Hóa học 11_Đề minh họa KT cuối kì I NH 2024-2025.pdf

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhuyễn Thị Thúy Vân
Ngày gửi: 14h:35' 24-02-2025
Dung lượng: 359.1 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nhuyễn Thị Thúy Vân
Ngày gửi: 14h:35' 24-02-2025
Dung lượng: 359.1 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
SỞ GDĐT TỈNH THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG THPT ĐỒNG HỶ
(Đề gồm có 04 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HÓA HỌC - LỚP 11
Thời gian làm bài:… phút không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: ............................................................
Số báo danh: .............................
Mã đề thi:
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào dấu “...” trong câu sau: “Cân bằng hóa học là trạng thái của
phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận ... tốc độ phản ứng nghịch”.
A. lớn hơn.
C. nhỏ hơn.
B. bằng.
D. khác.
Câu 2: Dung dịch (0,1M) chất nào sau đây có pH = 7?
A. HCl.
B. Na2SO4.
C. Ba(OH)2.
D. HClO4.
Câu 3: Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
A. Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch.
B. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
C. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng
thái nóng chảy.
D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa - khử.
Câu 4: Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tổng quát: aA + bB↔eE + dD là
A. K C
[E]e [D]d
.
[A]a [B]b
B. K C
[A]a [B]b
.
[E]e [D]d
C. K C
[A][B]
.
[E][D]
D. K C
[E][D]
.
[A][B]
Câu 5: Dung dịch (0,1M) chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
A. HCl.
B. K2SO4.
C. KOH.
D. NaCl.
Câu 6: Nồng độ mol của anion trong dung dịch Al2(SO4)3 0,10M là
A. 0,3M.
B. 0,4M.
C. 0,1M.
D. 0,2M.
Câu 7: Trong khí quyển Trái Đất, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng nào?
A. NO.
B. N2.
C. N2O.
D. NH3.
Câu 8: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
A. (NH4)2SO4.
B. NH4HCO3.
C. CaCO3.
D. NH4NO2.
C. không màu.
D. xanh.
Câu 9: Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, có màu
A. đỏ.
B. vàng.
Câu 10: Chất nào sau đây không bay hơi ở điều kiện thường do nhiệt độ sôi rất cao (337oC)?
A. H2O.
B. HNO3.
C. NH3.
D. H2SO4.
Câu 11: : Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Nitrogen không duy trì sự cháy, sự hô hấp và là một khí độc.
B. Vì có liên kết 3 nên phân tử nitrogen rất bền và ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.
C. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử.
D. Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4+, NO3-, NO2-, lần lượt là -3, +4, 3,+5,+4.
Câu 12: Cho Fe2O3 tác dụng với nitric acid thì sản phẩm thu được là
A. Fe(NO3)3, NO và H2O.
B. Fe(NO3)3, NO2 và H2O.
C. Fe(NO3)3, N2 và H2O.
D. Fe(NO3)3 và H2O.
Câu 13: Tính chất nào sau đây không phải tính chất của dung dịch sulfuric acid đặc?
A. Tính háo nước.
B. Tính oxi hóa.
C. Tính acid.
D. Tính khử.
Câu 14: : Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
A. NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
B. NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.
C. NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3.
D. NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
Câu 15: Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố nào sau đây?
A. Nitrogen.
B. Oxygen.
C. Hydrogen.
D. Carbon.
Câu 16: Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được dùng để tách các chất có nhiệt độ sôi cao và
không tan trong nước. Không thực hiện được phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước cho quá trình
tách biệt chất nào sau đây?
A. tinh dầu bưởi.
B. rượu.
C. tinh dầu sả chanh.
D. tinh dầu tràm.
Câu 17: Trong các hợp chất sau, chất nào là dẫn xuất của hydrocarbon?
A. C2H2.
B. C7H8.
C. C4H4.
Câu 18: Cho biết phổ khối lượng của benzaldehyde như sau:
D. CH3COOH.
Phân tử khối của benzaldehyde là
A. 106.
B. 105.
C. 77.
D. 50.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S)
Câu 1: Cho cân bằng hoá học sau: 2SO2 (g) O2 (g)
o
2SO3 (g) r H298
0 . Biện pháp nào sau đây làm
cân bằng của hệ này chuyển dịch theo chiều THUẬN?
(a) giảm nồng độ SO3.
(b) tăng áp suất chung của hệ phản ứng,.
(c) hạ nhiệt độ.
(d) dùng thêm chất xúc tác V2O5.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?
(a) Phú dưỡng là hiện tượng ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng (nitrogen, phosphorus).
