Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuyết Mai
Ngày gửi: 23h:17' 13-01-2025
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuyết Mai
Ngày gửi: 23h:17' 13-01-2025
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – Môn Vật lí – Khối 10
NĂM HỌC 2024 – 2025
I. Cấu trúc đề
+ Giới hạn kiến thức: Từ bài 1 đến hết bài 20: Một số ví dụ về cách giải các bài toán Động lực học.
+ Thời gian làm bài: 45 phút
+ Hình thức: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: 18 câu – 4,5 điểm
Trắc nghiệm đúng sai: 2 bài – 2 điểm
Tự luận: 2 bài – 3,5 điểm
II. Ma trận đề
a)
Ma trận tổng quát
MA TRẬN TỔNG QUÁT NỘI DUNG-NĂNG LỰC THEO CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY
Chủ đề/bài học
1.Làm quen với vật lý
2. Qui tắc an toàn trong
phòng thực hành
3. Sai số
4. Độ dịch chuyển
5. Tốc độ và vận tốc
6. Chuyển động thẳng
đều
7. Chuyển động thẳng
biến đổi đều – gia tốc
8. Rơi tự do
9. Tổng hợp phân tích
lực
10. Ba định luật Newton
11. Trọng lực và lực
nâng
12. Lực ma sát
13. Lực cản và lực nâng
14. Một số ví dụ về bài
toán động lực học
Tổng
Cộng số câu
Số câu hỏi/lệnh hỏi theo cấp độ tư duy về năng lực
Phần I: (4,5đ)
Phần II: (2đ)
Phần III:(3,5đ)
(A, B, C, D)
(Đ, S)
(Tự luận)
Vận
Vận
Biết Hiểu
Biết Hiểu
dụng
dụng Bài 1: Cho đồ thị: v(t)
1
của chuyển động thẳng
biến đổi đều
1
a. Đọc hiểu đồ thị
1
1
(0,5đ)
1
b, c. Xác định vị trí,
1
1
1
1
vận tốc, thời gian,
quãng đường (1,0 đ)
1
1
1
Hoặc cho tình huống
cần chuyển động thẳng
1
biến đổi đều
a, Tính gia tốc (0,5đ)
1
1
b, c. Xử lý tình huống
1
1
(1đ)
Bài 2: Động lực học
1
1
trên mặt phẳng ngang
1
1
1
a. Biểu diễn lực (0,5đ)
b, c. Tính gia tốc và xử
1
1
lý tình huống liên quan
1
(1,5đ)
1
12
(3đ)
2
2
(0,5đ (0,5
)
đ)
NB: 4đ
Hiểu: 3đ
Vận dụng: 3đ
6
(1,5đ)
4
(1đ)
2 câu (mỗi câu 4 ý a,
b, c, d = 8 ý)
18 câu
0đ
1đ
2,5đ
2 bài
Ghi chú:
Các con số trong bảng thể hiện số lượng lệnh hỏi. Mỗi câu hỏi tại phần I và phần III là một lệnh hỏi; mỗi ý
hỏi tại phần II là một lệnh hỏi.
Tỉ lệ các cấp độ tư duy: Biết: 40%; Hiểu: 30%; Vận dụng: 30%
Số câu hỏi, lệnh hỏi cho mỗi chủ đề có thể thay đổi sao cho dòng “Tổng” của các chủ đề không đổi và phải
phù hợp với mức độ yêu cầu cần đạt, thời lượng dạy học của Chương trình.
1
b)
Ma trận chi tiết
MA TRẬN CHI TIẾT ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KỲ I LỚP 10
NỘI DUNG, NĂNG LỰC THEO CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY
Tổng số câu
hỏi/ lệnh hỏi
Thành phần năng lực vật lí
Phầ
n
Câu
hỏi
I
12
Câu 1Câu
20
II
Câu
21
Chủ đề/nội
dung
1.Làm quen
với vật lý
2. Qui tắc an
toàn trong
phòng thực
hành
3. Sai số
4.Độ dịch
chuyển
5.Tốc độ và
vận tốc
6.Chuyển
động thẳng
đều
7.Chuyển
động thẳng
biến đổi –
gia tốc
8.Rơi tự do
9. Tổng hợp
phân tích lực
10. Ba định
luật Newton
11. Trọng
lực và lực
nâng
12. Lực ma
sát
13. lực cản
và lực nâng
14. Một số ví
dụ về bài
toán động
lực học
Vận tốc và
tốc độ;
chuyển động
thẳng đều
Lệnh
hỏi
a)
b)
c)
d)
Chuyển động a)
Nhận thức
vật lí
Cấp độ tư
duy
V
B H
D
1
Tìm hiểu thế
giới tự nhiên
dưới góc độ
vật lí
Cấp độ tư
duy
B
H
VD
Vận dụng
kiến thức, kĩ
năng
Tổng
Cấp độ tư
duy
B
H
VD
B
H
12
8
4
2
V
D
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
2
Câu
22
III
Câu
23
Câu
24
thẳng biến
đổi đều – gia
tốc. Định
luật Newton,
các lực cơ
học, phương
pháp động
lực học
b)
c)
1
d)
a)
Chuyển động
b)
thẳng biến
c)
đổi đều
Phương pháp
động lực học
1
a)
b)
c)
Tỷ lệ %
1
1
1
1
1
1
5
30
30
1
1
40
Ghi chú:
Các con số trong bảng thể hiện số lượng lệnh hỏi. Mỗi câu hỏi tại phần I và phần III là một lệnh hỏi; mỗi ý
hỏi tại Phần II là một lệnh hỏi.
Tỉ lệ các cấp độ tư duy: Biết: 40%; Hiểu: 30%; Vận dụng: 30%
Số câu hỏi, lệnh hỏi cho mỗi chủ đề có thể thay đổi sao cho cột “Tổng” của 4 chủ đề không đổi và phải phù
hợp với mức độ yêu cầu cần đạt, thời lượng dạy học của Chương trình./.
c)
Bản đặc tả
BẢN ĐẶC TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CUỐI KỲ I LỚP 10 MÔN
VẬT LÍ THEO CT GDPT 2018
1. Làm
Nhận biết:
quen với
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí.
Vật lí học - Phân tích được một số ảnh hưởng của Vật lí đối với sự phát triển của công nghệ, đối với
cuộc sống.
- Nêu được ví dụ về phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình trong Vật lí.
- Bước đầu nhận biết được các bước phát triển trong quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên
dưới góc độ Vật lí.
- Biết được cách học môn Vật lí.
2. Các quy Nhận biết:
tắc an toàn - Đọc và nhận biết các kí hiệu, thông số trên một số các thiết bị thí nghiệm Vật lí.
trong
Nêu được các quy tắc an toàn trong sử dụng các thiết bị thí nghiệm Vật lí.
phòng
Nhận biết được các nguy cơ mất an toàn trong khi tiến hành thí nghiệm Vật lí.
thực hành Đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn trong khi tiến hành thí nghiệm trong phòng
vật lý
thí nghiệm Vật lí.
3. Sai số.
Nhận biết:
Nhận biết được phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp.
Nêu được một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí.
Nhận biết được một số nguyên nhân gây sai số khi tiến hành thí nghiệm vật lí.
Thông hiểu:
Tính được sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối của phép đo.
Ghi được kết quả đo và sai số của phép đo.
4. Độ dịch Nhận biết:
chuyển
-Định nghĩa được độ dịch chuyển.
- Nhận biết và phân biệt được độ dịch chuyển và quãng đường đi được.
Thông hiểu:
- Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp của một vật tham gia hai chuyển động vuông góc
với nhau.
- Biết sử dụng bản đồ dân dụng để xác định gần đúng quãng đường đi được và độ dịch
3
5. Tốc độ
và vận tốc
6. Chuyển
động
thẳng đều
7. Chuyển
động
thẳng biến
đổi đều.
Gia tốc
8. Sự rơi
tự do
9. Tổng
hợp phân
tích lực
10. Ba
định luật
Newton
chuyển từ vị trí này đến vị trí khác trong bản đồ.
Nhận biết:
-Tính được tốc độ trung bình và hiểu được ý nghĩa của tốc độ này.
- Biết tốc độ tức thời là tốc độ tại một thời điểm xác định. Tốc độ do tốc kế chỉ là tốc độ tức
thời.
- Biết cách đo tốc độ trong đời sống và trong phòng thí nghiệm.
- Phát biểu được định nghĩa vận tốc và viết được công thức tính vận tốc.
Thông hiểu:
- Phân biệt được tốc độ và vận tốc.
- Tổng hợp được hai vận tốc cùng phương và hai vận tốc vuông góc với nhau.
Nhận biết:
- Mô tả được chuyển động từ đồ thị của chuyển động.
Thông hiểu:
- Vẽ được các đồ thị của chuyển động từ các số liệu đặc trưng cho chuyển động.
Vận dụng:
– Tính được tốc độ từ độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
Nhận biết:
-Tìm được ví dụ về chuyển động biến đổi (nhanh dần và chậm dần).
- Phát biểu được định nghĩa gia tốc, viết được công thức tính gia tốc, biết đơn vị của gia
tốc.
- Biết được độ lớn của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là hằng số.
- Viết được công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều và vẽ được đồ thị
vận tốc- thời gian của chuyển động này.
Thông hiểu:
- Phân biệt được chuyển động nhanh dần và chậm dần dựa vào gia tốc và vận tốc.
