Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyệt Nhi
Ngày gửi: 01h:31' 15-02-2025
Dung lượng: 268.4 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyệt Nhi
Ngày gửi: 01h:31' 15-02-2025
Dung lượng: 268.4 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Câu 2: Nội dung định luật Ohm là:
A. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn dây và tỉ lệ với điện trở của nó
B. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn dây và không tỉ lệ với điện trở của nó.
C. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
D. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ thuận với điện trở của nó.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng.
A. Cường độ dòng điện không những phụ thuộc vào hiệu điện thế mà còn phụ
thuộc vào bản thân vật dẫn.
B. Cường độ dòng điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế mà tphuj thuộc vào bản
thân vật dẫn.
C. Cường độ dòng điện chỉ phụ thuộc vào hiệu điện thế mà không phụ thuộc vào
bản thân vật dẫn.
D. Cường độ dòng điện không phụ thuộc vào vào hiệu điện thế và cũng không phụ
thuộc vào bản thân vật dẫn.
Câu 4: Điều nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
A. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở điện lượng của một đoạn
dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
B. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở hiệu điện thế của một đoạn
dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
C. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của một đoạn
dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
D. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở electron của một đoạn dây
dẫn khi có dòng điện chạy qua
Câu 5: Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải
xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?
A. Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có
chiều dài khác nhau.
B. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng
có tiết diện khác nhau.
C. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng
các vật liệu khác nhau.
D. Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết
diện khác nhau.
Câu 6: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A.
B.
C.
D.
Vật liệu làm dây dẫn
Khối lượng của dây dẫn
Chiều dài của dây dẫn
Tiết diện của dây dẫn
Câu 7: Điện trở của một dây dẫn không phụ thuộc
A. hình dạng dây.
B. chiều dài dây.
C. tiết diện dây.
D. vật liệu làm dây.
Câu 8: Điện trở của một dây dẫn và chiều dài dây có mối quan hệ
A. tỉ lệ thuận.
B. tỉ lệ nghịch.
C. bằng nhau
D. không phụ thuộc.
Câu 9: Trong thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế giữa hai đầu đoạn mạch, người ta đã thay đổi đại lượng nào trong số các đại lượng
gồm: hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở dây dẫn?
A.
B.
C.
D.
Chỉ thay đổi hiệu điện thế.
Chỉ thay đổi cường độ dòng điện.
Chỉ thay đổi điện trở dây dẫn.
Thay đổi đồng thời hiệu điện thế và điện trở dây dẫn.
Câu 10: Điện trở của một dây dẫn và tiết diện dây dẫn có mối quan hệ
A. tỉ lệ thuận.
B. tỉ lệ nghịch.
C. bằng nhau
D. không phụ thuộc.
Câu 12: Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho
A.
B.
C.
D.
tính chất cản trở dòng điện của một đoạn dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
tính chất cản trở hiệu điện thế của một đoạn dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
tính chất cản trở dòng điện của các electron.
tính chất cản trở dây dẫn của dòng điện.
2. THÔNG HIỂU (15 CÂU)
Câu 1: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở
B. Chiều dài
C. Cường độ
D. Hiệu điện thế
Câu 2: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn đó có mối quan hệ:
A.
B.
C.
D.
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.
chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.
Câu 3: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn sẽ
A. luân phiên tăng giảm
B. không thay đổi
C. giảm bấy nhiêu lần
D. tăng bấy nhiêu lần
Câu 4: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng
điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
A. Giảm 3 lần
B. Tăng 3 lần
C. Không thay đổi
D. Tăng 1,5 lần
Câu 5: Đồ thị a và b được hai học sinh vẽ khi làm thí nghiệm xác định liên hệ giữa
cường độ dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn. Nhận xét nào là đúng?
A.
B.
C.
D.
Cả hai kết quả đều đúng
Cả hai kết quả đều sai
Kết quả của b đúng
Kết quả của a đúng
Câu 6: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn có dạng là:
A.
B.
C.
D.
Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Một đường cong đi qua gốc tọa độ
Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
Một đường cong không đi qua gốc tọa độ
Câu 7: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:
A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi
B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế
C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm
D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế
Câu 8: Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu
bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì:
A. Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần.
B. Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.
C. Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần.
D. Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần.
Câu 9: Cho điện trở R = 30 Ω, hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở là U, cường độ
dòng điện chạy qua điện trở là I . Thông tin nào sau đây là đúng?
A. U = I + 30.
B.
C. I = 30.U
D.
Câu 10: Hai dây đồng cùng chiều dài, tiết diện dây thứ nhất gấp 3 lần dây thứ hai .
Điện trở dây thứ nhất và thứ hai có quan hệ
A. = 3
B. = 3
C. < 3
D. < 3
Câu 11: Lập luận nào dưới đây là đúng? Điện trở của dây dẫn
A. A. tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp
đôi.
B. giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi.
C. giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng gấp bốn.
D. tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây giảm đi một nửa.
Câu 12: Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần
thì điện trở suất của dây dẫn sẽ
A. không đổi.
B. tăng 16 lần.
C. giảm 16 lần.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng về giá trị điện trở của một dây dẫn?
A.
B.
C.
D.
Tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.
Tỷ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
Không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.
Giảm khi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm.
