Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hậu Giang
Ngày gửi: 15h:09' 14-06-2026
Dung lượng: 328.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Hậu Giang
Ngày gửi: 15h:09' 14-06-2026
Dung lượng: 328.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Hồng Ngự 1
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
CHỦ ĐỀ 1. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA VẬT LÍ
I. ĐỐI TƯỢNG – MỤC TIÊU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
1. Đối tượng nghiên cứu của vật lí là các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Ví dụ về các đối tượng nghiên cứu của vật lí:
- Khảo sát chuyển động của các vật: tính vận tốc, quãng đường, thời gian chuyển động của
xe máy, tàu hỏa, máy bay,…
- Tìm hiểu về năng lượng, quá trình chuyển đổi năng lượng: tính nhiệt lượng cần thiết để
đun sôi nước, tính năng lượng phải cung cấp (chính là công) để làm vật chuyển động,…
- Tìm hiểu về các hiện tượng tự nhiên: hiện tượng phản xạ và khúc xạ của ánh sáng, hiện
tượng đối lưu, sự bay hơi của chất lỏng, quá trình ngưng tụ,…
2. Mục tiêu của vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất
và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ từ vi mô đến vĩ mô.
Môn vật lí đã tìm ra nhiều định luật áp dụng rộng rãi trong đời sống như định luật Ohm sử
dụng trong điện học, định luật phản xạ, định luật khúc xạ trong quang học, hiện tượng cảm ứng điện
từ được sử dụng rộng rãi trong máy phát điện và các thiết bị điện gia dụng,…
Các lĩnh vực nghiên cứu của vật lí rất rộng, từ cấp độ vi mô như các điện tích (electron,
proton,...) đến cấp độ vĩ mô như chuyển động, lực hút của các hành tinh,…
3. Phương pháp nghiên cứu vật lí bao gồm hai phương pháp chính:
- Phương pháp thực nghiệm: từ các thí nghiệm, đo đạc thực tế khái quát thành các định luật,
định luật, công thức vật lí.
- Phương pháp lí thuyết: đề ra các giả thuyết, lặp luận dựa trên các kiến thức đã được kiểm
chứng để giải thích, nêu ra một kết quả mới.
Thí nghiệm ngâm mình trong bồn tắm của Acsimet để tìm hiểu vương miện có làm đúng số
lượng vàng được giao hay không, từ đó khái quát thành công thức tính lực đẩy Acsimet; thí nghiệm
của Galilei cho viên bi lăn trên dốc để chứng minh có lực hút của trái đất lên các vật ở chuyển động
gần mặt đất và gây ra gia tốc tự do; thí nghiệm chiếu ánh sáng mặt trời qua lăng kính của Newton
để chứng minh ánh sáng mặt trời là tập hợp của vô số ánh sáng,… là những thí nghiệm điển hình
của phương pháp thực nghiệm.
Từ các thí nghiệm của phương pháp thực nghiệm, các phép toán được đưa vào để khái quát
thành các định luật, định lí, công thức,... áp dụng vào thực tiễn.
Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp
thực nghiệm có tính quyết định.
4. Quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học nói chung và nhà vật lí nói riêng chính là quá
trình tìm hiểu thế giới tự nhiên. Quá trình này có tiến trình gồm các bước như sau:
- Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu.
- Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên cứu.
- Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết.
- Tiến hành tính toán theo mô hình lí thuyết hoặc thực hiện thí nghiệm để thu thập dữ liệu.
Sau đó xử lí số liệu và phân tích kết quả để xác nhận, điều chỉnh, bổ sung hay loại bỏ mô hình, giả
thuyết ban đầu.
- Rút ra kết luận.
II. ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LÍ ĐẾN MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ KĨ
THUẬT
Vật lí được ứng dụng rất rộng rãi trong đời sống, kĩ thuật hàng ngày
- Thông tin liên lạc: internet, thiết bị không dây, sóng điện từ,…
- Y tế: nội soi, chụp X – quang, chụp cắt lớp (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI), xạ trị, phẩu
thuật mắt bằng tia laser,…
- Công nghiệp: các robot, dây chuyền sản xuất, in 3D, IoT,…
- Nông nghiệp: các vệ tinh dự báo thời tiết, nhiệt độ, thành phần môi trường giúp lên kế
hoạch canh tác, chăm sóc cây trồng, vật nuôi; công nghệ không dây, hệ thống cảm biến giúp xác
định chính xác quá trình sinh trưởng và lượng dinh dưỡng cần cung cấp cho cây trồng,…
- Nghiên cứu khoa học: các thiết bị quan sát, đo lường ngày càng tiến bộ, tinh vi (kính hiển
vi, kính thiên văn, máy quang phổ, cân điện tử,…) giúp quá trình nghiên cứu khoa học đo đạc chính
Giáo viên: Nguyễn Thành Tín - 0949332887
-1-
Trường THPT Hồng Ngự 1
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
xác hơn, từ đó nhanh chóng đi đến kết quả thực nghiệm, giúp rút ngắn thời gian từ nghiên cứu đến
áp dụng vào thực tế.
III. AN TOÀN TRONG NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP VẬT LÍ
Khi nghiên cứu và học tập vật lí cần phải đảm bảo các quy tắc an toàn:
- Nắm được các thông tin liên quan đến các rủi ro và nguy hiểm có thể xảy ra.
- Tuân thủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng.
- Quan tâm, gìn giữ và bảo vệ môi trường.
- Trong phòng thí nghiệm ở trường học, những rủi ro và nguy hiểm phải được cảnh báo rõ
ràng bởi các biển báo. Học sinh cần chú ý sự nhắc nhở của nhân viên phòng thí nghiệm và giáo viên
về các quy định an toàn. Ngoài ra, các thiết bị bảo hộ cá nhân cần phải dược trang bị đầy đủ.
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
1. KHÁI QUÁT VỀ MÔN VẬT LÍ
Câu 1. Hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Trồng hoa trong nhà kính.
B. Tìm vaccine phòng chống virus trong phòng thí nghiệm.
C. Sản xuất muối ăn từ nước biển.
D. Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện.
Câu 2. Việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai trò nào sau đây?
A. Chăm sóc đời đống con người.
B. Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.
C. Nâng cao hiểu biết của con người về tự nhiên.
D. Nghiên cứu khoa học.
Câu 3. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên?
A. Vật lí học.
B. Công nghệ sinh học.
C. Thiên văn học.
D. Lịch sử nhân loại.
Câu 4. Sản xuất xe điện là ứng dụng của lĩnh vực
A. Công nghệ sinh học.
B. Kinh tế học.
C. Vật lí học và hóa học
D. Khoa học môi trường.
Câu 5. Đối tượng nghiên cứu của vật lí là
A. Chuyển động của các loại phương tiện giao thông
B. Năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống
C. Các ngôi sao và các hành tinh
D. Các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
Câu 6. Mục tiêu của vật lí là
A. Tìm quy luật về sự chuyển động của các hành tinh
B. Khám phá sự vận động của con người.
C. Tìm quy luật chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
D. Tìm ra cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.
Câu 7. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây không thuộc về vật lí?
A. Tìm hiểu chuyển động của các hành tinh
B. Khảo sát các hiện tượng quang học, các dụng cụ quang học.
C. Nghiên cứu và ứng dụng năng lượng mặt trời vào đời sống.
D. Tìm hiểu về quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật.
Câu 8. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây thuộc về cấp độ vi mô của vật lí?
A. Tương tác giữa các điện tích.
B. Chuyển động của các hành tinh.
C. Năng lượng ánh sáng và năng lượng gió. D. Thấu kính và các loại gương.
Câu 9. Phương pháp nghiên cứu của vật lí là
A. phương pháp thực nghiệm, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp thực
nghiệm để nghiên cứu.
B. phương pháp lí thuyết, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp lí thuyết để
nghiên cứu.
C. cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ
cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.
D. cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ
cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Giáo viên: Nguyễn Thành Tín - 0949332887
-2-
Trường THPT Hồng Ngự 1
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
Câu 10. Những ngành nghiên cứu nào thuộc về vật lí?
A. Cơ học, nhiệt học, điện và từ học, quang học.
B. Cơ học, nhiệt học, vật chất vô cơ.
C. Điện học, quang học, vật chất hữu cơ.
D. Nhiệt học, quang học, sinh vật học.
Câu 11. Cơ học là một ngành của vật lí, nghiên cứu về
A. chuyển động của các loài động vật trong môi trường tự nhiên.
B. sự truyền của ánh sáng trong các môi trường khác nhau.
C. chuyển động của vật chất trong không gian và thời gian dưới tác dụng của các lực.
D. chuyển động của các vật trong môi trường tự nhiên.
Câu 12. Quang học là một ngành của vật lí, nghiên cứu về
A. các dụng cụ quang học như gương cầu, gương phẳng, thấu kính,...
B. các tính chất và hoạt động của ánh sáng
C. năng lượng của ánh sáng và cách sử dụng năng lượng ánh sáng vào đời sống.
D. sự truyền ánh sáng trong môi trường tự nhiên.
Câu 13. Các hiện tượng điện trong vật lí là
A. sự chuyển động và tương tác của các điện tích.
B. các hiện tượng liên quan đến sự có mặt và dịch chuyển của các điện tích.
C. dòng điện đi qua các thiết bị điện.
D. sự chuyển động của điện tích tạo thành dòng điện.
Câu 14. Lĩnh vực nghiên cứu nào không liên quan đến ngành cơ học trong vật lí?
A. chuyển động của xe máy trên đường.
B. chuyển động của các gợn sóng trên mặt nước.
C. dao động của cái võng, con lắc đồng hồ,...
D. sự co dãn của các bó cơ trong cơ thể động vật.
Câu 15. Nhiệt học là một ngành của vật lí, nghiên cứu về
A. sự thay đổi nhiệt độ khi có sự tiếp xúc, tương tác của các vật
B. các hiện tượng liên quan đến sự truyền nhiệt, biến đổi nhiệt thành công, công thành nhiệt
và đo lường nhiệt lượng
C. sự cho và nhận nhiệt lượng dẫn đến sự thay đổi nhiệt độ của các vật trong môi trường tự
nhiên.
D. các hiện tượng liên quan đến nhiệt như: hiện tượng đối lưu, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng
tụ của chất lỏng,...
Câu 16. Định luật vật lí là
A. sự khái quát hóa một cách khoa học dựa trên các quan sát thực nghiệm.
B. sự mô tả một hiện tượng tự nhiên
C. một công thức biểu diễn dưới dạng toán học nhằm tính một đại lượng vật lí nào đó.
D. kết luận dựa trên một thí nghiệm đã được kiểm chứng.
Câu 17. Từ “vật lí” trong tiếng Hi Lạp cổ có nghĩa là:
A. Kiến thức về tự nhiên.
B. Hiện tượng trong tự nhiên.
C. Năng lượng.
D. Sự vận động của tự nhiên.
Câu 18. Vật lí là một ngành khoa học
A. độc lập với các ngành khoa học khác.
B. có mối liên hệ với các ngành khoa học, môn học khác.
C. chỉ có mối liên hệ với các lĩnh vực nghiên cứu của toán học.
D. chỉ có mối liên hệ với các lĩnh vực nghiên cứu của hóa học.
Câu 19. Các phát hiện, phát minh mới của vật lí
A. được sử dụng vào các mục đích nghiên cứu vũ trụ.
B. được ứng dụng rộng rãi trong đời sống, kĩ thuật cũng như các lĩnh vực nghiên cứu khác.
C. được sử dụng vào các nghiên cứu để tìm ra các thiết bị điện tử mới.
D. được ứng dụng trong y học để nâng cao khả năng chăm sóc sức khỏe con người.
Câu 20. Lĩnh vực nghiên cứu nào không thuộc về vật lí?
A. Thiên văn học.
B. Nhiệt động lực học.
C. Vật liệu ứng dụng.
D. Thực vật học.
Giáo viên: Nguyễn Thành Tín - 0949332887
-3-
Trường THPT Hồng Ngự 1
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
2. AN TOÀN TRONG NGHIÊN CỨU VẬT LÍ VÀ ỨNG DỤNG VẬT LÍ TRONG ĐỜI
SỐNG
Câu 1. Khi tiến hành thí nghiệm, cần phải
A. tuân theo các quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm, hướng dẫn của giáo viên.
B. tự đề xuất các quy tắc thí nghiệm để có thể tiến hành thí nghiệm nhanh nhất.
C. thảo luận nhóm để thống nhất quy tắc riêng của nhóm, có thể bỏ qua quy tắc an toàn của
phòng thí nghiệm.
D. tiến hành thí nghiệm với thời gian ngắn nhất, không cần tuân thủ các quy tắc của phòng
thí nghiệm.
Câu 2. Trong thí nghiệm đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện để tính điện trở của linh kiện thì
có các bước sau:
(1) Kiểm tra các mối nối của mạch điện.
(2) Xem sơ đồ mạch điện và hướng dẫn lắp mạch điện.
(3) Đọc số chỉ của Volt kế và Ampere kế.
(4) Lắp mạch điện theo sơ đồ.
(5) Nối mạch điện với nguồn điện.
(6) Hiệu chỉnh Volt kế và Ampere kế để đo chính xác.
Thứ tự đúng của các bước là:
A. 1, 2, 3, 4, 5, 6.
B. 2, 6, 4, 1, 5, 3.
C. 2, 1, 6, 4, 5, 3.
D. 1, 2, 6, 4, 5, 3.
Câu 3. Khi tiến hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, ngoài yếu tố an toàn phải tuân thủ thì cần
phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
A. Có thể bỏ qua sai số để được số liệu đúng với lí thuyết đề ra.
B. Tiến hành thí nghiệm nhanh nhất, có thể bỏ qua các quy tắc để sớm tìm ra kết quả.
C. Tiến hành thí nghiệm nhưng không được làm hao mòn thiết bị.
D. Tiến hành thí nghiệm theo đúng nguyên tắc đề ra, trung thực trong ghi nhận kết quả.
Câu 4. Điều nào sau đây là không đúng? Khi tiến hành thí nghiệm đo các thông số của mạch điện,
cần phải
A. kiểm tra thật kĩ các mối nối của mạch điện, chốt cắm của các thiết bị đo trước khi nối
mạch điện vào nguồn.
B. hiệu chỉnh các thiết bị đo về thang đo phù hợp.
C. đảm bảo khu vực đặt mạch điện không bị ướt hoặc có nước gần mạch điện.
D. gỡ tất cả các thiết bị đo ra khỏi mạch điện trong quá trình thí nghiệm đề phòng cháy nổ
thiết bị đo.
