↑
B. ↑ ↑ ↑
C. ↑↓
↑
D. ↑↑
↑ ↑
Câu 3. Nitrogen trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là
(99,63%) và
(0,37%). Nguyên tử khối
trung bình của nitrogen là:
A. 14,7.
B. 14,0.
C. 14,4.
D. 13,7.
Câu 4. Sắp xếp tính base của NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 theo chiều giảm dần là:
A. NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
B. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
C. Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
D. Mg(OH)2, NaOH, Al(OH)3
Câu 5. Vị trí của nguyên tử nguyên tố X có Z= 19 trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 4, nhóm VIIB. B. Chu kì 4, nhóm VIIIB. C. Chu kì 4,nhóm IA. D. Chu kì 3, nhóm IB.
Câu 6. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu
hình electron 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết nào?
A. Kim loại.
B. Cộng hóa trị có cực.
C. Ion.
D. Cộng hóa trị không cực.
Câu 7. Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là
A. 1,2,3,4
B. 1,2,3,1
C. 2,2,2,2
D. 1,2,2,1
Câu 8: Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp
chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
A. kim loại kiềm gần kề.
B. kim loại kiềm thổ gần kề.
C. nguyên tử halogen gần kề.
D. nguyên tử khí hiếm gần kề.
Câu 9: { SBT – Cánh Diều } Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu sau:
Khi tạo thành các hợp chất ion, … (1) … mất các electron hóa trị của chúng để tạo thành … (2) … mang điện
tích dương và … (3) … nhận các electron hóa trị để tạo thành … (2) … mang điện tích âm.
A. (1) kim loại, (2) anion, (3) phi kim, (4) cation.
B. (1) phi kim, (2) cation, (3) kim loại, (4) anion.
C. (1) kim loại, (2) ion đa nguyên tử, (3) phi kim, (4) anion
D. (1) kim loại, (2) cation, (3) phi kim, (4) anion.
Câu 10. Dãy nào sau đây gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực?
A. O2, H2O, NH3
B. H2O, HCl, H2S
C. HCl, N2, H2S
D. HCl, Cl2, H2O
Câu 11: Cấu hình electron của nguyên tử 39X là 1s22s22p63s23p64s1. Nguyên tử 39X có đặc điểm :
(a) Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IA;
(b) Số neutron trong hạt nhân nguyên tử X là 20;
(c) X là nguyên tố kim loại mạnh;
(d) X có thể tạo thành ion X+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6;
(e) X là nguyên tố mở đầu của chu kì 4;
Số phát biểu đúng:
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Câu 12: Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi, ba lần lượt là
A. 1, 2 và 3.
B. 2, 4 và 6.
C. 1, 3 và 5
D. 2, 3 và 4
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1. Cho các phát biểu sau:
a. Các cặp nguyên tử
và
b. Mg có 3 đồng vị
,
nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó.
40
18
Ar ,
,
và
là đồng vị của nhau.
; Cl có 2 đồng vị
,
. Vậy có 9 loại phân tử MgCl2 khác tạo
c. Oxygen có 3 đồng vị
,
,
và carbon có hai đồng vị là:
,
. Vậy có 12 loại phân tử khí
CO được tạo thành giữa carbon và oxygen.
d. Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau và số neutron bằng nhau
Câu 2: Cho nguyên tử của N (Z = 7), B (Z = 5), Al (Z = 13) và F (Z = 9) không theo thứ tự các nguyên tử X, Y, Z và
T có các giá trị độ âm điện như bảng dưới:
Nguyên tử
X
Y
Z
T
Độ âm điện
1,61
3,98
2,04
3,04
Hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. X, Y, Z và T lần lượt là Al, F, N và B.
b. Nguyên tử của nguyên tố X và T lần lượt có số electron hóa trị lần lượt bằng 5 và 3.
c. Bán kính nguyên tử của X, Y, Z và T giảm dần theo chiều sau: X > Z > T > Y.
d. Công thức oxide cao nhất của Y là F2O7 và công thức của hydroxide tương ứng với oxide cao nhất của Z là
HBO2.
