Đề kiểm tra HK! - Tiếng Việt 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Nguyễn Trâm Anh
Ngày gửi: 17h:22' 13-01-2025
Dung lượng: 128.5 KB
Số lượt tải: 705
Nguồn:
Người gửi: Phan Nguyễn Trâm Anh
Ngày gửi: 17h:22' 13-01-2025
Dung lượng: 128.5 KB
Số lượt tải: 705
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) - LỚP 3
NĂM HỌC: 2024-2025
Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3
Tổng
Mạch kiến thức,
TT
số điểm,
kỹ năng
câu số TN TL TN TL TN TL TN TL
1
2
Đọc hiểu văn
bản
Kiến thức tiếng
việt
Tổng
Số câu
4
1
1
Câu số
1,2,
3,4
5
6
Số điểm
2
0.5
1
2
1.5
2
2
2
Số câu
2
Câu số
7,9
Số điểm
1
2
4
2
1,2,
5,6
3,4
8,10 7,9 8,10
Số câu
4
1
Câu số
1,2,
3,4
7,9
5
Số điểm
2
1
0.5
1.5
1
1.5
3
6
4
1,2,
6,8,
5,6,8,
3,4,
10
10
7,9
2.5
3
3
TRƯỜNG TH&THCS NGUYỄN BỈNH
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ 1
Môn : Tiếng Việt ( đọc) - Lớp 3
Ngày kiểm tra: …./…./20…
Thời gian: 35 phút
KHIÊM
Lớp : .......................................................
...
Họ và Tên:………………………….…...
Điểm
…
Đọc thầm: ..................
Nhận xét của giáo viên
.............................................................................................
.....................................................
Đọc thành tiếng: .........
.............................................................................................
HọĐiểm
và Tên:
………………………...................................
chung:
.............
.............................................................................................
I. Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập:
Dựa vào nội dung bài tập đọc: " Kiến Mẹ và các con", em hãy khoanh
trước ý trả lời đúng và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu:
Kiến Mẹ và các con
Kiến là một gia đình lớn, Kiến Mẹ có chín nghìn bảy trăm con. Tối
nào, Kiến Mẹ cũng tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và
thơm từng đứa:
- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
Suốt đêm, Kiến Mẹ không hề chợp mắt để hôn đàn con. Nhưng cho
đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ thơm hết lượt.
Vì thương Kiến Mẹ vất vả, bác Cú Mèo đã nghĩ ra một cách. Buổi
tối, đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những
chiếc đệm xinh xinh. Kiến Mẹ đến thơm má chú kiến con nằm ở hàng
đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này quay sang thơm vào má
kiến con bên cạnh và thầm thì:
- Mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
Cứ thế lần lượt các kiến con hôn truyền nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có
thể chợp mắt mà vẫn âu yếm được cả đàn con.
(Chuyện của mùa hạ)
Câu 1. Kiến Mẹ có bao nhiêu con?
A. Chín nghìn bảy trăm
B. Một trăm chín mươi
C. Chín trăm bảy mươi
D. Bảy nghìn chín trăm
Câu 2. Câu chuyện trên có những nhân vật nào?
A. Kiến Mẹ, kiến con, bác Ve Sầu
B.Kiến Mẹ, kiến con, bác Kiến Càng
C. Kiến Mẹ, bác cú Mèo
D. Kiến mẹ, kiến con, bác Cú Mèo
Câu 3. Vì sao Kiến Mẹ cả đêm không chợp mắt?
A. Vì Kiến Mẹ phải trông các con ngủ ngon giấc.
B. Vì Kiến Mẹ muốn hôn tất cả các con.
C. Vì Kiến Mẹ phải đợi mặt trời mọc.
D. Vì Kiến Mẹ lo ngày mai không có gì để nuôi đàn con.
Câu 4. Vì sao tối nào Kiến Mẹ cũng phải hôn hết cả đàn con?