Câu 5. Cho biết ý nghĩa của các biển báo sau:
Biển báo 1:
Biển báo 2:
Biển báo 3:
Biển báo 4:
Biển báo 5:
Biển báo 6:
Giáo viên: Nguyễn Thành Tín - 0949332887
-4-
Trường THPT Hồng Ngự 1
Biển báo 7:
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
Biển báo 8:
Biển báo 9:
1. Biển báo 1:
A. Nguồn nước uống.
B. Nước không uống được.
C. Không mang nước vào phòng.
D. Không được mở vòi nước.
2. Biển báo 2:
A. Khu vực được sử dụng lửa.
B. Không mang diêm vào phòng.
C. Khu vực cấm lửa.
D. Không được sử dụng diêm.
3. Biển báo 3:
A. Khu vực ăn uống.
B. Không mang cơm hộp vào phòng.
C. Không mang li nhựa vào phòng.
D. Khu vực cấm ăn uống.
4. Biển báo 4:
A. Khu vực có sấm sét.
B. Khu vực cần dùng điện.
C. Khu vực rò rỉ điện.
D. Nguy hiểm về điện.
5. Biển báo 5:
A. Khu vực có hóa chất.
B. Hóa chất độc hại.
C. Khu vực cấm vào.
D. Khu vực có chất phóng xạ.
6. Biển báo 6:
A. Khu vực có gió mạnh.
B. Khu vực cần sử dụng quạt.
C. Khu vực cấm vào.
D. Khu vực có chất phóng xạ.
7. Biển báo 7:
A. Cảnh báo hóa chất ăn mòn.
B. Nước dùng để rửa tay.
C. Khu vực rửa dụng cụ thí nghiệm.
D. Cảnh báo có axit.
8. Biển báo 8:
A. Chất độc môi trường.
B. Thuốc bảo vệ thực vật.
C. Hóa chất dùng cho thủy sinh vật.
D. Hóa chất không được mang ra bên ngoài.
9. Biển báo 9:
A. Chất phóng xạ.
B. Chất độc thần kinh.
C. Chất độc sinh học.
D. Hóa chất gây ung thư.
Câu 6. Mắt bị tật cận thị, viễn thị có thể khắc phục bằng cách mang kính, kính đó là:
A. Thấu kính
B. Gương cầu.
C. Gương phẳng.
D. Lăng kính.
Câu 7. Thiết bị soi chiếu hành lí ở sân bay, cửa khẩu hải quan sử dụng tia nào sau đây?
A. Tia hồng ngoại
B. Tia tử ngoại.
C. Tia X.
D. Tia laser.
Câu 8. Hiện tượng cảm ứng điện từ được ứng dụng để chế tạo thiết bị nào sau đây?
A. Bàn là
B. Máy phát điện.
C. Đèn led.
D. Đèn ống.
Câu 9. Sợi quang học là một sợi thủy tinh (vật liệu trong suốt) để truyền dẫn ánh sáng bên trong.
Sợi quang học không được sử dụng trong:
A. Truyền dẫn tín hiệu internet
B. Truyền dẫn tín hiệu truyền hình.
C. Mổ nội soi.
D. Truyền dẫn tín hiệu từ vệ tinh về mặt đất.
Câu 10. Tia nào sau đây được dùng để phẩu thuật mắt, xóa sẹo, hình xăm,…?
A. Tia hồng ngoại
B. Tia tử ngoại.
C. Tia Röntgen.
D. Tia laser.
Câu 11. Mạ điện là quá trình tráng một lớp kim loại (bạc, đồng,…) lên vật cần mạ. Mạ điện là ứng
dụng của tác dụng nào của dòng điện?
A. Tác dụng nhiệt
B. Tác dụng từ.
C. Tác dụng sinh lí. D. Tác dụng hóa học.
Câu 12. Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân chụp X-quang hoặc chụp cắt lớp (CT).
Hai phương pháp chẩn đoán này sử dụng tia nào sau đây?
A. Tia hồng ngoại
B. Tia tử ngoại.
C. Tia Röntgen.
D. Tia laser.
Câu 13. Quạt điện được chế tạo dựa trên tác dụng nào của dòng điện?
Giáo viên: Nguyễn Thành Tín - 0949332887
-5-
Trường THPT Hồng Ngự 1
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
A. Tác dụng nhiệt
B. Tác dụng từ.
C. Tác dụng sinh lí. D. Tác dụng hóa học.
Câu 14. Thiết bị đo điện năng tiêu thụ hàng tháng ở các hộ gia đình là:
A. Đồng hồ điện
B. Ampere kế.
C. Volt kế.
D. Watt kế.
Câu 15. Thiết bị nào sau đây không ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ?
A. Bếp điện từ
B. Đàn guitar điện. C. Sạc không dây.
D. Đèn sợi đốt.
Câu 16. Tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng:
A. từ 200 Hz đến 2000 Hz
B. từ 20 Hz đến 20000 Hz.
C. từ 2000 Hz đến 20000 Hz.
D. từ 0 đến vô cùng.
Câu 17. Phương pháp nào sau đây được dùng để xác định tuổi của các cổ vật?
A. đếm vân gỗ
B. đo độ phóng xạ. C. đo khối lượng.
D. đếm số nguyên tử.
Câu 18. Gương chiếu hậu của các xe ôtô là:
A. Gương cầu lõm
B. Gương cầu lồi.
C. Thấu kính hội tụ. D. Thấu kính phân kì.
Câu 19. Để sạc điện cho pin điện thoại, phải sử dụng một thiết bị gọi là adapter (củ sạc), thiết bị
này có tác dụng
A. tăng hiệu điện thế để sạc nhanh hơn
B. kiểm soát dòng điện để pin không bị cháy nổ
C. biến dòng điện xoay chiều thành dòng điện không đổi
D. tăng cường độ dòng điện để sạc nhanh hơn
Câu 20. Hiện tượng thủy triều (sự dâng lên, hạ xuống của mực nước trên sông, rạch,…) là do:
A. trái đất chuyển động tròn tạo ra lực quán tính tác dụng lên lớp nước trên bề mặt.
B. lượng nước từ thượng nguồn đổ về không đồng đều
C. lực hút của lõi trái đất lên lớp nước trên bề mặt không đồng đều
D. lực hút của mặt trăng lên lớp nước trên bề mặt của trái đất.
Giáo viên: Nguyễn Thành Tín - 0949332887
-6-
Trường THPT Hồng Ngự 1
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
CHỦ ĐỀ 2. ĐƠN VỊ VÀ SAI SỐ TRONG VẬT LÍ
I. ĐƠN VỊ VÀ THỨ NGUYÊN
1. Đơn vị đo và thứ nguyên
- Các đơn vị cơ bản của hệ SI (Système International d'unités)
STT
Đại lượng
Đơn vị
1
Độ dài
Metre (m)
2
Thời gian
Second (s)
3
Khối lượng
Kilogam (kg)
4
Nhiệt độ
Kelvin (K)
5
Cường độ dòng điện
Ampere (A)
6
Cường độ sáng
Candela (Cd)
7
Lượng chất
Mol (mol)
2. Các tiếp đầu ngữ
Các tiếp đầu ngữ bội số
Các tiếp đầu ngữ ước số
STT Kí hiệu
Tên
Hệ số
STT
Kí hiệu
Tên
Hệ số
24
1
Y
Yotta
10
1
y
Yokto
10-24
2
Z
Zetta
1021
2
z
Zepto
10-21
3
E
Eta
1018
3
a
Atto
10-18
15
4
P
Peta
10
4
f
Femto
10-15
5
T
Tera
1012
5
p
Pico
10-12
9
6
G
Giga
10
6
n
Nano
10-9
7
M
Mega
106
7
μ
Micro
10-6
3
8
k
Kilo
10
8
m
Mili
10-3
9
h
Hecto
102
9
c
Centi
10-2
10
da
Deka
101
10
d
Deci
10-1
-3
-6
Ví dụ:
- Cường độ dòng điện: 1 mA = 10 A; 1 μA = 10 A
- Chiều dài: 1 km = 103 m; 1 nm = 10-9 m
- Tần số: 1 MHz = 106 Hz; 1 GHz = 109 Hz
II. SAI SỐ TRONG CÁC PHÉP ĐO ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
1. Phép đo một đại lượng vật lí là phép so sánh nó với đại lượng cùng loại được quy ước làm
đơn vị.
- Phép đo trực tiếp: so sánh trực tiếp với dụng cụ đo (chiều dài, khối lượng, thời gian,…).
- Phép đo gián tiếp: không có sẵn dụng cụ đo mà phải tính thông qua công thức (công, công
suất, khối lượng riêng,…).
2. Các loại sai số của phép đo
- Sai số hệ thống là sai số có tính quy luật và được lặp lại ở tất cả các lần đo. Sai số hệ
thống làm cho giá trị đo tăng hoặc giảm một lượng nhất định so với giá trị thực.
Sai số hệ thống thường là do giới hạn của độ chia trên dụng cụ đo (sai số dụng cụ ΔAdc), do
vị trí 0 ban đầu bị lệch. Thông thường, sai số dụng cụ được lấy bằng một nửa độ chia nhỏ nhất của
dụng cụ đo.