Câu 3. Cho độ âm điện của N bằng 3,04; của H bằng 2,2; của C bằng 2,55; của O bằng 3,44.
a. Phân tử NO2 và NH3 tuân theo quy tắc octet; CH4 và H2O vi phạm quy tắc octet .
b. Dung dịch NH3 có thể tạo được tối đa 4 loại liên kết hydrogen.
c. Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với CH4 nhờ có liên kết hydrogen.
d. Nguyên tử C trong phân tử CH4 còn một cặp electron chưa tham gia liên kết.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Trong nguyên tử
tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện bằng bao nhiêu?
Câu 2: Có bao nhiêu nguyên tử mà nguyên tố của chúng là kim loại trong dãy sau: (1) X (Z = 13); (2) Y (Z = 3);
(3) T (Z = 7); (4) L (Z = 20); (5) M (Z = 5); (6) D (Z = 1)?
Câu 3: Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có xu hướng nhường, nhận, góp chung electron để đạt cấu hình
electron bền vững theo quy tắc octet? Nguyên tử chlorine (Z = 17) có xu hướng nhận bao nhiêu electron để đạt lớp
vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Câu 4: Cho các ion sau: O2–, Na+, Ca2+, F–, Al3+ và N3–. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là bao
nhiêu?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang
điện là 12 hạt.
a) Xác định số hiệu nguyên tử, số khối , viết kí hiệu của nguyên tử của nguyên tố X?
b) Viết cấu hình electron của X. Cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm ? Vì sao?
Câu 2: Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu hình electron: [Ar]4s2. Nguyên tố này là một trong những nguyên
tố thiết yếu cho cơ thể, được bổ sung trong các sản phẩm sữa.
(a) Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
(b) Hãy cho biết tính chất hóa học cơ bản của X là gì? (là kim loại hay phi kim, mạnh hay yếu).
(c) Viết công thức oxide và hydroxide cao nhất của X, cho biết chúng có tính acid hay base?
Câu 3: Cho một số hợp chất sau : NaCl, CH4, H2O và bảng giá trị độ âm điện dưới đây :
Nguyên tố
Độ âm điện
Nguyên tố
Độ âm điện
Nguyên tố
Độ âm điện
Na
0,93
Cl
3,16
O
3,44
H
2,20
C
2,55
a) Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện, hãy xác định hợp chất nào chứa liên kết ion, liên kết cộng hóa trị phân cực
và liên kết cộng hóa trị không phân cực.
b) Biểu diễn công thức electron và công thức Lewis của chất chứa liên cộng hóa trị.
SỞ GD- ĐT NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Hóa học lớp 10
Thời gian làm bài:45 phút, kể thời gian giao đề
Họ, tên thí sinh: ...........................................................Số báo danh: .............................
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40
Câu 1. Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử H có 1 proton. Số lượng hạt proton và electron trong ion NH4+ là:
A. 11 proton và 10 electron.
B. 11 proton và 11 electron.
C. 10 proton và 11 electron.
D. 10 proton và 10 electron.
Câu 2. Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng nguyên lý Pauli khi điền electron vào AO?
↑↓
A. a
↑
a
B. b
↑↓↑
b
↑↑
c
C. a và b
Câu 3. Nguyên tố Chlorine (Cl) có 2 đồng vị bền là
và
d
D. c và d
. Trong tự nhiên, hàm lượng
chiếm 75,77%
còn lại là
. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là :
A. 35,48
B. 35,3
C. 35
D. 35,58
Câu 4. Cho các nguyên tố 14Si, 15P, 16S, 17Cl và các chất sau: (a) H2SiO3; (b) H2SO4 ; (c) HClO4 ; (d) H3PO4.