D. tăng 8 lần.
Bài 1: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng
điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
A. Giảm 3 lần
B. Tăng 3 lần
C. Không thay đổi
D. Tăng 1,5 lần
Bài 2: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy
qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì
cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
A. 0,5A
B. 1,5A
C. 1A
D. 2A
Bài 3: Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua
nó là 0,3A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4V thì dòng điện qua dây
dẫn khi đó có cường độ dòng điện là bao nhiêu?
A. 0,2A
B. 2A
C. 0,5A
D. 5A
Dạng 2: Định luật ôm cho đoạn mạch nối tiếp
1. Phương pháp giải
Đối với đoạn mạch AB có n điện trở mắc nối tiếp
Ta áp dụng các công thức sau đây:
- Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và chạy qua mỗi điện trở:
IAB=I1=I2......=In
- Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch:
UAB=U1+U2......+Un ; UAB=IAB.RAB
- Tính điện trở tương đương của đoạn mạch:
RAB=R1+R2......+Rn ; RAB=UABIAB
- Tính hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở:
U1=I1.R1;U2=I2.R2;.....;Un=In.Rn
- Công thức liên hệ:
U1R1=U2R2=....=UnRn=UABRAB
- Nếu có n điện trở R giống hệt nhau mắc nối tiếp:
RAB=n.R; U1=U2......=Un=UAB
2. Bài tập ví dụ
Bài 1: Một đoạn mạch AB điện gồm 3 điện trở R1= 2Ω, R2= 5Ω, R3= 3Ω mắc nối tiếp.
Cường độ dòng điện chạy qua mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch AB là:
A. 10V
B. 11V
C. 12V
D. 13V
Bài 2: Hai điện trở R1 và R2mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch.
Biết R1= 2R2, ampe kế chỉ 1,8A, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là UMN = 54V.
Tính R1và R2.
A. 20Ω và 10Ω
B. 20Ω và 11Ω
C. 12Ω và 20Ω
D. 13Ω và 20Ω
Bài 3: Cho đoạn mạch AB gồm 3 điện trở R giống hệt nhau mắc nối tiếp. Hiệu điện thế
đặt vào hai đầu đoạn mạch là 24V, cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là 0,4A.
Tính điện trở R?
Dạng 3: Định luật ôm cho đoạn mạch song song
1. Phương pháp giải
Đối với đoạn mạch có n điện trở mắc song song (hình 8), ta áp dụng một số công thức
sau đây:
Hình 8
- Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính:
IAB=I1+I2......+In=UAB/RAB
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và hai đầu mỗi điện trở:
UAB=U1=U2......=Un
UAB=I1.R1=I2.R2......=In.Rn
- Điện trở tương đương của đoạn mạch:
1/RAB=1/R1+1/R2+....+1Rn
- Nếu đoạn mạch có R1//R2 thì: R12=(R1.R2)/(R1+R2)
- Nếu đoạn mạch AB có n điện trở R giống hệt nhau mắc song song:
RAB=Rn
- Công thức liên hệ:
I1.R1=I2.R2=...=In.Rn=I.RAB
2. Bài tập ví dụ
Bài 1: Cho mạch điện gồm hai điện trở song song, R1= 3R2. Cường độ dòng điện qua
mạch chính là 2 A. Kí hiệu I1và I2 lần lượt là cường độ dòng điện qua R1và R2thì:
A. I1 = 2A; I2= 6A
B. I1= 0,667A; I2 = 2A
C. I1= 1,5 A; I2= 0,5A
D. I1= 0,5 A; I2= 1,5A
Bài 2: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1= 6Ω , dòng
điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2có cường độ I2 =
0,4A. Tính R2.
A. 10 Ω
B. 12 Ω
C. 15 Ω
D. 13 Ω
Bài 3: Ba điện trở R1, R2,R3 được mắc song song vào hai điểm A và B. Biết cường độ
dòng điện qua R2 là 0,6A và R1= 20 Ω, R2= 30 Ω, R3= 60 Ω. Tính cường độ dòng điện
qua R1, R3 và qua mạch chính.
A. 0,9A; 0,3A và 1,8A
B. 0,9A; 0,3A và 1,5A
C. 0,5A; 0,3A và 1,8A
D. 0,9A; 0,5A và 1,8A
Dạng 4: Định luật ôm cho đoạn mạch hỗn hợp tường minh đơn giản
1. Phương pháp giải
Để giải được bài tập mạch điện hỗn hợp:
- Bước 1: Phân tích mạch điện thành các đoạn mạch nhỏ sao cho trong mỗi đoạn nhỏ
đó chỉ có một cách mắc (nối tiếp hoặc song song).
- Bước 2: Áp dụng định luật Ôm cho từng đoạn mạch để tìm hiệu điện thế, cường độ
dòng điện, điện trở theo yêu cầu của đề bài.
Ví dụ 1: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ (hình 9):
Hình 9
+ Xét đoạn mạch AB. Ta chia đoạn mạch AB thành 2 đoạn mạch AC nối tiếp với đoạn
mạch CB. Trong đó đoạn mạch CB là một đoạn mạch gồm điện trở R2 mắc song song
với R3. Như vậy cấu tạo của đoạn mạch AB là: R1R1 nt (R2 // R3).
+ Sau khi phân tích được cấu tạo mạch, vận dụng các kiến thức về đoạn mạch nối tiếp
và đoạn mạch song song để tính toán và thiết lập mối liên hệ giữa các đại lượng đã biết
và chưa biết.