- Sai số ngẫu nhiên là sai số xuất phát từ sai sót, phản xạ của người làm thí nghiệm hoặc từ
những yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài. Sai số này thường có nguyên nhân không rõ ràng và dẫn đến sự
phân tán các kết quả đo xung quanh một giá trị trung bình.
Sai số ngẫu nhiên thường do thao tác không chuẩn, đọc kết quả không chính xác, tác động
của yếu tố bên ngoài,…
3. Cách xác định sai số và ghi kết quả của phép đo trực tiếp
Giả sử tiến hành đo n lần cùng một đại lượng x, thu được các kết quả khác nhau là: A 1, A2,
…An.
- Giá trị trung bình
- Sai số tuyệt đối của mỗi lần đo
Giáo viên: Nguyễn Thành Tín - 0949332887
-7-
Trường THPT Hồng Ngự 1
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
- Sai số tuyệt đối trung bình (sai số ngẫu nhiên)
- Sai số tuyệt đối của phép đo: là tổng sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ
ΔA = ΔAmax + ΔAdc (ΔAmax là sai số tuyệt đối lớn nhất trong các lần đo)
- Sai số tương đối của phép đo
(sai số tỉ đối càng nhỏ thì phép đo càng chính xác)
- Ghi kết quả của phép đo
Ghi kết quả theo sai số tuyệt đối:
Ghi kết quả theo sai số tương đối:
4. Cách xác định sai số của phép đo gián tiếp
- Sai số tuyệt đối của một tổng hay một hiệu bằng tổng sai số tuyệt đối của các số hạng
Ví dụ: F = X + Y – Z thì ΔF = ΔX + ΔY + ΔZ
- Sai số tương đối của một tích hay một thương bằng tổng các sai số tương đối của các thừa số.
Ví dụ:
thì δF = δX + δY + δZ
+ Sai số tương đối của một tích
+ Sai số tương đối của một thương
+ Sai số tương đối của một lũy thừa
+ Sai số tương đối của một căn thức
5. Số chữ số có nghĩa
- Tất cả các số khác 0 là số có nghĩa.
- Các số 0 ở giữa các chữ số khác 0 là những số có nghĩa.
- Các số 0 ở cuối chữ số thập phân là những số có nghĩa.
- Các số 0 ở cuối những số không phải thập phân là số không có nghĩa.
- Các số 0 ở đầu là những số không có nghĩa.
Ví dụ:
Số 3456 có 4 chữ số có nghĩa. Số 13,1 có 3 chữ số có nghĩa.
Số 102 có 3 chữ số có nghĩa. Số 2016 có 4 chữ số có nghĩa.
Số 13,10 có 4 chữ số có nghĩa. Số 12,400 có 5 chữ số có nghĩa.
Số 2100 có 2 chữ số có nghĩa. Số 30 có 1 chữ số có nghĩa. Số 50000 có 1 chữ số có nghĩa.
Số 02 có 1 chữ số có nghĩa. Số 0,12 có 2 chữ số có nghĩa. Số 0,0005 có 1 chữ số có nghĩa.
Số 1,30.103 có 3 chữ số có nghĩa. Số 6,625.10-34 có 4 chữ số có nghĩa.
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
1. ĐƠN VỊ, CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ
Giáo viên: Nguyễn Thành Tín - 0949332887
-8-
Trường THPT Hồng Ngự 1
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
Câu 1. Đại lượng nào không phải là đại lượng cơ bản của hệ SI?
A. Thời gian
B. Quãng đường
C. Vận tốc
D. Khối lượng
Câu 2. Đại lượng nào là đại lượng cơ bản của hệ SI?
A. Cường độ dòng điện
B. Hiệu điện thế
C. Công suất
D. Điện trở
Câu 3. Trong các thông số đánh giá chất lượng đường truyền internet, có thông số độ trễ (latency),
được tính bằng đơn vị ms (mili giây). Nếu đường truyền có độ trễ 25 ms thì đổi sang đơn vị chuẩn
(giây - s) sẽ là
A. 0,25 s
B. 2,5 s
C. 0,025 s
D. 0,0025 s
Câu 4. Nhà máy điện gió Bạc Liêu khi hoàn thành tất cả các giai đoạn xây dựng sẽ có tổng công
suất là 241,2 MW (mega Watt). Nếu tính theo đơn vị chuẩn (Watt - W) thì sẽ bằng
A. 241,2.103 W
B. 2412.103 W
C. 2412.106 W
D. 241,2.106 W
Câu 5. Năng lượng có đơn vị chuẩn là J (Joules), một động cơ tạo ra năng lượng 3,2 kJ thì đổi sang
đơn vị chuẩn sẽ là
A. 3200 J
B. 320 J
C. 32 J
D. 32000 J
Câu 6. Các bóng bán dẫn cấu tạo thành CPU của máy tính có kích thước 14 nm, đổi kích thước này
sang
1. Đơn vị m
A. 0,14 m
B. 14.10-6 m
C. 14.10-9 m
D. 0,014 m
2. Đơn vị μm
A. 14.10-6 μm
B. 0,14 μm
C. 0,014 μm
D. 14.10-9 μm
3. Đơn vị mm
A. 14.10-6 mm
B. 14.10-3 mm
C. 0,14 mm
D. 14.10-9 mm
4. Đơn vị pm
A. 14.10-3 pm
B. 14.10-6 pm
C. 14.103 pm
D. 14.106 pm
Câu 7. Khi hàn hai thanh kim loại khác nhau với nhau vào đặt hai mối hàn ở hai môi trường có
nhiệt độ khác nhau thì trong hai thanh kim loại xuất hiện dòng điện, gọi là dòng nhiệt điện và hai
thanh kim loại được gọi là cặp nhiệt điện. Cặp nhiệt điện có thể tạo ra hiệu điện thế cỡ 20 μV. Đổi
hiệu điện thế này sang
1. Đơn vị V
A. 0,02 V
B. 2.10-5 V
C. 2.10-8 V
D. 0,002 V
2. Đơn vị mV
A. 2.10-3 mV
B. 2.10-8 mV
C. 2.10-6 mV
D. 0,02 mV
3. Đơn vị nV
A. 20.106 nV
B. 2.103 nV
C. 2.104 nV
D. 2.105 nV
4. Đơn vị pV
A. 2.107 pV
B. 2.106 pV
C. 20.107 pV
D. 2.1012 pV
Câu 8. Dòng điện đi qua mạch điện có cường độ 5 mA. Đổi cường độ dòng điện sang
1. Đơn vị A
A. 5.10-6 A
B. 5.10-9 A
C. 0,05 A
D. 0,005 A
2. Đơn vị μA
A. 5.10-3 μA
B. 5.103 μA
C. 5.10-6 μA
D. 5.106 μA
3. Đơn vị nA
A. 5.106 nA
B. 5.10-6 nA
C. 5.10-9 nA
D. 5.103 nA
4. Đơn vị pA
A. 5.10-12 pA
B. 5.106 pA
C. 5.109 pA
D. 5.10-9 pA
Câu 9. Trong đời sống, vận tốc có các đơn vị như: km/h, km/s, m/s, cm/s, m/phút.