Thứ tự tính Acid tăng dần của các chất là:
A. (a), (c), (b), (d).
B. (d), (c), (b), (a).
C. (a), (b), (c), (d).
D. (a), (d), (b), (c).
Câu 5. Vị trí của nguyên tử nguyên tố X có Z= 17 trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 3, nhóm VIIA. B. Chu kì 3, nhóm VIIB. C. Chu kì 3,nhóm VIA. D. Chu kì 3, nhómVIB.
Câu 6. Cho hai nguyên tố X (Z = 20), Y (Z = 17). Công thức hợp chất tạo thành từ nguyên tố X, Y và liên kết
trong phân tử là
A. XY: liên kết cộng hóa trị.
B. X2Y: liên kết ion.
C. X2Y3: liên kết cộng hóa trị.
D. XY2: liên kết ion.
Câu 7. Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử Cl2, H2O, N2, HF lần lượt là
A. 1,2,3,4
B. 1,2,3,1
C. 2,2,2,2
D. 1,2,2,1
Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố oxygen có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố
khác, oxygen có xu hướng:
A. nhận thêm 1 electron.
B. nhường đi 2 electron.
C. nhận thêm 2 electron. D. nhường đi 6 electron.
Câu 9: Hầu hết các hợp chất ion :
A. Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
B. Dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ.
C. Ở trạng thái nóng chảy không dẫn điện.
D. Tan trong nước thành dung dịch không điện li.
Câu 10. Dãy nào sau đây gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực?
A. O3, H2S, NH3
B. H2O, HCl, H2S
C. HCl, N2, H2
D. HCl, Cl2, H2O
Câu 11: Cấu hình electron của nguyên tử 40X là 1s22s22p63s23p64s2. Nguyên tử 40X có đặc điểm :
(a) Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IA;
(b) Số neutron trong hạt nhân nguyên tử X là 20;
(c) X là nguyên tố kim loại mạnh;
(d) X có thể tạo thành ion X+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6;
(e) X là nguyên tố mở đầu của chu kì 4;
Số phát biểu không đúng:
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Câu 12: Số lượng cặp electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi, ba lần lượt là
A. 1, 2 và 3.
B. 2, 4 và 6.
C. 1, 3 và 5
D. 2, 3 và 4
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1. Cho các phát biểu sau:
a. Các cặp nguyên tử
b. Mg có 2 đồng vị
các đồng vị của 2 nguyên tố đó.
và
,
và
là đồng vị của nhau.
,
,Cl có 2 đồng vị
,
. Vậy có 9 loại phân tử MgBr 2 khác tạo nên từ
c. Oxygen có 3 đồng vị
,
,
và carbon có hai đồng vị là:
,
. Vậy có 12 loại phân tử khí
CO được tạo thành giữa carbon và oxygen.
d. Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau và số neutron bằng nhau
Câu 2: Soudime ( 11Na) và Magienime (12Mg) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học.
a. Na và Mg đều có 3 electron hóa trị.
b. Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường, có thể so sánh được độ hoạt động hóa
học giữa Na với Mg.
c. Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của magnesium hydroxide.
d. Khi phản ứng với Cl2, Na và Mg đều tạo ra hợp chất ion.
Câu 3. Cho độ âm điện của N bằng 3,04; của H bằng 2,2; của C bằng 2,55; của O bằng 3,44.
a. Phân tử NO2 và NH3 tuân theo quy tắc octet; CH4 và H2O vi phạm quy tắc octet .
b. Dung dịch NH3 có thể tạo được tối đa 4 loại liên kết hydrogen.
c. Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với CH4 nhờ có liên kết hydrogen.
d. Nguyên tử C trong phân tử CH4 còn một cặp electron chưa tham gia liên kết.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Trong nguyên tử
tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện bằng bao nhiêu?
Câu 2: Có bao nhiêu nguyên tử mà nguyên tố của chúng là kim loại trong dãy sau: (1) X (Z = 11); (2) Y (Z = 3);
(3) T (Z = 7); (4) L (Z = 19); (5) M (Z = 9); (6) D (Z = 1)?