A. Vì Kiến Mẹ muốn vỗ về, âu yếm cả đàn con.
B. Vì gia đình Kiến quy định Kiến Mẹ phải hôn đàn con.
C. Vì ban ngày Kiến Mẹ không có thời gian hôn con.
D. Vì Kiến Mẹ phải đếm xem có thiếu Kiến Con nào không.
Câu 5. Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ đỡ vất vả?
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 6: Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương với mẹ của mình?
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 7. Trong các dòng sau đây, dòng nào chỉ gồm từ chỉ hoạt động?
A. Gia đình, phòng ngủ, buổi tối
B. Hôn, Kiến Mẹ, Cú Mèo
C. Hôn, ngủ, chợp mắt
D. Buổi tối, Kiến Mẹ, ngủ
Câu 8: Thêm dấu phẩy, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp và viết lại câu
cho đúng.
Đầu năm học mới, bố mẹ mua cho tôi nhiều đồ dùng học tập sách
bút vở thước kẻ,... Đồ vật nào tôi cũng thích.
................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Câu 9: Câu “ Mẹ ơi, con yêu mẹ nhiều lắm!.” Đây thuộc dạng câu gì?
A. Câu giới thiệu
B. Câu cảm
C. Câu nêu hoạt động
D. Câu khiến
Câu 10: Em hãy đặt một câu có hình ảnh so sánh nói về bạn em.
..........................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
II. Đọc thành tiếng (4 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài đọc, sau đó các em sẽ đọc thành
tiếng (mỗi học sinh đọc một đoạn trong sách TV3, tập 1 với thời gian khoảng
1 phút 40 giây đến 2 phút) và trả lời câu hỏi do giáo viên chọn theo nội dung
được quy định sau:
Bài 1: Để cháu nắm tay ông (SGK Tiếng Việt tập 1, trang 100)
(Từ đầu đến…yêu thương khó tả)
Bài 2: Tôi yêu em tôi (Đọc cả bài/ 104 SGK TV 3 tập 1)
Bài 3: Bạn nhỏ trong nhà (SGK Tiếng Việt tập 1, trang 107)
(Từ Tôi vẫn nhớ…một đứa trẻ làm nũng mẹ)
* Thời gian kiểm tra:
- Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập trên giấy: 35 phút (40 phút đối với
HS còn tiếp thu chậm).
- Đọc thành tiếng: Tùy theo tình hình từng lớp, có thể hoàn thành sớm
hay muộn, giáo viên căn cứ vào thời gian nhà trường đã bố trí, tổ chức cho
các em kiểm tra và chấm ngay tại lớp.
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) – Lớp 3
NĂM HỌC: 2024 – 2025
I. Đọc thầm: (6 điểm)
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 7
Đáp
án
A
D
B
A
C
Số
điểm
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5đ
Câu 9
B
0.5
Câu 5: (0.5điểm) HS trả lời đủ ý ghi 1 điểm, nếu HS trả lời 1 ý ghi
Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách để Kiến Mẹ đỡ vất vả: Kiến Mẹ thơm chú
kiến con ở hàng đầu, các con hôn truyền nhau.
Câu 6: (1 điểm) (Trả lời đúng 2-3 ý ghi 1đ)
Gợi ý: Để thể hiện tình yêu thương với mẹ của mình, em đã làm:
- Khi mẹ đi làm về, em rót nước giúp mẹ.
- Em ngoan ngoãn, vâng lời mẹ.
- Giúp mẹ dọn nhà ngăn nắp.
- Mỗi tối, em hôn mẹ, chúc mẹ ngủ ngon.
Câu 8: (1 điểm). Đúng mỗi dấu ghi 0,25đ
Đầu năm học mới, bố mẹ mua cho tôi nhiều đồ dùng học tập: sách, bút,
vở, thước kẻ,... Đồ vật nào tôi cũng thích.
em.
Câu 10: (0,5đ) Em hãy đặt một câu có hình ảnh so sánh nói về bạn
Gợi ý: Bạn em mặt tươi như hoa.
II. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
Căn cứ theo các yêu cầu sau:
1. Đọc: (2đ)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm
(1điểm).
- Đọc đúng tiếng, đúng từ ( không sai quá 5 tiếng) - 1 điểm.
2. Ngắt nghỉ hơi: (1đ)
- Ngắt nghỉ đúng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa- 1điểm.
3. Trả lời câu hỏi: (1đ)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1đ
- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: ghi 0,5đ
TRƯỜNG TH&THCS NGUYỄN BỈNH
KHIÊM
Lớp:..........................................
Họ và Tên:……………………
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I
Môn : Tiếng Việt ( viết) - Lớp 3
Ngày kiểm tra: …../…../2024
Thời gian : 35 phút
(40 phút với HS tiếp thu chậm)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
...................................
......................................
.............
...................................
.....................................
..............
I. Phần Nghe – viết:
Nghe – viết : Bài: Những bậc đá chạm mây (Tiếng Việt lớp 3, tập 1 Trang 112 )
Viết đoạn ( từ Bấy giờ trong xóm đến không làm được)
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
II. Viết đoạn văn:
Đề bài: Em hãy viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích.
a. Tên đồ vật là gì ?
b. Đặc điểm của các bộ phận (hình dáng, màu sắc, chất liệu,...)
c) Công dụng của đồ vật?
d) Suy nghĩ của em về đồ vật đó?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………….
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..…………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..…………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..…………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..…………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT ( Viết)- Lớp 3
Năm học: 2024 – 2025
I. Nghe- viết: (4 điểm)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu ( Khoảng 70 chữ/ 15 phút) - 1 điểm.
- Chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ
- 1 điểm.
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 1 lỗi )
- 1 điểm.
- Bài viết trình bày sạch, đẹp, đúng quy định
- 1 điểm
- Sai mỗi lỗi chính tả trừ 0.5 điểm.
II. Viết đoạn văn: ( 6 điểm)
- Nội dung ( ý ): 3 điểm
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong
đề bài.
- Kĩ năng: 3 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả.
1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu.
1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo.
1 điểm
MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) - LỚP 3
NĂM HỌC: 2024-2025
Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3
Tổng
Mạch kiến thức,
TT
số điểm,
kỹ năng
câu số TN TL TN TL TN TL TN TL
1
2
Đọc hiểu văn
bản
Kiến thức tiếng
việt
Tổng
Số câu
4
1
1
Câu số
1,2,
3,4
5
6
Số điểm
2
0.5
1
2
1.5
2
2
2
Số câu
2
Câu số
7,9
Số điểm
1
2
4
2
1,2,
5,6
3,4
8,10 7,9 8,10
Số câu
4
1
Câu số
1,2,
3,4
7,9
5
Số điểm
2
1
0.5
1.5
1
1.5
3
6
4
1,2,
6,8,
5,6,8,
3,4,
10
10
7,9
2.5
3
3
TRƯỜNG TH&THCS NGUYỄN BỈNH
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ 1
Môn : Tiếng Việt ( đọc) - Lớp 3
Ngày kiểm tra: …./…./20…
Thời gian: 35 phút
KHIÊM
Lớp : .......................................................
...
Họ và Tên:………………………….…...
Điểm
…
Đọc thầm: ..................
Nhận xét của giáo viên
.............................................................................................
.....................................................
Đọc thành tiếng: .........
.............................................................................................
HọĐiểm
và Tên:
………………………...................................
chung:
.............
.............................................................................................
I. Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập:
Dựa vào nội dung bài tập đọc: " Kiến Mẹ và các con", em hãy khoanh
trước ý trả lời đúng và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu:
Kiến Mẹ và các con
Kiến là một gia đình lớn, Kiến Mẹ có chín nghìn bảy trăm con. Tối
nào, Kiến Mẹ cũng tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và
thơm từng đứa:
- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
Suốt đêm, Kiến Mẹ không hề chợp mắt để hôn đàn con. Nhưng cho
đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ thơm hết lượt.