1. Tốc độ truyền ánh sáng trong chân không là 300000 km/s, hãy đổi sang đơn vị m/s
A. 3.105 m/s
B. 3.108 m/s
C. 3.106 m/s
D. 3.107 m/s
2. Tốc độ truyền âm trong không khí ở điều kiện thường là khoảng 330 m/s, hãy đổi sang
đơn vị km/h
A. 33.104 km/h
B. 91,67.10-3 km/h
C. 91,67 km/h
D. 1188 km/h
3. Tốc độ chuyển động của ốc sên vào khoảng 1,3 cm/s, đổi sang đơn vị m/s
A. 0,13 m/s
B. 0,013 m/s
C. 130 m/s
D. 0,0013 m/s
4. Con lười có vận tốc chuyển động khoảng 2 m/phút, hãy đổi sang đơn vị km/h
Giáo v
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
CHỦ ĐỀ 1. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA VẬT LÍ
I. ĐỐI TƯỢNG – MỤC TIÊU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
1. Đối tượng nghiên cứu của vật lí là các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Ví dụ về các đối tượng nghiên cứu của vật lí:
- Khảo sát chuyển động của các vật: tính vận tốc, quãng đường, thời gian chuyển động của
xe máy, tàu hỏa, máy bay,…
- Tìm hiểu về năng lượng, quá trình chuyển đổi năng lượng: tính nhiệt lượng cần thiết để
đun sôi nước, tính năng lượng phải cung cấp (chính là công) để làm vật chuyển động,…
- Tìm hiểu về các hiện tượng tự nhiên: hiện tượng phản xạ và khúc xạ của ánh sáng, hiện
tượng đối lưu, sự bay hơi của chất lỏng, quá trình ngưng tụ,…
2. Mục tiêu của vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất
và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ từ vi mô đến vĩ mô.
Môn vật lí đã tìm ra nhiều định luật áp dụng rộng rãi trong đời sống như định luật Ohm sử
dụng trong điện học, định luật phản xạ, định luật khúc xạ trong quang học, hiện tượng cảm ứng điện
từ được sử dụng rộng rãi trong máy phát điện và các thiết bị điện gia dụng,…
Các lĩnh vực nghiên cứu của vật lí rất rộng, từ cấp độ vi mô như các điện tích (electron,
proton,...) đến cấp độ vĩ mô như chuyển động, lực hút của các hành tinh,…
3. Phương pháp nghiên cứu vật lí bao gồm hai phương pháp chính:
- Phương pháp thực nghiệm: từ các thí nghiệm, đo đạc thực tế khái quát thành các định luật,
định luật, công thức vật lí.
- Phương pháp lí thuyết: đề ra các giả thuyết, lặp luận dựa trên các kiến thức đã được kiểm
chứng để giải thích, nêu ra một kết quả mới.
Thí nghiệm ngâm mình trong bồn tắm của Acsimet để tìm hiểu vương miện có làm đúng số
lượng vàng được giao hay không, từ đó khái quát thành công thức tính lực đẩy Acsimet; thí nghiệm
của Galilei cho viên bi lăn trên dốc để chứng minh có lực hút của trái đất lên các vật ở chuyển động
gần mặt đất và gây ra gia tốc tự do; thí nghiệm chiếu ánh sáng mặt trời qua lăng kính của Newton
để chứng minh ánh sáng mặt trời là tập hợp của vô số ánh sáng,… là những thí nghiệm điển hình
của phương pháp thực nghiệm.
Từ các thí nghiệm của phương pháp thực nghiệm, các phép toán được đưa vào để khái quát
thành các định luật, định lí, công thức,... áp dụng vào thực tiễn.
Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp
thực nghiệm có tính quyết định.
4. Quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học nói chung và nhà vật lí nói riêng chính là quá
trình tìm hiểu thế giới tự nhiên. Quá trình này có tiến trình gồm các bước như sau:
- Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu.
- Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên cứu.
- Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết.
- Tiến hành tính toán theo mô hình lí thuyết hoặc thực hiện thí nghiệm để thu thập dữ liệu.
Sau đó xử lí số liệu và phân tích kết quả để xác nhận, điều chỉnh, bổ sung hay loại bỏ mô hình, giả
thuyết ban đầu.
- Rút ra kết luận.
II. ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LÍ ĐẾN MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ KĨ
THUẬT
Vật lí được ứng dụng rất rộng rãi trong đời sống, kĩ thuật hàng ngày
- Thông tin liên lạc: internet, thiết bị không dây, sóng điện từ,…
- Y tế: nội soi, chụp X – quang, chụp cắt lớp (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI), xạ trị, phẩu
thuật mắt bằng tia laser,…
- Công nghiệp: các robot, dây chuyền sản xuất, in 3D, IoT,…
- Nông nghiệp: các vệ tinh dự báo thời tiết, nhiệt độ, thành phần môi trường giúp lên kế
hoạch canh tác, chăm sóc cây trồng, vật nuôi; công nghệ không dây, hệ thống cảm biến giúp xác
định chính xác quá trình sinh trưởng và lượng dinh dưỡng cần cung cấp cho cây trồng,…
- Nghiên cứu khoa học: các thiết bị quan sát, đo lường ngày càng tiến bộ, tinh vi (kính hiển
vi, kính thiên văn, máy quang phổ, cân điện tử,…) giúp quá trình nghiên cứu khoa học đo đạc chính
Giáo viên: Nguyễn Thành Tín - 0949332887
-1-
Trường THPT Hồng Ngự 1
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
xác hơn, từ đó nhanh chóng đi đến kết quả thực nghiệm, giúp rút ngắn thời gian từ nghiên cứu đến
áp dụng vào thực tế.
III. AN TOÀN TRONG NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP VẬT LÍ
Khi nghiên cứu và học tập vật lí cần phải đảm bảo các quy tắc an toàn:
- Nắm được các thông tin liên quan đến các rủi ro và nguy hiểm có thể xảy ra.
- Tuân thủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng.
- Quan tâm, gìn giữ và bảo vệ môi trường.
- Trong phòng thí nghiệm ở trường học, những rủi ro và nguy hiểm phải được cảnh báo rõ
ràng bởi các biển báo. Học sinh cần chú ý sự nhắc nhở của nhân viên phòng thí nghiệm và giáo viên
về các quy định an toàn. Ngoài ra, các thiết bị bảo hộ cá nhân cần phải dược trang bị đầy đủ.
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
1. KHÁI QUÁT VỀ MÔN VẬT LÍ
Câu 1. Hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Trồng hoa trong nhà kính.
B. Tìm vaccine phòng chống virus trong phòng thí nghiệm.
C. Sản xuất muối ăn từ nước biển.
D. Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện.
Câu 2. Việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai trò nào sau đây?
A. Chăm sóc đời đống con người.
B. Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.
C. Nâng cao hiểu biết của con người về tự nhiên.
D. Nghiên cứu khoa học.
Câu 3. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên?
A. Vật lí học.
B. Công nghệ sinh học.
C. Thiên văn học.
D. Lịch sử nhân loại.
Câu 4. Sản xuất xe điện là ứng dụng của lĩnh vực
A. Công nghệ sinh học.
B. Kinh tế học.
C. Vật lí học và hóa học
D. Khoa học môi trường.
Câu 5. Đối tượng nghiên cứu của vật lí là
A. Chuyển động của các loại phương tiện giao thông
B. Năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống
C. Các ngôi sao và các hành tinh
D. Các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
Câu 6. Mục tiêu của vật lí là
A. Tìm quy luật về sự chuyển động của các hành tinh
B. Khám phá sự vận động của con người.
C. Tìm quy luật chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
D. Tìm ra cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.
Câu 7. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây không thuộc về vật lí?
A. Tìm hiểu chuyển động của các hành tinh
B. Khảo sát các hiện tượng quang học, các dụng cụ quang học.
C. Nghiên cứu và ứng dụng năng lượng mặt trời vào đời sống.
D. Tìm hiểu về quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật.
Câu 8. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây thuộc về cấp độ vi mô của vật lí?
A. Tương tác giữa các điện tích.
B. Chuyển động của các hành tinh.
C. Năng lượng ánh sáng và năng lượng gió. D. Thấu kính và các loại gương.
Câu 9. Phương pháp nghiên cứu của vật lí là
A. phương pháp thực nghiệm, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp thực
nghiệm để nghiên cứu.
B. phương pháp lí thuyết, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp lí thuyết để
nghiên cứu.
C. cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ
cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.
D. cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ
cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Giáo viên: Nguyễn Thành Tín - 0949332887
-2-
Trường THPT Hồng Ngự 1
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
Câu 10. Những ngành nghiên cứu nào thuộc về vật lí?