Câu 3: Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có xu hướng nhường, nhận, góp chung electron để đạt cấu hình
electron bền vững theo quy tắc octet? Nguyên tử sodium (Z = 11) có xu hướng nhận bao nhiêu electron để đạt lớp
vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Câu 4: Cho các ion sau: S2–, K+, Ca2+, F–, Al3+ và P3–. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là bao nhiêu?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 54. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang
điện là 14 hạt.
a) Xác định số hiệu nguyên tử, số khối , viết kí hiệu của nguyên tử của nguyên tố X?
b) Viết cấu hình electron của X. Cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm ? Vì sao?
Câu 2: Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu hình electron: [Ar]4s1. Nguyên tố này là một trong những nguyên
tố thiết yếu cho cơ thể, được bổ sung trong các sản phẩm sữa.
(a) Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
(b) Hãy cho biết tính chất hóa học cơ bản của X là gì? (là kim loại hay phi kim, mạnh hay yếu).
(c) Viết công thức oxide và hydroxide cao nhất của X, cho biết chúng có tính acid hay base?
Câu 3: Cho một số hợp chất sau : KF, CH4, H2O và bảng giá trị độ âm điện dưới đây :
Nguyên tố
Độ âm điện
Nguyên tố
Độ âm điện
Nguyên tố
Độ âm điện
Na
0,93
F
3,98
O
3,44
H
2,20
C
2,55
a) Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện, hãy xác định hợp chất nào chứa liên kết ion, liên kết cộng hóa trị phân cực
và liên kết cộng hóa trị không phân cực.
b) Biểu diễn công thức electron và công thức Lewis của chất chứa liên cộng hóa trị.
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Hóa học lớp 10
Thời gian làm bài:45 phút, kể thời gian giao đề
Họ, tên thí sinh: ...........................................................Số báo danh: .............................
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40
Câu 1. Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử H có 1 proton. Số lượng hạt proton và electron trong ion NH4+ là:
A. 11 proton và 10 electron.
B. 11 proton và 11 electron.
C. 10 proton và 11 electron.
D. 10 proton và 10 electron.
Câu 2. Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
A.
↑↑
B. ↑ ↑ ↑
C. ↑↓
↑
D. ↑↑
↑ ↑
Câu 3. Nitrogen trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là
(99,63%) và
(0,37%). Nguyên tử khối
trung bình của nitrogen là:
A. 14,7.
B. 14,0.
C. 14,4.
D. 13,7.
Câu 4. Sắp xếp tính base của NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 theo chiều giảm dần là:
A. NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
B. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
C. Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
D. Mg(OH)2, NaOH, Al(OH)3
Câu 5. Vị trí của nguyên tử nguyên tố X có Z= 19 trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 4, nhóm VIIB. B. Chu kì 4, nhóm VIIIB. C. Chu kì 4,nhóm IA. D. Chu kì 3, nhóm IB.
Câu 6. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu
hình electron 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết nào?
A. Kim loại.
B. Cộng hóa trị có cực.
C. Ion.
D. Cộng hóa trị không cực.
Câu 7. Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là
A. 1,2,3,4
B. 1,2,3,1
C. 2,2,2,2
D. 1,2,2,1
Câu 8: Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp
chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
A. kim loại kiềm gần kề.
B. kim loại kiềm thổ gần kề.
C. nguyên tử halogen gần kề.
D. nguyên tử khí hiếm gần kề.
Câu 9: { SBT – Cánh Diều } Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu sau:
Khi tạo thành các hợp chất ion, … (1) … mất các electron hóa trị của chúng để tạo thành … (2) … mang điện
tích dương và … (3) … nhận các electron hóa trị để tạo thành … (2) … mang điện tích âm.