- Làm được các bài tập đơn giản về gia tốc.
- Xác định được gia tốc, độ dịch chuyển, quãng đường đi được, từ đồ thị vận tốc – thời gian
mô tả được chuyển động.
Vận dụng:
- Nhớ và vận dụng được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều.
Nhận biết:
-Thực hiện được một số thí nghiệm định tính để rút ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi của
vật.
- Phát biểu được thế nào là sự rơi tự do
Thông hiểu:
- Nêu được các đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
Vận dụng:
- Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải quyết một số vấn đề trong thực tế.
Nhận biết:
- Dùng hình vẽ tổng hợp được các lực tác dụng trên cùng 1 đường thẳng.
- Dùng hình vẽ phân tích được 1 lực thành các lực thành phần vuông góc
Thông hiểu:
- Phát biểu được quy tắc hình bình hành lực. Vẽ được hình vẽ thể hiện quy tắc này.
Vận dụng:
- Nêu được khái niệm và lấy được VD về các lực cân bằng, không cân bằng.
Nhận biết:
- Phát biểu được định luật 1 Newton và minh hoạ được bằng ví dụ
- Nhận biết được quán tính là 1 tính chất của các vật thể hiện ở xu hướng bảo toàn vận tốc
(về hướng và độ lớn) ngay cả khi không có lực tác dụng vào vât.
- Nêu được ví dụ về quán tính trong 1 số hiện tượng thực tế, trong đó 1 số trường hợp quán
tính có lợi, 1 số trường hợp quán tính có hại.
- Phát biểu và viết được công thức định luật 3 Newton. Nêu được rằng tác dụng trong tự
nhiên luôn là tác dụng tương hỗ (xảy ra theo hai chiều ngược nhau).
Thông hiểu:
- Viết và trình bày được đề tài về quán tính trong các vụ tai nạn giao thông và cách phòng
tránh.
4
- Phát biểu và viết được công thức định luật 2 Newton. Vận dụng được vào các bài toán đơn
giản.
- Nêu được: trọng lực tác dụng lên vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật; trọng tâm của
vật là điểm đặt của trọng lực tác dụng vào vật; trọng lượng của vật được tính bằng tích khối
lượng của vật với gia tốc rơi tự do.
- Củng cố kiến thức về định luật 2 Newton, trọng lượng, trọng lực; mối quan hệ giữa khối
lượng và quán tính.
Vận dụng:
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến biểu thức định luật 2 Newton, trọng lực,
trọng lượng.
- Tìm được ví dụ minh họa cho sự tác dụng tương hỗ giữa các vật.
- Vận dụng được định luật 3 Newton để giải thích 1 số hiện tượng thực tế.
- Nêu được các lực xuất hiện trong 1 hiện tượng thực tế…Chỉ ra được những cặp lực trực
đối, cân bằng và không cân bằng.
- Vận dụng định luật 3 để phân tích lực trong các trường hợp thực tế đời sống.
11. Trọng Nhận biết:
lực và lực - Nêu được: trọng lực tác dụng lên vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật; trọng tâm của
nâng
vật là điểm đặt của trọng lực tác dụng vào vật; trọng lượng của vật được tính bằng tích khối
lượng của vật với gia tốc rơi tự do.
Thông hiểu:
- Thực hiện được dự án hay đề tài nghiên cứu ứng dụng sự tăng hay giảm sức cản không
khí theo hình dạng của vật.
12. Lực
Nhận biết:
ma sát
- Mô tả được bằng các ví dụ thực tiễn và biểu diễn được lực ma sát.
- Nêu được các ví dụ về ma sát nghỉ, ma sát trượt, ma sát lăn.
Thông hiểu:
- Qua quan sát thí nghiệm thảo luận và rút ra những đặc điểm của ma sát trượt.
- Viết và vận dụng các công thức về độ lớn của lực ma sát
Vận dụng:
- Lấy được ví dụ về ích lợi và tác hại của lực ma sát trong đời sống.
13. lực cản Nhận biết:
và lực
- Giải thích được lực nâng tác dụng lên một vật ở trong trong nước (hoặc trong không khí).
nâng
Thông hiểu:
- Mô tả được một cách định tính chuyển động rơi trong trường trọng lực đều khi có sức cản
của không khí.
- Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng hình vẽ: Lực cản khi một vật
chuyển động trong nước (hoặc trong không khí); Lực nâng (đẩy lên trên) của nước; Lực
căng dây.
14. Một số Nhận biết:
ví dụ về
- Nêu được thế nào là phương pháp động lực học.
bài toán
Vận dụng:
động lực
- Vận dụng được phương pháp động lực học để giải 1 số bài toán cơ học đơn giản.
học
III. Một số câu hỏi gợi ý ôn tập
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.1. Chương 1. Mở đầu
Câu 1. Cấp độ vi mô là.
A. cấp độ dùng để mô phỏng vật chất bé nhỏ.
B. cấp độ to, nhỏ phụ thuộc vào qui mô khảo sát.
C. cấp độ mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất.
D. cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Câu 2. Cấp độ vĩ mô là.
A. cấp độ dùng để mô phỏng vật chất bé nhỏ.
B. cấp độ to, nhỏ phụ thuộc vào qui mô khảo sát.
C. cấp độ mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất.
5
D. cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Câu 3. Cho đến nay, quá trình phát triển của vật lí được chia thành bao nhiêu giai đoạn?
A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
Câu 4. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1785?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 5. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1831?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 6. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1600?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 7. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1687?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Newton công bố các nguyên lí toán của triết học tự nhiên.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 8. Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là
A. Thay thế sức lực cơ bắp bằng máy móc
B. Sử dụng các thiết bị điện trong mọi lĩnh vực của đời sống
C. Tự động hóa các quá trình sản xuất
D. Sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot và internet toàn cầu
Câu 9. Thành tựu vật lí nào sau đây không thuộc cuộc cách mạng khoa học lần thứ tư?
A. Động cơ hơi nước.
B. Điện thoại.
C. Ô tô không người lái. D. Rôbốt.
Câu 10. Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp lí thuyết.
A. Tính toán quỹ đạo chuyển động của Sao Hỏa dựa vào toán học.
B. Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
C. Biểu diễn đường truyền ánh sáng qua thấu kính.
D. Ném một quả bóng lên trên cao và nghiên cứu chuyển động ném.
Câu 11. Chọn đáp án đúng khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
A. Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
B. Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi có dụng cụ bảo hộ.
C. Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.
D. Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi
quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Câu 12. Biển báo
A. Bình chữa cháy.
vỡ.
mang ý nghĩa:
B. Chất độc môi trường. C. Bình khí nén áp suất cao.
Câu 13. Biển báo
mang ý nghĩa:
A. Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
C. Cảnh báo tia laser.
B. Nhiệt độ cao.
D. Nơi có chất phóng xạ.
Câu 14. Biển báo
mang ý nghĩa:
A. Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
C. Cảnh báo tia laser.
B. Nhiệt độ cao.
D. Nơi có nhiều khí độc.
Câu 15. Biển báo
mang ý nghĩa:
A. Chất độc sức khỏe.
B. Chất ăn mòn.
Câu 16. Chọn cách viết sai kết quả của phép đo?
A.
.
B.
D. Dụng cụ dễ
C. Chất độc môi trường. D. Nơi có chất phóng xạ.
. C.
6
.
D.
Câu 17. Trong một bài thực hành, gia tốc rơi tự do được tính theo công thức
phép đo trên tính theo công thức nào?
. Sai số tuyệt đối của
A.
.
B.
.
C.
. D.
.
Câu 18. Trong các nguyên nhân sau: (I). Dụng cụ đo. (II). Quy trình đo. (III). Chủ quan của người đo.
Nguyên nhân nào gây ra sai số của phép đo
A. (I) và (II)
B. (I); (II) và (III)
C. (II) và (III)
D. (I) và (III).
Câu 19. Dùng thước đo milimet để đo 5 lần khoảng cách giữa hai điểm A và B đều cho một giá trị như
nhau là 79mm. Lấy sai số dụng cụ là 1 độ chia nhỏ nhất. Kết quả của phép đo được viết là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
2
πd
Câu 20. Diện tích mặt tròn tính bằng công thức S=
. Đo đường kính d, ta có sai số tỉ đối của phép đo
4
diện tích là
ΔS 2 Δd Δπ
ΔS Δd Δπ
ΔS 2 Δd Δπ
ΔS Δd Δπ
=
+ .
= +
=
.
=
.
A.
B.
.
C.
.
D.
.
S
d
π
S
d
π
S
d
π
S
d π
1.2. Chương 2. Động học
Câu 21. Một vật được coi là chất điểm khi vật
A. có kích thước rất lớn so với chiều dài quỹ đạo của vật.
B. có kích thước rất nhỏ.
C. có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách mà ta xét đến.
D. và khoảng cách ta xét đến đều rất nhỏ.
Câu 22. Chuyển động cơ là sự thay đổi
A. hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.
B. chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.
C. vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
D. phương của vật này so với vật khác theo thời gian.
Câu 23. Mốc thời gian là
A. khoảng thời gian tính từ thời điểm ban đầu đến thời điểm kết thúc khi khảo sát một hiện tượng.
B. thời điểm ban đầu chọn trước để đối chiếu thời gian trong khi khảo sát một hiện tượng.
C. thời điểm bất kì trong quá trình khảo sát một hiện tượng.
D. thời điểm ban đầu và thời điểm kết thúc một hiện tượng.
Câu 24. Vật nào sau đây có thể coi là chất điểm
A. Trái đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó. B. hai hòn bi lúc va chạm với nhau.
C. người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.
D. giọt nước mưa lúc đang rơi.
Câu 25. Phương trình vận tốc của chuyển động thẳng đều là
A. v = at
B. v = vo + at
C. v = vo
D. x = xo + vt
Câu 26. Phương trình nào sau đây mô tả toạ độ của một vật chuyển động thẳng đều theo chiều âm và đi về
phía gốc toạ độ?