Ta có:
+ IAC= IBC;
+ IAC= I1;
+ IBC= I2+ I3;
+ U2= U3 = UCB;
+ UAB= UAC+ UCB= U1+ U2= U1+ U3;
+ RCB=R2+R3; RAB=R1+R2+R3
Ví dụ 2: Tính hiệu điện thế giữa hai điểm C, Q bất kỳ trên mạch điện
+ Nếu P, Q cùng nằm trên một mạch rẽ: UPQ= IPQ. RPQ
+ Nếu P, Q không cùng nằm trên một mạch rẽ: UPQ= UPM+ UMQ
Với M là một điểm cùng nằm trên đoạn mạch rẽ chứa P, chứa Q.
Áp dụng: Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điểm C, D ở hình vẽ (hình 10):
Hình 10
Cách giải: Tính U1 và U3
Tính UCD= UCA+ UAD
Với UCA= - UAC= - U1
UAD= U3
Vậy UCD = U3– U1
2. Bài tập ví dụ
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ (hình 11):
Hình 11
Trong đó R1=2Ω, R2= 6 Ω, R3= 4 Ω, R4= 10 Ω. Hiệu điện thế UAB= 28V.
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
A. 6Ω
B. 5Ω
C. 8Ω
D. 7Ω
Bài 2: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ (hình 12): Trong đó điện trở R1= 14Ω, R2=
8Ω, R3= 24Ω. Dòng điện đi qua R1có cường độ là I1= 0,4A. Tính cường độ dòng
điện I2, I3tương ứng đi qua các điện trở R2 và R3.
A. I2= 0,1A; I3= 0,3A
B. I2= 3A; I3= 1A
C. I2= 0,1A; I3= 0,1A
D. I2= 0,3A; I3= 0,1A
Hình 12
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ: Hiệu điện thế đặt vào hai điểm A, B là UAB= 30V,
các điện trở R1= 10Ω, R2= 30Ω, R3= 10Ω, R4= 30Ω, R5= 50Ω. Tìm cường độ dòng
điện chạy qua R5.
A. 4A
B. 0A
C. 9A
D. 2A
Hình 13
Dạng 5: Định luật Ôm trong đoạn mạch hỗn hợp không tường minh
1. Phương pháp giải
Để giải bài toán về đoạn mạch hỗn hợp không tường minh, ta cần đưa đoạn mạch này
về dạng tường minh. Ta áp dụng một số quy tắc chuyển mạch và phương pháp chuyển
mạch sau đây:
a) Một số quy tắc chuyển mạch
(1) Chập các điểm cùng điện thế: Ta có thể chập 2 hay nhiều điểm có cùng điện thế
thành một điểm khi biến đổi mạch điện tương đưowng. Ví dụ: các điểm ở hai đầu dây
nối, khóa K đóng, ampe kế có điện trở không đáng kể, hai điểm nút ở hai đầu điện trở
R5 trong mạch cầu cân bằng…
(2) Bỏ điện trở: Ta có thể bỏ các điện trở khác 0 ra khỏi sơ đồ khi biến đổi mạch điện
tương đương nếu cường độ dòng điện qua các điện trở này bằng 0. Ví dụ: Các vật nằm
trong mạch hở, một điện trở khác 0 mắc song song với một dây dẫn có điện trở bằng 0
(điện trở bị nối tắt), vôn kế có điện trở vô cùng lớn (lí tưởng).
(3) Mạch tuần hoàn: Nếu một mạch điện có các mắt xích giống hệt nhau lặp đi lặp lại
một cách tuần hoàn thì điện trở tương đương sẽ không thay đổi nếu ta thêm vào (hoặc
bớt đi) một mắt xích.
b) Phương pháp chuyển mạch
Đối với những mạch điện hỗn hợp phức tạp có nhiều nút thì học sinh có thể làm theo
những bước sau:
+ Bước 1: Đặt tên cho các điểm nút trong mạch điện (nếu mạch điện chưa có). Chú ý
những điểm nằm trên cùng dây nối chỉ lấy 1 điểm.
+ Bước 2: Tìm trên mạch điện các điểm có điện thế bằng nhau để chập các điểm đó lại
với nhau. Tìm những điện trở có thể bỏ ra khỏi mạch theo quy tắc chuyển mạch 1 và 2.
+ Bước 3: Xác định điểm đầu và điểm cuối của mạch điện.
+ Bước 4: Liệt kê các điểm nút của mạch điện theo hàng ngang.
+ Bước 5: Lần lượt đặt hai đầu các điện trở vào hai điểm tương ứng trong mạch điện.
+ Bước 6: Vẽ lại mạch điện (nếu cần).
2. Bài tập ví dụ
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ 14. Ampe kế lí tưởng.
R1= R2= 20 Ω; R3= R4= 10 Ω. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
Hình 14
Hướng dẫn giải:
Bước 1: Đặt các điểm D, C ở các nút (hình 15)
Hình 15
Bước 2: Ta thấy các điểm A và D được nối với nhau bằng dây dẫn có diện trở không
đáng kể, nên chúng có cùng điện thế và ta chập lại thành một điểm. Ampe kế có thể bỏ
đi.
Bước 3: Vẽ điểm đầu và điểm cuối A, B (đặt xa nhau).
Bước 4: Liệt kê các điểm D, C ở giữa A, B.
Bước 5: Đặt điện trở hai đầu R1 vào giữa điểm A và B.
Đặt điện trở hai đầu R2 vào giữa điểm D và B.
Đặt điện trở hai đầu R3 vào giữa điểm D và C.
Đặt điện trở hai đầu R4 vào giữa điểm C và B.