Vì thương Kiến Mẹ vất vả, bác Cú Mèo đã nghĩ ra một cách. Buổi
tối, đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những
chiếc đệm xinh xinh. Kiến Mẹ đến thơm má chú kiến con nằm ở hàng
đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này quay sang thơm vào má
kiến con bên cạnh và thầm thì:
- Mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
Cứ thế lần lượt các kiến con hôn truyền nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có
thể chợp mắt mà vẫn âu yếm được cả đàn con.
(Chuyện của mùa hạ)
Câu 1. Kiến Mẹ có bao nhiêu con?
A. Chín nghìn bảy trăm
B. Một trăm chín mươi
C. Chín trăm bảy mươi
D. Bảy nghìn chín trăm
Câu 2. Câu chuyện trên có những nhân vật nào?
A. Kiến Mẹ, kiến con, bác Ve Sầu
B.Kiến Mẹ, kiến con, bác Kiến Càng
C. Kiến Mẹ, bác cú Mèo
D. Kiến mẹ, kiến con, bác Cú Mèo
Câu 3. Vì sao Kiến Mẹ cả đêm không chợp mắt?
A. Vì Kiến Mẹ phải trông các con ngủ ngon giấc.
B. Vì Kiến Mẹ muốn hôn tất cả các con.
C. Vì Kiến Mẹ phải đợi mặt trời mọc.
D. Vì Kiến Mẹ lo ngày mai không có gì để nuôi đàn con.
Câu 4. Vì sao tối nào Kiến Mẹ cũng phải hôn hết cả đàn con?
A. Vì Kiến Mẹ muốn vỗ về, âu yếm cả đàn con.
B. Vì gia đình Kiến quy định Kiến Mẹ phải hôn đàn con.
C. Vì ban ngày Kiến Mẹ không có thời gian hôn con.
D. Vì Kiến Mẹ phải đếm xem có thiếu Kiến Con nào không.
Câu 5. Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ đỡ vất vả?
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 6: Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương với mẹ của mình?
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 7. Trong các dòng sau đây, dòng nào chỉ gồm từ chỉ hoạt động?
A. Gia đình, phòng ngủ, buổi tối
B. Hôn, Kiến Mẹ, Cú Mèo
C. Hôn, ngủ, chợp mắt
D. Buổi tối, Kiến Mẹ, ngủ
Câu 8: Thêm dấu phẩy, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp và viết lại câu
cho đúng.
Đầu năm học mới, bố mẹ mua cho tôi nhiều đồ dùng học tập sách
bút vở thước kẻ,... Đồ vật nào tôi cũng thích.
................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Câu 9: Câu “ Mẹ ơi, con yêu mẹ nhiều lắm!.” Đây thuộc dạng câu gì?
A. Câu giới thiệu
B. Câu cảm
C. Câu nêu hoạt động
D. Câu khiến
Câu 10: Em hãy đặt một câu có hình ảnh so sánh nói về bạn em.
..........................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
II. Đọc thành tiếng (4 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài đọc, sau đó các em sẽ đọc thành
tiếng (mỗi học sinh đọc một đoạn trong sách TV3, tập 1 với thời gian khoảng
1 phút 40 giây đến 2 phút) và trả lời câu hỏi do giáo viên chọn theo nội dung
được quy định sau:
Bài 1: Để cháu nắm tay ông (SGK Tiếng Việt tập 1, trang 100)
(Từ đầu đến…yêu thương khó tả)
Bài 2: Tôi yêu em tôi (Đọc cả bài/ 104 SGK TV 3 tập 1)
Bài 3: Bạn nhỏ trong nhà (SGK Tiếng Việt tập 1, trang 107)
(Từ Tôi vẫn nhớ…một đứa trẻ làm nũng mẹ)
* Thời gian kiểm tra:
- Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập trên giấy: 35 phút (40 phút đối với
HS còn tiếp thu chậm).