A. (1) kim loại, (2) anion, (3) phi kim, (4) cation.
B. (1) phi kim, (2) cation, (3) kim loại, (4) anion.
C. (1) kim loại, (2) ion đa nguyên tử, (3) phi kim, (4) anion
D. (1) kim loại, (2) cation, (3) phi kim, (4) anion.
Câu 10. Dãy nào sau đây gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực?
A. O2, H2O, NH3
B. H2O, HCl, H2S
C. HCl, N2, H2S
D. HCl, Cl2, H2O
Câu 11: Cấu hình electron của nguyên tử 39X là 1s22s22p63s23p64s1. Nguyên tử 39X có đặc điểm :
(a) Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IA;
(b) Số neutron trong hạt nhân nguyên tử X là 20;
(c) X là nguyên tố kim loại mạnh;
(d) X có thể tạo thành ion X+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6;
(e) X là nguyên tố mở đầu của chu kì 4;
Số phát biểu đúng:
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Câu 12: Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi, ba lần lượt là
A. 1, 2 và 3.
B. 2, 4 và 6.
C. 1, 3 và 5
D. 2, 3 và 4
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1. Cho các phát biểu sau:
a. Các cặp nguyên tử
và
b. Mg có 3 đồng vị
,
nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó.
40
18
Ar ,
,
và
là đồng vị của nhau.
; Cl có 2 đồng vị
,
. Vậy có 9 loại phân tử MgCl2 khác tạo
c. Oxygen có 3 đồng vị
,
,
và carbon có hai đồng vị là:
,
. Vậy có 12 loại phân tử khí
CO được tạo thành giữa carbon và oxygen.
d. Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau và số neutron bằng nhau
Câu 2: Cho nguyên tử của N (Z = 7), B (Z = 5), Al (Z = 13) và F (Z = 9) không theo thứ tự các nguyên tử X, Y, Z và
T có các giá trị độ âm điện như bảng dưới:
Nguyên tử
X
Y
Z
T
Độ âm điện
1,61
3,98
2,04
3,04
Hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. X, Y, Z và T lần lượt là Al, F, N và B.
b. Nguyên tử của nguyên tố X và T lần lượt có số electron hóa trị lần lượt bằng 5 và 3.
c. Bán kính nguyên tử của X, Y, Z và T giảm dần theo chiều sau: X > Z > T > Y.
d. Công thức oxide cao nhất của Y là F2O7 và công thức của hydroxide tương ứng với oxide cao nhất của Z là
HBO2.
Câu 3. Cho độ âm điện của N bằng 3,04; của H bằng 2,2; của C bằng 2,55; của O bằng 3,44.
a. Phân tử NO2 và NH3 tuân theo quy tắc octet; CH4 và H2O vi phạm quy tắc octet .
b. Dung dịch NH3 có thể tạo được tối đa 4 loại liên kết hydrogen.
c. Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với CH4 nhờ có liên kết hydrogen.
d. Nguyên tử C trong phân tử CH4 còn một cặp electron chưa tham gia liên kết.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Trong nguyên tử
tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện bằng bao nhiêu?
Câu 2: Có bao nhiêu nguyên tử mà nguyên tố của chúng là kim loại trong dãy sau: (1) X (Z = 13); (2) Y (Z = 3);
(3) T (Z = 7); (4) L (Z = 20); (5) M (Z = 5); (6) D (Z = 1)?
Câu 3: Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có xu hướng nhường, nhận, góp chung electron để đạt cấu hình
electron bền vững theo quy tắc octet? Nguyên tử chlorine (Z = 17) có xu hướng nhận bao nhiêu electron để đạt lớp
vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Câu 4: Cho các ion sau: O2–, Na+, Ca2+, F–, Al3+ và N3–. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là bao
nhiêu?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang
điện là 12 hạt.
a) Xác định số hiệu nguyên tử, số khối , viết kí hiệu của nguyên tử của nguyên tố X?
b) Viết cấu hình electron của X. Cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm ? Vì sao?
Câu 2: Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu hình electron: [Ar]4s2. Nguyên tố này là một trong những nguyên
tố thiết yếu cho cơ thể, được bổ sung trong các sản phẩm sữa.