A. x = –3 – 2t (m), t(s)
B. x = –3 + 2t (m), t(s)
C. x = 3 – 2t (m), t(s)
D. x = 3 + 2t (m), t(s)
Câu 27. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều được tính theo công thức
A.
B.
C.
D.
Câu 28. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và độ dịch chuyển d trong chuyển động thẳng biến đổi
đều là
A.
B.
C.
Câu 29. Gia tốc là một đại lượng
A. đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.
B. đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
C. vectơ, đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
D. vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
7
D.
Câu 30. Một vật chuyển động thẳng có phương trình vận tốc v = – 2 + 3t (m/s), t(s). Chuyển động của vật
trong thời gian từ 0 đến 0,5s là chuyển động
A. chậm dần đều theo chiều dương.
B. nhanh dần đều theo chiều âm.
C. thẳng đều theo chiều dương.
D. thẳng chậm dần đều rồi nhanh dần đều.
Câu 31. Chuyển động rơi tự do là
A. một chuyển động thẳng đều.
B. một chuyển động thẳng nhanh dần.
C. một chuyển động thẳng chậm dần đều.
D. một chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Câu 32. Rơi tự do có quỹ đạo là một đường
A. thẳng.
B. cong.
C. tròn.
D. parabol.
Câu 33. Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào
A. khối lượng và kích thước vật rơi.
B. độ cao và vĩ độ địa lý.
C. thời gian rơi.
D. nhiệt độ môi trường.
Câu 34. Một tàu thủy tăng tốc đều đặn từ 15m/s đến 27 m/s trên một quãng đường thẳng dài 75 m. Chọn
chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của tàu có độ lớn là
A. 3,15 m/s2
B. 1,5 m/s2
C. 3,36 m/s2
D. 2,5 m/s2
Câu 35. Một vận động viên sút một quả bóng ba lần theo các quỹ đạo a,
b và c như hình bên. Quỹ đạo nào tương ứng với thời gian chuyển động
trong không khí của quả bóng là lâu nhất nếu bỏ qua mọi lực cản?
A. (a).
B. (b).
C. (c).
D. Cả ba trường hợp có thời gian chuyển động như nhau.
Câu 36. Các vật rơi trong không khí nhanh chậm khác nhau là do
A. các vật nặng nhẹ khác nhau.
B. các vật to nhỏ khác nhau.
C. lực cản của không khí lên các vật khác nhau.
D. các vật làm bằng các chất khác nhau.
Câu 37. Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất, vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là
A.
B.
C.
D.
Câu 38. Nhà của Bách và trường nằm trên cùng một con đường.
Hàng ngày Bách đều đi học bằng xe đạp từ nhà đến trường với tốc
độ không đổi bằng 4 m/s (khi trời lặng gió). Trong một lần Bách
đạp xe từ nhà đến trường, có một cơn gió thổi ngược chiều trong
khoảng thời gian 90 s. Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển - thời
gian của Bách trong 5 phút đầu tiên. Tốc độ của gió so với mặt đất
là bao nhiêu?
A. 1,2 m/s.
B. 1,5 m/s.
C. 2 m/s.
D. 2,5 m/s.
Câu 39. Cho đồ thị dịch chuyển – thời gian của một vật như hình
bên. Trong (những) khoảng thời gian nào vật chuyển động thẳng
đều?
A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t1 đến t2.
B. Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
C. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3.
D. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.
Câu 40. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục
Ox có dạng: x = -50 + 20t (km), t(h). Quãng đường vật đó đi được
trong 2h đầu là
A. 30 km.
B. 40 km.
C. 10 km.
D. -10 km.
Câu 41. Lúc 8h sáng, một ô tô khởi hành từ A, chuyển động thẳng đều với tốc độ 54km/h. Nếu chọn chiều
dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 8h, gốc tọa độ ở A, thì phương trình chuyển động của ô tô là
A. x = -54t (m), t(s)
B. x = 54(t – 8) (km), t(h)
C. x = 54(t + 8) (km), t(h) D. x = 54t (km), t(h)
Câu 42. Một ô tô chạy trên một đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải mất một khoảng thời gian
t. Tốc độ của ô tô trong nửa đầu của khoảng thời gian này là 60 km/h và trong nửa thời gian cuối là 12
km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường AB là
A. 48 km/h
B. 50 km/h
C. 36 km/h
D. 40 km/h
8
Câu 43. Một xe máy đang đi với tốc độ 36 km/h, bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt cách xe
10m. Người ấy phanh gấp và xe đến sát miệng hố thì dừng lại. Chọn hệ quy chiếu gắn mặt đất, chiều dương
là chiều chuyển động. Gia tốc xe có giá trị
A. - 1 m/s2
B. - 5 m/s2
C. - 2 m/s2
D. – 2,5 m/s2
Câu 44. Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1 phút tàu đạt tốc độ 54 km/h. Chọn
hệ quy chiếu gắn mặt đất, chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của đoàn tàu gần giá trị nào sau đây
nhất?
A. 0,185 m/s2
B. 0,245 m/s2
C. 2,5 m/s2
D. 0,125 m/s2
Câu 45. Một vật rơi tự do ở nơi có g = 9,8 m/s2. Khi rơi được 44,1 m thì thời gian rơi là
A. 3s
B. 1,5 s
C. 2 s
D. 9 s
2
Câu 46. Một vật được thả rơi từ độ cao 45m xuống mặt đất. Lấy g = 10 m/s . Quãng đường vật rơi được
trong 2 giây cuối cùng là
A. 40m
B. 60 m
C. 25 m
D. 20 m
c. Chương 3. Động lực học
Câu 47. Cho hai lực khác phương, có độ lớn bằng 9N và 6N. Độ lớn của hợp lực có thể nhận giá trị nào sau
đây?
A. 5N
B. 1N
C. 16N
D. 20N
Câu 48. Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho
A. trọng lượng của vật.
B. tác dụng làm quay của lực quanh một trục
C. thể tích của vật.
D. mức quán tính của vật.
Câu 49. Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế. Ở ngoài không khí lực kế chỉ 2N. Nhúng chìm quả cầu
vào nước thì lực kế chỉ 1,7N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là
A. 1,3N
B. 1,7N
C. 0,3N
D. 2N
Câu 50. Một chất điểm chịu tác dụng của một lực có độ lớn là 20N. Nếu hai lực thành phần của lực đó
vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là F1 = 12N và F2 thì F2 bằng
A. 8N
B. 16N
C. 32N
D. 20N
Câu 51. Chọn phát biểu đúng.
A. Khi một vật bị biến dạng hoặc vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
B. Khi một vật đang chuyển động mà đột nhiên không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật sẽ dừng lại
ngay lập tức.
C. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động vì khi ta tác dụng lực lên một vật đang đứng yên thì khi đó vật
mới bắt đầu chuyển động.
D. Theo định luật I Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào thì vật phải đứng yên.
Câu 52. Câu nào sau đây là sai khi nói về lực căng dây?
A. Lực căng dây có bản chất là lực đàn hồi.
B. Lực căng dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
C. Lực căng có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của dây.
D. Lực căng luôn hướng lên trên.
Câu 53. Trong trò chơi kéo co giữa đội A và B, đội A thắng đội B là do
A. Lực ma sát giữa chân người kéo của 2 đội với mặt sàn là khác nhau.
B. Đội A kéo đội B một lực lớn hơn đội B kéo đội A.
C. Đội A kéo đội B một lực bé hơn đội B kéo đội A.
D. Đội A giữ dây tốt hơn đội B.
Câu 54. Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai?
A. Xét về mặt toán học, tổng hợp lực là phép cộng các vectơ lực cùng tác dụng lên một vật.
B. Lực tổng hợp có thể xác định bằng quy tắc hình bình hành.
C. Độ lớn của lực tổng hợp không thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng độ lớn của mỗi lực thành phần.
D. Lực tổng hợp là một lực thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật và có tác dụng tương
đương chúng.
Câu 55. Một quả bóng có khối lượng 250g bay với tốc độ 54km/h đến đập vuông góc vào tường rồi bật trở
lại theo phương cũ với tốc độ 36km/h. Thời gian va chạm của bóng và tường là 0,05s. Xác định độ lớn lực
của tường tác dụng lên quả bóng.
A. 100N
B. 125N
C. 150N
D. 110N
Câu 56. Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng
không thì vật đó
9
A. sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
B. luôn đứng yên.
C. rơi tự do.
D. chuyển động thẳng biến đổi đều.
Câu 57. Cho các phát biểu sau:
− Định luật I Newton còn được gọi là định luật quán tính.
− Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình.
− Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
− Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
⃗
⃗
Câu 58. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng lực tổng hợp của hai lực F 1, F 2
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Câu 59. Một vật có khối lượng 8kg đang chuyển động với gia tốc có độ lớn 2 m/s 2. Hợp lực tác dụng lên
vật có độ lớn bằng
A. 16 N.
B. 8 N.
C. 4N.
D. 32 N.
Câu 60. Trên hình bên biểu diễn các vectơ
lực tác dụng lên một máy bay đang bay
ngang ở độ cao ổn định với tốc độ không
đổi. Lấy g = 10 m/s2. Nếu khối lượng tổng
cộng của máy bay là 70 tấn thì lực nâng có
độ lớn
A. 700N
B. nhỏ hơn 700N
C. 7.105N
D. lớn hơn 700000N
Câu 61. Tại cùng một địa điểm, hai vật có khối lượng m1 > m2. Độ lớn trọng lực tác dụng lên hai vật lần
lượt là P1 và P2 luôn thỏa mãn điều kiện
A. P1 = P2
B. m1P1 = m2P2
C. P1 > P2
D.
Câu 62. Một vật có khối lượng 10kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 10m/s thì chịu tác dụng của
một lực cản cùng phương, ngược chiều với vận tốc và có độ lớn F = 10N. Chọn chiều dương là chiều
chuyển động của vật. Khi đó
A. vật dừng lại ngay lập tức.
B. sau 5s kể từ lúc lực F tác dụng vật chuyển động theo chiều ngược lại.
C. vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = -1 m/s2.
D. vật tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc 10m/s.
Câu 63. Một vật khối lượng 2kg đang chuyển động với vận tốc 5m/s thì bắt đầu chịu tác dụng của lực cản.
Sau 2s vật đi được quãng đường 5m. Độ lớn của lực cản là
A. 8N
B. 15N
C. 12N
D. 5N
Câu 64. Một vật chuyển động thẳng có đồ thị vận tốc được biểu diễn
trên hình vẽ. Trong khoảng thời gian nào các lực tác dụng vào vật cân
bằng nhau?
A. Từ 0 đến 2s
B. Từ 2s đến 3s
C. Từ 3s đến 4s.
D. Từ 2s đến 4s
Câu 65. Một lực F tác dụng, truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc a1 =
5m/s2. Vẫn lực đó tác dụng sẽ truyền cho vật khối lượng m 2 gia tốc a2 =
3m/s2. Nếu lực đó tác dụng vào vật có khối lượng m = m1 + m2 thì vật đó sẽ có gia tốc bằng
A.
B.
10
C.
D.
Câu 66. Một chiếc thuyền máy đang được lái về phía Tây dọc theo
một con sông. Lực đẩy gây ra bởi động cơ là 560N hướng về phía
Tây. Lực cản do nước tác dụng lên thuyền là 180N, lực cản của
không khí lên thuyền là 60N đều hướng về phía Đông. Lực tổng
hợp tác dụng lên thuyền máy theo phương ngang có độ lớn là
A. 320N
B. 380N
C. 440N
D. 680N
Câu 67. Một xe tải có khối lượng 5 tấn đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe
tải với mặt đường là 0,15. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn của lực ma sát là
A. 75kN
B. 7,5N
C. 700N
D. 7500N
Câu 68. Một người nhảy dù có khối lượng tổng cộng 100kg. Trong thời gian đầu (khoảng vài giây) kể từ
khi bắt đầu nhảy xuống, người này chưa mở dù và rơi dưới tác dụng của trọng lực. Khi người đó mở dù, lực
tác dụng của dù lên người là 2000N hướng thẳng lên. Người đó sẽ chuyển động như thế nào kể từ khi mở
dù? Chọn chiều dương thẳng đứng từ trên xuống, lấy g = 9,8m/s2.
A. Chuyển động chậm dần đều với gia tốc
B. Chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
C. Chuyển động chậm dần đều với gia tốc
D. Chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
Câu 69. Vật có khối lượng m = 1,7kg được treo tại trung điểm C của dây AB
như hình vẽ. Cho g = 10 m/s 2. Biết góc α = 30 o. Lực căng của dây AC và BC có
độ lớn là
A. T1 = T2 = 17N
B. T1 = T2 = 15N
C. T1 = T2 = 8,5N
D. T1 = T2 = 12N
Câu 70. Biển quảng cáo của một quán cà phê được treo cân bằng nhờ dây thứ
nhất nằm ngang và dây thứ hai hợp với trần một góc α = 30 o như hình bên. Biển
quảng cáo có khối lượng 25kg. Lực căng trên hai dây treo có độ lớn bằng bao
nhiêu? Lấy g = 10 m/s2.
A. T1 = 500N; T2 = 300√ 3N B. T1 = 300√ 3N; T2 = 300N
C. T1 = 250√ 3N; T2 = 500N D. T1 = 500√ 3N; T2 = 600N
2. Trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Một người đi bằng thuyền với tốc độ 2,0 m/s về phía Đông. Sau khi đi được 2,2 km, người này lên
ô tô đi về phía Bắc trong 15 phút với tốc độ 60 km/h.
a. Tổng quãng đường người đó đã đi là 15km.
S
b. Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp là 15,16 km.
Đ
c. Tổng thời gian người đó đi là 16,1 phút.
S
d. Tốc độ trung bình của người này là 8,6 m/s.
Đ
Câu 2. Một chiếc xe ô tô đi từ Ninh Bình đến một xã miền núi để làm từ thiện. Khoảng 1 giờ đầu thì ô tô
đi với vận tốc 50km/h, nhưng trong 2 giờ tiếp theo ô tô chỉ đi được với vận tốc 40km/h. Còn lại 3 giờ cuối
ô tô đi với vận tốc 20km/h.
a. Tổng thời gian ô tô đi quãng đường là 6h.
Đ
b. Tốc độ tức thời sau 1 giờ đầu là 50 km/h.
S
c. Tổng quãng đường ô tô đi được là 190 km.
Đ
d. Vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường là 25 km/h. S
Câu 3. Một người đi xe đạp với vận tốc 14,4 km/h, trên một đoạn đường song hành với đường sắt, đi
ngược chiều một đoàn tàu dài 120 m chạy ngược chiều. Người đó thấy đoàn tàu đi ngang qua mình trong 6
giây. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu.
a. Vận tốc của tàu so với xe đạp là 20m/s
Đ
b. Vận tốc của xe đạp so với đất là 4m/s
Đ
c. Khi tàu chạy ngược chiều với người đi xe đạp thì vận tốc của tàu là 24 m/s
S
d. Khi tàu chạy cùng chiều với người đi xe đạp thì vận tốc của tàu là 16m/s
S
Câu 4. Trên đoàn tàu đang chạy thẳng với vận tốc trung bình 36 km/h so với mặt đường, một hành khách
đi về phía đầu tàu với vận tốc 1 m/s so với mặt sàn tàu. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu.
a. Hành khách chuyển động với vận tốc 1 m/s so với mặt sàn tàu – đó là vận tốc tương đối
Đ
11
b. Hành khách chuyển động do tàu kéo đi (chuyển động kéo theo) với vận tốc bằng 10 m/s
Đ
c. Chuyển động của hành khách so với mặt đường là tổng hợp của 2 chuyển động trên
Đ
d. Vận tốc của hành khách đối với mặt đường là 9m/s
S
Câu 5. Một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 80 kg
a. Trên Mặt Trăng, nhà du hành vũ trụ có thể nhảy lên rất cao so với khi nhảy ở Trái Đất vì ở
Đ
đó khối lượng và trọng lượng của nhà du hành giảm.
b. Khi người đó ở trên Trái đất (lấy g = 9,8 m/ s 2 ¿ thì Trọng lượng của nhà du hành vũ trụ
S
trên Trái Đất là: 9,8 N
c. Khi người đó ở trên Mặt Trăng (lấy g = 1,67 m/ s 2 ¿ thì trọng lượng của nhà du hành vũ trụ
S
trên Mặt Trăng là 133,6 kg
d. Khi người đó ở trên Kim Tinh (lấy g = 8,70 m/s 2) thì Trọng lượng của nhà du hành vũ trụ
Đ
đó là 696 N.
Câu 6. Bạn Nam treo một bao cát có trọng lượng 200 N để tập boxing. Bao cát đang cân bằng.
a. Chỉ có trọng lực ⃗
S
P tác dụng lên bao cát
b. Lực căng của sợi dây là 200N
Đ
2
c. Lấy g = 9,8 m/s thì khối lượng của bao cát là m = 20kg
S
m
d. Gia tốc trọng trường trên mặt trăng là 1,67 2 .Trọng lượng của bao cát nếu treo trên mặt
Đ
s
trăng là 334 N
Câu 7. Một cậu bé kéo 1 gói hàng có trọng lượng 150N lên cao (hình vẽ). Bỏ qua
khối lượng ròng rọc, khối lượng dây và ma sát ở ròng rọc.
a. Lực căng dây có điểm đặt tại vị trí tay cầm dây
S
b. Độ lớn lực căng dây: T 1=T 2=T 3 =T 4
Đ
c. Lực căng T 1=200 N
S
2
d. Lấy g = 10 m/s thì khối lượng của bao cát là m = 15kg
Đ
Câu 8. Chọn đúng hoặc sai ở các phát biểu sau:
a. Lực ma sát nghỉ xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật với vật khác, khi vật chịu tác dụng của
Đ
ngoại lực có xu hướng làm v...
