Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học sinh giỏi lớp 8 Môn KHTN năm 2023-2024

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: HUYỆN HOẰNG HÓA
Người gửi: Nguyễn Văn Mạnh
Ngày gửi: 16h:12' 22-01-2025
Dung lượng: 219.9 KB
Số lượt tải: 443
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN HOẰNG HÓA

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Môn thi: Khoa học tự nhiên
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1. (6,5 điểm)
1. (2,0 điểm) Lúc 7 giờ, hai xe cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B trên cùng một đường
thẳng cách nhau 120km, đi ngước chiều nhau. Xe máy đi từ A với tốc độ là v1 = 30 km/h, xe
ô tô đi từ B với tốc độ là v2 = 50 km/h.
a. Xác định thời điểm khi hai xe gặp nhau. Sao bao lâu thì hai xe cách nhau 40km.
b. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của hai xe.
2. (2,0 điểm) Một nguồn sáng S nhỏ, cho tia tới SA và SB
chiếu vào gương phẳng MN tại điểm A và B như hình vẽ.
a. Vẽ tia phản xạ của hai tia tới trên.
b. Giả sử tia tới SB tạo với MN góc 60o, đặt thêm gương
phẳng PQ đủ lớn về phía mép N để mặt phản xạ hai gương
quay vào nhau và tạo với nhau một góc α như hình bên. Tìm
góc α để tia tới SB trên gương MN và tia phạn xạ lần 1 của
nó trên gương PQ vuông góc với nhau.

α

3. (2,5 điểm)
a. Một khối gỗ hình trụ tròn tiết diện đều S = 50cm2 , chiều cao h = 4cm nổi thẳng đứng trong
bình nước, độ cao phần nổi là h1 = 1cm. Biết khối lượng riêng của nước là D0 = 1000 kg/m3.
- Tính khối lượng riêng của khối gỗ, áp lực của nước lên mặt đáy của khối gỗ.
- Nhấc khối gỗ ra khỏi bình nước, tính độ cao mực nước hạ xuống trong bình. Biết tiết diện
của bình là S1 = 150cm2 .
b. Cho các dụng cụ sau: Một thanh dài không đồng chất; một quả nặng có móc treo; một cốc
đựng nước, cho khối lượng riêng của nước là Dn ; thước; giá thí nghiệm; dây buộc. Hãy trình
bày cách xác định khối lượng riêng của quả nặng. (Dây buộc có khối lượng không đáng kể)
Câu 2. (6,5 điểm)
1. (2,0 điểm)
a. Viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ sau.
Fe2 O3 + CO − −→ Fe + CO2
KMnO4
− −→ K2 MnO4 + MnO2 + O2
Al + Fex Oy − −→ Fe + Al2 O3
Fe + O2
− −→ Fea Ob
b. Cho các chất có công thức hóa học: Na2 O, H2 SO4 , Fe(OH)3 , NH4 Cl. Hãy phân loại và gọi
tên các chất trên.
2. (1,0 điểm) Có 4 dung dịch không màu đựng trong 4 lọ không có nhãn: Sodium sulphate
(Na2 SO4 ), sodium chloride (NaCl), sodium hydroxide (NaOH), hydrochloric acid (HCl). Hãy
nêu phương pháp nhận biết các dung dịch trên. Viết phương trình hoa học (nếu có).
3. (1,0 điểm) Nguyên tử nguyên tố kim loại X có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng
93, trong đó tổng các hạt mang điện gấp 1,657 lần số hạt không mang điện.
a. Xác định nguyên tố X.
b. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho dây kim loại X vào dung dịch
AgNO3 .

4. (1,0 điểm) Cho 16 gam CuO tan trong H2 SO4 20% vừa đủ, đun nóng. Sau đó làm nguội
dung dịch thu được đến 10o C. Tính khối lượng tinh thể CuSO4 .5H2 O tách ra khỏi dung dịch,
biết độ tan của CuSO4 ở 10o C là 17,4 gam.
5. (1,5 điểm) Cho a gam hỗn hợp A gồm Fe và Fe3 O4 vào dung dịch CuSO4(dư) . Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn B và dung dịch D. Hòa tan B bằng 200ml dung dịch
HCl 1M vừa đủ thu được dung dịch E và thấy còn lại 6,4gam chất rắn không tan.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b. Tính a.
Biết Cu tác dụng vói dung dịch có chứa FeCl3 theo sơ đồ phản ứng:
Cu + FeCl3 − −→ CuCl2 + FeCl2
Câu 3. (7,0 điểm)
1. (1,5 điểm)
a. Nêu tên và chức năng các cơ quan của hệ tuần hoàn.
b. Theo em, mụn trứng cá có phải là phản ứng miễn dịch không? Tại sao?
2. (1,0 điểm) Phân biệt kĩ thuật hà hơi thổi gạt và kĩ thuật ép tim.
3. (1,5 điểm)
a. Kể tên các loại chát dinh dưỡng có trong thức ăn hằng ngày. Cho ví dụ về các loại thức ăn
chứa mỗi loại chất dinh dưỡng trên.
b. Nêu mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng.
4. (1,0 điểm)
a. Phân biệt bệnh bướu cổ (do thiếu iodine) và bệnh basedow.
b. Vì sao để chuẩn đoán các bệnh nội tiết, người ta thường xét nghiệm máu?
5. (2,0 điểm) Cho lưới thức ăn ở hình bên:
a. Trong điều kiện nào thì thức ăn có trong lưới
thức ăn ở hình bên là một quần xã xinh vật?
b. Đại bàng tham gia vào những chuỗi thức ăn nào?
c. Hãy sắp sếp các sinh vật theo từng bậc dinh
dưỡng của lưới thức ăn trên.

Đại bàng
Chim sâu
Sâu ăn lá

Cú mèo
Chim gõ kiến
xén tóc

rắn

Chuột Sóc

Thực vật

Cho biết: H = 1; Fe = 56; Cu = 64; O = 16; K = 39; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5.
Nguyên tố

Na

Fe

Cu

Zn

Ag

Số p

11

26

29

30

47

--------------------HẾT-------------------Họ tên thí sinh: ……………………………. Số báo danh: ……………………………….
Giám thị số 1: ……………………………... Giám thị số 2: ……………………………...
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
 
Gửi ý kiến