(b) Có thể quan sát được hiện tượng phú dưỡng thông qua sự xuất hiện dày đặc của tảo xanh trong nước.
Khi đó hàm lượng oxygen trong nước sẽ giảm nhanh chóng.
(c) Chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt,… khi không được xử lí theo quy chuẩn, nếu thải vào sông,
hồ cũng gây ra hiện tượng phú dưỡng.
(d) Hiện tượng phú dưỡng không gây cản trở hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước, làm tăngự quang hợp
của thực vật thủy sinh.
Câu 3: Để tách và tinh chế các chất trong hỗn hợp người ta dùng các phương pháp tách và tinh chế hợp
chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh, sắc kí …
(a). Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết.
(b). Làm đường từ mía thuộc phương pháp kết tinh..
(c). Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.
(d). Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.
Câu 4: Sulfuric acid là hóa chất rất quan trọng, có hoạt tính hóa học rất mạnh
(a). Cho thanh Fe (iron) vào dung dịch H2SO4 loãng, iron tan ra, sủi bọt khí
(b). Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch H2SO4, xuất hiện kết tủa đen.
(c). Cho vụn đồng (copper) vào dung dịch sulfuric acid đặc nóng, không có xuất hiện khí mùi hắc.
(d). Cho từng giọt sulfuric acid đặc vào đường saccharose (C12H22O11) màu trắng, đường chuyển màu nâu
→ đen sau đó trào lên khỏi miệng cốc.
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M thu được 2V ml dung dịch
Y. Tính pH của dung dịch Y.
Câu 2: Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch
NaOH 0,2M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 12 mL dung dịch NaOH. Xác định nồng độ của
dung dịch HCl trên.
Câu 3: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1, . Đun nóng X một thời gian trong b nh
kín (có bột e làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Tính hiệu suất của phản
ứng tổng hợp NH3.
Câu 4: Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:
O2
O2
O2 H 2O
N 2
NO
NO2
HNO3 NO3 . Số phản ứng thuộc loại oxi hóa – khử trong sơ đồ
là?
Câu 5: Cho các chất khí sau: H2S, NO, NO2, O2, SO2. Số khí gây ô nhiễm môi trường khi phát thải vào
không khí là?
Câu 6: Cho các phát biểu sau
(a) Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết.
(b) Làm đường từ mía thuộc phương pháp kết tinh.
(c) Nấu rượu uống thuộc phương pháp chưng cất.
(d) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.
(e) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chiết.
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
================ Hết ================
TRƯỜNG THPT ĐỒNG HỶ
(Đề gồm có 04 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HÓA HỌC - LỚP 11
Thời gian làm bài:… phút không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: ............................................................
Số báo danh: .............................
Mã đề thi:
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào dấu “...” trong câu sau: “Cân bằng hóa học là trạng thái của
phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận ... tốc độ phản ứng nghịch”.
A. lớn hơn.
C. nhỏ hơn.
B. bằng.
D. khác.
Câu 2: Dung dịch (0,1M) chất nào sau đây có pH = 7?
A. HCl.
B. Na2SO4.
C. Ba(OH)2.
D. HClO4.
Câu 3: Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
A. Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch.
B. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
C. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng
thái nóng chảy.
D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa - khử.
Câu 4: Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tổng quát: aA + bB↔eE + dD là
A. K C
[E]e [D]d
.
[A]a [B]b
B. K C
[A]a [B]b
.
[E]e [D]d
C. K C
[A][B]
.
[E][D]
D. K C
[E][D]
.
[A][B]
Câu 5: Dung dịch (0,1M) chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
A. HCl.
B. K2SO4.
C. KOH.
D. NaCl.
Câu 6: Nồng độ mol của anion trong dung dịch Al2(SO4)3 0,10M là
A. 0,3M.
B. 0,4M.
C. 0,1M.
D. 0,2M.
Câu 7: Trong khí quyển Trái Đất, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng nào?
A. NO.
B. N2.
C. N2O.
D. NH3.
Câu 8: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
A. (NH4)2SO4.
B. NH4HCO3.
C. CaCO3.
D. NH4NO2.
C. không màu.
D. xanh.
Câu 9: Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, có màu
A. đỏ.
B. vàng.
Câu 10: Chất nào sau đây không bay hơi ở điều kiện thường do nhiệt độ sôi rất cao (337oC)?
A. H2O.
B. HNO3.
C. NH3.
D. H2SO4.
Câu 11: : Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Nitrogen không duy trì sự cháy, sự hô hấp và là một khí độc.
B. Vì có liên kết 3 nên phân tử nitrogen rất bền và ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.
C. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử.
D. Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4+, NO3-, NO2-, lần lượt là -3, +4, 3,+5,+4.
Câu 12: Cho Fe2O3 tác dụng với nitric acid thì sản phẩm thu được là
A. Fe(NO3)3, NO và H2O.
B. Fe(NO3)3, NO2 và H2O.
C. Fe(NO3)3, N2 và H2O.
D. Fe(NO3)3 và H2O.
Câu 13: Tính chất nào sau đây không phải tính chất của dung dịch sulfuric acid đặc?
A. Tính háo nước.
B. Tính oxi hóa.
C. Tính acid.
D. Tính khử.
Câu 14: : Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
A. NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
B. NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.
C. NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3.
D. NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
Câu 15: Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố nào sau đây?
A. Nitrogen.
B. Oxygen.
C. Hydrogen.
D. Carbon.
Câu 16: Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được dùng để tách các chất có nhiệt độ sôi cao và
không tan trong nước. Không thực hiện được phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước cho quá trình
tách biệt chất nào sau đây?
A. tinh dầu bưởi.
B. rượu.
C. tinh dầu sả chanh.
D. tinh dầu tràm.
Câu 17: Trong các hợp chất sau, chất nào là dẫn xuất của hydrocarbon?
A. C2H2.
B. C7H8.
C. C4H4.
Câu 18: Cho biết phổ khối lượng của benzaldehyde như sau:
D. CH3COOH.
Phân tử khối của benzaldehyde là
A. 106.
B. 105.
C. 77.
D. 50.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S)
Câu 1: Cho cân bằng hoá học sau: 2SO2 (g) O2 (g)
o
2SO3 (g) r H298
0 . Biện pháp nào sau đây làm
cân bằng của hệ này chuyển dịch theo chiều THUẬN?
(a) giảm nồng độ SO3.
(b) tăng áp suất chung của hệ phản ứng,.
(c) hạ nhiệt độ.
(d) dùng thêm chất xúc tác V2O5.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?
(a) Phú dưỡng là hiện tượng ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng (nitrogen, phosphorus).
(b) Có thể quan sát được hiện tượng phú dưỡng thông qua sự xuất hiện dày đặc của tảo xanh trong nước.
Khi đó hàm lượng oxygen trong nước sẽ giảm nhanh chóng.
(c) Chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt,… khi không được xử lí theo quy chuẩn, nếu thải vào sông,
hồ cũng gây ra hiện tượng phú dưỡng.
(d) Hiện tượng phú dưỡng không gây cản trở hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước, làm tăngự quang hợp
của thực vật thủy sinh.
Câu 3: Để tách và tinh chế các chất trong hỗn hợp người ta dùng các phương pháp tách và tinh chế hợp
chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh, sắc kí …
(a). Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết.
(b). Làm đường từ mía thuộc phương pháp kết tinh..
(c). Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.
(d). Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.
Câu 4: Sulfuric acid là hóa chất rất quan trọng, có hoạt tính hóa học rất mạnh
(a). Cho thanh Fe (iron) vào dung dịch H2SO4 loãng, iron tan ra, sủi bọt khí
(b). Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch H2SO4, xuất hiện kết tủa đen.
(c). Cho vụn đồng (copper) vào dung dịch sulfuric acid đặc nóng, không có xuất hiện khí mùi hắc.
(d). Cho từng giọt sulfuric acid đặc vào đường saccharose (C12H22O11) màu trắng, đường chuyển màu nâu
→ đen sau đó trào lên khỏi miệng cốc.
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M thu được 2V ml dung dịch
Y. Tính pH của dung dịch Y.
Câu 2: Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch
NaOH 0,2M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 12 mL dung dịch NaOH. Xác định nồng độ của
dung dịch HCl trên.
Câu 3: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1, . Đun nóng X một thời gian trong b nh
kín (có bột e làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Tính hiệu suất của phản
ứng tổng hợp NH3.
Câu 4: Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:
O2
O2
O2 H 2O
N 2
NO
NO2
HNO3 NO3 . Số phản ứng thuộc loại oxi hóa – khử trong sơ đồ
là?
Câu 5: Cho các chất khí sau: H2S, NO, NO2, O2, SO2. Số khí gây ô nhiễm môi trường khi phát thải vào
không khí là?
Câu 6: Cho các phát biểu sau
(a) Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết.
(b) Làm đường từ mía thuộc phương pháp kết tinh.
(c) Nấu rượu uống thuộc phương pháp chưng cất.
(d) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.
(e) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chiết.
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
================ Hết ================
 








Các ý kiến mới nhất