A. Cơ học, nhiệt học, điện và từ học, quang học.
B. Cơ học, nhiệt học, vật chất vô cơ.
C. Điện học, quang học, vật chất hữu cơ.
D. Nhiệt học, quang học, sinh vật học.
Câu 11. Cơ học là một ngành của vật lí, nghiên cứu về
A. chuyển động của các loài động vật trong môi trường tự nhiên.
B. sự truyền của ánh sáng trong các môi trường khác nhau.
C. chuyển động của vật chất trong không gian và thời gian dưới tác dụng của các lực.
D. chuyển động của các vật trong môi trường tự nhiên.
Câu 12. Quang học là một ngành của vật lí, nghiên cứu về
A. các dụng cụ quang học như gương cầu, gương phẳng, thấu kính,...
B. các tính chất và hoạt động của ánh sáng
C. năng lượng của ánh sáng và cách sử dụng năng lượng ánh sáng vào đời sống.
D. sự truyền ánh sáng trong môi trường tự nhiên.
Câu 13. Các hiện tượng điện trong vật lí là
A. sự chuyển động và tương tác của các điện tích.
B. các hiện tượng liên quan đến sự có mặt và dịch chuyển của các điện tích.
C. dòng điện đi qua các thiết bị điện.
D. sự chuyển động của điện tích tạo thành dòng điện.
Câu 14. Lĩnh vực nghiên cứu nào không liên quan đến ngành cơ học trong vật lí?
A. chuyển động của xe máy trên đường.
B. chuyển động của các gợn sóng trên mặt nước.
C. dao động của cái võng, con lắc đồng hồ,...
D. sự co dãn của các bó cơ trong cơ thể động vật.
Câu 15. Nhiệt học là một ngành của vật lí, nghiên cứu về
A. sự thay đổi nhiệt độ khi có sự tiếp xúc, tương tác của các vật
B. các hiện tượng liên quan đến sự truyền nhiệt, biến đổi nhiệt thành công, công thành nhiệt
và đo lường nhiệt lượng
C. sự cho và nhận nhiệt lượng dẫn đến sự thay đổi nhiệt độ của các vật trong môi trường tự
nhiên.
D. các hiện tượng liên quan đến nhiệt như: hiện tượng đối lưu, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng
tụ của chất lỏng,...
Câu 16. Định luật vật lí là
A. sự khái quát hóa một cách khoa học dựa trên các quan sát thực nghiệm.
B. sự mô tả một hiện tượng tự nhiên
C. một công thức biểu diễn dưới dạng toán học nhằm tính một đại lượng vật lí nào đó.
D. kết luận dựa trên một thí nghiệm đã được kiểm chứng.
Câu 17. Từ “vật lí” trong tiếng Hi Lạp cổ có nghĩa là:
A. Kiến thức về tự nhiên.
B. Hiện tượng trong tự nhiên.
C. Năng lượng.
D. Sự vận động của tự nhiên.
Câu 18. Vật lí là một ngành khoa học
A. độc lập với các ngành khoa học khác.
B. có mối liên hệ với các ngành khoa học, môn học khác.
C. chỉ có mối liên hệ với các lĩnh vực nghiên cứu của toán học.
D. chỉ có mối liên hệ với các lĩnh vực nghiên cứu của hóa học.
Câu 19. Các phát hiện, phát minh mới của vật lí
A. được sử dụng vào các mục đích nghiên cứu vũ trụ.
B. được ứng dụng rộng rãi trong đời sống, kĩ thuật cũng như các lĩnh vực nghiên cứu khác.
C. được sử dụng vào các nghiên cứu để tìm ra các thiết bị điện tử mới.
D. được ứng dụng trong y học để nâng cao khả năng chăm sóc sức khỏe con người.
Câu 20. Lĩnh vực nghiên cứu nào không thuộc về vật lí?
A. Thiên văn học.
B. Nhiệt động lực học.
C. Vật liệu ứng dụng.
D. Thực vật học.
Giáo viên: Nguyễn Thành Tín - 0949332887
-3-
Trường THPT Hồng Ngự 1
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
2. AN TOÀN TRONG NGHIÊN CỨU VẬT LÍ VÀ ỨNG DỤNG VẬT LÍ TRONG ĐỜI
SỐNG
Câu 1. Khi tiến hành thí nghiệm, cần phải
A. tuân theo các quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm, hướng dẫn của giáo viên.
B. tự đề xuất các quy tắc thí nghiệm để có thể tiến hành thí nghiệm nhanh nhất.
C. thảo luận nhóm để thống nhất quy tắc riêng của nhóm, có thể bỏ qua quy tắc an toàn của
phòng thí nghiệm.
D. tiến hành thí nghiệm với thời gian ngắn nhất, không cần tuân thủ các quy tắc của phòng
thí nghiệm.
Câu 2. Trong thí nghiệm đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện để tính điện trở của linh kiện thì
có các bước sau:
(1) Kiểm tra các mối nối của mạch điện.
(2) Xem sơ đồ mạch điện và hướng dẫn lắp mạch điện.
(3) Đọc số chỉ của Volt kế và Ampere kế.
(4) Lắp mạch điện theo sơ đồ.
(5) Nối mạch điện với nguồn điện.
(6) Hiệu chỉnh Volt kế và Ampere kế để đo chính xác.
Thứ tự đúng của các bước là:
A. 1, 2, 3, 4, 5, 6.
B. 2, 6, 4, 1, 5, 3.
C. 2, 1, 6, 4, 5, 3.
D. 1, 2, 6, 4, 5, 3.
Câu 3. Khi tiến hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, ngoài yếu tố an toàn phải tuân thủ thì cần
phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
A. Có thể bỏ qua sai số để được số liệu đúng với lí thuyết đề ra.
B. Tiến hành thí nghiệm nhanh nhất, có thể bỏ qua các quy tắc để sớm tìm ra kết quả.
C. Tiến hành thí nghiệm nhưng không được làm hao mòn thiết bị.
D. Tiến hành thí nghiệm theo đúng nguyên tắc đề ra, trung thực trong ghi nhận kết quả.
Câu 4. Điều nào sau đây là không đúng? Khi tiến hành thí nghiệm đo các thông số của mạch điện,
cần phải
A. kiểm tra thật kĩ các mối nối của mạch điện, chốt cắm của các thiết bị đo trước khi nối
mạch điện vào nguồn.
B. hiệu chỉnh các thiết bị đo về thang đo phù hợp.
C. đảm bảo khu vực đặt mạch điện không bị ướt hoặc có nước gần mạch điện.
D. gỡ tất cả các thiết bị đo ra khỏi mạch điện trong quá trình thí nghiệm đề phòng cháy nổ
thiết bị đo.
Câu 5. Cho biết ý nghĩa của các biển báo sau:
Biển báo 1:
Biển báo 2:
Biển báo 3:
Biển báo 4:
Biển báo 5:
Biển báo 6:
Giáo viên: Nguyễn Thành Tín - 0949332887
-4-
Trường THPT Hồng Ngự 1
Biển báo 7:
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
Biển báo 8:
Biển báo 9:
1. Biển báo 1:
A. Nguồn nước uống.
B. Nước không uống được.
C. Không mang nước vào phòng.
D. Không được mở vòi nước.
2. Biển báo 2:
A. Khu vực được sử dụng lửa.
B. Không mang diêm vào phòng.
C. Khu vực cấm lửa.
D. Không được sử dụng diêm.
3. Biển báo 3:
A. Khu vực ăn uống.
B. Không mang cơm hộp vào phòng.
C. Không mang li nhựa vào phòng.
D. Khu vực cấm ăn uống.
4. Biển báo 4:
A. Khu vực có sấm sét.
B. Khu vực cần dùng điện.
C. Khu vực rò rỉ điện.
D. Nguy hiểm về điện.
5. Biển báo 5:
A. Khu vực có hóa chất.
B. Hóa chất độc hại.
C. Khu vực cấm vào.
D. Khu vực có chất phóng xạ.
6. Biển báo 6:
A. Khu vực có gió mạnh.
B. Khu vực cần sử dụng quạt.
C. Khu vực cấm vào.
D. Khu vực có chất phóng xạ.
7. Biển báo 7:
A. Cảnh báo hóa chất ăn mòn.
B. Nước dùng để rửa tay.
C. Khu vực rửa dụng cụ thí nghiệm.
D. Cảnh báo có axit.
8. Biển báo 8:
A. Chất độc môi trường.
B. Thuốc bảo vệ thực vật.
C. Hóa chất dùng cho thủy sinh vật.
D. Hóa chất không được mang ra bên ngoài.
9. Biển báo 9:
A. Chất phóng xạ.
B. Chất độc thần kinh.
C. Chất độc sinh học.
D. Hóa chất gây ung thư.
Câu 6. Mắt bị tật cận thị, viễn thị có thể khắc phục bằng cách mang kính, kính đó là:
A. Thấu kính
B. Gương cầu.
C. Gương phẳng.
D. Lăng kính.
Câu 7. Thiết bị soi chiếu hành lí ở sân bay, cửa khẩu hải quan sử dụng tia nào sau đây?