(a) Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
(b) Hãy cho biết tính chất hóa học cơ bản của X là gì? (là kim loại hay phi kim, mạnh hay yếu).
(c) Viết công thức oxide và hydroxide cao nhất của X, cho biết chúng có tính acid hay base?
Câu 3: Cho một số hợp chất sau : NaCl, CH4, H2O và bảng giá trị độ âm điện dưới đây :
Nguyên tố
Độ âm điện
Nguyên tố
Độ âm điện
Nguyên tố
Độ âm điện
Na
0,93
Cl
3,16
O
3,44
H
2,20
C
2,55
a) Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện, hãy xác định hợp chất nào chứa liên kết ion, liên kết cộng hóa trị phân cực
và liên kết cộng hóa trị không phân cực.
b) Biểu diễn công thức electron và công thức Lewis của chất chứa liên cộng hóa trị.
SỞ GD- ĐT NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Hóa học lớp 10
Thời gian làm bài:45 phút, kể thời gian giao đề
Họ, tên thí sinh: ...........................................................Số báo danh: .............................
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40
Câu 1. Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử H có 1 proton. Số lượng hạt proton và electron trong ion NH4+ là:
A. 11 proton và 10 electron.
B. 11 proton và 11 electron.
C. 10 proton và 11 electron.
D. 10 proton và 10 electron.
Câu 2. Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng nguyên lý Pauli khi điền electron vào AO?
↑↓
A. a
↑
a
B. b
↑↓↑
b
↑↑
c
C. a và b
Câu 3. Nguyên tố Chlorine (Cl) có 2 đồng vị bền là
và
d
D. c và d
. Trong tự nhiên, hàm lượng
chiếm 75,77%
còn lại là
. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là :
A. 35,48
B. 35,3
C. 35
D. 35,58
Câu 4. Cho các nguyên tố 14Si, 15P, 16S, 17Cl và các chất sau: (a) H2SiO3; (b) H2SO4 ; (c) HClO4 ; (d) H3PO4.
Thứ tự tính Acid tăng dần của các chất là:
A. (a), (c), (b), (d).
B. (d), (c), (b), (a).
C. (a), (b), (c), (d).
D. (a), (d), (b), (c).
Câu 5. Vị trí của nguyên tử nguyên tố X có Z= 17 trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 3, nhóm VIIA. B. Chu kì 3, nhóm VIIB. C. Chu kì 3,nhóm VIA. D. Chu kì 3, nhómVIB.
Câu 6. Cho hai nguyên tố X (Z = 20), Y (Z = 17). Công thức hợp chất tạo thành từ nguyên tố X, Y và liên kết
trong phân tử là
A. XY: liên kết cộng hóa trị.
B. X2Y: liên kết ion.
C. X2Y3: liên kết cộng hóa trị.
D. XY2: liên kết ion.
Câu 7. Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử Cl2, H2O, N2, HF lần lượt là
A. 1,2,3,4
B. 1,2,3,1
C. 2,2,2,2
D. 1,2,2,1
Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố oxygen có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố
khác, oxygen có xu hướng:
A. nhận thêm 1 electron.
B. nhường đi 2 electron.
C. nhận thêm 2 electron. D. nhường đi 6 electron.
Câu 9: Hầu hết các hợp chất ion :
A. Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
B. Dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ.
C. Ở trạng thái nóng chảy không dẫn điện.
D. Tan trong nước thành dung dịch không điện li.
Câu 10. Dãy nào sau đây gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực?