NĂM HỌC 2024 – 2025
I. Cấu trúc đề
+ Giới hạn kiến thức: Từ bài 1 đến hết bài 20: Một số ví dụ về cách giải các bài toán Động lực học.
+ Thời gian làm bài: 45 phút
+ Hình thức: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: 18 câu – 4,5 điểm
Trắc nghiệm đúng sai: 2 bài – 2 điểm
Tự luận: 2 bài – 3,5 điểm
II. Ma trận đề
a)
Ma trận tổng quát
MA TRẬN TỔNG QUÁT NỘI DUNG-NĂNG LỰC THEO CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY
Chủ đề/bài học
1.Làm quen với vật lý
2. Qui tắc an toàn trong
phòng thực hành
3. Sai số
4. Độ dịch chuyển
5. Tốc độ và vận tốc
6. Chuyển động thẳng
đều
7. Chuyển động thẳng
biến đổi đều – gia tốc
8. Rơi tự do
9. Tổng hợp phân tích
lực
10. Ba định luật Newton
11. Trọng lực và lực
nâng
12. Lực ma sát
13. Lực cản và lực nâng
14. Một số ví dụ về bài
toán động lực học
Tổng
Cộng số câu
Số câu hỏi/lệnh hỏi theo cấp độ tư duy về năng lực
Phần I: (4,5đ)
Phần II: (2đ)
Phần III:(3,5đ)
(A, B, C, D)
(Đ, S)
(Tự luận)
Vận
Vận
Biết Hiểu
Biết Hiểu
dụng
dụng Bài 1: Cho đồ thị: v(t)
1
của chuyển động thẳng
biến đổi đều
1
a. Đọc hiểu đồ thị
1
1
(0,5đ)
1
b, c. Xác định vị trí,
1
1
1
1
vận tốc, thời gian,
quãng đường (1,0 đ)
1
1
1
Hoặc cho tình huống
cần chuyển động thẳng
1
biến đổi đều
a, Tính gia tốc (0,5đ)
1
1
b, c. Xử lý tình huống
1
1
(1đ)
Bài 2: Động lực học
1
1
trên mặt phẳng ngang
1
1
1
a. Biểu diễn lực (0,5đ)
b, c. Tính gia tốc và xử
1
1
lý tình huống liên quan
1
(1,5đ)
1
12
(3đ)
2
2
(0,5đ (0,5
)
đ)
NB: 4đ
Hiểu: 3đ
Vận dụng: 3đ
6
(1,5đ)
4
(1đ)
2 câu (mỗi câu 4 ý a,
b, c, d = 8 ý)
18 câu
0đ
1đ
2,5đ
2 bài
Ghi chú:
Các con số trong bảng thể hiện số lượng lệnh hỏi. Mỗi câu hỏi tại phần I và phần III là một lệnh hỏi; mỗi ý
hỏi tại phần II là một lệnh hỏi.
Tỉ lệ các cấp độ tư duy: Biết: 40%; Hiểu: 30%; Vận dụng: 30%
Số câu hỏi, lệnh hỏi cho mỗi chủ đề có thể thay đổi sao cho dòng “Tổng” của các chủ đề không đổi và phải
phù hợp với mức độ yêu cầu cần đạt, thời lượng dạy học của Chương trình.
1
b)
Ma trận chi tiết
MA TRẬN CHI TIẾT ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KỲ I LỚP 10
NỘI DUNG, NĂNG LỰC THEO CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY
Tổng số câu
hỏi/ lệnh hỏi
Thành phần năng lực vật lí
Phầ
n
Câu
hỏi
I
12
Câu 1Câu
20
II
Câu
21
Chủ đề/nội
dung
1.Làm quen
với vật lý
2. Qui tắc an
toàn trong
phòng thực
hành
3. Sai số
4.Độ dịch
chuyển
5.Tốc độ và
vận tốc
6.Chuyển
động thẳng
đều
7.Chuyển
động thẳng
biến đổi –
gia tốc
8.Rơi tự do
9. Tổng hợp
phân tích lực
10. Ba định
luật Newton
11. Trọng
lực và lực
nâng
12. Lực ma
sát
13. lực cản
và lực nâng
14. Một số ví
dụ về bài
toán động
lực học
Vận tốc và
tốc độ;
chuyển động
thẳng đều
Lệnh
hỏi
a)
b)
c)
d)
Chuyển động a)
Nhận thức
vật lí
Cấp độ tư
duy
V
B H
D
1
Tìm hiểu thế
giới tự nhiên
dưới góc độ
vật lí
Cấp độ tư
duy
B
H
VD
Vận dụng
kiến thức, kĩ
năng
Tổng
Cấp độ tư
duy
B
H
VD
B
H
12
8
4
2
V
D
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
2
Câu
22
III
Câu
23
Câu
24
thẳng biến
đổi đều – gia
tốc. Định
luật Newton,
các lực cơ
học, phương
pháp động
lực học
b)
c)
1
d)
a)
Chuyển động
b)
thẳng biến
c)
đổi đều
Phương pháp
động lực học
1
a)
b)
c)
Tỷ lệ %
1
1
1
1
1
1
5
30
30
1
1
40
Ghi chú:
Các con số trong bảng thể hiện số lượng lệnh hỏi. Mỗi câu hỏi tại phần I và phần III là một lệnh hỏi; mỗi ý
hỏi tại Phần II là một lệnh hỏi.
Tỉ lệ các cấp độ tư duy: Biết: 40%; Hiểu: 30%; Vận dụng: 30%
Số câu hỏi, lệnh hỏi cho mỗi chủ đề có thể thay đổi sao cho cột “Tổng” của 4 chủ đề không đổi và phải phù
hợp với mức độ yêu cầu cần đạt, thời lượng dạy học của Chương trình./.
c)
Bản đặc tả
BẢN ĐẶC TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CUỐI KỲ I LỚP 10 MÔN
VẬT LÍ THEO CT GDPT 2018
1. Làm
Nhận biết:
quen với
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí.
Vật lí học - Phân tích được một số ảnh hưởng của Vật lí đối với sự phát triển của công nghệ, đối với
cuộc sống.
- Nêu được ví dụ về phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình trong Vật lí.
- Bước đầu nhận biết được các bước phát triển trong quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên
dưới góc độ Vật lí.
- Biết được cách học môn Vật lí.
2. Các quy Nhận biết:
tắc an toàn - Đọc và nhận biết các kí hiệu, thông số trên một số các thiết bị thí nghiệm Vật lí.
trong
Nêu được các quy tắc an toàn trong sử dụng các thiết bị thí nghiệm Vật lí.
phòng
Nhận biết được các nguy cơ mất an toàn trong khi tiến hành thí nghiệm Vật lí.
thực hành Đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn trong khi tiến hành thí nghiệm trong phòng
vật lý
thí nghiệm Vật lí.
3. Sai số.
Nhận biết:
Nhận biết được phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp.
Nêu được một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí.
Nhận biết được một số nguyên nhân gây sai số khi tiến hành thí nghiệm vật lí.
Thông hiểu:
Tính được sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối của phép đo.
Ghi được kết quả đo và sai số của phép đo.
4. Độ dịch Nhận biết:
chuyển
-Định nghĩa được độ dịch chuyển.
- Nhận biết và phân biệt được độ dịch chuyển và quãng đường đi được.
Thông hiểu:
- Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp của một vật tham gia hai chuyển động vuông góc
với nhau.
- Biết sử dụng bản đồ dân dụng để xác định gần đúng quãng đường đi được và độ dịch
3
5. Tốc độ
và vận tốc
6. Chuyển
động
thẳng đều
7. Chuyển
động
thẳng biến
đổi đều.
Gia tốc
8. Sự rơi
tự do
9. Tổng
hợp phân
tích lực
10. Ba
định luật
Newton
chuyển từ vị trí này đến vị trí khác trong bản đồ.
Nhận biết:
-Tính được tốc độ trung bình và hiểu được ý nghĩa của tốc độ này.
- Biết tốc độ tức thời là tốc độ tại một thời điểm xác định. Tốc độ do tốc kế chỉ là tốc độ tức
thời.
- Biết cách đo tốc độ trong đời sống và trong phòng thí nghiệm.
- Phát biểu được định nghĩa vận tốc và viết được công thức tính vận tốc.
Thông hiểu:
- Phân biệt được tốc độ và vận tốc.
- Tổng hợp được hai vận tốc cùng phương và hai vận tốc vuông góc với nhau.
Nhận biết:
- Mô tả được chuyển động từ đồ thị của chuyển động.
Thông hiểu:
- Vẽ được các đồ thị của chuyển động từ các số liệu đặc trưng cho chuyển động.
Vận dụng:
– Tính được tốc độ từ độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
Nhận biết:
-Tìm được ví dụ về chuyển động biến đổi (nhanh dần và chậm dần).
- Phát biểu được định nghĩa gia tốc, viết được công thức tính gia tốc, biết đơn vị của gia
tốc.
- Biết được độ lớn của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là hằng số.
- Viết được công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều và vẽ được đồ thị
vận tốc- thời gian của chuyển động này.
Thông hiểu:
- Phân biệt được chuyển động nhanh dần và chậm dần dựa vào gia tốc và vận tốc.
- Làm được các bài tập đơn giản về gia tốc.