A. Tia hồng ngoại
B. Tia tử ngoại.
C. Tia X.
D. Tia laser.
Câu 8. Hiện tượng cảm ứng điện từ được ứng dụng để chế tạo thiết bị nào sau đây?
A. Bàn là
B. Máy phát điện.
C. Đèn led.
D. Đèn ống.
Câu 9. Sợi quang học là một sợi thủy tinh (vật liệu trong suốt) để truyền dẫn ánh sáng bên trong.
Sợi quang học không được sử dụng trong:
A. Truyền dẫn tín hiệu internet
B. Truyền dẫn tín hiệu truyền hình.
C. Mổ nội soi.
D. Truyền dẫn tín hiệu từ vệ tinh về mặt đất.
Câu 10. Tia nào sau đây được dùng để phẩu thuật mắt, xóa sẹo, hình xăm,…?
A. Tia hồng ngoại
B. Tia tử ngoại.
C. Tia Röntgen.
D. Tia laser.
Câu 11. Mạ điện là quá trình tráng một lớp kim loại (bạc, đồng,…) lên vật cần mạ. Mạ điện là ứng
dụng của tác dụng nào của dòng điện?
A. Tác dụng nhiệt
B. Tác dụng từ.
C. Tác dụng sinh lí. D. Tác dụng hóa học.
Câu 12. Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân chụp X-quang hoặc chụp cắt lớp (CT).
Hai phương pháp chẩn đoán này sử dụng tia nào sau đây?
A. Tia hồng ngoại
B. Tia tử ngoại.
C. Tia Röntgen.
D. Tia laser.
Câu 13. Quạt điện được chế tạo dựa trên tác dụng nào của dòng điện?
Giáo viên: Nguyễn Thành Tín - 0949332887
-5-
Trường THPT Hồng Ngự 1
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
A. Tác dụng nhiệt
B. Tác dụng từ.
C. Tác dụng sinh lí. D. Tác dụng hóa học.
Câu 14. Thiết bị đo điện năng tiêu thụ hàng tháng ở các hộ gia đình là:
A. Đồng hồ điện
B. Ampere kế.
C. Volt kế.
D. Watt kế.
Câu 15. Thiết bị nào sau đây không ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ?
A. Bếp điện từ
B. Đàn guitar điện. C. Sạc không dây.
D. Đèn sợi đốt.
Câu 16. Tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng:
A. từ 200 Hz đến 2000 Hz
B. từ 20 Hz đến 20000 Hz.
C. từ 2000 Hz đến 20000 Hz.
D. từ 0 đến vô cùng.
Câu 17. Phương pháp nào sau đây được dùng để xác định tuổi của các cổ vật?
A. đếm vân gỗ
B. đo độ phóng xạ. C. đo khối lượng.
D. đếm số nguyên tử.
Câu 18. Gương chiếu hậu của các xe ôtô là:
A. Gương cầu lõm
B. Gương cầu lồi.
C. Thấu kính hội tụ. D. Thấu kính phân kì.
Câu 19. Để sạc điện cho pin điện thoại, phải sử dụng một thiết bị gọi là adapter (củ sạc), thiết bị
này có tác dụng
A. tăng hiệu điện thế để sạc nhanh hơn
B. kiểm soát dòng điện để pin không bị cháy nổ
C. biến dòng điện xoay chiều thành dòng điện không đổi
D. tăng cường độ dòng điện để sạc nhanh hơn
Câu 20. Hiện tượng thủy triều (sự dâng lên, hạ xuống của mực nước trên sông, rạch,…) là do:
A. trái đất chuyển động tròn tạo ra lực quán tính tác dụng lên lớp nước trên bề mặt.
B. lượng nước từ thượng nguồn đổ về không đồng đều
C. lực hút của lõi trái đất lên lớp nước trên bề mặt không đồng đều
D. lực hút của mặt trăng lên lớp nước trên bề mặt của trái đất.
Giáo viên: Nguyễn Thành Tín - 0949332887
-6-
Trường THPT Hồng Ngự 1
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
CHỦ ĐỀ 2. ĐƠN VỊ VÀ SAI SỐ TRONG VẬT LÍ
I. ĐƠN VỊ VÀ THỨ NGUYÊN
1. Đơn vị đo và thứ nguyên
- Các đơn vị cơ bản của hệ SI (Système International d'unités)
STT
Đại lượng
Đơn vị
1
Độ dài
Metre (m)
2
Thời gian
Second (s)
3
Khối lượng
Kilogam (kg)
4
Nhiệt độ
Kelvin (K)
5
Cường độ dòng điện
Ampere (A)
6
Cường độ sáng
Candela (Cd)
7
Lượng chất
Mol (mol)
2. Các tiếp đầu ngữ
Các tiếp đầu ngữ bội số
Các tiếp đầu ngữ ước số
STT Kí hiệu
Tên
Hệ số
STT
Kí hiệu
Tên
Hệ số
24
1
Y
Yotta
10
1
y
Yokto
10-24
2
Z
Zetta
1021
2
z
Zepto
10-21
3
E
Eta
1018
3
a
Atto
10-18
15
4
P
Peta
10
4
f
Femto
10-15
5
T
Tera
1012
5
p
Pico
10-12
9
6
G
Giga
10
6
n
Nano
10-9
7
M
Mega
106
7
μ
Micro
10-6
3
8
k
Kilo
10
8
m
Mili
10-3
9
h
Hecto
102
9
c
Centi
10-2
10
da
Deka
101
10
d
Deci
10-1
-3
-6
Ví dụ:
- Cường độ dòng điện: 1 mA = 10 A; 1 μA = 10 A
- Chiều dài: 1 km = 103 m; 1 nm = 10-9 m
- Tần số: 1 MHz = 106 Hz; 1 GHz = 109 Hz
II. SAI SỐ TRONG CÁC PHÉP ĐO ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
1. Phép đo một đại lượng vật lí là phép so sánh nó với đại lượng cùng loại được quy ước làm
đơn vị.
- Phép đo trực tiếp: so sánh trực tiếp với dụng cụ đo (chiều dài, khối lượng, thời gian,…).
- Phép đo gián tiếp: không có sẵn dụng cụ đo mà phải tính thông qua công thức (công, công
suất, khối lượng riêng,…).
2. Các loại sai số của phép đo
- Sai số hệ thống là sai số có tính quy luật và được lặp lại ở tất cả các lần đo. Sai số hệ
thống làm cho giá trị đo tăng hoặc giảm một lượng nhất định so với giá trị thực.
Sai số hệ thống thường là do giới hạn của độ chia trên dụng cụ đo (sai số dụng cụ ΔAdc), do
vị trí 0 ban đầu bị lệch. Thông thường, sai số dụng cụ được lấy bằng một nửa độ chia nhỏ nhất của
dụng cụ đo.