- Đọc thành tiếng: Tùy theo tình hình từng lớp, có thể hoàn thành sớm
hay muộn, giáo viên căn cứ vào thời gian nhà trường đã bố trí, tổ chức cho
các em kiểm tra và chấm ngay tại lớp.
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) – Lớp 3
NĂM HỌC: 2024 – 2025
I. Đọc thầm: (6 điểm)
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 7
Đáp
án
A
D
B
A
C
Số
điểm
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5đ
Câu 9
B
0.5
Câu 5: (0.5điểm) HS trả lời đủ ý ghi 1 điểm, nếu HS trả lời 1 ý ghi
Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách để Kiến Mẹ đỡ vất vả: Kiến Mẹ thơm chú
kiến con ở hàng đầu, các con hôn truyền nhau.
Câu 6: (1 điểm) (Trả lời đúng 2-3 ý ghi 1đ)
Gợi ý: Để thể hiện tình yêu thương với mẹ của mình, em đã làm:
- Khi mẹ đi làm về, em rót nước giúp mẹ.
- Em ngoan ngoãn, vâng lời mẹ.
- Giúp mẹ dọn nhà ngăn nắp.
- Mỗi tối, em hôn mẹ, chúc mẹ ngủ ngon.
Câu 8: (1 điểm). Đúng mỗi dấu ghi 0,25đ
Đầu năm học mới, bố mẹ mua cho tôi nhiều đồ dùng học tập: sách, bút,
vở, thước kẻ,... Đồ vật nào tôi cũng thích.
em.
Câu 10: (0,5đ) Em hãy đặt một câu có hình ảnh so sánh nói về bạn
Gợi ý: Bạn em mặt tươi như hoa.
II. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
Căn cứ theo các yêu cầu sau:
1. Đọc: (2đ)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm
(1điểm).
- Đọc đúng tiếng, đúng từ ( không sai quá 5 tiếng) - 1 điểm.
2. Ngắt nghỉ hơi: (1đ)
- Ngắt nghỉ đúng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa- 1điểm.
3. Trả lời câu hỏi: (1đ)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1đ
- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: ghi 0,5đ
TRƯỜNG TH&THCS NGUYỄN BỈNH
KHIÊM
Lớp:..........................................
Họ và Tên:……………………
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I
Môn : Tiếng Việt ( viết) - Lớp 3
Ngày kiểm tra: …../…../2024
Thời gian : 35 phút
(40 phút với HS tiếp thu chậm)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
...................................
......................................
.............
...................................
.....................................
..............
I. Phần Nghe – viết:
Nghe – viết : Bài: Những bậc đá chạm mây (Tiếng Việt lớp 3, tập 1 Trang 112 )
Viết đoạn ( từ Bấy giờ trong xóm đến không làm được)
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
II. Viết đoạn văn:
Đề bài: Em hãy viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích.
a. Tên đồ vật là gì ?
b. Đặc điểm của các bộ phận (hình dáng, màu sắc, chất liệu,...)
c) Công dụng của đồ vật?
d) Suy nghĩ của em về đồ vật đó?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………….
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..…………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..…………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..…………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..…………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT ( Viết)- Lớp 3
Năm học: 2024 – 2025
I. Nghe- viết: (4 điểm)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu ( Khoảng 70 chữ/ 15 phút) - 1 điểm.
- Chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ
- 1 điểm.
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 1 lỗi )
- 1 điểm.
- Bài viết trình bày sạch, đẹp, đúng quy định
- 1 điểm
- Sai mỗi lỗi chính tả trừ 0.5 điểm.
II. Viết đoạn văn: ( 6 điểm)
- Nội dung ( ý ): 3 điểm
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong
đề bài.
- Kĩ năng: 3 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả.
1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu.
1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo.
1 điểm
 









Các ý kiến mới nhất