Bước 6: Mạch điện được vẽ lại tương đương như sau: R1// R2// (R3 nt R4) (hình 16)
Hình 16
Sau khi vẽ lại mạch, ta dễ dàng tính được điện trở tương đương
Ta có: R34= 2 . 10 = 20 Ω
1RAB=1R1+1R2+1R34
Vậy điện trở tương đương của đoạn mạch AB là: RAB= 20/3 (Ω)
Bài 2: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ 6. Có R1=10 ; R2= 20 ; R3= R4= 40 ; UAB =
60 V. Coi điện trở vôn kế vô cùng lớn. Tìm số chỉ của Vôn kế.
Hình 17
Hướng dẫn giải:
Vôn kế lí tưởng nên khi vẽ lại mạch có thể bỏ qua vôn kế, khi đó ta hoàn toàn có thể bỏ
qua đoạn PQ.
Cấu tạo mạch: R1nt {(R2 nt R3)// (R4 nt R5)}.
Giải bài toán
Điện trở tương đương R23=R2+R3=60
Điện trở tương đương R45=R4+R5=60
Điệntrởtươngđươngcủamạch:R2345= R23.R45R23+R45=60.6060+60=30ΩR23.R45R2
3+R45=60.6060+60=30Ω
Điện trở tương đương của đoạn mạch: Rtđ=R1+R2345Rtđ=R1+R2345 =10 + 30 = 40
Từ đó, suy ra cường độ dòng điện chạy trong mạch chính:
Tính HĐT giữa hai đầu điện trở R1R1: U1U1= I. R1R1= 1,5. 10 = 15 V
Tính HĐT đoạn mạch: U23U23= U – U1U1= 60 -15 = 45V
Từ đó tính được I23I23= U23R23=4560=0,75AU23R23=4560=0,75A
=>I45=I−I23I45=I-I23= 1,5 – 0,75 = 0,75A
HĐT giữa hai điểm PQ: UPQ=U4−U2=I4.R4−I2.R2UPQ=U4-U2=I4.R4-I2.R2
= 0,75.40 - 0,75. 20 = 15 V
=> Số chỉ của vôn kế là: 15 V
III. Bài tập tự luyện
Bài 1: Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2A khi mắc nó vào hiệu điện
thế 12V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3A thì hiệu điện
thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
A. tăng 5V
B. tăng 3V
C. giảm 3V
D. giảm 2V
Bài 2: Khi mắc điện trở vào hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở
bằng
A. 1A
B. 2A
C. 0,5A
D. 3A
Bài 3: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở R2=2R1 thì
cường độ dòng điện chạy qua các điện trở tương ứng là I1 và I2. Biểu thức liên hệ nào
sau đây đúng?
A. I1=2I2
B. I2=2I1
C. I1=4I2
D. I2=4I1
Bài 4: Mắc điện trở 10 vào hiệu điện thế 10V. Khi tăng hiệu điện thế lên đến 12V thì
cường độ dòng điện chạy qua điện trở:
A. tăng thêm 0,2A
B. giảm đi 0,2A
C. tăng thêm 2A
D. giảm đi 2A
Bài 5: Đặt một hiệu điện thế vào hai đầu đoạn mạch gồm ba điện trở mắc nối tiếp. Hiệu
điện thế giữa hai đầu điện trở bằng
A. 6V
B. 2V
C. 4V
D. 8V
Bài 6: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1= 6Ω, dòng
điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2=
0,4A. Tính R2.
A. 10 Ω
B. 12 Ω
C. 15 Ω
D. 13 Ω
Bài 7: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1R1= 4 Ω; R2R2= 6 Ω; R3R3= 10 Ω. Đặt vào
hai đầu AB một hiệu điện thế U = 10 V. Hãy xác định:
a) Điện trở tương đương của mạch.
b) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và trong mạch chính.
c) Hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.
Bài 8: Cho mạch điện như hình vẽ: R1=R3R1=R3 = 3Ω, R2R2= 2Ω, R4R4= 1Ω, R5 =
4Ω. Cường độ dòng điện qua mạch chính là 3A. Tìm
a) UABUAB.
b) Hiệu điến thế hai đầu mỗi điện trở.
Bài 9: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết các giá trị: U = 30V, R1R1= R2R2=
20Ω, R3R3= 10Ω
a. Tính giá trị cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
b. Tính hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.
Bài 10: Cho mạch điện không đổi như hình vẽ, trong đó: R1R1= 2Ω, R2R2= 3
Ω, R3R3=1Ω, R4R4= 1Ω, UABUAB= 9V. Vôn kế có điện trở vô cùng lớn. Tìm số chỉ
của vôn kế.
Bài 11: Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB như hình vẽ, nếu:
a/K1,K2K1,K2 mở.
b/ K1K1 mở, K2K2 đóng.
c/ K1K1 đóng, K2K2 mở.
d/ K1K1 , K2K2 đều đóng.
Cho R1R1 = 2Ω; R2R2 = 4Ω;
R3R3 = 6Ω; R4R4=12Ω
Điện trở các dây nối là không đáng kể.
Bài 12: Có mạch điện như hình vẽ
Biết R1=R3=R4R1=R3=R4 = 4Ω; R2R2 = 2Ω; U = 6V.
a/ Khi nối giữa A và D một vôn kế thì vôn kế chỉ bao nhiêu? Biết vôn kế có điện trở rất
lớn.
b/ Khi nối giữa A và D một ampe kế thì ampe kế chỉ bao nhiêu? Biết điện trở của ampe
kế rất nhỏ. Tính điện trở tương đương của mạch.
A. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn dây và tỉ lệ với điện trở của nó
B. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn dây và không tỉ lệ với điện trở của nó.
C. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
D. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ thuận với điện trở của nó.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng.
A. Cường độ dòng điện không những phụ thuộc vào hiệu điện thế mà còn phụ
thuộc vào bản thân vật dẫn.
B. Cường độ dòng điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế mà tphuj thuộc vào bản
thân vật dẫn.
C. Cường độ dòng điện chỉ phụ thuộc vào hiệu điện thế mà không phụ thuộc vào
bản thân vật dẫn.
D. Cường độ dòng điện không phụ thuộc vào vào hiệu điện thế và cũng không phụ
thuộc vào bản thân vật dẫn.
Câu 4: Điều nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
A. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở điện lượng của một đoạn
dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
B. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở hiệu điện thế của một đoạn
dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
C. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của một đoạn
dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
D. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở electron của một đoạn dây
dẫn khi có dòng điện chạy qua
Câu 5: Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải
xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?
A. Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có
chiều dài khác nhau.
B. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng
có tiết diện khác nhau.
C. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng
các vật liệu khác nhau.
D. Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết
diện khác nhau.
Câu 6: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A.
B.
C.
D.
Vật liệu làm dây dẫn
Khối lượng của dây dẫn
Chiều dài của dây dẫn
Tiết diện của dây dẫn
Câu 7: Điện trở của một dây dẫn không phụ thuộc
A. hình dạng dây.
B. chiều dài dây.
C. tiết diện dây.
D. vật liệu làm dây.
Câu 8: Điện trở của một dây dẫn và chiều dài dây có mối quan hệ
A. tỉ lệ thuận.
B. tỉ lệ nghịch.
C. bằng nhau
D. không phụ thuộc.
Câu 9: Trong thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế giữa hai đầu đoạn mạch, người ta đã thay đổi đại lượng nào trong số các đại lượng
gồm: hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở dây dẫn?
A.
B.
C.
D.
Chỉ thay đổi hiệu điện thế.
Chỉ thay đổi cường độ dòng điện.
Chỉ thay đổi điện trở dây dẫn.
Thay đổi đồng thời hiệu điện thế và điện trở dây dẫn.
Câu 10: Điện trở của một dây dẫn và tiết diện dây dẫn có mối quan hệ
A. tỉ lệ thuận.
B. tỉ lệ nghịch.
C. bằng nhau
D. không phụ thuộc.
Câu 12: Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho
A.
B.
C.
D.
tính chất cản trở dòng điện của một đoạn dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
tính chất cản trở hiệu điện thế của một đoạn dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
tính chất cản trở dòng điện của các electron.
tính chất cản trở dây dẫn của dòng điện.
2. THÔNG HIỂU (15 CÂU)
Câu 1: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở
B. Chiều dài
C. Cường độ
D. Hiệu điện thế
Câu 2: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn đó có mối quan hệ:
A.
B.
C.
D.
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.
chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.
Câu 3: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn sẽ
A. luân phiên tăng giảm
B. không thay đổi
C. giảm bấy nhiêu lần
D. tăng bấy nhiêu lần
Câu 4: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng
điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
A. Giảm 3 lần
B. Tăng 3 lần
C. Không thay đổi
D. Tăng 1,5 lần
Câu 5: Đồ thị a và b được hai học sinh vẽ khi làm thí nghiệm xác định liên hệ giữa
cường độ dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn. Nhận xét nào là đúng?
A.
B.
C.
D.
Cả hai kết quả đều đúng
Cả hai kết quả đều sai
Kết quả của b đúng
Kết quả của a đúng
Câu 6: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn có dạng là:
A.
B.
C.
D.
Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Một đường cong đi qua gốc tọa độ
Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
Một đường cong không đi qua gốc tọa độ
Câu 7: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:
A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi
B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế
C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm
D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế
Câu 8: Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu
bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì:
A. Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần.
B. Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.
C. Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần.
D. Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần.
Câu 9: Cho điện trở R = 30 Ω, hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở là U, cường độ
dòng điện chạy qua điện trở là I . Thông tin nào sau đây là đúng?
A. U = I + 30.
B.
C. I = 30.U
D.
Câu 10: Hai dây đồng cùng chiều dài, tiết diện dây thứ nhất gấp 3 lần dây thứ hai .
Điện trở dây thứ nhất và thứ hai có quan hệ
A. = 3
B. = 3
C. < 3
D. < 3
Câu 11: Lập luận nào dưới đây là đúng? Điện trở của dây dẫn
A. A. tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp
đôi.
B. giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi.
C. giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng gấp bốn.
D. tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây giảm đi một nửa.
Câu 12: Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần
thì điện trở suất của dây dẫn sẽ
A. không đổi.
B. tăng 16 lần.
C. giảm 16 lần.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng về giá trị điện trở của một dây dẫn?
A.
B.
C.
D.
Tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.
Tỷ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
Không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.
Giảm khi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm.
D. tăng 8 lần.
Bài 1: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng
điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
A. Giảm 3 lần
B. Tăng 3 lần
C. Không thay đổi
D. Tăng 1,5 lần
Bài 2: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy
qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì
cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
A. 0,5A
B. 1,5A
C. 1A
D. 2A
Bài 3: Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua
nó là 0,3A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4V thì dòng điện qua dây
dẫn khi đó có cường độ dòng điện là bao nhiêu?