- Xác định được gia tốc, độ dịch chuyển, quãng đường đi được, từ đồ thị vận tốc – thời gian
mô tả được chuyển động.
Vận dụng:
- Nhớ và vận dụng được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều.
Nhận biết:
-Thực hiện được một số thí nghiệm định tính để rút ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi của
vật.
- Phát biểu được thế nào là sự rơi tự do
Thông hiểu:
- Nêu được các đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
Vận dụng:
- Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải quyết một số vấn đề trong thực tế.
Nhận biết:
- Dùng hình vẽ tổng hợp được các lực tác dụng trên cùng 1 đường thẳng.
- Dùng hình vẽ phân tích được 1 lực thành các lực thành phần vuông góc
Thông hiểu:
- Phát biểu được quy tắc hình bình hành lực. Vẽ được hình vẽ thể hiện quy tắc này.
Vận dụng:
- Nêu được khái niệm và lấy được VD về các lực cân bằng, không cân bằng.
Nhận biết:
- Phát biểu được định luật 1 Newton và minh hoạ được bằng ví dụ
- Nhận biết được quán tính là 1 tính chất của các vật thể hiện ở xu hướng bảo toàn vận tốc
(về hướng và độ lớn) ngay cả khi không có lực tác dụng vào vât.
- Nêu được ví dụ về quán tính trong 1 số hiện tượng thực tế, trong đó 1 số trường hợp quán
tính có lợi, 1 số trường hợp quán tính có hại.
- Phát biểu và viết được công thức định luật 3 Newton. Nêu được rằng tác dụng trong tự
nhiên luôn là tác dụng tương hỗ (xảy ra theo hai chiều ngược nhau).
Thông hiểu:
- Viết và trình bày được đề tài về quán tính trong các vụ tai nạn giao thông và cách phòng
tránh.
4
- Phát biểu và viết được công thức định luật 2 Newton. Vận dụng được vào các bài toán đơn
giản.
- Nêu được: trọng lực tác dụng lên vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật; trọng tâm của
vật là điểm đặt của trọng lực tác dụng vào vật; trọng lượng của vật được tính bằng tích khối
lượng của vật với gia tốc rơi tự do.
- Củng cố kiến thức về định luật 2 Newton, trọng lượng, trọng lực; mối quan hệ giữa khối
lượng và quán tính.
Vận dụng:
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến biểu thức định luật 2 Newton, trọng lực,
trọng lượng.
- Tìm được ví dụ minh họa cho sự tác dụng tương hỗ giữa các vật.
- Vận dụng được định luật 3 Newton để giải thích 1 số hiện tượng thực tế.
- Nêu được các lực xuất hiện trong 1 hiện tượng thực tế…Chỉ ra được những cặp lực trực
đối, cân bằng và không cân bằng.
- Vận dụng định luật 3 để phân tích lực trong các trường hợp thực tế đời sống.
11. Trọng Nhận biết:
lực và lực - Nêu được: trọng lực tác dụng lên vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật; trọng tâm của
nâng
vật là điểm đặt của trọng lực tác dụng vào vật; trọng lượng của vật được tính bằng tích khối
lượng của vật với gia tốc rơi tự do.
Thông hiểu:
- Thực hiện được dự án hay đề tài nghiên cứu ứng dụng sự tăng hay giảm sức cản không
khí theo hình dạng của vật.
12. Lực
Nhận biết:
ma sát
- Mô tả được bằng các ví dụ thực tiễn và biểu diễn được lực ma sát.
- Nêu được các ví dụ về ma sát nghỉ, ma sát trượt, ma sát lăn.
Thông hiểu:
- Qua quan sát thí nghiệm thảo luận và rút ra những đặc điểm của ma sát trượt.
- Viết và vận dụng các công thức về độ lớn của lực ma sát
Vận dụng:
- Lấy được ví dụ về ích lợi và tác hại của lực ma sát trong đời sống.
13. lực cản Nhận biết:
và lực
- Giải thích được lực nâng tác dụng lên một vật ở trong trong nước (hoặc trong không khí).
nâng
Thông hiểu:
- Mô tả được một cách định tính chuyển động rơi trong trường trọng lực đều khi có sức cản
của không khí.
- Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng hình vẽ: Lực cản khi một vật
chuyển động trong nước (hoặc trong không khí); Lực nâng (đẩy lên trên) của nước; Lực
căng dây.
14. Một số Nhận biết:
ví dụ về
- Nêu được thế nào là phương pháp động lực học.
bài toán
Vận dụng:
động lực
- Vận dụng được phương pháp động lực học để giải 1 số bài toán cơ học đơn giản.
học
III. Một số câu hỏi gợi ý ôn tập
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1.1. Chương 1. Mở đầu
Câu 1. Cấp độ vi mô là.
A. cấp độ dùng để mô phỏng vật chất bé nhỏ.
B. cấp độ to, nhỏ phụ thuộc vào qui mô khảo sát.
C. cấp độ mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất.
D. cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Câu 2. Cấp độ vĩ mô là.
A. cấp độ dùng để mô phỏng vật chất bé nhỏ.
B. cấp độ to, nhỏ phụ thuộc vào qui mô khảo sát.
C. cấp độ mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất.
5
D. cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Câu 3. Cho đến nay, quá trình phát triển của vật lí được chia thành bao nhiêu giai đoạn?
A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
Câu 4. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1785?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 5. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1831?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 6. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1600?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 7. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1687?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Newton công bố các nguyên lí toán của triết học tự nhiên.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 8. Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là
A. Thay thế sức lực cơ bắp bằng máy móc
B. Sử dụng các thiết bị điện trong mọi lĩnh vực của đời sống
C. Tự động hóa các quá trình sản xuất
D. Sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot và internet toàn cầu
Câu 9. Thành tựu vật lí nào sau đây không thuộc cuộc cách mạng khoa học lần thứ tư?
A. Động cơ hơi nước.
B. Điện thoại.
C. Ô tô không người lái. D. Rôbốt.
Câu 10. Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp lí thuyết.
A. Tính toán quỹ đạo chuyển động của Sao Hỏa dựa vào toán học.
B. Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
C. Biểu diễn đường truyền ánh sáng qua thấu kính.
D. Ném một quả bóng lên trên cao và nghiên cứu chuyển động ném.
Câu 11. Chọn đáp án đúng khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
A. Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
B. Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi có dụng cụ bảo hộ.
C. Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.
D. Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi
quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Câu 12. Biển báo
A. Bình chữa cháy.
vỡ.
mang ý nghĩa:
B. Chất độc môi trường. C. Bình khí nén áp suất cao.
Câu 13. Biển báo
mang ý nghĩa:
A. Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
C. Cảnh báo tia laser.
B. Nhiệt độ cao.
D. Nơi có chất phóng xạ.
Câu 14. Biển báo
mang ý nghĩa:
A. Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
C. Cảnh báo tia laser.
B. Nhiệt độ cao.
D. Nơi có nhiều khí độc.
Câu 15. Biển báo
mang ý nghĩa:
A. Chất độc sức khỏe.
B. Chất ăn mòn.
Câu 16. Chọn cách viết sai kết quả của phép đo?
A.
.
B.
D. Dụng cụ dễ
C. Chất độc môi trường. D. Nơi có chất phóng xạ.
. C.
6
.
D.
Câu 17. Trong một bài thực hành, gia tốc rơi tự do được tính theo công thức
phép đo trên tính theo công thức nào?
. Sai số tuyệt đối của
A.
.
B.
.
C.
. D.
.
Câu 18. Trong các nguyên nhân sau: (I). Dụng cụ đo. (II). Quy trình đo. (III). Chủ quan của người đo.
Nguyên nhân nào gây ra sai số của phép đo
A. (I) và (II)
B. (I); (II) và (III)
C. (II) và (III)
D. (I) và (III).
Câu 19. Dùng thước đo milimet để đo 5 lần khoảng cách giữa hai điểm A và B đều cho một giá trị như
nhau là 79mm. Lấy sai số dụng cụ là 1 độ chia nhỏ nhất. Kết quả của phép đo được viết là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
2
πd
Câu 20. Diện tích mặt tròn tính bằng công thức S=
. Đo đường kính d, ta có sai số tỉ đối của phép đo
4
diện tích là
ΔS 2 Δd Δπ
ΔS Δd Δπ
ΔS 2 Δd Δπ
ΔS Δd Δπ
=
+ .
= +
=
.
=
.
A.
B.
.
C.
.
D.
.
S
d
π
S
d
π
S
d
π
S
d π
1.2. Chương 2. Động học
Câu 21. Một vật được coi là chất điểm khi vật
A. có kích thước rất lớn so với chiều dài quỹ đạo của vật.
B. có kích thước rất nhỏ.
C. có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách mà ta xét đến.
D. và khoảng cách ta xét đến đều rất nhỏ.
Câu 22. Chuyển động cơ là sự thay đổi
A. hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.
B. chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.
C. vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
D. phương của vật này so với vật khác theo thời gian.
Câu 23. Mốc thời gian là
A. khoảng thời gian tính từ thời điểm ban đầu đến thời điểm kết thúc khi khảo sát một hiện tượng.
B. thời điểm ban đầu chọn trước để đối chiếu thời gian trong khi khảo sát một hiện tượng.
C. thời điểm bất kì trong quá trình khảo sát một hiện tượng.
D. thời điểm ban đầu và thời điểm kết thúc một hiện tượng.
Câu 24. Vật nào sau đây có thể coi là chất điểm
A. Trái đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó. B. hai hòn bi lúc va chạm với nhau.
C. người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.
D. giọt nước mưa lúc đang rơi.
Câu 25. Phương trình vận tốc của chuyển động thẳng đều là
A. v = at
B. v = vo + at
C. v = vo
D. x = xo + vt
Câu 26. Phương trình nào sau đây mô tả toạ độ của một vật chuyển động thẳng đều theo chiều âm và đi về
phía gốc toạ độ?