- Sai số ngẫu nhiên là sai số xuất phát từ sai sót, phản xạ của người làm thí nghiệm hoặc từ
những yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài. Sai số này thường có nguyên nhân không rõ ràng và dẫn đến sự
phân tán các kết quả đo xung quanh một giá trị trung bình.
Sai số ngẫu nhiên thường do thao tác không chuẩn, đọc kết quả không chính xác, tác động
của yếu tố bên ngoài,…
3. Cách xác định sai số và ghi kết quả của phép đo trực tiếp
Giả sử tiến hành đo n lần cùng một đại lượng x, thu được các kết quả khác nhau là: A 1, A2,
…An.
- Giá trị trung bình
- Sai số tuyệt đối của mỗi lần đo
Giáo viên: Nguyễn Thành Tín - 0949332887
-7-
Trường THPT Hồng Ngự 1
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
- Sai số tuyệt đối trung bình (sai số ngẫu nhiên)
- Sai số tuyệt đối của phép đo: là tổng sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ
ΔA = ΔAmax + ΔAdc (ΔAmax là sai số tuyệt đối lớn nhất trong các lần đo)
- Sai số tương đối của phép đo
(sai số tỉ đối càng nhỏ thì phép đo càng chính xác)
- Ghi kết quả của phép đo
Ghi kết quả theo sai số tuyệt đối:
Ghi kết quả theo sai số tương đối:
4. Cách xác định sai số của phép đo gián tiếp
- Sai số tuyệt đối của một tổng hay một hiệu bằng tổng sai số tuyệt đối của các số hạng
Ví dụ: F = X + Y – Z thì ΔF = ΔX + ΔY + ΔZ
- Sai số tương đối của một tích hay một thương bằng tổng các sai số tương đối của các thừa số.
Ví dụ:
thì δF = δX + δY + δZ
+ Sai số tương đối của một tích
+ Sai số tương đối của một thương
+ Sai số tương đối của một lũy thừa
+ Sai số tương đối của một căn thức
5. Số chữ số có nghĩa
- Tất cả các số khác 0 là số có nghĩa.
- Các số 0 ở giữa các chữ số khác 0 là những số có nghĩa.
- Các số 0 ở cuối chữ số thập phân là những số có nghĩa.
- Các số 0 ở cuối những số không phải thập phân là số không có nghĩa.
- Các số 0 ở đầu là những số không có nghĩa.
Ví dụ:
Số 3456 có 4 chữ số có nghĩa. Số 13,1 có 3 chữ số có nghĩa.
Số 102 có 3 chữ số có nghĩa. Số 2016 có 4 chữ số có nghĩa.
Số 13,10 có 4 chữ số có nghĩa. Số 12,400 có 5 chữ số có nghĩa.
Số 2100 có 2 chữ số có nghĩa. Số 30 có 1 chữ số có nghĩa. Số 50000 có 1 chữ số có nghĩa.
Số 02 có 1 chữ số có nghĩa. Số 0,12 có 2 chữ số có nghĩa. Số 0,0005 có 1 chữ số có nghĩa.
Số 1,30.103 có 3 chữ số có nghĩa. Số 6,625.10-34 có 4 chữ số có nghĩa.
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
1. ĐƠN VỊ, CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ
Giáo viên: Nguyễn Thành Tín - 0949332887
-8-
Trường THPT Hồng Ngự 1
Lý thyết và bài tập Vật lí 10
Câu 1. Đại lượng nào không phải là đại lượng cơ bản của hệ SI?
A. Thời gian
B. Quãng đường
C. Vận tốc
D. Khối lượng
Câu 2. Đại lượng nào là đại lượng cơ bản của hệ SI?
A. Cường độ dòng điện
B. Hiệu điện thế
C. Công suất
D. Điện trở
Câu 3. Trong các thông số đánh giá chất lượng đường truyền internet, có thông số độ trễ (latency),
được tính bằng đơn vị ms (mili giây). Nếu đường truyền có độ trễ 25 ms thì đổi sang đơn vị chuẩn
(giây - s) sẽ là
A. 0,25 s
B. 2,5 s
C. 0,025 s
D. 0,0025 s
Câu 4. Nhà máy điện gió Bạc Liêu khi hoàn thành tất cả các giai đoạn xây dựng sẽ có tổng công
suất là 241,2 MW (mega Watt). Nếu tính theo đơn vị chuẩn (Watt - W) thì sẽ bằng
A. 241,2.103 W
B. 2412.103 W
C. 2412.106 W
D. 241,2.106 W
Câu 5. Năng lượng có đơn vị chuẩn là J (Joules), một động cơ tạo ra năng lượng 3,2 kJ thì đổi sang
đơn vị chuẩn sẽ là
A. 3200 J
B. 320 J
C. 32 J
D. 32000 J
Câu 6. Các bóng bán dẫn cấu tạo thành CPU của máy tính có kích thước 14 nm, đổi kích thước này
sang
1. Đơn vị m
A. 0,14 m
B. 14.10-6 m
C. 14.10-9 m
D. 0,014 m
2. Đơn vị μm
A. 14.10-6 μm
B. 0,14 μm
C. 0,014 μm
D. 14.10-9 μm
3. Đơn vị mm
A. 14.10-6 mm
B. 14.10-3 mm
C. 0,14 mm
D. 14.10-9 mm
4. Đơn vị pm
A. 14.10-3 pm
B. 14.10-6 pm
C. 14.103 pm
D. 14.106 pm
Câu 7. Khi hàn hai thanh kim loại khác nhau với nhau vào đặt hai mối hàn ở hai môi trường có
nhiệt độ khác nhau thì trong hai thanh kim loại xuất hiện dòng điện, gọi là dòng nhiệt điện và hai
thanh kim loại được gọi là cặp nhiệt điện. Cặp nhiệt điện có thể tạo ra hiệu điện thế cỡ 20 μV. Đổi
hiệu điện thế này sang
1. Đơn vị V
A. 0,02 V
B. 2.10-5 V
C. 2.10-8 V
D. 0,002 V
2. Đơn vị mV
A. 2.10-3 mV
B. 2.10-8 mV
C. 2.10-6 mV
D. 0,02 mV
3. Đơn vị nV
A. 20.106 nV
B. 2.103 nV
C. 2.104 nV
D. 2.105 nV
4. Đơn vị pV
A. 2.107 pV
B. 2.106 pV
C. 20.107 pV
D. 2.1012 pV
Câu 8. Dòng điện đi qua mạch điện có cường độ 5 mA. Đổi cường độ dòng điện sang
1. Đơn vị A
A. 5.10-6 A
B. 5.10-9 A
C. 0,05 A
D. 0,005 A
2. Đơn vị μA
A. 5.10-3 μA
B. 5.103 μA
C. 5.10-6 μA
D. 5.106 μA
3. Đơn vị nA
A. 5.106 nA
B. 5.10-6 nA
C. 5.10-9 nA
D. 5.103 nA
4. Đơn vị pA
A. 5.10-12 pA
B. 5.106 pA
C. 5.109 pA
D. 5.10-9 pA
Câu 9. Trong đời sống, vận tốc có các đơn vị như: km/h, km/s, m/s, cm/s, m/phút.
1. Tốc độ truyền ánh sáng trong chân không là 300000 km/s, hãy đổi sang đơn vị m/s
A. 3.105 m/s
B. 3.108 m/s
C. 3.106 m/s
D. 3.107 m/s
2. Tốc độ truyền âm trong không khí ở điều kiện thường là khoảng 330 m/s, hãy đổi sang
đơn vị km/h
A. 33.104 km/h
B. 91,67.10-3 km/h
C. 91,67 km/h
D. 1188 km/h
3. Tốc độ chuyển động của ốc sên vào khoảng 1,3 cm/s, đổi sang đơn vị m/s
A. 0,13 m/s
B. 0,013 m/s
C. 130 m/s
D. 0,0013 m/s
4. Con lười có vận tốc chuyển động khoảng 2 m/phút, hãy đổi sang đơn vị km/h
Giáo v
 








Các ý kiến mới nhất