A. 0,2A
B. 2A
C. 0,5A
D. 5A
Dạng 2: Định luật ôm cho đoạn mạch nối tiếp
1. Phương pháp giải
Đối với đoạn mạch AB có n điện trở mắc nối tiếp
Ta áp dụng các công thức sau đây:
- Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và chạy qua mỗi điện trở:
IAB=I1=I2......=In
- Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch:
UAB=U1+U2......+Un ; UAB=IAB.RAB
- Tính điện trở tương đương của đoạn mạch:
RAB=R1+R2......+Rn ; RAB=UABIAB
- Tính hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở:
U1=I1.R1;U2=I2.R2;.....;Un=In.Rn
- Công thức liên hệ:
U1R1=U2R2=....=UnRn=UABRAB
- Nếu có n điện trở R giống hệt nhau mắc nối tiếp:
RAB=n.R; U1=U2......=Un=UAB
2. Bài tập ví dụ
Bài 1: Một đoạn mạch AB điện gồm 3 điện trở R1= 2Ω, R2= 5Ω, R3= 3Ω mắc nối tiếp.
Cường độ dòng điện chạy qua mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch AB là:
A. 10V
B. 11V
C. 12V
D. 13V
Bài 2: Hai điện trở R1 và R2mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch.
Biết R1= 2R2, ampe kế chỉ 1,8A, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là UMN = 54V.
Tính R1và R2.
A. 20Ω và 10Ω
B. 20Ω và 11Ω
C. 12Ω và 20Ω
D. 13Ω và 20Ω
Bài 3: Cho đoạn mạch AB gồm 3 điện trở R giống hệt nhau mắc nối tiếp. Hiệu điện thế
đặt vào hai đầu đoạn mạch là 24V, cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là 0,4A.
Tính điện trở R?
Dạng 3: Định luật ôm cho đoạn mạch song song
1. Phương pháp giải
Đối với đoạn mạch có n điện trở mắc song song (hình 8), ta áp dụng một số công thức
sau đây:
Hình 8
- Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính:
IAB=I1+I2......+In=UAB/RAB
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và hai đầu mỗi điện trở:
UAB=U1=U2......=Un
UAB=I1.R1=I2.R2......=In.Rn
- Điện trở tương đương của đoạn mạch:
1/RAB=1/R1+1/R2+....+1Rn
- Nếu đoạn mạch có R1//R2 thì: R12=(R1.R2)/(R1+R2)
- Nếu đoạn mạch AB có n điện trở R giống hệt nhau mắc song song:
RAB=Rn
- Công thức liên hệ:
I1.R1=I2.R2=...=In.Rn=I.RAB
2. Bài tập ví dụ
Bài 1: Cho mạch điện gồm hai điện trở song song, R1= 3R2. Cường độ dòng điện qua
mạch chính là 2 A. Kí hiệu I1và I2 lần lượt là cường độ dòng điện qua R1và R2thì:
A. I1 = 2A; I2= 6A
B. I1= 0,667A; I2 = 2A
C. I1= 1,5 A; I2= 0,5A
D. I1= 0,5 A; I2= 1,5A
Bài 2: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1= 6Ω , dòng
điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2có cường độ I2 =
0,4A. Tính R2.
A. 10 Ω
B. 12 Ω
C. 15 Ω
D. 13 Ω
Bài 3: Ba điện trở R1, R2,R3 được mắc song song vào hai điểm A và B. Biết cường độ
dòng điện qua R2 là 0,6A và R1= 20 Ω, R2= 30 Ω, R3= 60 Ω. Tính cường độ dòng điện
qua R1, R3 và qua mạch chính.
A. 0,9A; 0,3A và 1,8A
B. 0,9A; 0,3A và 1,5A
C. 0,5A; 0,3A và 1,8A
D. 0,9A; 0,5A và 1,8A
Dạng 4: Định luật ôm cho đoạn mạch hỗn hợp tường minh đơn giản
1. Phương pháp giải
Để giải được bài tập mạch điện hỗn hợp:
- Bước 1: Phân tích mạch điện thành các đoạn mạch nhỏ sao cho trong mỗi đoạn nhỏ
đó chỉ có một cách mắc (nối tiếp hoặc song song).
- Bước 2: Áp dụng định luật Ôm cho từng đoạn mạch để tìm hiệu điện thế, cường độ
dòng điện, điện trở theo yêu cầu của đề bài.
Ví dụ 1: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ (hình 9):
Hình 9
+ Xét đoạn mạch AB. Ta chia đoạn mạch AB thành 2 đoạn mạch AC nối tiếp với đoạn
mạch CB. Trong đó đoạn mạch CB là một đoạn mạch gồm điện trở R2 mắc song song
với R3. Như vậy cấu tạo của đoạn mạch AB là: R1R1 nt (R2 // R3).
+ Sau khi phân tích được cấu tạo mạch, vận dụng các kiến thức về đoạn mạch nối tiếp
và đoạn mạch song song để tính toán và thiết lập mối liên hệ giữa các đại lượng đã biết
và chưa biết.