A. O3, H2S, NH3
B. H2O, HCl, H2S
C. HCl, N2, H2
D. HCl, Cl2, H2O
Câu 11: Cấu hình electron của nguyên tử 40X là 1s22s22p63s23p64s2. Nguyên tử 40X có đặc điểm :
(a) Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IA;
(b) Số neutron trong hạt nhân nguyên tử X là 20;
(c) X là nguyên tố kim loại mạnh;
(d) X có thể tạo thành ion X+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6;
(e) X là nguyên tố mở đầu của chu kì 4;
Số phát biểu không đúng:
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Câu 12: Số lượng cặp electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi, ba lần lượt là
A. 1, 2 và 3.
B. 2, 4 và 6.
C. 1, 3 và 5
D. 2, 3 và 4
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1. Cho các phát biểu sau:
a. Các cặp nguyên tử
b. Mg có 2 đồng vị
các đồng vị của 2 nguyên tố đó.
và
,
và
là đồng vị của nhau.
,
,Cl có 2 đồng vị
,
. Vậy có 9 loại phân tử MgBr 2 khác tạo nên từ
c. Oxygen có 3 đồng vị
,
,
và carbon có hai đồng vị là:
,
. Vậy có 12 loại phân tử khí
CO được tạo thành giữa carbon và oxygen.
d. Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau và số neutron bằng nhau
Câu 2: Soudime ( 11Na) và Magienime (12Mg) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học.
a. Na và Mg đều có 3 electron hóa trị.
b. Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường, có thể so sánh được độ hoạt động hóa
học giữa Na với Mg.
c. Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của magnesium hydroxide.
d. Khi phản ứng với Cl2, Na và Mg đều tạo ra hợp chất ion.
Câu 3. Cho độ âm điện của N bằng 3,04; của H bằng 2,2; của C bằng 2,55; của O bằng 3,44.
a. Phân tử NO2 và NH3 tuân theo quy tắc octet; CH4 và H2O vi phạm quy tắc octet .
b. Dung dịch NH3 có thể tạo được tối đa 4 loại liên kết hydrogen.
c. Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với CH4 nhờ có liên kết hydrogen.
d. Nguyên tử C trong phân tử CH4 còn một cặp electron chưa tham gia liên kết.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Trong nguyên tử
tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện bằng bao nhiêu?
Câu 2: Có bao nhiêu nguyên tử mà nguyên tố của chúng là kim loại trong dãy sau: (1) X (Z = 11); (2) Y (Z = 3);
(3) T (Z = 7); (4) L (Z = 19); (5) M (Z = 9); (6) D (Z = 1)?
Câu 3: Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có xu hướng nhường, nhận, góp chung electron để đạt cấu hình
electron bền vững theo quy tắc octet? Nguyên tử sodium (Z = 11) có xu hướng nhận bao nhiêu electron để đạt lớp
vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Câu 4: Cho các ion sau: S2–, K+, Ca2+, F–, Al3+ và P3–. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là bao nhiêu?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 54. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang
điện là 14 hạt.
a) Xác định số hiệu nguyên tử, số khối , viết kí hiệu của nguyên tử của nguyên tố X?
b) Viết cấu hình electron của X. Cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm ? Vì sao?
Câu 2: Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu hình electron: [Ar]4s1. Nguyên tố này là một trong những nguyên
tố thiết yếu cho cơ thể, được bổ sung trong các sản phẩm sữa.
(a) Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
(b) Hãy cho biết tính chất hóa học cơ bản của X là gì? (là kim loại hay phi kim, mạnh hay yếu).
(c) Viết công thức oxide và hydroxide cao nhất của X, cho biết chúng có tính acid hay base?
Câu 3: Cho một số hợp chất sau : KF, CH4, H2O và bảng giá trị độ âm điện dưới đây :
Nguyên tố
Độ âm điện
Nguyên tố
Độ âm điện
Nguyên tố
Độ âm điện
Na
0,93
F
3,98
O
3,44
H
2,20
C
2,55
a) Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện, hãy xác định hợp chất nào chứa liên kết ion, liên kết cộng hóa trị phân cực
và liên kết cộng hóa trị không phân cực.
b) Biểu diễn công thức electron và công thức Lewis của chất chứa liên cộng hóa trị.
 









Các ý kiến mới nhất