A. x = –3 – 2t (m), t(s)
B. x = –3 + 2t (m), t(s)
C. x = 3 – 2t (m), t(s)
D. x = 3 + 2t (m), t(s)
Câu 27. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều được tính theo công thức
A.
B.
C.
D.
Câu 28. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và độ dịch chuyển d trong chuyển động thẳng biến đổi
đều là
A.
B.
C.
Câu 29. Gia tốc là một đại lượng
A. đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.
B. đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
C. vectơ, đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
D. vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
7
D.
Câu 30. Một vật chuyển động thẳng có phương trình vận tốc v = – 2 + 3t (m/s), t(s). Chuyển động của vật
trong thời gian từ 0 đến 0,5s là chuyển động
A. chậm dần đều theo chiều dương.
B. nhanh dần đều theo chiều âm.
C. thẳng đều theo chiều dương.
D. thẳng chậm dần đều rồi nhanh dần đều.
Câu 31. Chuyển động rơi tự do là
A. một chuyển động thẳng đều.
B. một chuyển động thẳng nhanh dần.
C. một chuyển động thẳng chậm dần đều.
D. một chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Câu 32. Rơi tự do có quỹ đạo là một đường
A. thẳng.
B. cong.
C. tròn.
D. parabol.
Câu 33. Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào
A. khối lượng và kích thước vật rơi.
B. độ cao và vĩ độ địa lý.
C. thời gian rơi.
D. nhiệt độ môi trường.
Câu 34. Một tàu thủy tăng tốc đều đặn từ 15m/s đến 27 m/s trên một quãng đường thẳng dài 75 m. Chọn
chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của tàu có độ lớn là
A. 3,15 m/s2
B. 1,5 m/s2
C. 3,36 m/s2
D. 2,5 m/s2
Câu 35. Một vận động viên sút một quả bóng ba lần theo các quỹ đạo a,
b và c như hình bên. Quỹ đạo nào tương ứng với thời gian chuyển động
trong không khí của quả bóng là lâu nhất nếu bỏ qua mọi lực cản?
A. (a).
B. (b).
C. (c).
D. Cả ba trường hợp có thời gian chuyển động như nhau.
Câu 36. Các vật rơi trong không khí nhanh chậm khác nhau là do
A. các vật nặng nhẹ khác nhau.
B. các vật to nhỏ khác nhau.
C. lực cản của không khí lên các vật khác nhau.
D. các vật làm bằng các chất khác nhau.
Câu 37. Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất, vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là
A.
B.
C.
D.
Câu 38. Nhà của Bách và trường nằm trên cùng một con đường.
Hàng ngày Bách đều đi học bằng xe đạp từ nhà đến trường với tốc
độ không đổi bằng 4 m/s (khi trời lặng gió). Trong một lần Bách
đạp xe từ nhà đến trường, có một cơn gió thổi ngược chiều trong
khoảng thời gian 90 s. Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển - thời
gian của Bách trong 5 phút đầu tiên. Tốc độ của gió so với mặt đất
là bao nhiêu?
A. 1,2 m/s.
B. 1,5 m/s.
C. 2 m/s.
D. 2,5 m/s.
Câu 39. Cho đồ thị dịch chuyển – thời gian của một vật như hình
bên. Trong (những) khoảng thời gian nào vật chuyển động thẳng
đều?
A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t1 đến t2.
B. Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
C. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3.
D. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.
Câu 40. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục
Ox có dạng: x = -50 + 20t (km), t(h). Quãng đường vật đó đi được
trong 2h đầu là
A. 30 km.
B. 40 km.
C. 10 km.
D. -10 km.
Câu 41. Lúc 8h sáng, một ô tô khởi hành từ A, chuyển động thẳng đều với tốc độ 54km/h. Nếu chọn chiều
dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 8h, gốc tọa độ ở A, thì phương trình chuyển động của ô tô là
A. x = -54t (m), t(s)
B. x = 54(t – 8) (km), t(h)
C. x = 54(t + 8) (km), t(h) D. x = 54t (km), t(h)
Câu 42. Một ô tô chạy trên một đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải mất một khoảng thời gian
t. Tốc độ của ô tô trong nửa đầu của khoảng thời gian này là 60 km/h và trong nửa thời gian cuối là 12
km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường AB là
A. 48 km/h
B. 50 km/h
C. 36 km/h
D. 40 km/h
8
Câu 43. Một xe máy đang đi với tốc độ 36 km/h, bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt cách xe
10m. Người ấy phanh gấp và xe đến sát miệng hố thì dừng lại. Chọn hệ quy chiếu gắn mặt đất, chiều dương
là chiều chuyển động. Gia tốc xe có giá trị
A. - 1 m/s2
B. - 5 m/s2
C. - 2 m/s2
D. – 2,5 m/s2
Câu 44. Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1 phút tàu đạt tốc độ 54 km/h. Chọn
hệ quy chiếu gắn mặt đất, chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của đoàn tàu gần giá trị nào sau đây
nhất?
A. 0,185 m/s2
B. 0,245 m/s2
C. 2,5 m/s2
D. 0,125 m/s2
Câu 45. Một vật rơi tự do ở nơi có g = 9,8 m/s2. Khi rơi được 44,1 m thì thời gian rơi là
A. 3s
B. 1,5 s
C. 2 s
D. 9 s
2
Câu 46. Một vật được thả rơi từ độ cao 45m xuống mặt đất. Lấy g = 10 m/s . Quãng đường vật rơi được
trong 2 giây cuối cùng là
A. 40m
B. 60 m
C. 25 m
D. 20 m
c. Chương 3. Động lực học
Câu 47. Cho hai lực khác phương, có độ lớn bằng 9N và 6N. Độ lớn của hợp lực có thể nhận giá trị nào sau
đây?
A. 5N
B. 1N
C. 16N
D. 20N
Câu 48. Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho
A. trọng lượng của vật.
B. tác dụng làm quay của lực quanh một trục
C. thể tích của vật.
D. mức quán tính của vật.
Câu 49. Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế. Ở ngoài không khí lực kế chỉ 2N. Nhúng chìm quả cầu
vào nước thì lực kế chỉ 1,7N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là
A. 1,3N
B. 1,7N
C. 0,3N
D. 2N
Câu 50. Một chất điểm chịu tác dụng của một lực có độ lớn là 20N. Nếu hai lực thành phần của lực đó
vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là F1 = 12N và F2 thì F2 bằng
A. 8N
B. 16N
C. 32N
D. 20N
Câu 51. Chọn phát biểu đúng.
A. Khi một vật bị biến dạng hoặc vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
B. Khi một vật đang chuyển động mà đột nhiên không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật sẽ dừng lại
ngay lập tức.
C. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động vì khi ta tác dụng lực lên một vật đang đứng yên thì khi đó vật
mới bắt đầu chuyển động.
D. Theo định luật I Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào thì vật phải đứng yên.
Câu 52. Câu nào sau đây là sai khi nói về lực căng dây?
A. Lực căng dây có bản chất là lực đàn hồi.
B. Lực căng dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
C. Lực căng có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của dây.
D. Lực căng luôn hướng lên trên.
Câu 53. Trong trò chơi kéo co giữa đội A và B, đội A thắng đội B là do
A. Lực ma sát giữa chân người kéo của 2 đội với mặt sàn là khác nhau.
B. Đội A kéo đội B một lực lớn hơn đội B kéo đội A.
C. Đội A kéo đội B một lực bé hơn đội B kéo đội A.
D. Đội A giữ dây tốt hơn đội B.
Câu 54. Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai?
A. Xét về mặt toán học, tổng hợp lực là phép cộng các vectơ lực cùng tác dụng lên một vật.
B. Lực tổng hợp có thể xác định bằng quy tắc hình bình hành.
C. Độ lớn của lực tổng hợp không thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng độ lớn của mỗi lực thành phần.
D. Lực tổng hợp là một lực thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật và có tác dụng tương
đương chúng.
Câu 55. Một quả bóng có khối lượng 250g bay với tốc độ 54km/h đến đập vuông góc vào tường rồi bật trở
lại theo phương cũ với tốc độ 36km/h. Thời gian va chạm của bóng và tường là 0,05s. Xác định độ lớn lực
của tường tác dụng lên quả bóng.
A. 100N
B. 125N
C. 150N
D. 110N
Câu 56. Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng
không thì vật đó
9
A. sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
B. luôn đứng yên.
C. rơi tự do.
D. chuyển động thẳng biến đổi đều.
Câu 57. Cho các phát biểu sau:
− Định luật I Newton còn được gọi là định luật quán tính.
− Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình.
− Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
− Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
⃗
⃗
Câu 58. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng lực tổng hợp của hai lực F 1, F 2
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Câu 59. Một vật có khối lượng 8kg đang chuyển động với gia tốc có độ lớn 2 m/s 2. Hợp lực tác dụng lên
vật có độ lớn bằng
A. 16 N.
B. 8 N.
C. 4N.
D. 32 N.
Câu 60. Trên hình bên biểu diễn các vectơ
lực tác dụng lên một máy bay đang bay
ngang ở độ cao ổn định với tốc độ không
đổi. Lấy g = 10 m/s2. Nếu khối lượng tổng
cộng của máy bay là 70 tấn thì lực nâng có
độ lớn
A. 700N
B. nhỏ hơn 700N
C. 7.105N
D. lớn hơn 700000N
Câu 61. Tại cùng một địa điểm, hai vật có khối lượng m1 > m2. Độ lớn trọng lực tác dụng lên hai vật lần
lượt là P1 và P2 luôn thỏa mãn điều kiện
A. P1 = P2
B. m1P1 = m2P2
C. P1 > P2
D.
Câu 62. Một vật có khối lượng 10kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 10m/s thì chịu tác dụng của
một lực cản cùng phương, ngược chiều với vận tốc và có độ lớn F = 10N. Chọn chiều dương là chiều
chuyển động của vật. Khi đó
A. vật dừng lại ngay lập tức.
B. sau 5s kể từ lúc lực F tác dụng vật chuyển động theo chiều ngược lại.
C. vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = -1 m/s2.
D. vật tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc 10m/s.
Câu 63. Một vật khối lượng 2kg đang chuyển động với vận tốc 5m/s thì bắt đầu chịu tác dụng của lực cản.
Sau 2s vật đi được quãng đường 5m. Độ lớn của lực cản là
A. 8N
B. 15N
C. 12N
D. 5N
Câu 64. Một vật chuyển động thẳng có đồ thị vận tốc được biểu diễn
trên hình vẽ. Trong khoảng thời gian nào các lực tác dụng vào vật cân
bằng nhau?
A. Từ 0 đến 2s
B. Từ 2s đến 3s
C. Từ 3s đến 4s.
D. Từ 2s đến 4s
Câu 65. Một lực F tác dụng, truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc a1 =
5m/s2. Vẫn lực đó tác dụng sẽ truyền cho vật khối lượng m 2 gia tốc a2 =
3m/s2. Nếu lực đó tác dụng vào vật có khối lượng m = m1 + m2 thì vật đó sẽ có gia tốc bằng
A.
B.
10
C.
D.
Câu 66. Một chiếc thuyền máy đang được lái về phía Tây dọc theo
một con sông. Lực đẩy gây ra bởi động cơ là 560N hướng về phía
Tây. Lực cản do nước tác dụng lên thuyền là 180N, lực cản của
không khí lên thuyền là 60N đều hướng về phía Đông. Lực tổng
hợp tác dụng lên thuyền máy theo phương ngang có độ lớn là
A. 320N
B. 380N
C. 440N
D. 680N
Câu 67. Một xe tải có khối lượng 5 tấn đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe
tải với mặt đường là 0,15. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn của lực ma sát là
A. 75kN
B. 7,5N
C. 700N
D. 7500N
Câu 68. Một người nhảy dù có khối lượng tổng cộng 100kg. Trong thời gian đầu (khoảng vài giây) kể từ
khi bắt đầu nhảy xuống, người này chưa mở dù và rơi dưới tác dụng của trọng lực. Khi người đó mở dù, lực
tác dụng của dù lên người là 2000N hướng thẳng lên. Người đó sẽ chuyển động như thế nào kể từ khi mở
dù? Chọn chiều dương thẳng đứng từ trên xuống, lấy g = 9,8m/s2.
A. Chuyển động chậm dần đều với gia tốc
B. Chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
C. Chuyển động chậm dần đều với gia tốc
D. Chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
Câu 69. Vật có khối lượng m = 1,7kg được treo tại trung điểm C của dây AB
như hình vẽ. Cho g = 10 m/s 2. Biết góc α = 30 o. Lực căng của dây AC và BC có
độ lớn là
A. T1 = T2 = 17N
B. T1 = T2 = 15N
C. T1 = T2 = 8,5N
D. T1 = T2 = 12N
Câu 70. Biển quảng cáo của một quán cà phê được treo cân bằng nhờ dây thứ
nhất nằm ngang và dây thứ hai hợp với trần một góc α = 30 o như hình bên. Biển
quảng cáo có khối lượng 25kg. Lực căng trên hai dây treo có độ lớn bằng bao
nhiêu? Lấy g = 10 m/s2.
A. T1 = 500N; T2 = 300√ 3N B. T1 = 300√ 3N; T2 = 300N
C. T1 = 250√ 3N; T2 = 500N D. T1 = 500√ 3N; T2 = 600N
2. Trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Một người đi bằng thuyền với tốc độ 2,0 m/s về phía Đông. Sau khi đi được 2,2 km, người này lên
ô tô đi về phía Bắc trong 15 phút với tốc độ 60 km/h.
a. Tổng quãng đường người đó đã đi là 15km.
S
b. Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp là 15,16 km.
Đ
c. Tổng thời gian người đó đi là 16,1 phút.
S
d. Tốc độ trung bình của người này là 8,6 m/s.
Đ
Câu 2. Một chiếc xe ô tô đi từ Ninh Bình đến một xã miền núi để làm từ thiện. Khoảng 1 giờ đầu thì ô tô
đi với vận tốc 50km/h, nhưng trong 2 giờ tiếp theo ô tô chỉ đi được với vận tốc 40km/h. Còn lại 3 giờ cuối
ô tô đi với vận tốc 20km/h.
a. Tổng thời gian ô tô đi quãng đường là 6h.
Đ
b. Tốc độ tức thời sau 1 giờ đầu là 50 km/h.
S
c. Tổng quãng đường ô tô đi được là 190 km.
Đ
d. Vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường là 25 km/h. S
Câu 3. Một người đi xe đạp với vận tốc 14,4 km/h, trên một đoạn đường song hành với đường sắt, đi
ngược chiều một đoàn tàu dài 120 m chạy ngược chiều. Người đó thấy đoàn tàu đi ngang qua mình trong 6
giây. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu.
a. Vận tốc của tàu so với xe đạp là 20m/s
Đ
b. Vận tốc của xe đạp so với đất là 4m/s
Đ
c. Khi tàu chạy ngược chiều với người đi xe đạp thì vận tốc của tàu là 24 m/s
S
d. Khi tàu chạy cùng chiều với người đi xe đạp thì vận tốc của tàu là 16m/s
S
Câu 4. Trên đoàn tàu đang chạy thẳng với vận tốc trung bình 36 km/h so với mặt đường, một hành khách
đi về phía đầu tàu với vận tốc 1 m/s so với mặt sàn tàu. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu.
a. Hành khách chuyển động với vận tốc 1 m/s so với mặt sàn tàu – đó là vận tốc tương đối
Đ
11
b. Hành khách chuyển động do tàu kéo đi (chuyển động kéo theo) với vận tốc bằng 10 m/s
Đ
c. Chuyển động của hành khách so với mặt đường là tổng hợp của 2 chuyển động trên
Đ
d. Vận tốc của hành khách đối với mặt đường là 9m/s
S
Câu 5. Một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 80 kg
a. Trên Mặt Trăng, nhà du hành vũ trụ có thể nhảy lên rất cao so với khi nhảy ở Trái Đất vì ở
Đ
đó khối lượng và trọng lượng của nhà du hành giảm.
b. Khi người đó ở trên Trái đất (lấy g = 9,8 m/ s 2 ¿ thì Trọng lượng của nhà du hành vũ trụ
S
trên Trái Đất là: 9,8 N
c. Khi người đó ở trên Mặt Trăng (lấy g = 1,67 m/ s 2 ¿ thì trọng lượng của nhà du hành vũ trụ
S
trên Mặt Trăng là 133,6 kg
d. Khi người đó ở trên Kim Tinh (lấy g = 8,70 m/s 2) thì Trọng lượng của nhà du hành vũ trụ
Đ
đó là 696 N.
Câu 6. Bạn Nam treo một bao cát có trọng lượng 200 N để tập boxing. Bao cát đang cân bằng.
a. Chỉ có trọng lực ⃗
S
P tác dụng lên bao cát
b. Lực căng của sợi dây là 200N
Đ
2
c. Lấy g = 9,8 m/s thì khối lượng của bao cát là m = 20kg
S
m
d. Gia tốc trọng trường trên mặt trăng là 1,67 2 .Trọng lượng của bao cát nếu treo trên mặt
Đ
s
trăng là 334 N
Câu 7. Một cậu bé kéo 1 gói hàng có trọng lượng 150N lên cao (hình vẽ). Bỏ qua
khối lượng ròng rọc, khối lượng dây và ma sát ở ròng rọc.
a. Lực căng dây có điểm đặt tại vị trí tay cầm dây
S
b. Độ lớn lực căng dây: T 1=T 2=T 3 =T 4
Đ
c. Lực căng T 1=200 N
S
2
d. Lấy g = 10 m/s thì khối lượng của bao cát là m = 15kg
Đ
Câu 8. Chọn đúng hoặc sai ở các phát biểu sau:
a. Lực ma sát nghỉ xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật với vật khác, khi vật chịu tác dụng của
Đ
ngoại lực có xu hướng làm v...
 








Các ý kiến mới nhất