Ta có:
+ IAC= IBC;
+ IAC= I1;
+ IBC= I2+ I3;
+ U2= U3 = UCB;
+ UAB= UAC+ UCB= U1+ U2= U1+ U3;
+ RCB=R2+R3; RAB=R1+R2+R3
Ví dụ 2: Tính hiệu điện thế giữa hai điểm C, Q bất kỳ trên mạch điện
+ Nếu P, Q cùng nằm trên một mạch rẽ: UPQ= IPQ. RPQ
+ Nếu P, Q không cùng nằm trên một mạch rẽ: UPQ= UPM+ UMQ
Với M là một điểm cùng nằm trên đoạn mạch rẽ chứa P, chứa Q.
Áp dụng: Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điểm C, D ở hình vẽ (hình 10):
Hình 10
Cách giải: Tính U1 và U3
Tính UCD= UCA+ UAD
Với UCA= - UAC= - U1
UAD= U3
Vậy UCD = U3– U1
2. Bài tập ví dụ
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ (hình 11):
Hình 11
Trong đó R1=2Ω, R2= 6 Ω, R3= 4 Ω, R4= 10 Ω. Hiệu điện thế UAB= 28V.
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
A. 6Ω
B. 5Ω
C. 8Ω
D. 7Ω
Bài 2: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ (hình 12): Trong đó điện trở R1= 14Ω, R2=
8Ω, R3= 24Ω. Dòng điện đi qua R1có cường độ là I1= 0,4A. Tính cường độ dòng
điện I2, I3tương ứng đi qua các điện trở R2 và R3.
A. I2= 0,1A; I3= 0,3A
B. I2= 3A; I3= 1A
C. I2= 0,1A; I3= 0,1A
D. I2= 0,3A; I3= 0,1A
Hình 12
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ: Hiệu điện thế đặt vào hai điểm A, B là UAB= 30V,
các điện trở R1= 10Ω, R2= 30Ω, R3= 10Ω, R4= 30Ω, R5= 50Ω. Tìm cường độ dòng
điện chạy qua R5.
A. 4A
B. 0A
C. 9A
D. 2A
Hình 13
Dạng 5: Định luật Ôm trong đoạn mạch hỗn hợp không tường minh
1. Phương pháp giải
Để giải bài toán về đoạn mạch hỗn hợp không tường minh, ta cần đưa đoạn mạch này
về dạng tường minh. Ta áp dụng một số quy tắc chuyển mạch và phương pháp chuyển
mạch sau đây:
a) Một số quy tắc chuyển mạch
(1) Chập các điểm cùng điện thế: Ta có thể chập 2 hay nhiều điểm có cùng điện thế
thành một điểm khi biến đổi mạch điện tương đưowng. Ví dụ: các điểm ở hai đầu dây
nối, khóa K đóng, ampe kế có điện trở không đáng kể, hai điểm nút ở hai đầu điện trở
R5 trong mạch cầu cân bằng…
(2) Bỏ điện trở: Ta có thể bỏ các điện trở khác 0 ra khỏi sơ đồ khi biến đổi mạch điện
tương đương nếu cường độ dòng điện qua các điện trở này bằng 0. Ví dụ: Các vật nằm
trong mạch hở, một điện trở khác 0 mắc song song với một dây dẫn có điện trở bằng 0
(điện trở bị nối tắt), vôn kế có điện trở vô cùng lớn (lí tưởng).
(3) Mạch tuần hoàn: Nếu một mạch điện có các mắt xích giống hệt nhau lặp đi lặp lại
một cách tuần hoàn thì điện trở tương đương sẽ không thay đổi nếu ta thêm vào (hoặc
bớt đi) một mắt xích.
b) Phương pháp chuyển mạch
Đối với những mạch điện hỗn hợp phức tạp có nhiều nút thì học sinh có thể làm theo
những bước sau:
+ Bước 1: Đặt tên cho các điểm nút trong mạch điện (nếu mạch điện chưa có). Chú ý
những điểm nằm trên cùng dây nối chỉ lấy 1 điểm.
+ Bước 2: Tìm trên mạch điện các điểm có điện thế bằng nhau để chập các điểm đó lại
với nhau. Tìm những điện trở có thể bỏ ra khỏi mạch theo quy tắc chuyển mạch 1 và 2.
+ Bước 3: Xác định điểm đầu và điểm cuối của mạch điện.
+ Bước 4: Liệt kê các điểm nút của mạch điện theo hàng ngang.
+ Bước 5: Lần lượt đặt hai đầu các điện trở vào hai điểm tương ứng trong mạch điện.
+ Bước 6: Vẽ lại mạch điện (nếu cần).
2. Bài tập ví dụ
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ 14. Ampe kế lí tưởng.
R1= R2= 20 Ω; R3= R4= 10 Ω. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
Hình 14
Hướng dẫn giải:
Bước 1: Đặt các điểm D, C ở các nút (hình 15)
Hình 15
Bước 2: Ta thấy các điểm A và D được nối với nhau bằng dây dẫn có diện trở không
đáng kể, nên chúng có cùng điện thế và ta chập lại thành một điểm. Ampe kế có thể bỏ
đi.
Bước 3: Vẽ điểm đầu và điểm cuối A, B (đặt xa nhau).
Bước 4: Liệt kê các điểm D, C ở giữa A, B.
Bước 5: Đặt điện trở hai đầu R1 vào giữa điểm A và B.
Đặt điện trở hai đầu R2 vào giữa điểm D và B.
Đặt điện trở hai đầu R3 vào giữa điểm D và C.
Đặt điện trở hai đầu R4 vào giữa điểm C và B.
Bước 6: Mạch điện được vẽ lại tương đương như sau: R1// R2// (R3 nt R4) (hình 16)
Hình 16
Sau khi vẽ lại mạch, ta dễ dàng tính được điện trở tương đương
Ta có: R34= 2 . 10 = 20 Ω
1RAB=1R1+1R2+1R34
Vậy điện trở tương đương của đoạn mạch AB là: RAB= 20/3 (Ω)
Bài 2: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ 6. Có R1=10 ; R2= 20 ; R3= R4= 40 ; UAB =
60 V. Coi điện trở vôn kế vô cùng lớn. Tìm số chỉ của Vôn kế.
Hình 17
Hướng dẫn giải:
Vôn kế lí tưởng nên khi vẽ lại mạch có thể bỏ qua vôn kế, khi đó ta hoàn toàn có thể bỏ
qua đoạn PQ.
Cấu tạo mạch: R1nt {(R2 nt R3)// (R4 nt R5)}.
Giải bài toán
Điện trở tương đương R23=R2+R3=60
Điện trở tương đương R45=R4+R5=60
Điệntrởtươngđươngcủamạch:R2345= R23.R45R23+R45=60.6060+60=30ΩR23.R45R2
3+R45=60.6060+60=30Ω
Điện trở tương đương của đoạn mạch: Rtđ=R1+R2345Rtđ=R1+R2345 =10 + 30 = 40
Từ đó, suy ra cường độ dòng điện chạy trong mạch chính:
Tính HĐT giữa hai đầu điện trở R1R1: U1U1= I. R1R1= 1,5. 10 = 15 V
Tính HĐT đoạn mạch: U23U23= U – U1U1= 60 -15 = 45V
Từ đó tính được I23I23= U23R23=4560=0,75AU23R23=4560=0,75A
=>I45=I−I23I45=I-I23= 1,5 – 0,75 = 0,75A
HĐT giữa hai điểm PQ: UPQ=U4−U2=I4.R4−I2.R2UPQ=U4-U2=I4.R4-I2.R2
= 0,75.40 - 0,75. 20 = 15 V
=> Số chỉ của vôn kế là: 15 V
III. Bài tập tự luyện
Bài 1: Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2A khi mắc nó vào hiệu điện
thế 12V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3A thì hiệu điện
thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
A. tăng 5V
B. tăng 3V
C. giảm 3V
D. giảm 2V
Bài 2: Khi mắc điện trở vào hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở
bằng
A. 1A
B. 2A
C. 0,5A
D. 3A
Bài 3: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở R2=2R1 thì
cường độ dòng điện chạy qua các điện trở tương ứng là I1 và I2. Biểu thức liên hệ nào
sau đây đúng?
A. I1=2I2
B. I2=2I1
C. I1=4I2
D. I2=4I1
Bài 4: Mắc điện trở 10 vào hiệu điện thế 10V. Khi tăng hiệu điện thế lên đến 12V thì
cường độ dòng điện chạy qua điện trở:
A. tăng thêm 0,2A
B. giảm đi 0,2A
C. tăng thêm 2A
D. giảm đi 2A
Bài 5: Đặt một hiệu điện thế vào hai đầu đoạn mạch gồm ba điện trở mắc nối tiếp. Hiệu
điện thế giữa hai đầu điện trở bằng
A. 6V
B. 2V
C. 4V
D. 8V
Bài 6: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1= 6Ω, dòng
điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2=
0,4A. Tính R2.
A. 10 Ω
B. 12 Ω
C. 15 Ω
D. 13 Ω
Bài 7: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1R1= 4 Ω; R2R2= 6 Ω; R3R3= 10 Ω. Đặt vào
hai đầu AB một hiệu điện thế U = 10 V. Hãy xác định:
a) Điện trở tương đương của mạch.
b) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và trong mạch chính.
c) Hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.
Bài 8: Cho mạch điện như hình vẽ: R1=R3R1=R3 = 3Ω, R2R2= 2Ω, R4R4= 1Ω, R5 =
4Ω. Cường độ dòng điện qua mạch chính là 3A. Tìm
a) UABUAB.
b) Hiệu điến thế hai đầu mỗi điện trở.
Bài 9: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết các giá trị: U = 30V, R1R1= R2R2=
20Ω, R3R3= 10Ω
a. Tính giá trị cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
b. Tính hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.
Bài 10: Cho mạch điện không đổi như hình vẽ, trong đó: R1R1= 2Ω, R2R2= 3
Ω, R3R3=1Ω, R4R4= 1Ω, UABUAB= 9V. Vôn kế có điện trở vô cùng lớn. Tìm số chỉ
của vôn kế.
Bài 11: Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB như hình vẽ, nếu:
a/K1,K2K1,K2 mở.
b/ K1K1 mở, K2K2 đóng.
c/ K1K1 đóng, K2K2 mở.
d/ K1K1 , K2K2 đều đóng.
Cho R1R1 = 2Ω; R2R2 = 4Ω;
R3R3 = 6Ω; R4R4=12Ω
Điện trở các dây nối là không đáng kể.
Bài 12: Có mạch điện như hình vẽ
Biết R1=R3=R4R1=R3=R4 = 4Ω; R2R2 = 2Ω; U = 6V.
a/ Khi nối giữa A và D một vôn kế thì vôn kế chỉ bao nhiêu? Biết vôn kế có điện trở rất
lớn.
b/ Khi nối giữa A và D một ampe kế thì ampe kế chỉ bao nhiêu? Biết điện trở của ampe
kế rất nhỏ. Tính điện trở tương đương của mạch.
 








Các ý kiến mới nhất